NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP THỦY LỢI NHẰM KHAI THÁC, SỬ DỤNG HIỆU QỦA NGUỒN NƯỚC SÔNG CÁI LỚN - CÁI BÉ - Pdf 25

www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
NHẰM KHAI THÁC, SỬ DỤNG HIỆU QỦA NGUỒN NƯỚC
SÔNG CÁI LỚN - CÁI BÉ
TS. Lương Quang Xô & các đồng tác giả
NGHIÊN CỨU CÁC GIẢI PHÁP THỦY LỢI
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
KHÁI QUÁT CHUNG
 Mục tiêu đề tài:
 Xác định được cơ sở khoa học cho giải pháp tổng
hợp sử dụng hợp lý nguồn nước sông Cái Lớn –
Cái Bé
 Đề xuất các giải pháp tổng hợp sử dụng hợp lý
nguồn nước sông Cái Lớn – Cái Bé phù hợp với
chiến lược phát triển thủy lợi ĐBSCL nói chung và
vùng Bán Đảo Cà Mau nói riêng
 Kết quả nghiên cứu của đề tài cung cấp cơ sở
khoa học phục vụ quy hoạch, dự án đầu tư, TKKT
các công trình sử dụng nguồn nước đến năm
2020 vùng Cái Lớn – Cái Bé. Đồng thời, phục vụ
công tác quản lý nguồn nước của các ngành
Trung ương và địa phương.
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
CÁC NỘI DUNG CHÍNH CỦA ĐỀ TÀI
Nội dung 1: Thu thập, điều tra và khảo sát bổ sung các
số liệu liên quan đến sử dụng phát triển tổng hợp
nguồn nước sông Cái Lớn – Cái Bé.
Nội dung 2: Nghiên cứu tổng quan về lưu vực sông Cái
Lớn – Cái Bé.
Nội dung 3: Nghiên cứu các kịch bản phát triển và các
giải pháp thủy lợi nhằm khai thác sử dụng tổng hợp
nguồn nước sông Cái Lớn – Cái Bé đến năm 2020.

MỰC NƯỚC THỰC ĐO THÁNG 3-2000 TẠI TRẠM XẺO RƠ
-0.6
-0.4
-0.2
0
0.2
0.4
0.6
0.8
Thời gian
H (m)
ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN
Hướng nước ngọt
Hướng nước mặn
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
8
K.
Cái Sắn
K.Ô
Môn
K.
Xà Nô
K.QLPH
K.
Chắc Băng
K.
Cà Mau
-
Bạc Liêu
S.

S.
ng Đốc
C. Cà Mau
C. Bạch Ngưu
Sông Hậu
(
<
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
.
<
<
<
<
.
.
.
SÓC TR ĂN G
Tân Hiệp
Vò Thanh
Thốt Nốt
Ô Môn

Hướng chảy kỳ đo
<
.
Ba Đình
Hưng Yên
Ngã Năm
Tác Cậu
Cái Côn
Cái Răng
Vónh Trinh
Tắc Thủ
23,
1
112,0
0,3
5,2
7,9
18
,
0
2,3
Nàng Mau
1,4
16,4
0,8
30,4
9,6
2,5
15,3
45,4

- Thay đổi cơ cấu mùa vụ cây trồng sử dụng ít nước
- Nghiên cứu hình thức sử dụng nước tiết kiệm, tránh lãng
phí;
- Tuyên truyền, giáo dục cộng đồng trong lĩnh vực khai thác,
sử dụng và bảo vệ tài nguyên nước. Đặc biệt, tạo ý thức của
người dân trong việc coi nước là nguồn tài nguyên, kể cả
nước ngọt và nước mặn;
- Tăng cường công tác cảnh báo, dự báo về lĩnh vực tài
nguyên nước;
- Ban hành các chính sách về bảo vệ tài nguyên nước.
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
HIỆN TRẠNG THỦY LỢI VÙNG BÁN ĐẢO CÀ MAU
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
GIẢI PHÁP THỦY LỢI I
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
GIẢI PHÁP THỦY LỢI II
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
GIẢI PHÁP THỦY LỢI III
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
THÀNH PHẦN CÔNG TRÌNH VÙNG DỰ ÁN CL-CB
 Cống Cái Lớn
 Cống Cái Bé
 Tuyến đê nối giữa 2 cống và nối với QL63
 Kênh nối sông Cái Lớn và sông Cái Bé
 Các cống dưới tuyến đê
 Các kênh nối sông Hậu và sông Cái Lớn Cái Bé (7 kênh)
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
CÁC PHƯƠNG ÁN
ĐỀ XUẤT KHAI THÁC

 Kênh Thốt Nốt và kênh KH6 (Đề tài đề xuất 7 kênh nối sông Hậu
với sông Cái Lớn-Cái Bé)
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
Dự án kênh Tone Nhật Bản – Hoàn thành 1965
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
 Nếu không có Cống Cái Lớn và Cái Bé thì vùng Nam Cà Mau,
Vĩnh Châu – Bạc Liêu và các tháng mùa khô ở vùng UMT, UMH
không có khả năng cung cấp nước ngọt. Có Cống Cái Lớn-Cái
Bé thì vùng UMT, UMH hoàn toàn có khả năng đảm bảo nước
ngọt, ngoại trừ VC-BL, NCM.
 Khi có cống CL-CB sẽ tạo ra thế chênh lệch mực nước TB
giữa Cái Bé và CB khoảng 3-5cm. Đề tài đã Đề xuất đào kênh
nối giữa hai sông này B=15m-20m, -4m, sẽ tăng lưu lượng
xuống vùng UMT, UMH khoảng 16m3/s.
 Đề tài cũng xác định trong BDKH-nước biển dâng cũng có mặt
lợi, đó là làm tăng lưu lượng từ sông Hậu về sông CL-CB khoảng
50m3/s. Đảm bảo yêu cầu nước cho vùng BDCM
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TiỄN
www.vncold.vn www.vncold.vn www.vncold.vn
Ý NGHĨA KHOA HỌC VÀ THỰC TiỄN
Vùng nghiên cứu nói riêng và vùng Bán Đảo Cà Mau nói
chung có hai môi trường nước phục vụ cho phát triển kinh tế
hoàn toàn trái ngược nhau, nhưng khả năng tách riêng hai môi
trường này là hoàn toàn có thể được bằng giải pháp công trình
thủy lợi và giải pháp phi công trình.
 Việc ứng dụng mô hình 1-2 D coupling đã mở ra triển vọng
tính toán ảnh hưởng của mực nước biển dâng đến đồng bằng
và khả năng tính toán tần xuất thiết kế Q, H của những nơi thiếu
hoặc hần như không có số liệu trong vùng có chế độ thủy văn


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status