BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
BỘ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THUỶ LỢI
ĐẬU THỊ THANH HIỀN
NGHIÊN CỨU ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC, SỬ DỤNG HIỆU
QUẢ NGUỒN NƯỚC MÙA KIỆT Ở DẢI VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG SÔNG
CỬU LONG TRONG ĐIỀU KIỆN NƯỚC BIỂN DÂNG
Chuyên ngành: Quy hoạch & Quản lý tài nguyên nước
Mã số: 60-62-30
LUẬN VĂN THẠC SĨ
Người hướng dẫn khoa học:
1. TS. LƯƠNG QUANG XÔ
2. PGS.TS: NGUYỄN ĐĂNG TÍNH
Hà Nội – 2011
LỜI CẢM ƠN
S
au một thời gian thu thập tài liệu và nghiên cứu, đến nay luận văn
“Nghiên cứu đề xuất các giải pháp khai thác, sử dụng hiệu quả
1.2.1
Đặc điểm địa hình ....................................................................................... 2
1.2.2
Đặc điểm địa mạo. ....................................................................................... 3
1.3
Đặc điểm đất đai, thổ nhưỡng..................................................................................3
1.3.1
Các nhóm, loại đất: ...................................................................................... 3
1.3.2
Tính chất lý học đất ..................................................................................... 4
1.4
Đặc điểm địa chất, địa chất thủy văn. .....................................................................5
1.4.1
Đặc điểm chung .......................................................................................... 5
1.4.2
Đặc điểm địa chất công trình ........................................................................ 5
1.4.3
Đặc điểm địa chất thủy văn .......................................................................... 6
1.5
Đặc điểm khí tượng...................................................................................................7
1.5.1
Đặc điểm chung .......................................................................................... 7
1.5.2
Nhiệt độ, độ ẩm và bốc hơi .......................................................................... 7
1.6
Đặc điểm thủy văn ....................................................................................................9
1.6.1
Mạng lưới sông rạch .................................................................................... 9
1.6.2
Đặc điểm thủy triều ..................................................................................... 9
Mục tiêu phát triển .................................................................................... 22
Chương 2 NGHIÊN CỨU DIỄN BIẾN DÒNG CHẢY VÀ XU
THẾ XÂM NHẬP MẶN TRONG VÙNG NGHIÊN CỨU THEO
CÁC KỊCH BẢN NƯỚC BIỂN DÂNG ........................................................ 24
2.1
Cơ sở lựa chọn mô hình mô phỏng diễn biến dòng chảy và xu thế xâm nhập
mặn ở dải ven biển ĐBSCL ........................................................................................ 24
2.2
Xây dựng sơ đồ mô phỏng thủy động lực học ...................................................... 26
2.2.1
Mô phỏng hệ thống mạng thủy lực ............................................................. 26
2.3
Kịch bản nước biển dâng .......................................................................................32
2.3.1
Tổng quan về BĐKH và kịch bản NBD cho Việt Nam ................................ 32
2.3.2
Kịch bản NBD cho ĐB SCL ...................................................................... 34
2.4
Mô phỏng thay đổi diễn biến ngập lụt ..................................................................38
2.4.1
Phương pháp xây dựng bản đồ ngập lụt ...................................................... 38
2.4.2
Kết quả mô phỏng thay đổi ngập lụt ở khu vực nghiên cứu .......................... 41
2.5
Mô phỏng xâm nhập mặn ...................................................................................... 50
2.5.1
Phương pháp xây dựng bản đồ xâm nhập mặn............................................. 50
2.5.2
KẾT LUẬN & KIẾN NGHỊ ............................................................................. 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 95
DANH MỤC CÁC HÌNH VẼ
Hình 1.1: Bản đồ hành chính ĐB SCL................................................................................... 2
Hình 2.1 : Sơ đồ Mike11 ở ĐBSCL...................................................................................... 26
Hình 2.2 : Biểu đồ diễn biến độ mặn mô phỏng và thực đo trạm Đại Ngãi ........................ 30
Hình 2.3 : Biểu đồ diễn biến độ mặn mô phỏng và thực đo trạm Trà Vinh ........................ 30
Hình 2.4 : Biểu đồ diễn biến độ mặn mô phỏng và thực đo trạm Sơn Đốc ......................... 31
Hình 2.5 : Biểu đồ diễn biến độ mặn mô phỏng và thực đo trạm Hòa Bình ....................... 31
Hình 2.6 : Diễn biến độ mặn mô phỏng và thực đo trạm Tân An........................................ 32
Hình 2.7: Diễn biến độ mặn mô phỏng và thực đo trạm Cầu Nổi (sông Vàm Cỏ)............. 32
Hình 2.8 : Bản đồ nền địa hình ĐB SCL ............................................................................. 39
Hình 2.9 : Mô phỏng phương pháp nội suy độ cao địa hình TIN ........................................ 39
Hình 2.10 : Lưới nội suy ...................................................................................................... 40
Hình 2.11: Bản đồ cao độ số cho khu vực nghiên cứu ........................................................ 40
Hình 2.12: Sơ đồ ngập sâu .................................................................................................. 41
Hình 2.13: Thay đổi ngập sâu theo hiện trạng 2005 ........................................................... 41
Hình 2.14 : Thay đổi ngập sâu ứng với NBD 50cm............................................................. 42
Hình 2.15: Thay đổi ngập sâu ứng với NBD 100cm............................................................ 42
Hình 2.16: Thay đổi ngập thời đoạn ứng với hiện trạng 2005 ............................................ 43
Hình 2.17: Thay đổi ngập thời đoạn ứng với NBD 50cm .................................................... 44
Hình 2.18: Thay đổi ngập thời đoạn ứng với NBD 100cm .................................................. 44
Hình 2.19: Thay đổi ngập thời đoạn ứng với mức ngập 100cm-hiện trạng 2005 ............... 45
Hình 2.20: Thay đổi ngập thời đoạn ứng với mức ngập 100cm-NBD 50cm ....................... 45
Hình 2.21 : Thay đổi ngập thời đoạn ứng với mức ngập 100cm-NBD 100cm .................... 46
Hình 2.22 : Diễn biến ngập HT05 ....................................................................................... 46
Hình 2.23 : Diễn biến ngập khi NBD30cm .......................................................................... 47
Hình 3.9: Biến động đường bờ khu vực ven biển Bến Tre từ 1973 đến 2008 (dữ liệu ảnh
viễn thám đa thời gian) ........................................................................................................ 75
Hình 3.10: Biến động đường bờ khu vực ven biển Tiền Giang từ 1973 đến 2008 (dữ liệu
ảnh viễn thám đa thời gian) ................................................................................................. 76
Hình 3.11: Hình thái các bãi triều ở ven bờ biển tỉnh Sóc Trăng ....................................... 77
Hình 3.12: Hình thái các bãi triều ở ven bờ biển tỉnh Bạc Liêu ......................................... 78
Hình 3.13: Hình thái các bãi triều ở ven bờ biển tỉnh Cà Mau ........................................... 79
Hình 3.14: Bản đồ so sánh diện tích bị XNM kịch bản hiện trạng và kịch bản NBD 1m khi
chưa có công trình bảo vệ.................................................................................................... 83
Hình 3.15: Bản đồ so sánh diện tích bị XNM kịch bản hiện trạng và kịch bản NBD 1m khi
có công trình bảo vệ............................................................................................................. 83
Hình 3.16: Thời vụ gieo trồng (Nuôi thủy sản) chính và các yêu cầu thủy lợi – Vùng
BĐCM .................................................................................................................................. 86
Hình 3.17: Thời vụ gieo trồng (NTS) phổ biến vùng ngập lũ TGLX – ĐTM và các yêu cầu
thủy lợi ................................................................................................................................. 86
Hình 3.18: Thời vụ gieo trồng (NTS)phổ biến ở vùng kẹp giữa và ven 2 sông Tiền, sông
Hậu và các yêu cầu thủy lợi ................................................................................................. 87
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 : Kịch bản quốc gia về nước biển dâng ................................................................ 34
Bảng 2.2 : Tổng hợp các kịch bản mô phỏng ...................................................................... 36
Bảng 2.3: Tổng hợp các kịch bản mô phỏng ngập lụt do NBD ........................................... 37
Bảng 2.4 :Tổng hợp các kịch bản mô phỏng xâm nhập mặn theo các kịch bản.................. 37
Bảng 2.5 :Tổng hợp kết quả phân tích các kịch bản ........................................................... 49
Bảng 3.1 : Tổng hợp các kịch bản mô phỏng ...................................................................... 59
Bảng 3.2 : Thay đổi diện tích ngập theo các kịch bản......................................................... 62
Bảng 3.3 : Giới hạn xâm nhập mặn 4g/l xảy ra trong quá khứ (km)................................... 66
Bảng 3.4 : Thay đổi diện tích xâm nhập mặn theo các kịch bản NBD ................................ 68
Bảng 3.5 : Độ mặn lớn nhất tháng 4/2005 tại một số vị trí theo các PA NBD (g/l) ................. 68
1
bởi IPCC, 2007. Việt Nam nằm trong top 5 quốc gia chịu ảnh hưởng nặng nề nhất
của nước biển dâng, trong đó ĐBSCL sẽ bị tổn thương rất lớn nếu không có những
biện pháp ứng phó phù hợp và kịp thời, mà thiệt hại nặng nề nhất là các tỉnh dọc
ven biển ĐBSCL như: Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, bán đảo Cà Mau và
Kiên Giang.
1.1
Phạm vi vùng nghiên cứu
Nằm ở ven biển ĐBSCL với tổng diện tích tự nhiên: 1.753.298 ha, chiếm
46,19% DTTN của ĐBSCL. Vùng nghiên cứu bao gồm diện tích của 8 tỉnh ven
biển là: Long An, Tiền Giang, Bến Tre, Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu, Cà Mau và
Kiên Giang, gồm 47 huyện (Thị xã, thành phố trực thuộc 8 tỉnh)
Hình 1.1: Bản đồ hành chính ĐB SCL
1.2
Đặc điểm địa hình, địa mạo
1.2.1 Đặc điểm địa hình
Vùng nghiên cứu có nền địa hình khá bằng phẳng, phần lớn diện tích có cao
độ mặt đất bình quân từ 0,5 đến 1,0 m. Cao độ thấp nhất từ 0,0 đến 0,4 m, phân bố
2
nhiều ở vùng Quản Lộ - Phụng Hiệp, U Minh Thượng, ven sông Cái Lớn Cái Bé,...
Cao độ cao nhất từ + 2,0 đến 2,5 m, phân bố ở vùng Bình Đại, Ba Tri, Thạnh Phú,
3
Giang: 277.328 ha, tỉnh Cà Mau: 201.545 ha và tỉnh Bạc Liêu: 82.431 ha.
Nhóm đất líp (đất xáo trộn) có diện tích lớn thứ 3: 272.371 ha, chiếm:
14,53% diện tích tự nhiên, phân bố rải rác ở hầu hết vùng nghiên cứu.
Nhóm đất phù sa là loại đất thủy thành tốt nhất, thích hợp với nhiều loại cây
trồng, có diện tích 78.757 ha, chiếm 4,2% diện tích tự nhiên trong đó tỉnh Kiên
Giang 30.201 ha, tỉnh Long An 20.280 ha và tỉnh Trà Vinh 11.374 ha. Nhóm đất
này không có ở 2 tỉnh Bạc Liêu và Cà Mau.
Năm nhóm còn lại có diện tích không lớn, gồm nhóm đất cát 27.839 ha,
nhóm đất than bùn 25.950 ha, nhóm đất xám 12.732 ha, nhóm đất đỏ vàng 743 ha,
nhóm đất xói mòn trơ sỏi đá 614 ha.
Dải đất dọc bờ biển chủ yếu là đất mặn, trong đó phần lớn là đất mặn nhiều,
một số nơi như Ngọc Hiển và rải rác ở Duyên Hải (Trà Vinh) là đất phèn tiềm tàng
nhiễm mặn. Ở ven biển Bạc Liêu, Trà Vinh, Bến Tre, Gò Công có nhiều dải đất cát
hẹp với địa hình cao; Sát với dải đất ven bờ biển là dải đất mặn trung bình đến mặn
ít; độ rộng thay đổi theo từng nơi từ 2- 3 km đến trên 10 km; Kế tiếp là dải đất phèn
mặn trên địa hình thấp trũng.
Tóm lại, vùng nghiên cứu có 8/9 nhóm đất thuộc “ đất có vấn đề ” như đất
cát thành phần cơ giới nhẹ, nghèo dinh dưỡng; đất xám thành phần cơ giới nhẹ, đặc
biệt 3 nhóm đất mặn, đất phèn, đất than bùn phèn có tổng diện tích lên đến:
1.380.981 ha, chiếm 73,67% diện tích tự nhiên.
1.3.2 Tính chất lý học đất
Nhóm đất có thành phần cơ giới nhẹ gồm đất cát, đất xám, đất đỏ vàng còn
lại 5 nhóm đất phù sa, đất mặn, đất phèn, đất than bùn, đất líp có thành phần cơ giới
nặng do quy luật lắng đọng của phù sa, nơi nào càng xa nguồn phát sinh thì hạt phù
sa càng mịn. Kết quả phân tích cho thấy tỷ lệ sét đối với 5 nhóm đất kể trên từ
53,14% - 63,0%.
Đất cát giồng nghèo hữu cơ (0,3 - 0,83%), các loại đất thủy thành (Pf, M,
Qua nghiên cứu các tài liệu khảo sát địa chất phục vụ việc xây dựng các công
trình thủy lợi, giao thông kiến trúc trong vùng như kênh đào, cầu, cống và các công
trình kiến trúc khác.
Nhìn chung, lớp sát mặt đất, với chiều dày dưới 1m, có trạng thái dẻo đến
dẻo mềm, tỷ lệ sét trung bình đến cao, độ sệt khoảng 0,4-0,8; Kế đến là lớp đất mềm
yếu lẫn xác thực vật, tỷ lệ sét cao, đất ở trạng thái dẻo mềm đến dẻo chảy, độ sệt
khoảng 1,5-2,2. Ở các khu vực có nhiều giồng cát như ở Vĩnh Châu, Cầu Ngang,
Ba Lai... tỷ lệ cát cao hơn. Sau lớp đất mặt, khoảng từ 7 m trở xuống là các lớp có
5
kết cấu chặt hơn. Đánh giá cho các tiểu vùng như sau:
Vùng thứ nhất thuộc khu vực ven biển Bạc Liêu – Vĩnh Châu có tỷ lệ cát khá
hơn, độ ổn định và chịu lực khá; Vùng thứ hai thuộc khu vực ven biển Rạch Giá đến
cửa sông Gành Hào, nói chung đất rất mềm yếu, độ ổn định kém, khả năng chịu tải,
chịu nén kém, nên khi đắp đê bị lún nhiều; Vùng thứ 3 thuộc khu vực từ Rạch Giá–
Hà Tiên có khả năng chịu lực và ổn định khá hơn; Vùng thứ tư là các khu vực từ
Trà Vinh đến Long An tương tự như khu vực ven biển Vĩnh Châu; Vùng thứ năm là
khu vực ven biển thuộc vùng U Minh và Nam Cà Mau, vùng Cần Đước- Cần Giuộc
có khả năng chịu lực của nền móng kém nhất.
Nhìn chung, khi xây dựng cầu, cống trên vùng đất ven biển rất mềm yếu,
phải chú ý việc xử lý gia cố nền móng.
1.4.3 Đặc điểm địa chất thủy văn
Vùng ven biển ĐBSCL có nguồn nước dưới đất khá phong phú. Các tầng
chứa nước gồm: phức hệ Holocene, Pleistocene, Pliocene, Miocene, phức hệ nước
lỗ hổng (đất cát) và các khe nứt (đá). Tuy nhiên do bị nhiễm mặn nên mức độ phong
phú của nước có chất lượng tốt phân bố không đều. Nước ngầm tầng nông đại bộ
phận có chất lượng xấu (bị nhiễm mặn và ô nhiễm vi sinh cao). Ở một số nơi như
Vĩnh Châu, Trà Vinh ở các giồng cát có thể khai thác được nước tầng nông có chất
Hoàn lưu khí quyển trong gió mùa Tây-Nam có hình ảnh hoàn toàn ngược lại
so với gió mùa Đông-Bắc, dòng không khí xuất phát từ vùng thoát gió của TTAC
châu Úc đến TTAT hút gió Châu Á qua ĐBSCL tạo nên gió mùa Tây-Nam từ tháng
V, kết thúc vào đầu tháng X.
1.5.2 Nhiệt độ, độ ẩm và bốc hơi
1.5.2.1 Nhiệt độ không khí
Dưới tác động của nguồn năng lượng bức xạ phong phú và ít biến động, ở
ĐBSCL có chế độ nhiệt độ cao và ổn định. Nhiệt độ không khí khá cao, trung bình
ngày trong cả năm ở ĐBSCL đạt khoảng 27 oC. Biên độ nhiệt độ trung bình năm ở
khu vực này chỉ dao động trong khoảng 2–3 oC và sự dao động cùng thời gian giữa
các năm cũng chỉ khoảng 2–3 oC. Biên độ nhiệt độ trong năm chỉ lệch nhau có 3,4
o
C là cao nhất.
Vùng ven biển có nhiệt độ không khí trung bình tháng phổ biến từ 25–29 oC.
Tháng IV có nhiệt độ trung bình cao nhất, từ 27,9-29,0 oC, lớn nhất tại Rạch Giá.
Tháng XII và tháng I là hai tháng có nhiệt độ thấp nhất, nhiệt độ trung bình tháng
của 2 tháng này từ 25,1-26,0 oC. Nói chung, vùng ven biển phía Đông có nhiệt độ
7
không khí trung bình năm, thấp hơn vùng biển Tây - Tây - Nam khoảng 0,4 oC trở
lên.
Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình tháng phổ biến từ 28–34 oC. Cao
nhất tuyệt đối tháng đạt đến 31–38 oC. Tháng IV có nhiệt độ trung bình cao nhất
trong năm. Nói chung, vùng ven biển phía Đông có nhiệt độ không khí cao nhất
trung bình năm, thấp hơn vùng ven biển phía Tây-Nam, khoảng 1đến 2oC.
Nhiệt độ không khí thấp nhất trung bình tháng phổ biến từ 22–26 oC, thấp
a- Sông MeKong có chiều dài 4.200 km, chảy qua 6 nước là Mianma,
Trung Quốc, Lào, Thái Lan, Cam Pu Chia và Việt Nam. Sông MêKong đổ vào Việt
Nam bằng 2 nhánh là sông Tiền và sông Hậu. Hiện nay sông Cửu Long còn 8 cửa
sông chảy qua vùng nghiên cứu là: cửa Đại, cửa Tiểu, Ba Lai, Hàm Luông, Cổ
Chiên, Cung Hầu, Định An và cửa Trần Đề (Bassac). Các cửa này là nơi thoát nước
lũ cho ĐBSCL và cũng là hướng truyền mặn sâu vào một phần diện tích của 8 tỉnh
vùng bán đảo Cà Mau.
b- Các sông Sông Mỹ Thanh, Gành Hào: Sông Mỹ Thanh có diện tích lưu
vực khoảng 1.800 km2, có các rạch chính nối vào sông Mỹ Thanh là Nhu Gia,
Chàng Ré, Dù Tho, Cổ Cò, tổng chiều dài khoảng 200km. Sông Gành Hào nối từ
Cà Mau ra biển Đông, sông dài khoảng 35km. Hai sông này làm nhiệm vụ tiêu, và
cấp nước mặn cho vùng đất phía Nam của vùng BĐCM.
c- Sông Ông Đốc, Bảy Háp và sông Cửa Lớn, sông Cái Lớn- Cái Bé. Các
sông này có nhiều rạch nhỏ hơn nối vào như: Rạch Cái Tầu, sông Trèm Trẹm nối
với sông Ông Đốc, với tổng chiều dài khoảnh 120km. Rạch Đầm Dơi, Đầm Chim
nối vào sông Cửa Lớn với chiều dài 150km. Rạch Cái Bé, Xẻo Chít, Nước Đục nối
vào sông Cái lớn với tổng chiều dài 210km. Hệ thống sông rạch này là các trục tiêu,
dẫn nước mặn chính cho vùng đất phía Tây của BĐCM.
1.6.2 Đặc điểm thủy triều
a. Thủy triều biển Đông
Vùng cửa sông Cửu Long, từ Soài Rạp đến Gành Hào, có xu thế chung là:
biên độ triều tăng dần, nhưng thời gian xuất hiện đỉnh, chân triều, chậm dần. Các
pha triều truyền vào những nhánh sông phía Bắc sớm hơn những nhánh sông phía
Nam.
Thủy triều ở vùng biển này thuộc loại bán nhật triều không đều, trong ngày
có hai lần nước lên và hai lần nước xuống. Không đều ở đây thể hiện ở cao độ mực
nước của hai đỉnh triều và hai chân triều không bằng nhau. Sự chênh lệch giữa mực
9
10
Mực nước trung bình gần mực nước cao nhất hơn vì chênh lệch 2 chân lớn, 2
đỉnh nhỏ, nên số giờ mực nước cao nhiều hơn. Trong tháng mực nước bình quân lên
xuống theo chu kỳ của chân triều, với biên độ dao động khoảng 20-50cm. Trong
năm, mực nước trung bình lại theo xu thế của mực nước cao nhất, xuống thấp nhất
vào tháng VI, VII và lên cao nhất vào tháng XI, XII, chênh lệch nhau khoảng 50
cm.
Vận tốc truyền triều từ biển vào trong sông phụ thuộc chủ yếu vào độ sâu
lòng sông, biên độ thủy triều ở cửa và độ dốc lòng dẫn.
Trên sông Tiền, tốc độ truyền triều bình quân vào khoảng 29km/h. Thời gian
truyền từ điểm ngoài cửa sông đến Tân Châu, vào khoảng 7h45’. Trên sông Hậu,
tốc độ truyền triều thay đổi không đáng kể, trung bình khoảng 23 km/h. Thời gian
truyền triều từ điểm ngoài cửa sông đến Châu Đốc khoảng 7h30’.
Dạng triều trong các sông chính tuy vẫn giữ được chế độ bán nhật triều
nhưng đã bị biến dạng. Về mùa cạn, cao độ đỉnh triều càng vào sâu trong sông càng
giảm. Ngược lại, chân triều càng vào sâu càng cao. Sông Vàm Cỏ Đông có biên độ
triều nhỏ nhất, khả năng ảnh hưởng triều gần nhất.
Do tác động của thủy triều nên dao động mực nước trên các sông rạch rất
phức tạp. Ở càng gần cửa sông dao động mực nước chủ yếu chịu sự tác động của
thủy triều càng tăng.
Tuy cùng một nguồn truyền triều từ biển Đông vào, nhưng do những tác
động khác nhau về lưu lượng nước sông, địa hình lòng sông, cơ cấu mạng lưới sông
rạch v.v… nên hình dạng triều, biên độ triều, tốc độ truyền triều trên mỗi sông, trên
từng đoạn sông đều có những sắc thái riêng, về cơ bản dạng triều trong sông gần
giống với dạng triều ở biển Đông.
b. Thủy triều biển Tây
Thủy triều ở ven biển Tây Nam nói chung thuộc triều hỗn hợp, thiên về nhật
Bị chi phối do hệ thống mưa khá đồng nhất theo mùa trên toàn lưu vực, dòng chảy
sông Mekong có sự phân hóa theo mùa rất rõ rệt. Tại Paksé, nơi được đánh giá là có
trạm thủy văn đo đạc khá tốt và có thể xem là trạm đại diện cho dòng chảy thượng
lưu (trước khi có điều tiết của Biển Hồ), tỷ lệ phân phối giữa lưu lượng trung bình
mùa lũ và mùa kiệt là 6,49 và tỷ lệ giữa tháng lũ cao nhất (tháng IX) và tháng kiệt
12
nhất (tháng IV), là 16,33. Từ năm 1978, sau khi có các hồ chứa thượng lưu, tuy
dòng chảy kiệt được bổ sung thêm vào khoảng 200-250 m3/s, nhưng chênh lệch
giữa mùa lũ và mùa kiệt vẫn còn ở tỷ lệ cao.
b. Nước dâng
Nước dâng do bão : Một ảnh hưởng quan trọng của bão lên vùng ven biển ĐBSCL
là hiện tượng nước dâng do bão mà các nghiên cứu tính toán và khảo sát cụ thể cho
cơn bão số 5 năm 1997 cho thấy bão ở cấp 10-11, tốc độ di chuyển khá nhanh
khoảng 20 km/h, gió mạnh tại Cà Mau và Rạch Giá 12 m/s (cấp 6); còn tại Phú
Quốc và Thổ Chu có giá trị lần lượt là 24 m/s (cấp 9) và 18 m/s (cấp 8), theo kết
quả tính toán, đã gây ra nước dâng dọc theo bờ biển phía đông của vùng ven biển
ĐBSCL (nằm trong góc phần tư bên phải phía trước bão) trước khi bão đổ bộ 12
tiếng và kéo dài khoảng 20 tiếng sau đó và có sự tương quan với khoảng cách từ
điểm tính đến tâm bão.
Kết quả khảo sát thực địa độ cao nước dâng do cơn bão số 5 cho thấy tại Bạc
Liêu là 142 cm, tại Gành Hào là 153 cm, tại cửa Bồ Đề là 192 cm và tại Năm Căn là
143 cm
Nước dâng do gió chướng : Vài đặc trưng thống kê của độ cao nước dâng do gió
từng giờ tính toán từ chuỗi mực nước 1985-1990, trình bày trong Bảng 2.20. Độ cao
nước dâng trung bình tại các trạm nói chung có xu thế tăng từ tháng I đến tháng III
hoặc tháng IV, rồi giảm đến tháng IV, xu thế tăng từ Vàm Kênh (trung bình 28 cm)
xuống Mỹ Thanh (44 cm), và tại Đại Ngãi thì thấp nhất (21 cm).
người nuôi thủy sản ở vùng nước lợ và nước mặn ven biển từ Hòn Đất đến Hà Tiên.
Xét trên quy mô cả đồng bằng, có thể nói vùng ven biển của Kiên Giang
hứng chịu nhiều nhất những chất gây ô nhiễm thải ra từ lục địa vào đầu mùa mưa.
Các yếu tố khác như COD, NH4N, PO4P thay đổi không đáng kể giữa vùng và các mùa
1.7
Dân số, dân tộc và định cư
Theo số liệu thống kê năm 2007/2008, dân số và lao động ở vùng ven biển
được tổng hợp như sau:
Tổng số nhân khẩu: 5.633.788 người, chiếm 35% dân số vùng ĐBSCL, bình
quân dân số nông thôn chiếm khoảng 82,5%. Mật độ dân số bình quân toàn vùng
vào khoảng 321 người/km2, dưới mức trung bình của ĐBSCL (435 người/km2).
14
Dân cư tập trung đông ở các thị xã, một số khu vực như Cần Đước, Cần Giuộc, Gò
Công có mật độ khá cao với 750-800 người/km2, các khu vực vùng sâu ven biển
huyện Duyên Hải tỉnh Trà Vinh; Thới Bình, U Minh, Đầm Dơi, Ngọc Hiển tỉnh Cà
Mau; Vĩnh Thuận, An Minh, Hòn Đất, Hà Tiên tỉnh Kiên Giang mật độ khoảng
120-200 người/km2. Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên giảm từ 1,4% năm 2003 xuống
1,19% năm 2007;
Dân cư trong vùng gồm 3 cộng đồng dân tộc chính là dân tộc Kinh, Hoa,
Khơme. Dân tộc Kinh chiếm 79%, Hoa 4%, Khơme 15%, các dân tộc khác chiếm tỷ
lệ nhỏ. Các tỉnh: Trà Vinh, Sóc Trăng, Bạc Liêu có đông người Khơme sinh sống,
tỷ lệ tương ứng: 29,8; 26,8; 8,0%.
Về tôn giáo, đại bộ phận người kinh và người Hoa theo đạo phật, số ít theo
đạo thiên chúa. Người Khơme chủ yếu theo đạo phật nhưng thờ cúng theo phong
tục riêng.
Tổng lao động đang làm việc trong các ngành kinh tế khoảng 3.369 ngàn
hàng năm. Đất trồng cây lâu năm 179.931 ha, chiếm 21,5% đất sản xuất nông
nghiệp. Hệ số quay vòng trên đất cây hàng năm toàn vùng đạt 1,79 lần/năm và đất
nuôi thuỷ sản là 1,26 lần;
Đất lâm nghiệp: Diện tích đất lâm nghiệp: 176.699 ha, trong đó tỉnh Cà Mau
106.089 ha (chiếm 60%), Kiên Giang 44.785ha (chiếm 25%), các tỉnh còn lại diện
tích rừng không lớn, ít nhất là các huyện ven biển tỉnh Long An (86 ha). Cơ cấu đất
rừng gồm: rừng sản xuất 108.344ha chiếm 61,3% diện tích đất lâm nghiệp; rừng
phòng hộ 52.159 ha chiếm 39,5%; đất rừng đặc dụng 16.196 ha thuộc vườn quốc
gia U Minh Thượng, Vồ Dơi, khu bảo tồn thiên nhiên Đất Mũi và vườn chim Bạc
Liêu;
Đất nuôi thuỷ sản năm 2005: 487.581 ha, tâp trung nhiều nhất ở Cà Mau
227.908 ha (chiếm 46,7%), Bạc Liêu 109.862 ha (22,5%), Sóc Trăng 44.833 ha
(9,1%)… như vậy, đất thuỷ sản của 3 tỉnh: Cà Mau, Bạc Liêu, Sóc Trăng chiếm gần
80% diện tích đất thuỷ sản của toàn vùng.
Tóm lại, sử dụng đất ở vùng Ven biển ĐBSCL đến năm 2005 đã đi vào ổn
định, chỉ còn các huyện ven biển và thị xã Hà Tiên tỉnh Kiên Giang là tiếp tục
chuyển đổi, một số khá lớn đất lâm nghiệp, đất trồng lúa sang đất nuôi thủy sản
16
mặn/lợ. Quá trình chuyển đổi xuất phát từ sự tự phát của người dân vá các địa
phương. Trong các năm 2000, 2002, 2003 sự chuyển đổi là theo các quy hoạch của
từng địa phương, các năm 2004, 2005 và sau năm 2005 chuyển đổi theo quy hoạch
chung, nhất là đối với đất lâm nghiệp theo 3 loại rừng (Chỉ thị số 38/2005/CT-TTg
của Thủ tướng chính phủ)
1.8.2 Nuôi trồng, khai thác đánh bắt thủy hải sản
Nuôi trồng thuỷ sản nước lợ vùng ĐBSCL đã xuất hiện từ các thập niên
trước, song phát triển rầm rộ nhất là giai đoạn 2001-2008. Trong những năm qua,
ngành TS đã phát triển nhanh, mạnh và đạt được những thành tựu to lớn. Chất
tích nuôi bán thâm canh/thâm canh để nâng cao hiệu quả nuôi trồng và khôi phục lại
diện tích rừng.
Việc đầu tư thuỷ lợi phục vụ NTTS ở mức thấp, chưa đáp ứng được kỹ thuật
nuôi trồng cả về số lượng và chất lượng nước. đặc biệt, là bố trí hệ thống công trình
thủy lợi và thoát nước riêng biệt, cũng như việc giải quyết vấn đề xử lý lượng chất
thải của NTTS, cũng như điều kiện vệ sinh môi trường. Vấn đề chế biến và bao tiêu
sản phẩm chưa chủ động, đã hạn chế thu nhập và chưa khuyến khích được người
NTTS. Nguồn giống mới đáp ứng được 45% nhu cầu của các hộ nuôi, còn lại phải
mua từ ngoài về, chất lượng không đảm bảo.
1.9
Hiện trạng hệ thống công trình thủy lợi
1.9.1 Hệ thống đê biển, đê cửa sông
Giai đoạn trước năm 1945: để khai thác ruộng đất, Pháp cho đắp 3 tuyến đê
ven biển :
Tuyến đê thứ nhất từ thị xã Bạc Liêu đến Gành Hào (đê Trường Sơn), hiện vẫn có
tác dụng tốt. Tuyến đê từ Long Phú - cửa sông Mỹ Thanh, năm 1973 đê được bổ
sung nâng cấp dần, đã mang lại hiệu quả cao. Tuyến đê thứ hai vùng An Biên, An
Minh thuộc tỉnh Kiên Giang, trước giải phóng cũng đã hình thành đoạn đê biển dài
24 km từ kênh 6 đến kênh Chủ Vàng. Tuyến đê này thấp, thiếu cống dưới đê, tuy
nhiên cũng mang lại hiệu quả nhất định trong sản xuất nông nghiệp; Hiện nay, dự
án đầu tư xây dựng và nâng cấp đê biển An Biên-An Minh đã được Bộ Nông nghiệp
phê duyệt và đang triển khai xây dựng. Tuyến đê thứ ba vào thập niên 70: trong dự
án phát triển thủy lợi Tân An-Gò Công của Hàn Quốc đã đề xuất xây dựng tuyến đê
biển, đê sông của Gò Công. Mặt khác trong dự án Kiến Hòa cũng đề xuất hệ thống
18