B KHOA HC V CễNG NGH
TRNG I HC THU LI
TI NCKH C LP CP NH NC
BO CO TNG kết
Khoa học kỹ thuật
nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo phục hồi
và bảo vệ vùng đất có vấn đề, phục vụ phát
triển kinh tế-xã hội dải ven biển bắc bộ
M S: TL 2008/27G
S ng ký: H Ni, ngy thỏng nm 2012
Ch nhim ti
BO CO TNG kết
Khoa học kỹ thuật
nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo phục hồi
và bảo vệ vùng đất có vấn đề, phục vụ phát
triển kinh tế-xã hội dải ven biển bắc bộ
M S: TL 2008/27G
chủ nhiệm đề tài :
pgs. ts. trần viết ổn
Các cán bộ tham gia chính: Ts. Nguyễn thu hiền
TS. V HONG HOA
Ts. Nguyễn thị kim cúc
Ts. Lê thị châu hà
Ts. Nguyễn cao đơn
Ths. Phạm tất thắng
Pgs.ts. nguyễn hữu thành
Ths. Phan văn yên
Ths. Nguyễn thức thi
Ts. Lê văn chín
2.2. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT TỰ NHIÊN CỦA CÁC NGÀNH 45
2.3 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT NÔNG NGHIỆP 46
2.3.1 Thực trạng sử dụng đấ
t sản xuất nông nghiệp 47
2.3.2 Thực trạng sử dụng đất lâm nghiệp 48
2.3.3 Thực trạng sử dụng đất nuôi trồng thủy sản 49
2
2.3.4 Thực trạng sử dụng đất diêm nghiệp 50
2.4. THỰC TRẠNG SỬ DỤNG ĐẤT PHI NÔNG NGHIỆP 50
2.5. THỰC TRẠNG ĐẤT CHƯA SỬ DỤNG 50
2.6. DIỆN TÍCH ĐẤT MẶT NƯỚC VEN BIỂN 51
2.7. QUY HOẠCH SỬ DỤNG ĐẤT CÁC HUYỆN DẢI VEN BIỂN ĐỒNG
BẰNG BẮC BỘ 51
2.7.1 Những quan điểm về khai thác sử dụng đất 51
2.7.2 C
ơ sở khoa học cho việc đề xuất khai thác sử dụng đất bền vững 53
2.7.3 Nhu cầu sử dụng đất ven biển đồng bằng Bắc Bộ đến năm 2020 55
CHƯƠNG III. NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG THỦY LỢI 57
3.1 VAI TRÒ CỦA HỆ THỐNG THỦY LỢI ĐỐI VỚI CẢI TẠO, PHỤC
HỒI VÀ BẢO VỆ VÙNG ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ TRONG KHU VỰC NGHIÊN
CỨU 57
3.2 MỘT SỐ NGHIÊN CỨU CHÍNH ĐÃ ĐƯỢC THỰC HIỆN VỀ THỦY
LỢI, CẤP NƯỚC TẠI VÙNG NGHIÊN CỨU 58
3.3 HIỆN TRẠNG THỦY LỢI VÙNG NGHIÊN CỨU 59
3.3.1 Phân vùng thủy lợi 59
3.3.2 Hiện trạng công trình tưới tiêu 60
CHƯƠNG IV. NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ CÁC MÔ HÌNH KHAI THÁC CÁC
LOẠI ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ 67
4.1 ĐẶC ĐIỂM CỦA CÁC LOẠI ĐẤT DẢI VEN BIỂN ĐỒNG BẰNG BẮ
5.1.1 Các yếu tố tự nhiên 104
5.1.2 Các yếu tố nhân sinh 104
5.2. ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG VÀ DIỄN BIẾN MÔI TR
ƯỜNG VÙNG
VEN BIỂN BẮC BỘ 105
5.2.1 Vị trí lấy mẫu và quan trắc 105
5.2.2 Các phương pháp phân tích chất lượng nước và đất 106
5.2.3 Hiện trạng và diễn biến chất lượng môi trường nước 106
5.2.4 Đánh giá chất lượng nước thải 123
5.2.5 Hiện trạng môi trường đất 129
CHƯƠNG VI: NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CÁC NGUỒN GÂY Ô
NHIỄM TỚI MÔI TRƯỜNG KHU VỰC NGHIÊN CỨU 132
6.1 CÁC NGUỒN GÂY Ô NHI
ỄM 132
6.1.1 Nước thải và rác thải nông nghiệp 132
6.1.2 Rác thải nông thôn và vệ sinh môi trường nông thôn 132
6.1.3 Nguồn gây ô nhiễm do công nghiệp 133
6.1.4 Nguồn gây ô nhiễm do nông nghiệp 138
6.1.5 Nguồn gây ô nhiễm do nuôi trông thủy sản 138
6.1.6 Nhận xét chung 139
4
6.2 PHÂN TÍCH ĐÁNH GIÁ TẢI LƯỢNG VÀ ÁP LỰC Ô NHIỄM 140
6.2.1 Tính toán tải lượng các chất ô nhiễm trong nước thải khu vực nghiên
cứu 140
6.2.2 Áp lực ô nhiễm vùng đồng bằng ven biển Bắc Bộ 151
6.2.3 Dự báo tải lượng thải chất ô nhiễm từ các nguồn thải 160
6.2.4 Dự báo các nguyên nhân khác ảnh hưởng đến suy thoái tài nguyên đất
vùng Ven biển Bắc Bộ 166
6.2.5 Dự báo xu thế biến đổi và suy thoái tài nguyên nướ
8.1 CÁC GIẢI PHÁP VỀ NÔNG NGHIỆP NHẰM SỬ DỤNG, BẢO VỆ
HIỆU QUẢ VÙNG ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ 222
8.1.1 Hiệu quả kinh tế các loại hình sử dụng đất chính 222
8.1.2 Những nhận xét và đánh giá chung 226
8.1.3 Đề xuất hệ thống canh tác đối với các loại đất có vấn đề ở dải ven biển
đồng bằng Bắc Bộ 227
8.2 CÁC GIẢI PHÁP VỀ QUẢ
N LÝ VẬN HÀNH HỆ THỐNG THỦY LỢI
NHẰM SỬ DỤNG VÀ BẢO VỆ HIỆU QUẢ VÙNG ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ . 228
8.2.1 Các giải pháp quản lý vận hành hệ thống thủy lợi nhằm nâng cao khả
năng cấp nguồn cho nhu cầu tưới và rửa mặn 228
8.2.2 Các giải pháp vận hành hệ thống nhằm giảm thiểu ô nhiễm nguồn nước
252
8.3 CÁC GIẢI PHÁP CẢI TẠO KHÁC NHẰ
M SỬ DỤNG HIỆU QUẢ VÙNG
ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ 283
8.3.1 Các giải pháp rửa mặn rửa phèn phục vụ trồng lúa và các loại cây khác
283
8.3.2 Các giải pháp lựa chọn các loại cây, con có thể phát triển tốt trong môi
trường mặn, lợ 284
PHẦN 4. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 315
1. Về hiện trạng tưới, tiêu 315
2. Về đất đai trong khu vực 315
3. Tình hình ô nhiễm nước trên các sông trục 316
4. Tình hình ô nhiễm nước trên các sông nội đồng và kênh mương thủy lợi và các
giải pháp khắc phục 316
5. Tình hình nguồn nước và các giải pháp đảm bảo nguồn nước 317
6. Công tác quản lý vận hành các hệ thống thủy nông nhằm đảm bảo nguồn nước
318
7. Về sử dụng các mô hình khai thác nhằm nâng cao hiệu quả sự dụng đất có vấn
Bảng 4.9 Kết quả phân tích đất phẫu diện Hải Toàn, H. Hải Hậu 74
Bảng 4.10 Tổng hợp diện tích các loại đất phèn các huyệ
n ven biển Bắc Bộ 75
Bảng 4. 11 Kết quả phân tích đất phẫu diện Hải Nam, H. Hải Hậu 77
Bảng 4. 12 Tổng hợp diện tích các loại đất phù sa các huyện ven biển Bắc Bộ
Đơn vị tính: ha 78
Bảng 4.13 Kết quả phân tích thành phần hoá lý học phẫu diện đất tại xã Kim Định,
H. Kim Sơn 79
Bảng 4.14 Kết quả phân tích đất phẫu diện Yên Lộc, H. Kim Sơn 80
7
Bảng 4. 15 Kết quả phân tích đất phẫu diện Hải Vinh, H. Hải Hậu 81
Bảng 4. 16 Kết quả phân tích đất phẫu diện Hải Hưng, H. Hải Hậu 81
Bảng 4.17 Kết quả phân tích đất phẫu diện xã Như Hòa, H. Kim Sơn 82
Bảng 4. 18 Kết quả phân tích đất phẫu diện Hải Hà, H. Hải Hậu 84
Bảng 4. 19 Tổng hợp diện tích các loại đất xám và bạc màu các huyện ven biển Bắc
b
ộ 85
Bảng 4. 20 Tổng hợp diện tích các loại đất đỏ vàng các huyện ven biển Bắc Bộ 86
Bảng 5. 1 Hiện trạng chất lượng môi trường nước sông Lạch Tray, sông Cấm, sông
Văn Úc 107
Bảng 5. 2 Kết quả phân tích nước Sông Hồng tháng 12 năm 2008 108
Bảng 5. 3 Kết quả phân tích nước Ninh Cơ tháng 12 năm 2008 110
Bảng 5. 4 Kết quả phân tích nước sông Đáy tháng 12 năm 2008 112
Bảng 5. 5 Các ch
ỉ tiêu về nhu cầu Oxy sinh học và hóa học đều vượt tiêu chuẩn cho
phép 123
Bảng 6.1 Tổng lượng thải phát sinh trong khu vực Minh Đức – Bến Rừng 136
Bảng 6. 2 Chất lượng nước sau từng cấp của hệ thống xử lý nước thải nhà máy nhiệt
điện Hải Phòng 137
Bảng 6. 24 Đánh giá xu hướng biến
đổi môi trường nước vùng Ven biển Bắc Bộ169
Bảng 6. 25 Nguy cơ ô nhiễm nước biển và trầm tích kim loại nặng
vùng biển ven bờ Quảng Ninh 176
Bảng 7. 1Các trường hợp tính toán với các kịch bản Hiện trạng – Biến đổi khí hậu –
Trữ nước trên ruộng 179
Bảng 7. 2 Các trường hợp tính toán với kịch bản BĐKH + Nước biển dâng 180
Bảng 7. 3 Các khu tưới chính 189
Bảng 7. 4 Phân bố diện tích đất dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ 190
Bảng 7. 9 Kết quả tính sai số mô hình 198
Bảng 7. 10 Chiều dài xâm nhập mặn trung bình vào các sông trong hệ thống 201
Bảng 7. 11 Chiều dài xâm nhập mặn trung bình vào các sông trong hệ thống trong
trường hợp nước biển dâng (không có đập ngăn mặn) 208
Bảng 7. 12 Chênh lệch mực nước nhỏ nhất trên các sông trong trường hợp có đập
ngăn mặn 216
Bảng 8. 1Yếu tố lượng mưa thay đổi theo kịch bản biến đổi khí hậu (%) 231
Bảng 8. 2 Tổng lượng nước yêu cầu tưới cho lúa Xuân theo tần suất khác nhau 232
Bảng 8. 3 Tổng lượng nước tưới và rửa mặn yêu cầu cho đất mặn, phèn của hệ
thống Nam Thái Bình vụ Xuân theo năm có tần suất khác nhau 232
Bảng 8. 4 Các kịch bản về mực nước biển dâng (cm) so với năm 2000 232
9
Bảng 8. 5 Tổng lượng nước lấy qua các cống đầu mối trong vụ đông xuân (kịch bản
KB1o) 235
Bảng 8. 6 Tổng lượng nước đến so với tổng lượng yêu cầu cho vụ Đông Xuân tại
một số ô ruộng thuộc các sông kênh phụ trách (kịch bản KB1o) 236
Bảng 8. 7 Tổng lượng nước lấy qua các cống đầu mối trong vụ đông xuân (kịch bản
KB1a và KB1b) 238
Bảng 8. 8 Tổng lượng nước yêu cầu và tổng lượng nước chảy vào các ô ruộng do
các đoạn sông/kênh trục phụ trách (KB1a và KB1b) 239
sản sinh của nước thải theo đơn vị Huyện và thành
phố Thái Bình 258
10
Bảng 8. 21Tổng hợp lượng nước lấy vào hệ thống và giá trị BOD trung bình của
doạn sông trong các đợt tưới nghiên cứu ( cho đoạn 1 và đoạn 2) 267
Bảng 8. 22 Kết quả tổng hợp của các phương án 268
Bảng 8. 23 Kết quả tổng hợp của các phương án (đợt 2) 269
Bảng 8. 24 Kết quả tổng hợp của các phương án (đợt 1) 270
Bảng 8. 25 Tổng hợp lượ
ng nước lấy vào hệ thống 273
Bảng 8. 26 Kết quả phân tích chất lượng nước các ao trước khi thả giống nuôi tôm
khu vực xã Thái Đô, huyện Thái Thụy - tỉnh Thái Bình (4/6/2009 và 31/3/2010) 291
Bảng 8. 27Kết quả phân tích chất lượng nước các ao trong thời gian nuôi tôm khu
vực xã Thái Đô, huyện Thái Thụy - tỉnh Thái Bình (13/9/2009 và 8/9/2010) 293
Bảng 8. 28 Chi phí sản xuất của các ao nuôi niên vụ 2009 296
Bảng 8. 29 Giá bán và lợi nhuận thu được của các ao nuôi niên vụ 2009 296
Bảng 8. 30 Chi phí sản xuất củ
a các ao nuôi niên vụ 2010 297
Bảng 8. 31 Giá bán và lợi nhuận thu được của các ao nuôi niên vụ 2010 297
Bảng 8. 32 Kết quả phân tích đất phẫu diện tại Thái Hưng, H. Thái Thụy TB. 299
Bảng 8. 33 Kết quả phân tích chất lượng nước các đầm trước khi nuôi cá (4/2009 và
3/2010) 304
Bảng 8. 34 Kết quả phân tích chất lượng trầm tích các đầm trước khi nuôi cá (tháng
3/2010) 305
Bảng 8. 35 Kết quả phân tích chất lượng nước các đầm đang nuôi cá (9/2009 và
9/2010) 307
Bảng 8. 36 Kết quả phân tích chất lượng nước các đầm nuôi cá sau thu hoạch
(tháng 12/2009 và 2/2011) 308
Bảng 8. 37 Chi phí sản xuất của các ao nuôi niên vụ 2009 311
Hình 6.3. Tổng hợp tải lượng chất ô nhiễm dinh dưỡng………………………….150
Hình 6.4. Bản đồ áp lực ô nhiễm vật lý TSS do n
ước thải sinh hoạt vùng đồng bằng
ven biển Bắc Bộ 152
Hình 6.5. Bản đồ áp lực ô nhiễm hữu cơ BOD
5
do nước thải sinh hoạt vùng ven
biển Bắc Bộ 153
Hình 6.6. Bản đồ áp lực ô nhiễm vật lý (TSS) do nước thải công nghiệp vùng ven
biển đồng bằng Bắc Bộ 154
Hình 6.7. Bản đồ áp lực ô nhiễm (BOD
5
) do nước thải công nghiệp vùng ven biển
đồng bằng Bắc Bộ 155
Hình 6.8. Bản đồ áp lực chất ô nhiễm dinh dưỡng N, P do hoạt động nông nghiệp
vùng ven biển đồng bằng Bắc Bộ 156
12
Hình 6.9. Bản đồ áp lực tổng hợp chất ô nhiễm hữu cơ (BOD
5
) vùng ven biển đồng
bằng Bắc Bộ 158
Hình 6.10. Bản đồ áp lực tổng hợp chất ô nhiễm đinh dưỡng (N, P) vùng ven biển
đồng bằng Bắc Bộ 159
Hình 7.1. Bản đồ hệ thống sông Hồng - sông Thái Bình 178
Hình 7.2 Giản đồ hóa mạng lưới sông tính toán 185
Hình 7.3. Quá trình dòng chảy thực đo tại Sơn Tây 186
Hình 7.5 Tổng lưu lượng yêu cầu cấp nước cho khu vực trung và hạ
lưu hệ thống
sông Hồng-Thái Bình 191
Hình 7.24d. Chiều dài xâm nhập mặn trung bình dọc sông Thái Bình ứng với các
kịch bản nước biển dâng 207
Hình 7.24e. Chiều dài xâm nhập mặn trung bình dọc sông Lạch Tray – Lai Vu ứng
với các kịch bản n
ước biển dâng 207
Hình 7.24f. Chiều dài xâm nhập mặn trung bình dọc sông Cấm - Kinh Thầy ứng
với các kịch bản nước biển dâng 207
Hình 7.25a. Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Đáy trong trường hợp không có
và có đập ngăn mặn 209
Hình 7.25b. Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Ninh Cơ trong trường hợp không
có và có đập ngăn mặn 209
Hình 7.25c. Diễ
n biến độ mặn lớn nhất dọc sông Trà Lý trong trường hợp không có
và có đập ngăn mặn 209
Hình 7.25d. Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Thái Bình trong trường hợp
không có và có đập ngăn mặn 210
Hình 7.25e. Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Văn Úc trong trường hợp không
có và có đập ngăn mặn 210
Hình 7.25f. Diễn biến độ mặn lớn nhất d
ọc sông Lạch Tray-Lai Vu trong trường
hợp không có và có đập ngăn mặn 210
Hình 7.25g. Diễn biến độ mặn lớn nhất dọc sông Cấm-Kinh Thầy trong trường hợp
không có và có đập ngăn mặn 211
Hình 7.26a. Diễn biến mực nước kiệt nhỏ nhất dọc sông Đáy trong trường hợp
không có và có đập ngăn mặn 212
Hình 7.26b. Diễn biến mực nước kiệt nhỏ nhất dọc sông Ninh C
ơ trong trường hợp
không có và có đập ngăn mặn 212
Hình 7.26c. Diễn biến mực nước kiệt nhỏ nhất dọc sông Trà Lý trong trường hợp
không có và có đập ngăn mặn 213
ngăn mặn kiểu 1 và kiểu 2 219
Hình 8.1. Bản đồ hiện trạng hệ
thống thủy nông Nam Thái Bình 229
Hình 8.2. Độ mặn trung bình mặt cắt tính toán trên sông Trà lý 233
Hình 8.3. Độ mặn trung bình mặt cắt tính toán trên sông Hồng 233
Hình 8.5. Bản đồ phân chia đoạn sông và xác định các lưu vực nhập lưu địa phương
của các đoạn sông 256
Hình 8.6. Tổng tải lượng BOD
5
sản sinh trên các lưu vực nhập lưu địa phương của 5
đoạn sông Kiến Giang 258
Hình 8.7. Tổng tải lượng BOD
5
sản sinh trên thành phố Thái Bình và 3 huyện thuộc
hệ thống TL Nam Thái bình 259
15
Hình 8.8. Một số hình ảnh của các ao nuôi tôm 290
Hình 8.9 Diễn biến Oxy hòa tan DO trong các ao trước, trong và sau nuôi tôm 295
Hình 8.10. Diễn biến nhu cầu ô xy hóa học (COD) các ao nuôi trước, trong và sau
khi nuôi tôm 295
Hình 8.11. Diễn biến hàm lượng BOD5 các ao nuôi trước, trong và sau khi nuôi tôm
295
Hình 8.12. Một số hình ảnh tại đầm nuôi cá nhà ông Trần Thanh Sơn, xã Thái
Hưng, huyện Thái Thụy, tỉnh Thái Bình 300
Hình 8.13. Diễn biến nhu cầu ô xy hóa học (DO) các ao nuôi trước, trong và sau
khi nuôi cá 309
Hình 8.14. Diễn biến nhu cầu ô xy hóa h
ọc (COD) các ao nuôi trước, trong và sau
khi nuôi cá 310
vấn đề, đất hoang hoá, còn nhiều vấn đề cần phải làm rõ, trong đó có các khía cạnh
chính yếu sau đây:
- Nguồn nước của vùng ven biển Bắc Bộ biến đổi rất phức tạp cả về chất và lượng
do phải đi qua nhiều địa bàn có mật độ nguồn ô nhiễm cao như các thành phố
, thị xã,
khu công nghiệp vv, lại bị tác động của sự xâm nhập mặn. Đây là vấn đề rất nghiêm
trọng ảnh hưởng lớn đến sản xuất và dân sinh khu vực mà chưa được nghiên cứu đầy
đủ.
- Các mô hình khai thác hiệu quả vùng đất có vấn đề (đất mặn, phèn, đất cát, đất ô
nhiễm vv) cho các mục đích trồng cây nông nghiệp và nuôi trồng thủy sản, trồng rừng
ngập mặn nhằ
m đảm bảo tính bền vững còn chưa có cơ sở khoa học.
- Các giải pháp thủy lợi hợp lý nhằm cải tạo, phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn
đề còn chưa được nghiên cứu ngang tầm với vai trò của nó.
17
Vì vậy, đề tài "Nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo phục hồi và bảo vệ vùng
đất có vấn đề thuộc dải ven biển Bắc Bộ" ra đời nhằm đưa ra lời giải cho các vấn đề
đặt ra trên đây là rất bức thiết hiện nay cũng như trong tươn lai trong việc khai thác bền
vững vùng đất này.
Đề tài " Nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo ph
ục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn
đề thuộc dải ven biển Bắc Bộ" là đề tài độc lập cấp nhà nước. Theo đề cương được phê
duyệt, đề tài phải thực hiện từ tháng 7 năm 2008 đến tháng 6 năm 2011 với tổng kinh
phí là 3,7 tỷ đồng. Đề tài được kéo dài đến 31 tháng 10 năm 2011. Cơ quan chủ trì thực
hiện là Trường Đại học Thủy lợi. Đề tài gồm 5 nội dung chính. Nhóm nghiên c
ứu đã
thực hiện đầy đủ và hoàn thành các mục tiêu và nội dung theo đề cương đã được Bộ
Khoa học và công nghệ phê duyệt.
I. MỤC TIÊU CỦA ĐỀ TÀI
- Hệ thống thông tin địa lý (các phần mềm MapInfo và Arcview) để xây dựng
ngân hàng dữ liệu nhằm giúp cho công tác quản lý tài nguyên đất, nước khu vực thuận
lợi.
- Phương pháp xây d
ựng mô hình thực nghiệm: gồm 2 mô hình khai thác, sử
dụng đất mặn và đất phèn có hiệu quả cao và 1 mô hình vận hành hệ thống thủy nông
hiệu quả dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu nhằm kiểm định các giải pháp đề xuất.
- Phương pháp chuyên gia.
IV. Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TIỄN
4.1. Về khoa học
- Đã đề xuất được các mô hình khai thác đất mặn và đất phèn vào nuôi tôm thâm
canh và nuôi cá nước ngọt cho hiệu qu
ả cao và bền vững. Đề xuất được mô hình khai
thác vận hành hệ thống thủy nông Nam Thái Bình nhằm đảm bảo nguồn nước tưới, rửa
mặn, giảm ô nhiễm nguồn nước trong điều kiện nguồn nước khan hiếm và các nguồn ô
nhiễm môi trường ngày một tăng.
- Trên cơ sở phân tích các đặc điểm về khí hậu, đất đai – thổ nhưỡng, nguồn nước
và tập quán canh tác đã
đề xuất các mô hình khai thác sử dụng đất hiệu quả cho các loại
đất có vấn đề.
- Bằng phương pháp lựa chọn chỉ số BOD5 cho loại hình ô nhiễm chủ đạo của
vùng nghiên cứu là ô nhiễm sinh học từ nguồn nước thải sinh hoạt của dân cư, đề tài đã
chỉ ra tổng lượng nước cần lấy vào đầu các hệ thống thủy lợi tối thiểu nhằm đảm b
ảo
chỉ số môi trường nằm dưới mức cho phép của nguồn nước trên các hệ thống thủy nông
theo tiêu chuẩn loại B môi trường.
- Trên cơ sở phân tích dòng chảy đến, các kịch bản nước biển dâng và biến đổi khí
hậu, sử dụng mô hình Mike 11, đề tài cho thấy để ngăn chặn quá trình xâm nhập mặn,
đảm bảo nguồn nước tưới về mùa kiệt cho các hệ thống thủy nông trong trường hợp
n
20
PHẦN 1. TỔNG QUAN VỀ ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ THUỘC DẢI VEN BIỂN ĐỒNG
BẰNG BẮC BỘ
Đất có vấn đề là loại đất có các hạn chế nhất định khi sử dụng chúng cho các
mục đích nông nghiệp, cần phải được cải tạo nhằm cải thiện các đặc tính hạn chế, để
đảm bảo cho năng suất bình thường của các loại cây trồng. Đất có v
ấn đề vùng ven biển
chiếm một tỷ lệ diện tích tương đối lớn trên thế giới nên việc nghiên cứu sử dụng cải
tạo có hiệu quả diện tích đất này rất được coi trọng.
Theo kết quả phân loại đất của thế giới và trong nước, các loại đất sau đây có thể
xếp vào đất có vấn đề là: Đất mặn, đất phèn, đất cát, đất bị thoái hoá, đấ
t lầy thụt, úng
và đất bị ô nhiễm.
- Đối với đất mặn, yếu tố hạn chế là nồng độ muối vượt quá giới hạn chịu đựng
phân bố ở tất cả các huyện, thị vùng ven biển Bắc Bộ, thuộc các loại đất có vấn đề (có
những hạn chế đối với sinh trưởng và phát triển của các loại cây trồng nông nghiệp).
Theo chủ trương "tiến ra biển Đông" là sự ưu tiên trong hoạch định chính sách
21
phát triển kinh tế xã hội của cả nước giai đoạn 2010 – 2020. Để đảm bảo sự phát triển
bền vững kinh tế xã hội khu vực, việc đầu tư các dự án thủy lợi nhằm cải tạo phục hồi
và bảo vệ vùng đất có vấn đề, đất hoang hoá dải ven biển đồng bằng Bắc Bộ là rất cần
thiết.
Thực hiện đề tài nghiên c
ứu khoa học: “Nghiên cứu giải pháp thủy lợi cải tạo,
phục hồi và bảo vệ vùng đất có vấn đề phục vụ phát triển kinh tế, xã hội dải ven biển
đồng bằng Bắc Bộ”, nhằm cung cấp cơ sở khoa học, đảm bảo sự phát triển bền vững
kinh tế xã hội khu vực ven biển. 22
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VỀ ĐẤT CÓ VẤN ĐỀ
A TỔNG QUAN VỀ TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU TRONG VÀ NGOÀI NƯỚC
Nghiên cứu ngoài nước
Trên thế giới, việc nghiên cứu các giải pháp thủy lợi phục vụ cho việc khai thác sử
dụng vùng đất ven biển là tối cần thiết nhằm đảm bảo tính kinh tế và sự phát triển bền
vững. Đây là vấn đề được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm. Việc nghiên cứu
thường tập trung vào một số mặt chính sau đây:
• Quản lý, sử dụng và phát triển nguồn nước vùng c
ửa sông, vùng ven biển
Các vùng cửa sông, vùng ven biển thường là bộ phận quan trọng của các lưu vực và là
bộ phận nhạy cảm của việc quản lý nguồn nước do cuối nguồn, không ổn định cả về
lượng và chất, dễ bị tác động bởi các hoạt động sử dụng và khai thác thượng nguồn.
sinh thái vùng hạ lưu, nay đang được sửa chữa bằng việc gia tăng dòng chảy chính
nhằm phục hồi lại hệ sinh thái vốn có ban đầu của các cửa sông này.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của các hoạt động sản xuất nông nghiệp và nuôi trồng
thủy sản đến tính bền vững về hệ sinh thái vùng ven biển: Đáng chú ý là các nghiên cứu
của trường đại học New Castle (Anh) phối hợp với m
ột số cơ quan NC của VN về quản
lý nước và các mô hình canh tác bền vững vùng ven biển Bạc Liêu. Các nghiên cứu của
các nhà khoa học Nga, Mỹ, Tây Ban Nha về tính bên vững của hệ sinh thái vùng cửa
sông Dnhep, Ecuado, Địa Trung Hải khi sử dụng bãi bồi, rừng ngập mặn để nuôi thủy
sản. Các nghiên cứu này đã chỉ ra tính không bền vững của loại hình khai thác này.
• Các nghiên cứu về ô nhiễm vùng đất ven biển
Có rất nhiều công trình nghiên cứu về vấn đề ô nhiễm vùng đất ven biển. Trong
đó đáng chú ý là các nghiên cứu về nguồn gây ô nhiễm vùng đất ven biển Châu Phi và
vùng Caribe do các nhà khoa học Pháp và Hoa Kỳ thực hiện. Nghiên cứu này chỉ ra các
nguồn gây ô nhiễm chủ yếu là do nước thải từ các đô thị lân cận, nguồn ô nhiễm phân
bón và thuốc bảo vệ thực vật cũng là một nhân tố quan trọng gây nên sự ô nhiễm vùng
này.
Các nghiên cứu về
ảnh hưởng của sự ô nhiễm đến môi trường sinh thái vùng ven
bờ do các nhà khoa học Nhật Bản thực hiện cũng là một hướng đi tốt.
Các nghiên cứu của Trung Quốc về sử dụng GIS để quan trắc và theo dõi diễn biến ô
nhhiễm nguồn nước đã cho thấy kết quả rất khả quan.
• Các nghiên cứu về sử dụng cải tạo và bảo tồn vùng đất có vấn
đề ven biển
Đất có vấn đề vùng ven biển chiếm một tỷ lệ diện tích tương đối lớn trên thế giới
nên việc nghiên cứu sử dụng cải tạo có hiệu quả diện tích đất này rất được coi trọng.
Các nghiên cứu về khía cạnh này có nhiều, dưới đây là một số nghiên cứu đáng chú ý:
Liên quan đến sử dụng hiệu quả diện tích đất có vấn đề, các nhà khoa họ
c Nhật
Bản đã nghiên cứu thành công các mô hình sử dụng đất lầy thụt vùng ven biển nhằm