Nghiên cứu các giải pháp thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Cái Lớn-Cái Bé
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật của đề tài
i
TÓM TẮT VỀ ĐỀ TÀI
1. Đặt vấn đề
Hệ thống sông Cái Lớn – Cái Bé được bắt nguồn từ vùng trung tâm BĐCM và
chảy theo hướng Tây Bắc, rồi đổ ra biển Tây ở 2 cửa là cửa Cái Lớn và cửa Cái Bé, ở
gần cửa ra hai sông thông với nhau qua rạch Tà Niên. Trước đây khi chưa có hệ thống
kênh rạch nối thông với sông Hậu thì đây là hệ thống sông ít có nguồn sinh thủy, qua quá
trình phát triển thủy lợi, các kênh KH được đào nối thông với sông Cái Lớn Cái Bé nên
được bổ sung ngu
ồn cung cấp nước khá phong phú từ sông Hậu.
Vùng nghiên cứu sông Cái Lớn – Cái Bé được giới hạn bởi: (a) kênh Cái Sắn ở
phía Bắc; (b) biển Tây ở phía Tây; (c) Sông Hậu ở phía Đông và (d) kênh Quản Lộ –
Phụng Hiệp, sông Ông Đốc ở phía Nam, với tổng diện tích tự nhiên gần 891.462 ha, dân
số khoảng 3.496.397 người. Trên nền đất thấp, khá bằng phẳng, tiếp giáp với biển ở phía
Tây Nam và nguồn nước ngọt sông Mekong ở phía Đông Bắc. Vùng nghiên c
ứu có
những thuận lợi căn bản về tài nguyên đất và nước, hơn nữa các yếu tố khí hậu tương đối
ổn định và thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, đặc biệt là thủy sản.
Vùng nghiên cứu nói riêng và vùng Bán Đảo Cà Mau nói chung chịu ảnh hưởng của
xâm nhập mặn từ 4 hướng chính đó là: (a) Hướng sông Mỹ Thanh; (b) Gành Hào; (c)
Ông Đốc và (d) sông Cái Lớn - Cái Bé. Trong đó hướng xâm nhập theo hướng Cái Lớ
n
Cái Bé là ít tác động hơn cả. Do vậy, theo 3 hướng trên đã tiến hành nghiên cứu và đã
xây dựng các công trình kiểm soát mặn. Riêng hướng sông Cái Lớn - Cái Bé do còn
nhiều khó khăn về mặt kỹ thuật để đáp ứng nhiều mục đích khác nhau (nông nghiệp, lâm
nghiệp, thuỷ sản, môi trường, Quốc phòng an ninh ), cũng như về mặt kinh tế nên đến
nay mặc dù đã có nhiều nghiên cứu nhưng các công trình vẫn chưa được tiến hành xây
d
ực.
2. Phương pháp tiếp cận chính
a). Đề tài được thực hiện trên cơ sở tiếp cận phát triển nguồn nước đi đôi với bảo
vệ nguồn nước; phát triển kinh tế-xã hội đi đôi với bảo vệ môi trường sinh thái; duy
trì/phát triển số lượng nước đi đôi với việc duy trì/bảo vệ/phát triển chất lượng nước; cân
bằng, phân bổ hợp lý giữa lợi ích cục bộ vớ
i lợi ích tổng thể, giữa các ngành, các lĩnh
vực; phát triển bền vững nguồn nước là mục tiêu cần đạt đến; các giải pháp căn cơ, phù
hợp với thực tế để đạt được mục tiêu là kết quả cần đạt được,
b). Tiếp thu một cách có chọn lọc kinh nghiệm của các nước đã thực hiện trên
thế giới như lưu vực Murray-Darling ở úc, Hà Lan, Korea và tậ
n dụng đối đa kết quả
các nghiên cứu đã có trước đây ở trong nước, đặc biệt là trong những năm gần đây.
c). Xem xét, phân tích các số liệu về hiện trạng, để từ đó xác định những vấn đề
còn tồn tại, những vấn đề đã đạt được. Qua đó, đề xuất các giải pháp thích hợp, nhằm
hạn chế những tác động bấ
t lợi và phát huy những mặt tích cực, trên cơ sở xem xét mối
quan hệ tương quan giữa các yếu tố.
d). Xem xét lưu vực, tiểu lưu vực là đối tượng nghiên cứu chính, đồng thời xem
xét đến các mối quan hệ sử dụng nước giữa các tiểu lưu vực trong mối quan hệ tổng hoà
phát triển kinh tế-xã hội của vùng.
e). Tận dụng tối đa lợi thế của các mô hình toán để đ
ánh giá tài nguyên nước. Để
có được những giải pháp hợp lý đảm bảo phát triển bền vững tài nguyên nước cũng như
bảo vệ môi trường, cách tiếp cận chính thường dùng là phương pháp phân tích hệ thống.
Ngoài ra, cách thức thực hiện các kết quả nghiên cứu đã có trước đây trong vùng
nghiên cứu cũng như các lưu vực tương tự sẽ được nghiên cứu tìm hiểu và ứng dụng
nhằm th
ực hiện nghiên cứu một cách hiệu quả hơn.
Đặc biệt, vùng sông Cái Lớn Cái Bé chịu ảnh hưởng không những của thượng
công nghệ nghiên cứu các giải pháp thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn
nước sông Cái Lớn – Cái Bé, sản phẩm của đề tài bao gồm:
1. Báo cáo hiện trạng và phương hướng phát triển dân sinh kinh tế;
2. Báo cáo thủy văn;
3. Báo cáo tính toán nhu cầu nước;
4. Báo cáo xây dựng kịch bản và giải pháp khai thác sử dụng ngu
ồn nước sông Cái
Lớn - Cái Bé ;
5. Báo cáo tính toán thủy lực;
6. Báo cáo tổng hợp;
7. Báo cáo tóm tắt;
8. 2 bài báo.
Nghiên cứu các giải pháp thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Cái Lớn-Cái Bé
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật của đề tài
iv
5. Kết quả đào tạo
- Đào tạo 4 sinh viên.
- Đang chuẩn bị hướng dẫn 1 nghiên cứu sinh;
- Giúp các cán bộ kỹ thuật trẻ tiếp súc với các phần mền tiên tiến trong công tác
thủy lợi (VRSAP-SAL, 1-2D coupling).
Nghiên cứu các giải pháp thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Cái Lớn-Cái Bé
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật của đề tài
v
CHỮ VIẾT TẮT
BĐCM Bán đảo Cà Mau
BĐKH Biến đổi khí hậu
Bộ NN&PTNT Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
1.3 Đặc điểm mạng lưới sông ngòi 2
1.3.1 Sông Hậu 3
1.3.2 Nhóm sông rạch chính tiêu ra biển Đông 3
1.3.3 Nhóm sông rạch chính tiêu ra biển Tây 4
1.4 Đặc điểm địa chất 5
1.4.1 Địa chất và địa chất công trình 5
1.4.2 Địa chấn và động đất 5
1.4.3 Vật liệu xây dựng 5
1.4.4 Đất đai thổ nhưỡng 6
CHƯƠNG 2. TÀI NGUYÊN NƯỚC 7
2.1 Đặc điểm nhiệt độ không khí 7
2.2 Đặc điểm độ ẩm không khí 8
2.3 Đặc điểm bốc hơi 8
2.4 Đặc điểm gió 9
2.4.1 Ảnh hưởng của gió đến vùng ven biển và ĐBSCL 9
2.4.2 Ảnh hưởng của gió đến dòng chảy biển 9
2.5 Đặc điểm nắng 11
2.6 Đặc điểm mưa 11
2.6.1 Đặc điểm mưa năm 12
2.6.2 Đặc điểm mưa mùa và mưa tháng 12
2.7 Các hiện tượng thời tiết đặc biệt 14
2.8 Đánh giá tài nguyên nước mưa các tiểu vùng thuộc BĐCM 15
2.8.1 Tiểu vùng Tây sông Hậu 15
2.8.2 Tiểu vùng Kế Sách- Tiếp Nhật 16
2.8.3 Tiểu vùng trung tâm QL-PH 17
2.8.4 Tiểu vùng Ven Biển Đông 18
2.8.5 Tiểu vùng U Minh 18
2.8.6 Tiểu vùng Nam Cà Mau 19
2.9 ĐẶC ĐIỂM THỦY TRIỀU VÙNG BĐCM 20
2.9.1 Chế độ thủy triều biển Đông 20
2.15.3 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen giữa - trên (qp
2-3
) 43
2.15.4 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pleistocen dưới (qp
1
) 45
2.15.5 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen giữa (n
2
2
) 47
2.15.6 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Pliocen dưới (n
2
1
) 49
2.15.7 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Miocen trên (n
1
3
) 51
2.15.8 Tầng chứa nước lỗ hổng các trầm tích Miocen trung-thượng (n
1
2-3
) 53
2.16 KẾT QỦA ĐÁNH GIÁ TRỮ LƯỢNG KHAI THÁC TIỀM NĂNG NDĐ 54
2.16.1 Trữ lượng khai thác tiềm năng nước dưới đất nhạt BĐCM 54
2.16.2 Trữ lượng nước lợ và mặn 55
2.17 KHẢ NĂNG CỦA NDĐ ĐÁP ỨNG NHU CẦU VỀ NƯỚC CHO DÂN SINH,
CÔNG NGHIỆP CÁC THỜI KỲ 57
2.17.1 Nhu cầu cấp nước từ nước dưới đất 57
2.17.2 Khả năng đáp ứng của nước dưới đất đối với nhu cầu cấp nước 57
3.3.3 Tỉnh Cà Mau 76
3.3.4 Tỉnh Kiên Giang 76
3.4 HỆ THỐNG ĐÊ BAO NỘI VÙNG 76
3.5 CỐNG DƯỚI ĐÊ 77
3.6 HỆ THỐNG BƠM NƯỚC 77
3.7 ĐÁNH GIÁ HỆ THỐNG THỦY LỢI 78
3.8 HIỆN TRẠNG CẤP NƯỚC CHO SINH HOẠT 78
3.8.1 nước đô thị 78
3.8.2 Cấp nước nông thôn 79
3.9 ẢNH HƯỞNG VÀ THIỆT HẠI DO THIÊN TAI GÂY RA 80
3.9.1 Bão biển và triều cường 80
3.9.2 Lũ lụt, ngập úng 82
3.10 HIỆN TRẠNG KHAI THÁC NƯỚC DƯỚI ĐẤT 84
3.10.1 Thành phố Cần Thơ 84
3.10.2 Tỉnh Hậu Giang 85
3.10.3 Tỉnh Hậu Giang 85
3.10.4 Kiên Giang 86
3.10.5 Tỉnh Bạc Liêu 86
3.10.6 Tỉnh Cà Mau 87
3.10.7 Hiện trạng khai thác NDĐ BĐCM 88
CHƯƠNG 4. HIỆN TRẠNG VÀ ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ
HỘI VÙNG CÁI LỚN – CÁI BÉ 90
4.1 Hiện trạng phát triển dân sinh - xã hội 90
4.1.1 Ví trí, vai trò của vùng dự án trong SXNN vùng ĐBSCL. 90
Nghiên cứu các giải pháp thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Cái Lớn-Cái Bé
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật của đề tài
ix
4.1.2 Dân số, dân tộc, tôn giáo 90
5.3.1 Các căn cứ phân vùng, phân khu thuỷ lợi: 126
5.4 NHU CẦU SỬ DỤNG NƯỚC CỦA CÁC HỘ DÙNG NƯỚC 128
5.4.1 Tiêu chuẩn tính toán cấp nước ngọt 128
5.4.2 Kết quả tính toán nhu cầu nước 129
5.4.3 Khả năng cung cấp nước ngọt 133
5.4.4 Nước cho thủy sản nước lợ 135
CHƯƠNG 6. CÁC GIẢI PHÁP THỦY LỢI NHẰM KHAI THÁC, SỬ DỤNG
HIỆU QUẢ NGUỒN NƯỚC 138
6.1 Mục tiêu 138
6.2 Nhiệm vụ 138
6.3 Phương pháp tiếp cận 139
6.4 Vùng thủy lợi 140
Nghiên cứu các giải pháp thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Cái Lớn-Cái Bé
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật của đề tài
x
6.5 Định hướng quy hoạch cấp nước 141
6.5.1 Đối tượng sử dụng nước 141
6.5.2 Nguồn nước 141
6.6 Giải pháp phát triển thuỷ lợi 141
6.6.1 Những tồn tại của hệ thống thuỷ lợi 141
6.6.2 Giải pháp phát triển thuỷ lợi 142
6.7 Định hướng quy hoạch tiêu nước 144
6.7.1 Biện pháp tiêu úng 144
6.7.2 Phân vùng tiêu nước 145
6.7.3 Biện pháp công trình 145
6.8 Giải pháp thủy lợi giảm nhẹ thiên tai 146
6.8.1 Quy hoạch kiểm soát lũ 146
6.8.2 Biện pháp công trình kiểm soát lũ 147
8.1.1 Việc xây dựng các công trình Thủy lợi 178
8.1.2 Việc chuyển đổi cơ cấu sử dụng đất 178
Nghiên cứu các giải pháp thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Cái Lớn-Cái Bé
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật của đề tài
xi
8.1.3 Vận hành công trình 178
8.2 Các tác động đến các nhóm môi trường 179
8.2.1 Tác động của việc thực hiện dự án lên nhóm môi trường tự nhiên 179
8.2.2 Tác động của việc thực hiện dự án điều kiện kinh tế, xã hội và chất lượng cuộc sống
của con người 179
8.3 Nghiên cứu các tác động môi trường 180
8.3.1 Các tác động tới môi trường 180
8.3.2 Đánh giá chung 185
8.4 Các giải pháp giảm thiểu tác động tiêu cực 186
8.4.1 Giảm thiểu khả năng sinh phèn 186
8.4.2 Tránh sút giảm kinh tế và các tác động về Xã hội 187
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 188
TÀI LIỆU THAM KHẢO 192
Nghiên cứu các giải pháp thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Cái Lớn-Cái Bé
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật của đề tài
xii
DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1: Nhiệt độ trung bình tháng ở một số nơi,
0
C 7
Bảng 30: Tiêu chuẩn nước thải công nghiệp của một số chỉ tiêu 67
Bảng 31: Nước thải SH và tải lượng ô nhiễm của BĐCM năm 2010 và 2020 68
Bảng 32: Kế hoạch phát triển nuôi trồng thuỷ sản của Hậu Giang 71
Bảng 33: Lượng chất thải rắn sinh hoạt khu vực dự án 72
Bảng 34: Số lượng-quy mô các cống dưới đê, m 77
Bảng 35: Thống kê số lượng công trình thuỷ lợi hiện có 77
Bảng 36: Thống kê thiệt hại do bão số 5 và triều cường 1994 vùng ven biển BĐCM 81
Bảng 37: Độ ngập sâu lớn nhất năm 2000 82
Nghiên cứu các giải pháp thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Cái Lớn-Cái Bé
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật của đề tài
xiii
Bảng 38: Thiệt hại do lũ ở vùng BĐCM từ 2000 – 2002 82
Bảng 39: Thiệt hại về thủy sản do dịch bệnh năm 2000 83
Bảng 40: Hiện trạng khai thác NDĐ bằng các loại giếng ở thành phố Cần Thơ 85
Bảng 41: Hiện trạng khai thác NDĐ bằng các loại giếng ở tỉnh Hậu Giang 85
Bảng 42: Hiện trạng khai thác NDĐ bằng các loại giếng ở tỉnh Sóc Trăng 86
Bảng 43: Hiện trạng khai thác NDĐ bằng các loại giếng ở tỉnh Kiên Giang 87
Bảng 44: Hiện trạng khai thác NDĐ bằng các loại giếng ở tỉnh Bạc Liêu 87
Bảng 45: Hiện trạng khai thác NDĐ bằng các loại giếng ở tỉnh Cà Mau 88
Bảng 46: Hiện trạng lưu lượng khai thác NDĐ BĐCM 89
Bảng 47: Hiện trạng giếng khoan khai thác NDĐ BĐCM 89
Bảng 48: Vị trí vai trò của vùng dự án trong SXNN – ĐBSCL 90
Bảng 49: Tình hình phát triển dân số vùng dự án và vùng ĐBSCL năm 2008. 91
Bảng 50: Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên của các tỉnh trong vùng dự án (%o) 91
Bảng 51: Hiện trạng phát triển dân số năm 2008 92
Bảng 52: Trình độ học vấn của lực lượng lao động ( %) 93
Bảng 53: Tổng giá trị sản phẩm bình quân đầu người (triệu đồng/người/năm) 93
Bảng 54: Tỷ lệ hộ nghèo ở vùng dự án qua các năm (%) 94
Bảng 55: Tình hình phát triển y tế-giáo dục tại vùng dự án (năm 2005-2008) 95
3
/s130
Bảng 82: Nhu cầu cung cấp nước ngọt vùng BĐCM theo phân vùng thuỷ lợi, m
3
/s 130
Bảng 83: Nhu cầu nước phân theo loại hình sản xuất, m
3
/s 131
Bảng 84: Khả năng cấp nước ngọt vùng Nam BĐCM, m
3
/s 133
Bảng 85: Khả năng cung cấp nước ngọt theo phân vùng thuỷ lợi, m
3
/s 133
Bảng 86: Kết quả tính toán các thông số cấp nước cho mô hình tôm - lúa 136
Bảng 87: Kịch bản chọn thượng lưu tại Kratie 149
Bảng 88: Các chỉ tiêu tính toán kinh phí, triệu đồng 159
Bảng 89: Giá trị sản phẩm của vùng nghiên cứu 159
Bảng 90: Các chỉ tiêu kinh tế tổng hợp 160
Bảng 91: Diễn biến mực nước min các trạm ven biển 172
Bảng 92: Tương quan giữa pH của đất và lượng Ure được bón 181
Bảng 93: Hàm lượng một số Kim loại nặng trong các sản phẩm dùng làm phân bón, ppm
182Nghiên cứu các giải pháp thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Cái Lớn-Cái Bé
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật của đề tài
xv
DANH SÁCH HÌNH
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật của đề tài
1
CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ VÙNG NGHIÊN CỨU
1.1 Vị trí địa lý
Hệ thống sông Cái Lớn – Cái Bé (CL-CB) được bắt nguồn từ vùng trung tâm Bán
Đảo Cà Mau (BĐCM) và chảy theo hướng Tây Bắc, rồi đổ ra biển Tây ở 2 cửa là cửa
Cái Lớn và cửa Cái Bé, ở gần cửa ra hai sông thông với nhau qua rạch Tà Niên. Trước
đây khi chưa có hệ thống kênh rạch nối thông với sông Hậu thì đây là hệ thống sông ít có
nguồn sinh thủy, qua quá trình phát triển thủy lợi, các kênh KH được đào nối thông với
sông CL-CB nên được bổ sung nguồ
n cung cấp nước khá phong phú từ sông Hậu.
Vùng nghiên cứu sông CL-CB nằm ở phía tây Đồng bằng sông Cửu Long
(ĐBSCL), được giới hạn bởi: (a) kênh Cái Sắn ở phía Bắc; (b) biển Tây ở phía Tây; (c)
Sông Hậu ở phía Đông và (d) kênh Quản Lộ – Phụng Hiệp, sông Ông Đốc ở phía Nam,
với tổng diện tích tự nhiên gần 891.462 ha (01-01-2009), bao gồm đất đai của 6
tỉnh/thành phố: Hậu Giang, Kiên Giang, Cà Mau, Sóc Trăng, Bạc Liêu và TP.Cần Thơ;
dân số khoảng 3.496.397 ng
ười. Trên nền đất thấp, khá bằng phẳng, tiếp giáp với biển ở
phía Tây Nam và nguồn nước ngọt sông Mekong ở phía Đông Bắc. Vùng nghiên cứu có
những thuận lợi căn bản về tài nguyên đất và nước, hơn nữa các yếu tố khí hậu tương đối
ổn định và thuận lợi cho việc phát triển sản xuất nông lâm nghiệp, đặc biệt là thủy sản.
Đặc điểm của vùng d
ự án là nằm giáp với biển Tây (khoảng 115 km bờ biển), vừa
ăn sâu vào đất liền nên trong vùng hình thành nhiều khu vực sinh thái khác nhau. Theo
phân vùng quy hoạch thủy lợi, vùng dự án chia thành 2 vùng và các tiểu vùng như sau:
(a) tiểu vùng TSH, và (b) Bán Đảo Cà Mau {U Minh Thượng (UMT), U Minh Hạ (UMH)
và Quản Lộ-Phụng Hiệp (QLPH)}.
1.2 Đặc điểm địa hình
Trong những năm 1980, Bộ Thủy Lợi đã khảo sát đo đạc địa hình cấy điểm tỷ lệ
Hình 1: Bản đồ vị trí vùng nghiên cứu
1.3 Đặc điểm mạng lưới sông ngòi
Sông rạch ở vùng dự án nằm trọn trong vùng đồng bằng thấp, ảnh hưởng thủy
triều, lũ sông chính Mekong (mà trực tiếp là sông Hậu) và mưa nội vùng, vì vậy sông
rạch thuộc vùng dự án có những đặc điểm chung chủ yếu như sau:
Nghiên cứu các giải pháp thủy lợi nhằm khai thác, sử dụng hiệu quả nguồn nước sông Cái Lớn-Cái Bé
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật của đề tài
3
- Độ dốc lòng dẫn và độ dốc mặt nước rất nhỏ. Độ dốc mặt nước trung bình i vào
khoảng 0,00001- 0,00005;
- Phần lớn các đoạn sông có chế độ dòng chảy hai chiều;
- Các ranh giới lưu vực riêng của sông không phân định rõ ràng;
- Mạng lưới sông rạch tự nhiên và kênh nhân tạo phát triển dày đặc tạo nên rất nhiều
điểm giao cắt nhau dẫn đến một chế độ
dòng chảy ảnh hưởng lẫn nhau rất phức tạp;
- Hình thành nhiều vùng giáp nước, có sự dịch chuyển không cố định theo mùa.
Hệ thống sông rạch chính nằm trong phạm vi vùng dự án hoặc ở bên ngoài nhưng có
tác động ảnh hưởng quan trọng đến tài nguyên nước của vùng dự án như sau:
1.3.1 Sông Hậu
Báo cáo tổng kết khoa học và kỹ thuật của đề tài
4
dẫn nước từ sông Hậu và giao thông thủy đối với các vùng sâu và vùng xa trong và ngoài
vùng. Các loại tàu có trọng tấn từ 100÷250 tấn lưu thông dễ dàng.
- Sông Gành Hào, một đầu thông với biển Đông, đầu kia thông với các kênh Cà
Mau-Bạc Liêu, QLPH và Tắc Thủ, là trục tiêu và cũng là trục đường giao thông thủy cực
kỳ quan trọng cho vùng BĐCM. Khu vực cửa sông, mặt cắt lúc đỉnh triều với độ sâu lớn
nhất là 14,5 m; chiều rộng trung bình 200÷250 m. Khu v
ực gần thành phố Cà Mau, lúc
đỉnh triều chiều rộng trung bình 70÷90 m, độ sâu lớn nhất khoảng 4,5÷5,0 m. Hiện nay,
khu vực cửa Gành Hào hiện tượng sạt lở diễn ra rất nghiêm trọng.
- Các sông rạch khác: như hệ thống kênh KH, rạch Bình Thủy, Trà Nóc, Ô Môn,
Cái Cui, Cái Dầu, Nàng Mau…. Khu vực các cửa rạch này có bề rộng trung bình từ
50÷200 m, sâu từ 4÷10 m.
Hệ thống sông này có chế độ vận động dòng chảy khá ph
ức tạp theo cả hai hướng
như sông Cần Thơ-Xà No ở cửa sông (thượng lưu) thì chịu chi phối bởi thủy triều biển
Đông nhưng phía hạ lưu lại quan hệ chặt chẽ đến thủy triều biển Tây.
1.3.3 Nhóm sông rạch chính tiêu ra biển Tây
- Sông Cái Lớn một đầu thông với biển Tây, đầu kia thông với sông Cái Tư, kênh
Xà No và các kênh KH khác. Bề mặt rộng trung bình biến đổi từ 500÷
650 m, chiều sâu
biến đổi từ 12÷14 m, khu vực cửa sông rộng và ảnh hưởng trực tiếp thủy triều biển Tây.
- Sông Cái Bé một đầu thông với biển Tây (thông qua rạch Tà Niên đổ vào sông Cái
Lớn, phần còn lại đổ ra biển Tây), đầu kia thông với kênh Nước Mặn, kênh Thốt Nốt và
một số kênh khác. Sông Cái Bé quanh co khúc khuỷu nhiều lần nên hạn chế rất nhiều
đến việc tiêu thoát nước lũ và nước d
ư thừa trong mùa mưa. Sông Cái Lớn và Cái Bé
đồng thời cũng là trục giao thông thủy quan trọng trong và ngoài VCLCB.
2
).
Chỉ tiêu cơ lý của đất nền ở vùng dự án biến đổi theo từng vùng trong một biên độ
khá lớn, các đặc trưng chính và chỉ tiêu địa chất công trình ở vùng dự án có thể tham
khảo số liệu tổng quát như sau:
- Dung trọng tự nhiên: 1,3-1,6 tấn/m
3
;
- Dung trọng khô: 0,8-1,4 tấn/m
3
;
- Góc ma sát trong : 0 – 10
o
- Lực dính: 0 – 0,8 kg/cm
2
;
- Thành phần hạt điển hình: cát 3,2%, thịt: 42,5%, sét: 54,3 %.
1.4.2 Địa chấn và động đất
Theo bản đồ phân vùng địa chấn của Viện Nghiên cứu Khoa học Việt Nam và do
Liên Đoàn địa Chất 8 tổng hợp, các đới phát sinh chấn động không nằm trong phạm vi
vùng dự án. Đới lân cận có khả năng phát sinh chấn động cấp Msmax=5,1-5,5 (theo
thang độ MSK-64) rồi lan truyền và ảnh hưởng đến tầng trầm tích Holocene của vùng dự
án là đới bờ biển Đông dọc Vũng Tàu đến Năm Căn (Cà Mau) và đới Tân Châu-Trà
Vinh theo hướng Đông Bắc-Tây Nam.
Từ trước đến nay, chưa thu thập được các thông tin ghi nhận về động đất và hậu
quả của nó ở vùng dự án. Tuy nhiên, cần chú ý đến khuyến cáo của cơ quan địa chất về
khả năng biến dạng phát sinh đối với các công trình đặt móng vào các đứt gãy có nhiều
VI đến tháng X-XI. Gió mùa Tây-Nam đóng vai trò quan trọng trong biến trình khí hậu
trong toàn vùng nhờ độ ẩm cao, gây mưa lớn và liên tục trong suốt mùa mưa. Thời gian
xuất hiện và cường độ ảnh h
ưởng của gió mùa quyết định tình hình khí hậu trong từng
năm.
Nếu như phía Bắc nước ta, sự thay đổi trong năm của nhiệt độ đã tạo nên 4 mùa
Xuân-Hạ-Thu-Đông một cách rõ ràng, thì ở Nam Bộ nói chung và vùng nghiên cứu nói
riêng, chế độ mưa lại quyết định sự phân mùa cho toàn vùng. Nhìn chung, mùa mưa
trùng với mùa gió Tây-Nam, từ tháng V đến tháng XI, kéo dài 6- 7 tháng, và mùa khô
trùng với mùa gió mùa Đông-Bắc, từ tháng XII đến tháng IV năm sau, cũng kéo dài tới
5 tháng.
2.1 Đặc điểm nhiệt độ không khí
ĐBSCL nói chung và vùng nghiên cứu, nhiệt độ hàng năm cao, thay đổi từ 26,5-
27,3
0
C. Tháng IV nóng nhất, nhiệt độ bình quân tháng biến đổi từ 27,6-28,4
0
C, nhiệt độ
bình quân cao nhất biến đổi từ 35
0
7÷38
0
C. Tháng I lạnh nhất, nhiệt độ bình quân từ 24,9-
25,2
0
C, nhiệt độ bình quân thấp nhất biến đổi từ 17,
0
-19,
0
C. Chênh lệch nhiệt độ trung
0
C, duy trì với thời gian ngắn
trong ngày. Nhiệt độ trên 35
0
C duy trì trung bình 4-5 ngày trong tháng mùa khô. Số ngày
có nhiệt độ trung bình từ 26
0
-
28
0
C là 206 ngày/năm .
2.2 Đặc điểm độ ẩm không khí
Chế độ ẩm có liên quan mật thiết với chế độ mưa và xét cho cùng do gió mùa
quyết định ở ĐBSCL. Độ ẩm tương đối trung bình hàng năm thay đổi từ 81÷85%. Trong
năm, tháng IX và X độ ẩm trung bình đạt giá trị cao nhất (86÷89%). Tháng I và II độ ẩm
tương đối trung bình đạt giá trị thấp nhất 75÷80% (Bảng 2).
Bảng 2: Độ ẩm trung bình tháng ở một số nơi (%)
Tháng
Vị trí
I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Năm
Cần Thơ 81,2 77,9 77,1 77,8 82,5 84,8 84,1 85.0 85,7 84,9 84,0 82,2 82,3
Rạch Giá 78,0 75,6 77,4 78,7 84,0 85,3 86,1 86,1 85,7 85,4 83,1 81,2 82,2
Sóc Trăng 79,9 77,3 77,4 77,6 83,9 86,0 86,5 86,8 87,9 88,0 86,3 83,3 83,4
Cà Mau 83,2 81,1 86,0 81,1 86,9 88,3 88,2 88,2 88,9 89,3 87,4 85,0 85,7
2.3 Đặc điểm bốc hơi
Có nhiều phương pháp xác định lượng bốc hơi: Chậu A, ống Piche, công thức
Penman và Christiansen. Kết quả xác định lượng bốc hơi bằng ống Piche hiện đang được
xử dụng rộng rãi ở ĐBSCL, dưới đây là một số nhận xét về tình hình bốc hơi theo kết
Sóc Trăng 167 180 217 213 171 135 152 146 117 124 129 146 1896
Cà Mau 155 162 186 180 155 144 149 149 144 146 144 140 1853
2.4 Đặc điểm gió
2.4.1 Ảnh hưởng của gió đến vùng ven biển và ĐBSCL
Trong năm có hai mùa gió, gió mùa Đông Bắc thường bắt đầu từ tháng X-XI ở
phía Đông Bắc và muộn hơn một chút ở phía Tây Nam, kết thúc vào tháng V ở khu vực
ven biển Đông và sớm hơn một chút ở phía biển Tây. Thành phần chính là gió hướng
Đông chiếm 50÷70% số lần xuất hiện trong tháng.
Người dân địa phương thường gọi gió mùa Đông bắc là Gió Chướng. Gió
Chướng th
ường hoạt động mạnh vào thời kỳ đầu mùa khô, gặp thời kỳ triều cường
thường gây ra sóng lớn làm cho nước mặn tràn vào đồng ruộng, lúc này mưa rất ít nên
rất khó khăn cho việc cải tạo đồng ruộng. Vận tốc gió trung bình biến đổi từ 1,0÷4,0 m/s,
vận tốc gió lớn nhất biến đổi từ 12,0÷20,0 m/s.
Gió mùa Tây Nam thường bắt đầu từ tháng V ở phía biển Tây, muộn hơn một
chút
ở phía biển Đông, thường kết thúc vào đầu tháng X ở phía biển Tây và sớm hơn
một chút ở phía biển Đông. Thành phần chính là gió hướng Tây, chiếm từ 40÷50% số
lần xuấât hiện trong tháng. Vận tốc gió trung bình 1,2÷2,5 m/s, vận tốc gió lớn nhất biến
đổi từ 12÷29 m/s.
Khu vực ven biển (Sóc Trăng-Bạc Liêu) gió thường đổi hướng 2 lần trong ngày.
Ban ngày gió có hướng từ ngoài biển vào đất liền, ban đêm gió có hướng từ đất liề
n ra
biển hình thành khu vực “Vi khí hậu’’. Khu vực này có nét khá đặc biệt: i) Chênh lệch
nhiệt độ ngày đêm ở khu vực này rất nhỏ (6÷8
0
C trong mùa mưa) và 5÷6
0
C, sự chênh
lệch này thường thấp hơn so với các khu vực xa biển khoảng 1
Đặc trưng vận tốc gió lớn nhất ứng với các hướng chính, m/s
Vị trí/đặc trưng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII
Sóc Trăng Đông Đông Đông Đông Đông Tây Tây Tây Tây Đông Đông Đông
Vo (m/s) 9,0 10,0 11,0 9,0 9,0 9,0 11,0 9,0 10,0 8,0 8,0 8,0
Hệ số Cv 0,355 0,262 0,242 0,314 0,383 0,435 0,35 0,407 0,361 0,402 0,308 0,241
Hệ số Cs 0,557 0,000 0,00 0,0 0,0 0,409 0,348 0,344 0,0 0,897 0,0 0,0
Hp = 1% 17,0 17,0 18,0 16,0 18,0 20,0 21,0 19,0 18,0 17,0 15,0 12,0
Hp = 2% 16,0 16,0 17,0 15,0 17,0 19,0 19,0 18,0 17,0 15,0 14,0 12,0
Hp = 3% 15,0 15,0 16,0 15,0 16,0 18,0 18,0 17,0 17,0 15,0 13,0 11,0
Hp = 5% 14,0 15,0 16,0 14,0 15,0 16,0 17,0 16,0 16,0 13,0 13,0 11,0
Hp = 10% 13,0 14,0 15,0 13,0 14,0 15,0 16,0 14,0 15,0 12,0 12,0 10,0
Bạc Liêu Đông Đông Đông Đông Đông Tây Tây Tây Tây Đông Đông Đông
Vo (m/s) 13,0 13,0 13,0 12,0 13,0 18,0 15,0 15,0 14,0 12,0 13,0 13,0
Hệ số Cv 0,116 0,201 0,078 0,126 0,293 0,195 0,144 0,12 0,093 0,154 0,142 0,112
Hệ số Cs 0,00 0,764 0,00 0,00 1,185 0,697 0,045 0,00 0,068 0,00 0,00 0,824
Hp = 1% 17,0 21,0 16,0 16,0 24,0 28,0 20,0 20,0 17,0 16,0 17,0 18,0
Hp = 2% 16,0 19,0 15,0 15,0 22,0 26,0 19,0 19,0 16,0 16,0 16,0 17,0
Hp = 3% 16,0 19,0 15,0 15,0 21,0 25,0 19,0 19,0 16,0 15,0 16,0 17,0
Hp = 5% 15,0 18,0 15,0 14,0 19,0 24,0 18,0 18,0 16,0 15,0 15,0 16,0
Hp = 10% 15,0 16,0 15,0 14,0 17,0 22,0 17,0 18,0 15,0 14,0 15,0 15,0