NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT - Pdf 34

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM
VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC

ĐÊ TÀI CẤP BỘ
Mã Số B2003-23-52

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP
NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG
HỌC TẬP CHO HỌC SINH KHUYẾT TẬT
HỌC HÒA NHẬP

Chủ nhiệm đề tài:

ThS. Đào Thị Vân Anh

Cơ quan chủ quản: Vụ Khoa học - Công Nghệ
Bộ GD- ĐT
Cơ quan chủ trì:

Viện Nghiên cứu Giáo dục

Trường ĐHSP TP HCM

Thành phố Hồ Chí Minh 2005


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP HCM
VIỆN NGHIÊN CỨU GIÁO DỤC


LỜI CẢM ƠN ............................................................................................................................ 6

T
1
2

21T

CHỮ VIẾT TẮT ........................................................................................................................ 7
T
1
2

21T

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG ................................................................................ 1
T
1
2

T
1
2

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI : ................................................................................................. 1
T
1
2

21T


1.6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU :............................................................................................ 4
T
1
2

21T

1.7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : ................................................................................ 4
T
1
2

T
1
2

1.7.1. Phương pháp tra cứu tài liệu, nghiên cứu văn bản :................................................. 4
T
1
2

T
1
2

1.7.2. Phương pháp quan sát : ............................................................................................ 4
T
1
2

1
2

21T

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI ....................................................................... 6
T
1
2

T
1
2

2.1. Ý NGHĨA CỦA GIÁO DỤC HÒA NHẬP ĐỐI VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT : ............... 6
T
1
2

T
1
2

2.1.1. Khái niệm giáo dục hòa nhập : ................................................................................ 6
T
1
2

T
1


2.2.1. Yếu tố khách quan : ............................................................................................... 14
T
1
2

21T

2.2.2. Yếu tố chủ quan : ................................................................................................... 18
T
1
2

21T

CHƯƠNG III: KẾT QUẢ KHẢO SÁT THỰC TRẠNG........................................................ 26
T
1
2

T
1
2

3.1. TÌNH HÌNH CHUNG : ................................................................................................. 26
T
1
2

21T

4.1.1. Đánh giá về y tế : ..................................................................................................... 59
T
1
2

21T

4.1.2. Giáo viên lập phiếu theo dõi về khả năng học tập qua từng học kỳ : .................... 60
T
1
2

T
1
2

4.1.3. Giáo viên lập phiếu đánh giá về khả năng hòa nhập cộng đồng : .......................... 61
T
1
2

T
1
2

4.2. TỔ CHỨC LỚP HỌC : ................................................................................................. 63
T
1
2


4.3. XÂY DỰNG VÒNG TAY BÈ BẠN : .......................................................................... 66
T
1
2

T
1
2

KẾT LUẬN .............................................................................................................................. 69
T
1
2

21T

KIẾN NGHỊ ............................................................................................................................. 71
T
1
2

21T

TÀI LIỆU THAM KHẢO ....................................................................................................... 73
T
1
2

21T


- Các trường Tiểu học đang dạy hòa nhập:
+ Trường TH Trần Quốc Toản (Q.5).
+ Trường TH Trí Tri, Trần Nhân Tôn, Hồ Thị Kỷ, Thiên Hộ Dương, Bắc Hải, Nhật Tảo,
Trần Quang Cơ (Q.10).
+ Trường Phú Thọ, Phù Đổng, Chi Lăng, Phú Lâm, Lam Sơn, Phú Định, Trương Công
Định (Q.6).
+ Trường TH Hồng Hà, Tô Vĩnh Diện (Q. Bình Thạnh).
+ Trường TH Bình Hưng Hòa (Q. Bình Chánh);
+ Trường TH Trần Danh Lâm (Q.8).
Cùng các đồng nghiệp của Trung tâm Nghiên cứu Giáo dục phổ thông.

Nhóm đề tài


CHỮ VIẾT TẮT
Giáo dục hòa nhập:

GDHN

Hòa nhập

HN

Khuyết tật

KT

Trẻ khuyết tật

TKT


SL

Hoạt động




Báo cáo khoa học

Đề tài B2003- 23-52

CHƯƠNG I: NHỮNG VẤN ĐỀ CHUNG

1.1 LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI :
Hiện nay, ở Việt Nam, nhiệm vụ giáo dục trẻ khuyết tật ngày càng được Đảng và Nhà
nước quan tâm. Điều đó được thể hiện trong các điều luật, chủ trương, chính sách của Đảng
và Nhà nước: "Cần làm cho chính quyền các cấp thấy được việc giáo dục trẻ khuyết tật là
trách nhiệm, nghĩa vụ của toàn xã hội và cộng đồng. Đây không phải là việc làm mang tính
nhân đạo đơn thuần mà là thực hiện các Luật, chính sách Quốc gia, chính sách của Giáo dục
và Đào tạo. Hiến pháp nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam năm 1992, Luật phổ cập
giáo dục tiểu học, Luật bảo vệ, chăm sóc và giáo dục trẻ em, Nghị định 26/CP ngày
17/04/1995 của Thủ tướng chính phủ, Pháp lệnh về người tàn tật và Luật giáo dục v.v... là
những văn bản pháp lý, trong đó có những điều khoản bảo đảm quyền lợi được giáo dục của
trẻ khuyết tật.
"Trẻ khuyết tật có quyền về cơ hội bình đẳng trong học tập và hòa đồng với trẻ em
phát triển bình thường". Luật giáo dục đề cập vấn đề trẻ khuyết tật có quyền như mọi trẻ khác
và Nhà nước phải tạo điều kiện ưu tiên thực hiện các quyền đó. Việc xây dựng mục tiêu và
chính sách giáo dục khuyết tật là nhằm cải thiện tình trạng và điều kiện của trẻ khuyết tật để
các em có cuộc sống tốt đẹp hơn về nhiều mặt như giáo dục, hướng nghiệp, phục hồi chức

chú ý như "Giáo dục hòa nhập ở Việt Nam: kinh nghiệm, trở ngại và hướng đi" (Lê Văn Tạc
-Viện chiến lược và chương trình giáo dục), "Tiếp cận giáo dục cho trẻ em có nguy cơ bị thiệt
thòi cao" (Lê Vân Anh - Viện chiến lược và chương trình giáo dục), "Thái độ của cộng đồng
đối với việc hòa nhập của trẻ khuyết tật trên địa bàn Chí Linh, tỉnh Hải Dương" (Nguyễn Thị
Nhung -Đại học Sư phạm Hà Nội), "Tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ khuyết tật -Thực
trạng và những thách thức" (Phan Thị Ngọc Anh, Trần Thị Tố Nga -Viện chiến lược và
chương trình giáo dục) v.v... Gần đây nhất là các nghiên cứu trong hội nghị tổng kết 10 năm
thực hiện giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật Việt Nam do Viện chiến lược và chương trình giáo
dục - Bộ Giáo dục và Đào tạo tổ chức tại Hà Nội, tháng 5 năm 2005. Tại thành phố Hồ Chí
Minh, cũng đã tổ chức Hội nghị tổng kết 5 năm thực hiện giáo dục hòa nhập tại thành phố Hồ
Chí Minh.
Có nhiều khía cạnh khi đề cập đến sự thành công hay thất bại của công tác GDHN.
Trong đó, kết quả của hoạt động học tập là thước đo chính để đánh giá công tác giáo dục hòa

2


Báo cáo khoa học

Đề tài B2003- 23-52

nhập, nó phụ thuộc vào nhiều yếu tố như nhà trường, giáo viên, bản thân học sinh khuyết
tật và tập thể lớp.
Đó là lý do nghiên cứu của đề tài " NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG VÀ GIẢI
PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP CHO HỌC SINH
KHUYẾT TẬT HỌC HÒA NHẬP" .

1.2 MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU :
Phân tích kết quả khảo sát thực trạng và đề xuất giải pháp làm tăng hiệu quả học tập
cho học sinh khuyết tật học hòa nhập.


1.6. PHẠM VI NGHIÊN CỨU :
- Giới hạn về địa bàn:
Phiếu khảo sát được thực hiện ở các trường tiểu học: Trần Danh Lâm (Q.8); Trí Tri, Trần
Nhân Tôn, Hồ Thị Kỷ, Thiên Hộ Dương, Bắc Hải, Nhật Tảo, Trần Quang Cơ (Q.10); Trần
Quốc Toan (Q.5); Phú Thọ, Phù Đổng, Chi Lăng, Phú Lâm, Lam Sơn, Phú Định, Trương
Công Định (Q.6); Bình Hưng Hòa (H. Bình Chánh); Hồng Hà, Tô Vĩnh Diện (Q. Bình
Thạnh).
- Giới hạn về khách thể: Đề tài giới hạn trong phạm vi khảo sát Ban Giám hiệu, giáo viên
và học sinh ở một số trường Tiểu học đang có trẻ khuyết tật học ở thành phố Hồ Chí
Minh.
- Giới hạn về nội dung: Nội dung nghiên cứu tập trung vào khả năng hòa nhập của học
sinh khuyết tật trong hoạt động học tập trên lớp và các hoạt động tập thể.

1.7. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU :
1.7.1. Phương pháp tra cứu tài liệu, nghiên cứu văn bản :
Nghiên cứu các tài liệu về chủ trương chính sách của Đảng và Nhà nước về giáo dục
cho trẻ khuyết tật, kinh nghiệm học hòa nhập ở ngoài nước và trong nước như thành phố Hồ
Chí Minh, Tiền Giang và các tỉnh phía Bắc, tài liệu qua các hội thảo, lớp tập huấn, các nghiên
cứu về lĩnh vực khuyết tật của các tác giả Việt Nam và nước ngoài, các tài liệu liên quan đến
tâm sinh lý trẻ khuyết tật v.v...

1.7.2. Phương pháp quan sát :
Đề tài sử dụng phương pháp quan sát có chủ định: Xác định rõ mục đích yêu cầu và
nhiệm vụ quan sát. Có chuẩn bị các mẫu ghi chép cụ thể, chi tiết, rõ ràng, xác định vị trí quan
sát thích hợp trong lớp học và ở sân trường. Cố gắng ghi nhận những biểu hiện của trẻ một
cách khách quan. Nội dung quan sát bao gồm: hành vi, cách giao tiếp, những biểu hiện trên
nét mặt, cử chỉ, tư thế và điệu bộ, khả năng thực hiện các nhiệm vụ của tiết học..
1.7.3. Phương pháp phỏng vấn :
Tiến hành phỏng vấn Ban giám hiệu về thực trạng việc dạy hòa nhập tại trường hiện

nhập của học sinh khuyết tật. Các HS khuyết tật được lên kế hoạch để nghiên cứu bao
gồm phần quan sát trong giờ học, giờ ra chơi, khả năng tiếp xúc và hợp tác với bạn bè và
GV, phỏng vấn bổ sung GV dạy tại lớp về khả năng tiếp thu bài học và các diễn biến về
tâm sinh lý của trẻ.
- Từ tháng 5/ 2004: Xử lý số liệu, phân tích, dự giờ bổ sung.
- Từ tháng 1/2005: Viết báo cáo hoàn chỉnh đề tài.

5


Báo cáo khoa học

Đề tài B2003- 23-52

CHƯƠNG II: CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA ĐỀ TÀI

2.1. Ý NGHĨA CỦA GIÁO DỤC HÒA NHẬP ĐỐI VỚI TRẺ KHUYẾT TẬT :
2.1.1. Khái niệm giáo dục hòa nhập :
Giáo dục hòa nhập là mô hình giáo dục trong đó trẻ khuyết tật cùng học với trẻ em
bình thường, trong trường phổ thông ngay tại nơi trẻ sinh sống. Giáo dục hòa nhập (GDHN)
dựa trên quan điểm tích cực, đánh giá đúng trẻ khuyết tật (TKT): TKT được nhìn nhận như
mọi trẻ em khác. Mọi TKT đều có những năng lực nhất định, chính từ sự đánh giá đó mà
TKT được coi là chủ thể chứ không phải là đối tượng thụ động trong quá trình tiếp nhận các
tác động giáo dục.
Bản chất của giáo dục hòa nhập:
- Giáo dục cho mọi đối tượng học sinh. Đây là tư tưởng chủ đạo, yếu tố đầu tiên thể hiện bản
chất của GDHN. Trong GDHN không có sự tách biệt giữa các HS với nhau. Mọi HS đều
được tôn trọng và đều được đối xử bình đẳng như nhau.
- Mọi HS đều cùng hưởng một chương trình giáo dục phổ thông. Điều này vừa thể hiện sự
bình đẳng trong giáo dục, vừa thể hiện sự công nhận năng lực học tập của trẻ khuyết tật.

Môi trường giáo dục chuyên biệt không mở ra cơ hội để trẻ khuyết tật phát triển hết
những tiềm năng của mình. Hiệu quả giáo dục chuyên biệt trong các trường chuyên biệt
không cao.
Mô hình giáo dục chuyên biệt cần chi phí cao cho việc xây dựng cơ sở vật chất, đào
tạo đội ngũ giáo viên chuyên ngành và vì thế, thiếu giáo viên, nhiều trẻ khuyết tật không có
cơ hội được đến trường.
- Giáo dục hội nhập (bán hòa nhập) là phương thức giáo dục trẻ khuyết tật trong lớp
học chuyên biệt được đặt trong trường phổ thông bình thường. Trong quá trình giáo dục, trẻ
khuyết tật nào có khả năng sẽ được học một số môn học hoặc tham gia một số hoạt động
cùng trẻ bình thường.
Mô hình hội nhập có những hạn chế như: HS khuyết tật chưa thực sự được hòa nhập
với HS khác. Việc học tập của trẻ trong các lớp chuyên biệt theo một chương trình riêng
không trùng lặp với các lớp khác nên trẻ không thích ứng được, trẻ lĩnh hội được ít các kỹ
năng xã hội. Sự phân biệt trẻ khuyết tật và các bạn vẫn tồn tại, chưa được xóa bỏ.

7


Đề tài B2003- 23-52

Báo cáo khoa học

Có thể so sánh các yếu tố của GDHN và các yếu tố không phải là GDHN như sau:
CÁC YẾU TỐ CỦA GIÁO DỤC HÒA

CÁC YÊU TỐ KHÔNG PHẢI LÀ GIÁO

NHẬP

DỤC HÒA NHẬP

HS với những khả năng giống nhau được học

học theo nhóm.

theo nhóm.

Điều chỉnh chương trình, đổi mới phương

Chuẩn hóa chương trình, phương pháp dạy học

pháp dạy học và cách đánh giá.

và cách đánh giá.

Lớp học có tỷ lệ HS khuyết tật hợp lý.

Lớp học có tỷ lệ HS khuyết tật lớn.

2.1.2. Ý nghĩa của giáo dục hòa nhập đối vối trẻ khuyết tật :
-Tính hiệu quả của giáo dục hòa nhập: Được giáo dục trong môi trường hòa nhập, trẻ khuyết
tật đều tiến bộ hơn, các tiềm năng của trẻ được khơi dậy và phát triển tốt hơn so với cách giáo
dục trong môi trường khác. Thực tế, hơn 10 năm tiến hành giáo dục hòa nhập ở Việt Nam và
các kinh nghiệm giáo dục trên thế giới cho thấy tính hiệu quả đối với đối tượng trẻ khuyết tật
là rất khả quan:
+ Trẻ chậm phát triển trí tuệ: Xóa bỏ mặc cảm, giao tiếp phát triển nhanh, phát triển tính độc
lập, học được nhiều hơn.
+ Trẻ khiếm thị: Đi học gần nhà, có nhiều bạn bè, hội nhập dễ dàng, có cơ hội tìm việc làm.
+ Trẻ khiếm thính: Học cách giao tiếp, hiểu nhau, phát sinh nhu cầu giao tiếp, phát triển ngôn
ngữ, phát triển tư duy.


- Giáo dục hòa nhập là mô hình hoàn thiện nhất trong các mô hình giáo dục trẻ khuyết tật:
+ Hoàn thiện vì nó tạo ra môi trường, cơ hội để trẻ khuyết tật phát triển tốt nhất khả năng của
mình.

9


Báo cáo khoa học

Đề tài B2003- 23-52

+ Giáo dục hòa nhập có cơ sở lý luận vững chắc để đánh giá con người, về môi quan hệ giữa
cá nhân với cộng đồng và các giải pháp thích hợp trong tổ chức cũng như trong tiến hành
giáo dục.
+ Giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật là sự vận dụng đúng đắn những lý luận dạy học hiện đại
lấy người học làm trung tâm. Chương trình được điều chỉnh, phương pháp được đổi mới thích
hợp cho mọi học sinh.
+ Giáo dục hòa nhập là mô hình giáo dục kinh tế nhất, mang tính nhân văn nhất: Tập hợp
được những trẻ em cùng học, cùng hoạt động vui chơi, cùng giúp đỡ nhau tiến bộ, nhận thức
được vai trò trách nhiệm của mình đối với xã hội cộng đồng.
2.1.3. Ý nghĩa trong quan điểm của Lép vư-gốt-xki đối với việc giáo dục trẻ
khuyết tật :
Lép vư-gốt-xki (1896 - 1934) - Nhà tâm lý học, triết học mác xít, là tác giả của nhiều
công trình thực nghiệm khoa học, học thuyết về lĩnh vực tâm lý học, giáo dục học, tâm lý trẻ
em, tâm lý - giáo dục chuyên biệt và tâm lý học thực hành (lâm sàng). Ông đã đưa ra luận
điểm tiến bộ về vai trò của dạy học và giáo dục đối với sự phát triển của trẻ, nghiên cứu về sự
tiếp nhận tri thức trong quá trình học tập của học sinh. Ông đã dày công nghiên cứu nhiều
phạm trù khác nhau về trẻ khuyết tật và cho rằng tác động sư phạm sẽ làm thay đổi các chức
năng tâm lý trẻ, trên cơ sở tật là nguyên nhân đầu tiên, có thể đạt hiệu quả trong điều kiện
thực hiện khả năng bù trừ.

hồi như là sự thống nhất giữa sinh học (con người) và xã hội học, trong đó vai trò chính thuộc
về yếu tố xã hội, đó cũng là bức tranh chung cho sự phát triển tâm lý con người.
Học thuyết về bù trừ (phục hồi) của Vư-gốt-xki được xây dựng theo luận điểm chính:
Một là khi trẻ em sinh ra đều mang nguồn gốc dòng họ và chịu ảnh hưởng của điều
kiện xã hội tác động đến quá trình phát triển.
Hai là vấn đề tâm lý - giáo dục học chuyên biệt dựa trên nền tảng giáo dục chung của
xã hội và phụ thuộc vào sự phát triển lịch sử - văn hóa, tác động đến tâm lý con người.
Ông nhấn mạnh: "Xúc giác đối với người mù, thị giác đối với người điếc được lý giải
từ những kinh nghiệm phù hợp với điều kiện đặc biệt trên cơ sở các cơ quan cảm giác còn lại:
hay nói cách khác, phải bảo vệ và phát triển các cở quan cảm giác phân tích còn lại, sử dụng
nó với mục đích như người sáng mắt", đó là điều kiện cần thiết để phát triển tư duy của trẻ có
tật. Tư tưởng trên của Vư-gốt-xki có một ý nghĩa rất quan trọng trong việc hình thành học
thuyết về phục hồi chức năng cho trẻ có tật và đã được vận dụng, phát triển có hiệu quả trong
khoa học tâm lý - giáo dục trẻ có tật.
Ông viết: " Con người sớm hay muộn sẽ chiến thắng với tật mù hay điếc hoặc các tật
khác (tật ngôn ngữ, chậm phát triển trí tuệ, mù câm điếc) nhờ ảnh hưởng của yếu tố xã hội và
sư phạm hơn là y học và sinh học". Vư-gốt-xki quan niệm: "Tật về tâm lý như là hiện tượng,
nguyên nhân chính là do sự phá hủy mối quan hệ giữa con người với xã hội". Vai trò xã hội
trở thành hệ thống hoạt động cơ bản nhất của sự phát triển tâm lý, không hề có một siêu sức
mạnh nào, hoặc số phận tật nguyền, vấn đề cốt lõi là xác định tật, đưa trẻ vào hoạt động với
nền giáo dục chân chính, hòa nhập với cộng đồng xã hội, đó là điều kiện thuận lợi phục hồi
sửa chữa tật.
Theo Vư-gốt-xki: Bức tranh hiện thực khách quan xung quanh chúng ta không thể
hình thành thông qua tri giác mà không thực hiện các hoạt động một cách hợp lý. Người bị

12


Báo cáo khoa học


Đề tài B2003- 23-52

2.2. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN KHẢ NĂNG HÒA NHẬP TRONG HỌC
TẬP VÀ SINH HOẠT CỦA TRẺ KHUYẾT TẬT :
2.2.1. Yếu tố khách quan :
2.2.1.1. Nhà trường :
Nhà trường là đầu mối, thiết lập các mối quan hệ với các ngành, các lực lượng trong
cộng đồng nhằm mục đích thực hiện GDHN ở địa phương. Nhà trường làm tham mưu đề
xuất chủ trương, chế độ chính sách về GDHN cho chính quyền địa phương. Để thực hiện
chức năng trên đây của nhà trường, vai trò của Ban giám hiệu, đặc biệt của Hiệu trưởng nhà
trường là rất quan trọng.
Hiệu trưởng không chỉ nhận thức đúng mà còn phải nắm vững qui trình triển khai và
biết cách khai thác sức mạnh của cộng đồng để cùng Ban giám hiệu lãnh đạo tập thể GV thực
hiện GDHN. Hiệu trưởng là người trực tiếp giám sát, đôn đốc, tổng kết đánh giá GDHN tại
trường.
Nhà trường, nơi có trẻ KT học hòa nhập phải trang bị kiến thức cho các em thông qua
phương pháp sư phạm lấy trẻ em làm trung tâm, có đủ khả năng đáp ứng các nhu cầu đặc biệt
của các em.
Các trường học chính quy theo hướng hòa nhập là phương thức tốt nhất để xóa bỏ thái
độ phân biệt, tạo ra những cộng đồng thân ái, xây dựng một xã hội cho tất cả mọi người.
Nguyên tắc chỉ đạo của "Cương lĩnh hành động về nhu cầu giáo dục đặc biệt" (Hội
nghị thế giới về giáo dục trẻ em có nhu cầu giáo dục đặc biệt, Salamaca, Tây ban Nha, 1994)
là các trường học phải tiếp nhận tất cả trẻ em, bất kể điều kiện thể chất, trí tuệ, xã hội, ngôn
ngữ hay bất kỳ điều kiện gì khác của chúng.
Các yếu tố thành công của trường học hòa nhập :
+ Đủ kinh phí, có chương trình định hướng, đào tạo GV và các dịch vụ cần thiết, thay
đổi việc sắp xếp tổ chức lớp học, chương trình giảng dạy, phương pháp giảng dạy cho phù
hợp, cách đánh giá, tuyển dụng cán bộ, quy tắc nhà trường và tổ chức các hoạt động ngoại
khóa.
14

- Vai trò của người GV trực tiếp giảng dạy:
+ GV là người trực tiếp điều hành hoạt động dạy học hòa nhập nên GV hiểu rõ nhất nhu cầu
và năng lực của từng trẻ KT để xây dựng mục tiêu giáo dục phù hợp với từng trẻ.

15


Báo cáo khoa học

Đề tài B2003- 23-52

+ GV tổ chức và điều hòa các hoạt động của HS, đặc biệt là học hợp tác nhóm. + GV là
người trực tiếp phối hợp với gia đình trẻ khuyết tật và các lực lượng cộng đồng để thực hiện
tốt mục tiêu GDHN.
+ GV là người theo dõi quá trình phát triển của từng trẻ KT để điều chỉnh mục tiêu, nội dung
và phương pháp dạy học cho phù hợp.
+ GV là người thiết lập và duy trì các mối quan hệ với đồng nghiệp để thực hiện phương
pháp cùng hợp tác trong dạy học hòa nhập.
+ GV là người tổ chức các mối quan hệ giữa HS bình thường với HS khuyết tật thông qua tổ
chức đoàn, đội và tổ chức lớp để tạo nên môi trường hòa nhập hai chiều mà trong đó cả hai
đối tượng HS đều phát triển thuận lợi.
+ GV là người trực tiếp liên hệ, phối hợp với phụ huynh HS về chăm sóc GD trẻ KT.
Người GV dạy trẻ khuyết tật ngoài tình thương, tinh thần trách nhiệm, các tri thức về
sư phạm tật học, nhận thức về trẻ khuyết tật v.v... còn cần phải có tư duy, sáng tạo, khả năng
đánh giá và phải chú ý đến chương trình giảng dạy. Dạy trẻ khuyết tật, các chương trình phải
hết sức linh hoạt. cần dựa trên nhu cầu và khả năng tiếp thu của HS khuyết tật để định ra
chương trình học.
- Yêu cầu của GV dạy trẻ khuyết tật học hòa nhập:
+ Có thái độ đúng đắn và tích cực với trẻ khuyết tật và gia đình trẻ.
+ Có những tri thức và kỹ năng cơ bản để giáo dục trẻ khuyết tật trong môi trường học hòa

môn học. Ví dụ: với trẻ khiếm thính: giờ mỹ thuật có thể sử dụng phương pháp đồng loạt,
nhưng sang giờ hát nhạc cần thay thế bằng cách sử dụng cử chỉ, điệu bộ....
2.2.1.3.

Tổ chức học sinh trong trường :

Một trong những mục tiêu quan trọng của GDHN là để trẻ khuyết tật được sống
chung trong vòng tay bè bạn, bước đầu hòa nhập với cộng đồng. Vì thế, tập thể lớp học sinh
trong nhà trường đóng vai trò không thể thiếu trong việc hỗ trợ các bạn khuyết tật học cùng.
Mức độ tham gia vào việc học tập và các hoạt động vui chơi, sinh hoạt lớp của các HS khuyết
tật phụ thuộc vào sự hỗ trợ đặc biệt này.

17


Báo cáo khoa học

Đề tài B2003- 23-52

- Trong học tập: Sự truyền đạt kiến thức trên lớp của GV khó có thể được tiếp thu hoàn toàn
đối với trẻ khuyết tật, rất cần có sự giúp đỡ kịp thời của các bạn. Trong đi lại và sinh hoạt
cũng vậy: HSKT không thể tham gia các hoạt động nếu không có các bạn cùng lớp. Việc giúp
đỡ lẫn nhau mang lại lợi ích có tính hai chiều: Trẻ KT thuận lợi trong học tập và sinh hoạt,
còn HS thường sẽ hình thành được tình cảm thân ái, tính tập thể, biết chia sẻ khó khăn với
người khác.
- Trong một lớp học, việc tổ chức sự giúp đỡ cho trẻ KT dựa trên sự thăm dò tình cảm, sự
thông cảm của HS trong lớp: có thể có những nhóm bạn thật sự gần gũi, thiện cảm với HS
khuyết tật, được phân ngồi gần HS khuyết tật để kèm cặp. Nhóm các bạn thân tình có thể phụ
giúp nhóm trên, và nhóm các bạn không trực tiếp giúp đỡ nhưng sẵn sàng tham gia mọi hoạt
động cùng HSKT.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status