Đề tài:
ĐẦU TƯ NƯỚC NGOÀI:
ODA – FDI –KIỀU HỐI
ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HỒ CHÍ MINH
Môn : Lý thuyết Tài chính - Tiền tệ
GV : TS. Diệp Gia Luật
Thực hiện: Nhóm 3 - Lớp đêm 7 - K20
NHÓM 3:
1. Bùi Thanh Tuấn (FDI – tìm tài liệu , viết slide)
2. Nguyễn Lũy (FDI – tìm tài liệu , viết slide)
3. Nguyễn Thị Kim Thanh (FDI – tìm tài liệu , viết
slide, thuyết trình)
4. Nguyễn Xuân Long (ODA – viết Slide – thuyết
trình )
5. Trần Thị Mỹ Ngân (ODA – tìm tài liệu)
6. Nguyễn Thị Xuân (ODA – tìm tài liệu)
7. Nguyễn Văn Tính (Kiều hối – tìm tài liệu – viết
Slide – thuyết trình)
8. Nguyễn Thị Ngọc Mỹ (Kiều hối – tìm tài liệu)
9. Trần Thị Hoàng Oanh (Kiều hối – tìm tài liệu)
10. Hoàng Ngọc Thanh – Trưởng nhóm (Tổng hợp –
hướng và đúng mức .
Vai trò của đầu tư nước ngồiX
X
F
F
2
2
F
F
α
αF2
F1: Các nguồn lực bên trong (Nội lực)
F2: Các nguồn lực bên ngoài (Ngoại lực)
F: Tổng lực kinh tế quốc gia (F1 + F2)
Vai trò của đầu tư nước ngồi
F1
F
F
1
1
α: Cơ chế, chính sách, chiến lược ….
ODA, FDI, Kiều hối, đầu tư gián tiếp (góp vốn, mua cổ phần,
sáp nhập, mua lại doanh nghiệp…) …
thiện cơ sở hạ tầng kinh tế -xã hội và chất lượng cuộc sống
cho người dân.
I. Tổng quan về ODA
4. Đặc điểm của nguồn vốn ODA
-
Tính ưu đãi: Cho không hoặc lãi suất thấp hơn lãi suất thương
mại
-
Tính ràng buộc: Phải tôn trọng địa vị chính trị, kinh tế, văn hóa
của các nước cho ODA
- Tính gây nợ: Các nước nhận ODA trở thành con nợ dài hạn
- Tích cực: Tận dụng được ngoại lực, “cú hích từ bên ngoài”
(P.A. Samuelson)
- Tiêu cực: Gây tâm lý ỷ lại trông chờ, tạo điều kiện phát sinh
tham nhũng ở các nước nhận ODA,
Tác động
I. Tổng quan về ODA
1. Lịch sử tiếp nhận ODA
- Trước năm 1991, vai trò của Liên Xô
- Từ năm 1993, vai trò của Pháp
- Từ năm 1995, vai trò của Mỹ, Nhật, WB và ADB
- Từ năm 2006, vai trò chủ động hơn của Việt Nam
II. Tình hình thu hút và sử dụng ODA tại VN
CONSULTATIVE GROUP MEETING FOR VIETNAM
II. Tình hình thu hút và sử dụng ODA tại VN
Năm 1993 1994 1995 1996 1997 1998 1999 2000
Cam
kết 1.81 1.94 2.26 2.43 2.40 2.30 2.20
Ký kết 0.82 2.60 1.44 1.60 1.69 2.40 1.37 1.80
Giải
1.80
2.59
1.94
1.92
2.70
2.60
2.90
3.70
3.95
5.85
4.10
45.97
1.65
1.50
1.53
Số vốn giải ngân
Biểu đồ vốn ODA cam kết, ký kết và giải ngân tại Việt Nam (tỷ USD)
II. Tình hình thu hút và sử dụng ODA tại VN
15.7%
21.8%
28.1%
9.2%
8.9%
3.3%
13.1%
NN&PTNN
NLượng & CNghiệp
GTVT & BCVT
Cấp thoát nước & PTĐT
Y tế, GDĐT
Môi trường, KHKT
Khác
Biểu đồ phân bổ nguồn vốn ODA
II. Tình hình thu hút và sử dụng ODA tại VN
4. Phân bổ nguồn vốn ODA theo ngành
II. Tình hình thu hút và sử dụng ODA tại VN
- Vốn ODA đầu tư nhiều nhất vào cơ sở hạ tầng giao thông,
thông tin, năng lượng
- Vốn ODA đầu tư vào y tế, văn hóa giáo dục tuy không
nhiều nhưng rất có ý nghĩa cho sự phát triển bền vững
- ODA cam kết: 32 – 34 tỷ USD
- ODA ký kết: 18 – 22 tỷ USD
- ODA thực hiện: 15 – 17 tỷ USD
- Tổng số vốn đầu tư toàn xã hội: 290 tỷ USD, trong đó:
Nguồn vốn trong nước chiếm 70%, nguồn vốn nước ngoài
nắm quyền quản lý cơ sở sản xuất kinh doanh này
I. Tổng quan về FDI
2. Các hình thức FDI
Theo luật đầu tư nước ngoài ở Việt nam bắt đầu có hiệu
lực từ ngày 01 tháng 01 năm 1988, đầu tư trực tiếp nước
ngoài tại nước ta được thể hiện chủ yếu dưới 3 hình thức:
Hợp đồng hợp tác kinh doanh
Doanh nghiệp liên doanh
Doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài
I. Tổng quan về FDI
3. Các yếu tố thúc đẩy đầu tư FDI
( xét trên phương diện nước đầu tư)
Chênh lệch về năng suất cận biên giữa các nước
Chu kỳ sản phẩm
Lợi thế đặc biệt của công ty đa quốc gia
Tiếp cận thị trường và giảm xung đột thương mại
Khai thác chuyên gia và công nghệ
Tiếp cận nguồn tài nguyên thiên nhiên
4. Các yếu tố tác động đến việc thu hút FDI
(xét trên phương diện nước nhận đầu tư)