Nghiên cứu đánh giá tiềm năng các nguồn năng lượng biển chủ yếu và đề xuất các giải pháp khai thác - Pdf 13

BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.09/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CÁC NGUỒN
NĂNG LƯỢNG BIỂN CHỦ YẾU
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC
MÃ SỐ KC.09.19/06-10
Cơ quan chủ trì đề tài: Viện Cơ học, Viện KH&CN Việt Nam
Chủ nhiệm đề tài: PGS. TS Nguyễn Mạnh Hùng
Hà Nội – 2010
BỘ KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM
CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.09/06-10
BÁO CÁO TỔNG HỢP
KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TIỀM NĂNG CÁC NGUỒN
NĂNG LƯỢNG BIỂN CHỦ YẾU
VÀ ĐỀ XUẤT CÁC GIẢI PHÁP KHAI THÁC
MÃ SỐ KC.09.19/06-10
Chủ nhiệm đề tài Viện Cơ học, Viện KH&CN Việt Nam
(Ký tên) (ký tên, đóng dấu)
PGS. TS Nguyễn Mạnh Hùng PGS. TS Đinh Văn Mạnh
Chủ nhiệm Chương trình Bộ Khoa học và Công nghệ
(ký tên) (ký tên và đóng dấu khi gửi lưu trữ)
GS. TS Lê Đức Tố
Hà Nội – 2010
Mục lục
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC BẢNG
DANH MỤC CÁC HÌNH
CÁC CHỮ VIẾT TẮT

27
I.3.4. Thủy điện nhỏ
29
I.3.5. Năng lượng sinh học
35
I.3.6. Nghiên cứu khai thác năng lượng biển tại Việt Nam
41
I.4 Xác định đối tượng nghiên cứu của đề tài
43
I.5 Cơ sở lý thuyết về năng lượng gió, sóng, thủy triều và dòng chảy
44
I.5.1 Cơ sở lý thuyết về năng lượng gió
44
I.5.2 Cơ sở lý thuyết về năng lượng sóng
50
I.5.3 Cơ sở lý thuyết về năng lượng thủy triều và dòng chảy
59
KẾT LUẬN CHƯƠNG I
64
CHƯƠNG II. NĂNG LƯỢNG GIÓ VÙNG BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG BIỂN
VEN BỜ VIỆT NAM
66
II.1 Số liệu gió phục vụ tính toán năng lượng gió trên biển và hải đảo
66
II.1.1 Số liệu quan trắc gió bề mặt từ các trạm khí tượng
66
Mục lục
II.1.2 Số liệu khảo sát gió theo độ cao do đề tài tổ chức đo bổ sung
72
II.1.3 Số liệu quan trắc gió từ vệ tinh của Hoa Kỳ và Nhật Bản

117
KẾT LUẬN CHƯƠNG II
118
CHƯƠNG III. NĂNG LƯỢNG SÓNG, THỦY TRIỀU VÀ DÒNG CHẢY
VÙNG BIỂN ĐÔNG VÀ VÙNG VEN BỜ BIỂN VIỆT NAM
119
III.1. Bộ số liệu đo đạc của đề tài phục vụ nghiên cứu tính toán năng lượng
sóng, thủy triều và dòng chảy
119
III.1.1 Số liệu đo đạc bổ sung trong thời gian tiến hành đề tài
119
III.1.2 Số liệu trường gió thu thập cho toàn vùng Biển Đông
120
III.2. Tính toán và xây dựng tập bản đồ năng lượng sóng
123
III.2.1 Mô hình tính sóng, kiểm chứng mô hình và tính toán năng lượng
sóng
123
III.2.2 Xây dựng tập bản đồ năng lượng sóng vùng Biển Đông và vùng
ven bờ biển Việt Nam
130
III. 3 Tính toán và xây dựng tập bản đồ năng lượng thủy triều, dòng chảy
135
III.3.1 Tính thủy triều và năng lượng triều, dòng chảy
135
III.3.2 Kết quả tính toán năng lượng thủy triều các vũng vịnh Việt
Nam, mật độ năng lượng thủy triều và dòng chảy khu vực Biển Đông
và vùng ven bờ biển Việt Nam
148
Mục lục

234
IV.2.2 Đánh giá tác động kinh tế - xã hội, môi trường của việc khai
thác năng lượng biển
243
IV.2.3 Năng lượng biển và phát triển kinh tế xã hội tại huyển đảo
Cô Tô
253
IV.3 Chế độ chính sách để ưu tiên phát triển năng lượng tái tạo trên biển ở
Việt Nam
268
IV.3.1 Các cơ chế chính sách về năng lượng hiện hành
268
IV.3.2 Những khó khăn và hạn chế trong khai thác năng lượng tái tạo
272
IV.3.3 Các kinh nghiệm quốc tế về cơ chế, chính sách hỗ trợ và thúc
đẩy sử dụng năng lượng tái tạo
273
IV.3.4 Các phân tích và đề xuất hướng xây dựng chính sách, biện pháp
hỗ trợ thúc đẩy sử dụng năng lượng tái tạo trên biển, quản lý và khai
thác tại Việt Nam
276
IV.3.5 Lộ trình phát triển cơ cấu tổ chức
283
KẾT LUẬN CHƯƠNG IV
284
Mục lục
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
286
I. Các công việc nghiên cứu, hoạt động khoa học và đào tạo đã thực hiện của
đề tài

Bảng I.3. Tổng hợp nhu cầu điện năng và công suất toàn huyện đảo Cô Tô
giai đoạn đến 2015.
21
Bảng I.4. Tổng hợp nhu cầu điện năng và công suất toàn huyện đảo Bạch
Long Vĩ giai đoạn đến 2015.
22
Bảng I.5. Tổng hợp nhu cầu điện năng và công suất toàn huyện đảo Cồn Cỏ
giai đoạn đến 2015.
23
Bảng I.6. Tổng hợp nhu cầu điện năng và công suất toàn huyện Lý Sơn giai
đoạn đến 2015.
24
Bảng I.7. Tổng hợp nhu cầu điện năng và công suất toàn huyện đảo Phú Quý
giai đoạn đến 2015.
24
Bảng I.8. Tổng hợp nhu cầu tiêu thụ điện của huyện đảo Côn Đảo giai đoạn
đến 2015.
25
Bảng I.9. Tổng hợp nhu cầu điện năng và công suất toàn huyện đảo Phú Quốc
giai đoạn đến 2015.
25
Bảng I.10. Tiềm năng thủy điện nhỏ phân theo công suất.
36
Bảng I.11 Kết quả tính năng lượng gió cho trạm Cô Tô (Quảng Ninh).
48
Bảng II.1. Mạng lưới trạm khí tượng trên đảo và ven biển Việt Nam sử dụng
trong đề tài.
68
Bảng II.2: Tốc độ gió trung bình tháng và năm tại các đảo (m/s).
71

Nam.
150
Bảng III.3. Tần suất độ cao thủy triều ngày theo các cấp tại các vũng vịnh.
Bảng III.4. Phân loại các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng.
165
171
Bảng III.5. Thống kê các thiết bị chuyển đổi năng lượng sóng thành điện
năng.
178
Bảng IV.1. Bảng tổng kết phân vùng trường sóng biển dải ven bờ biển Việt
Nam.
224
Bảng IV.2. Các khu vực có tiềm năng năng lượng thủy triều lớn nhất vùng
ven biển Việt Nam.
228
Bảng IV.3. Thời gian tác động (giờ) theo số liệu trung bình năm của trường
gió (tại độ cao 10 so với mặt biển) tại khu vực giữa vịnh Bắc Bộ.
236
Bảng IV.4. Năng lượng gió (Wh/m
2
) theo số liệu trung bình năm của trường
gió (tại độ cao 10 so với mặt biển) tại khu vực giữa vịnh Bắc Bộ.
237
Bảng IV.5. Thời gian tác động (giờ) theo số liệu trung bình năm của trường
sóng (tại độ cao 10 so với mặt biển) tại khu vực giữa vịnh Bắc Bộ.
238
Bảng IV.6. Năng lượng sóng (Wh/m) theo số liệu trung bình năm của trường
sóng tại khu vực giữa vịnh Bắc Bộ.
238
Bảng IV.7. Thời gian tác động (giờ) theo số liệu trung bình năm của trường

Bảng IV.18. Các văn bản chính sách về năng lượng của Việt Nam.
268
Danh mục các hình
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình I.1. Nhà máy năng lượng thủy triều Rance – Cộng hòa Pháp.
Hình I.2. Sơ đồ phân bố năng lượng sóng.
12
51
Hình I.3. Sơ đồ vận hành của nhà máy khai thác điện thủy triều.
60
Hình II.1. Diễn biến của tốc độ gió trung bình năm tại một số trạm khí tượng
trên đảo.
72
Hình II.2a. a) Tháp đo gió tại Bãi Cháy (Quảng Ninh); b) tháp đo gió tại Thịnh
Long (Nam Định).
54
Hình II.2b. a) Tháp đo gió tại Lý Sơn (Quảng Ngãi); b) tháp đo gió tại Phước
Thể (Bình Thuận).
74
Hình II.2c. a) Tháp đo gió tại Tuy Hòa (Phú Yên); b) tháp đo gió tại Phú Quốc
(Kiên Giang).
74
Hình II.3. Diễn biến tốc độ gió tại tầng 20m, 30m và 40m tại Bãi Cháy.
75
Hình II.4. Diễn biến tốc độ gió tại tầng 20m, 30m và 40m tại Thịnh Long.
75
Hình II.5. Diễn biến tốc độ gió tại tầng 25m và 40m tại Lý Sơn.
75
Hình II.6. Diễn biến tốc độ gió tại tầng 20m, 30m và 40m tại Tuy Hòa.
76

102
Hình II.19. Bản đồ tốc độ gió trung bình năm độ cao 10m (theo WRF).
102
Hình II.20. Đồ thị biểu thị diễn biến của tốc độ gió theo độ cao của các tháp đo
theo 4 quan trắc chính trong ngày.
104
Hình II.21. Sự phát triển của công nghệ khai thác năng lượng gió ở Mỹ.
111
Hình II.22. Mối quan hệ giữa năng lượng sản ra và tốc độ gió trong hoạt động
của tuốc bin gió.
112
Hình II.23. Sự giảm giá thành của năng lượng gió trên đất liền và ngoài khơi
114
Hình II.24. Tuốc bin gió trục đứng với giàn chân đế nổi.
116
Hình II.25. Sự phát triển của các loại chân đế của tháp gió trên biển.
117
Hình III.1. So sánh giữa tốc độ gió tại trạm Bạch Long Vĩ và tốc độ gió thu
thập từ vệ tinh trong năm 2003.
122
Hình III.2. So sánh giữa tốc độ gió tại trạm Trường Sa và tốc độ gió thu thập từ
vệ tinh trong năm 2005.
122
Hình III.3. Lưới tính sóng vùng nước sâu cho toàn vùng Biển Đông.
123
Hình III.4 So sánh giữa độ cao sóng thực đo và tính toán tại khu vực ven bờ
Quảng Bình.
125
Hình III.5 So sánh giữa độ cao sóng thực đo và tính toán tại khu vực ven bờ
Phan Rí.

tháng 12.
131
Hình III.16. Bản đồ độ cao sóng (phải) và năng lượng sóng (trái) trung bình
mùa gió mùa đông bắc.
132
Hình III.17. Bản đồ độ cao sóng (phải) và năng lượng sóng (trái) trung bình
mùa gió mùa tây nam.
133
Hình III.18. Bản đồ độ cao sóng (phải) và năng lượng sóng (trái) trung bình
năm.
134
Hình III.19. Phép biến đổi sigma.
137
Hình III.20. Sơ đồ lưới tính toán.
138
Hình III.21. Sơ đồ ghép 2 lưới.
140
Hình III.22. Sơ đồ điểm sai phân không đều.
140
Hình III.23. So sánh giữa mực nước tính toán và bảng thủy triều tại trạm Nha
Trang tháng 7/2005.
142
Hình III.24. So sánh giữa mực nước tính toán và bảng thủy triều tại trạm Quy
Nhơn tháng 7/2005.
142
Hình III.25. So sánh giữa mực nước tính toán và bảng thủy triều tại trạm Vũng
Tàu tháng 7/2005.
143
Hình III.26. So sánh giữa mực nước tính toán và bảng thủy triều tại trạm Định
An tháng 7/2005.

157
Hình III.37. Tiềm năng năng lượng thủy triều các vịnh khu vực Phú Yên.
158
Hình III.38. Tiềm năng năng lượng thủy triều các vịnh khu vực Khánh Hòa.
159
Hình III.39. Tiềm năng năng lượng thủy triều các vịnh khu vực tỉnh
Ninh Thuận.
160
Hình III.40. Tiềm năng năng lượng thủy triều các vịnh khu vực tỉnh
Bình Thuận.
161
Hình III.41. Tiềm năng năng lượng thủy triều các vịnh khu vực tỉnh Bà Rịa –
Vũng Tàu.
162
Hình III.42. Tiềm năng năng lượng thủy triều các vịnh khu vực Côn Đảo.
163
Hình III.43. Tiềm năng năng lượng thủy triều các vịnh khu vực tỉnh Kiên
Giang.
164
Hình III.44. Phân bố mật độ năng lượng thủy triều trung bình ngày cho một
năm trên vùng Biển Đông.
Hình III.45. Phân bố mật độ năng lượng thủy triều trung bình ngày cho một
năm trên vùng Biển Đông.
Hình III.46. Phân bố năng lượng dòng chảy trung bình trên Biển Đông trong
tháng 1.
167
168
169
Danh mục các hình
Hình III.47. Nguyên lý sử dụng dao động của phao để tạo ra điện năng.

Hình III.61. Thiết bị chuyển đổi năng lượng PowerBuoy.
189
Hình III.62. Thiết bị chuyển đổi năng lượng Floating – buoy design.
189
Hình III.63. Thiết bị chuyển đổi năng lượng Wavebob.
190
Hình III.64. Thiết bị chuyển đổi năng lượng Sper buoy.
190
Hình III.65. Thiết bị chuyển đổi năng lượng Sloped Buoy.
191
Hình III.66. Thiết bị chuyển đổi năng lượng Wave Rider.
191
Hình III.67. Thiết bị chuyển đổi năng lượng Salter Duck.
192
Hình III.68. Thiết bị chuyển đổi năng lượng Pendulor.
192
Hình III.69. Thiết bị chuyển đổi năng lượng Wavegen.
193
Hình III.70. Thiết bị chuyển đổi năng lượng Hosepump.
193
Hình III.71. Thiết bị chuyển đổi năng lượng Limpet.
194
Hình III.72. Thiết bị chuyển đổi năng lượng ECOFYSE.
194
Danh mục các hình
Hình III.73. Nguyên lý hoạt động của bể triều.
195
Hình III.74. Thiết bị khai thác năng lượng dòng triều, dòng chảy.
197
Hình IV.1 Mật độ năng lượng gió trung bình năm khu vực có độ sâu nhỏ hơn

Hình IV.13. Biến trình năm của các đặc trưng bức xạ tại nam Biển Đông.
233
Hình IV.14. Biến trình năm của các đặc trưng bức xạ tại các khu vực đảo ven
bờ Việt Nam.
234
Hình IV.15. Biến trình năm của các đặc trưng bức xạ tại các khu vực đảo xa bờ
của Việt Nam.
234
Các chữ viết tắt
CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CDM Cơ chế phát triển sạch
DTI Bộ Công thương của Anh
DOE Phòng Năng lượng thuộc EPRI
EC Cộng đồng Châu Âu
EPRI Viện Nghiên cứu Điện năng (Mỹ)
FWF Vùng khai thác gió nổi trên biển (Floating WindFarm Ins )
JMA Sở khí tượng Nhật Bản
IEA Cơ quan Năng lượng Quốc Tế
IPCC Hội đồng Quốc tế về Thay đổi khí hậu
NASDA Cơ quan phát triển Không gian Quốc gia Nhật Bản
NLSH Nhiên liệu sinh học
NLTT Năng lượng tái tạo
NCAR Cơ quan Nghiên cứu khí quyển Hoa Kỳ
NREL Phòng thí nghiệm quốc gia Mỹ về năng lượng tái tạo
MASS Hệ thống mô phỏng khí quyển khu vực
PV Tế bào quang điện
OSMOSIS Chuyển đổi năng lượng muối trên biển
OTEC Chuyển đổi nhiệt năng trên biển
PMT Pin mặt trời
pSAC Khu vực đề xuất bảo vệ

Ngày, tháng, năm sinh: 19/12/1948 Nam/ Nữ: Nam
Học hàm, học vị: Phó Giáo sư, Tiến sĩ
Chức danh khoa học: Nghiên cứu viên chính
Điện thoại:
Tổ chức: (04)38326382 Nhà riêng: (04)38434502 Mobile: 0912623120
Fax: (04)8589739 E-mail: [email protected]
Tên tổ chức đang công tác: Viện Cơ học, Viện Khoa học và Công nghệ Việt
Nam
Địa chỉ tổ chức: 264 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Địa chỉ nhà riêng: Số 81, phố Yên Ninh, quận Ba Đình, Hà Nội.
3. Tổ chức chủ trì đề tài/dự án:
Tên tổ chức chủ trì đề tài: Viện Cơ học, Viện Khoa học và Công nghệ VN
Điện thoại: (04)37i629102 Fax: (04)37622039
E-mail: dvmạ[email protected]
Website: http://www.imech.ac.vn
Địa chỉ: 264 Đội Cấn, Ba Đình, Hà Nội
Họ và tên thủ trưởng tổ chức: TS. Đinh Văn Mạnh
Số tài khoản: 931.01.086 tại Kho bạc Nhà nước Ba Đình, Hà Nội
Ngân hàng:
Tên cơ quan chủ quản đề tài: Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam
II. TÌNH HÌNH THỰC HIỆN
1. Thời gian thực hiện đề tài/dự án:
- Theo Hợp đồng đã ký kết: từ tháng 04 năm 2008 đến tháng 10 năm 2010
- Thực tế thực hiện: từ tháng 04 năm 2008 đến tháng 10 năm 2010
- Được gia hạn:
2. Kinh phí và sử dụng kinh phí:
a) Tổng số kinh phí thực hiện: 4.630 tr.đ, trong đó:
+ Kính phí hỗ trợ từ SNKH: 4.630 tr.đ.
+ Kinh phí từ các nguồn khác:
b) Tình hình cấp và sử dụng kinh phí từ nguồn SNKH:

4
2010
436
2010
436
c) Kết quả sử dụng kinh phí theo các khoản chi:
Đối với đề tài:
Đơn vị tính: Triệu đồng
Số
TT
Nội dung
các khoản chi
Theo kế hoạch
Thực tế đạt được
Tổng
SNKH
Nguồn
khác
Tổng
SNKH
Nguồn
khác
1
Trả công lao động
(khoa học, phổ
thông)
1.380
1.380
1.380
1.380

4.630
- Lý do thay đổi (nếu có): Không
3. Các văn bản hành chính trong quá trình thực hiện đề tài/dự án:
(Liệt kê các quyết định, văn bản của cơ quan quản lý từ công đoạn xác định nhiệm vụ,
xét chọn, phê duyệt kinh phí, hợp đồng, điều chỉnh (thời gian, nội dung, kinh phí thực
hiện nếu có); văn bản của tổ chức chủ trì đề tài, dự án (đơn, kiến nghị điều chỉnh
nếu có)
Số
TT
Số, thời gian ban hành
văn bản
Tên văn bản
Ghi
chú
1
Quyết định số 3090/QĐ-
BKHCN ngày 24/12/2007
của Bộ trưởng Bộ
KH&CN
Phê duyệt các tổ chức và cá nhân trúng tuyển chủ
trì thực hiện đề tài, thuộc Chương trình “Khoa
học và Công nghệ Biển phục vụ phát triển bền
vững kinh tế - xã hội”, mã số KC.09/06-10.
2
Quyết định số 351/QĐ-
BKHCN ngày 10/3/2008
của Bộ trưởng Bộ
KH&CN
Phê duyệt nội dung và kinh phí các đề tài cấp Nhà
nước bắt đầu thực hiện năm 2008 thuộc Chương

Xin chuyển đổi kinh phí các mục chi của đề tài
KC.09.19/06-10
5
Công văn số 128/VPCT-
HCTH của Văn phòng
các Chương trình Trọng
điểm cấp nhà nước ngày
13 tháng 4 năm 2009
Cho phép điều chỉnh chuyển mục chi “thuê tàu
trọn gói” sang 02 mục chi là thuê tầu và mua
nhiên liệu chạy tàu
6
Quyết định số 1389/QĐ-
BKHCN ký ngày 27
tháng 7 năm 2009 của Bộ
Khoa học và Công nghệ
Cho phép cử đoàn cán bộ thuộc đề tài
KC.09.19/06-10 đi làm việc tại EDF Cộng Hòa
Pháp Khoa Công nghệ Dân dụng của Đại học
Công nghệ Chalmer, Goteborg Thụy Điển
7
Quyết định số 369/QĐ-
VCH ngày 19/11/2009 và
386/QĐ-VCH ngày
26/11/2009 của Viện Cơ
học
Về việc cử đoàn cán bộ của đề tài KC.09.19/06-
10 đi làm việc tại Pháp và Thụy Điển
8
Công văn số /VCH ngày

tham gia chủ yếu
Sản phẩm chủ yếu
đạt được
Ghi
chú*
1
Viện Cơ học
Viện Cơ học
Thu thập tư liệu các yếu tố khí t ượng
thủy văn để tính toán năng l ượng biển.
Tiến hành khảo sát đo đạc thực địa .
Tính năng lượng thủy triều, dòng chảy,
sóng. Xây dựng bộ tư liệu và tập atlas
năng lượng biển. Nghiên cứu các giải
pháp công nghệ khai thác các nguồn
năng lượng biển có tiềm năng. Đánh giá
tác động của khai thác năng l ượng biển
đến các điều kiện x ã hội và môi trường.
Lập báo cáo tổng kết đề tài.
Các chuyên đề, đề
mục, Báo cáo tổng
kết và hệ thống bản
đồ năng lượng biển
2
Viện Hải dương học
Viện Hải dương học
Thu thập tư liệu các yếu tố khí t ượng
thủy văn để tính toán năng l ượng biển.
Tiến hành khảo sát đo đạc thực địa. Xây
dựng bộ tư liệu và tập atlas năng lượng

dòng chảy và thủy
triều
5
Trung tâm Công nghệ Khí
tượng Thủy văn và Môi
trường
Trung tâm Công nghệ Khí
tượng Thủy văn và Môi trường
Thu thập tư liệu các yếu tố khí t ượng
thủy văn để tính toán năng l ượng biển.
Tính tiềm năng năng lượng gió. Xây
dựng bộ tư liệu gió và tập atlas năng
lượng, bức xạ, gió trên biển.
Báo cáo chuyên đề
6
Trung tâm Ứng dụng Công
nghệ Khí tượng Thủy văn
Trung tâm Ứng dụng Công
nghệ Khí tượng Thủy văn
Thu thập tư liệu các yếu tố khí t ượng
thủy văn để tính toán năng l ượng biển.
Xây dựng bộ tư liệu và tập atlas năng
lượng biển.
Báo cáo chuyên đề
7
Trung tâm Khí tượng Thủy
văn Biển
Trung tâm Hải văn (tên mới
của Trung tâm Khí tượng Thủy
văn Biển

Chủ trì, phụ trách
chung
Triển khai đề tài
và tổng kết đề tài
2
TS. Nguyễn Thị Việt
Liên
TS. Nguyễn Thị Việt
Liên
Tham gia tính toán
năng lượng thủy triều
dòng chảy
Báo cáo năng
lượng thủy triều,
dòng chảy
3
PGS. TS. Đỗ Ngọc
Quỳnh
PGS. TS. Đỗ Ngọc
Quỳnh
Tham gia tính toán
năng lượng thủy triều
dòng chảy
Báo cáo năng
lượng thủy triều,
dòng chảy
4
TS. Trần Việt Liễn
TS. Trần Việt Liễn
Tham gia tính toán

CN. Dương Công
Điển
Thư ký đề tài, tham
gia đo đạc các dạng
năng lượng biển
Báo cáo khảo sát
và bản đồ năng
lượng sóng
9
TS. Nguyễn Đức
Cường
TS. Nguyễn Đức
Cường
Tham gia nghiên cứu
về chính sách năng
lượng
Báo cáo về chính
sách phát triển
năng lượng biển
10
TS. Dương Huy
Hoạt
TS. Dương Huy
Hoạt
Tham gia nghiên cứu
về tác động của năng
lượng biển đối với sự
phát triển KT-XH
Báo cáo về năng
lượng biển và phát

- Bảo hiểm cá nhân: 3 người x 30
USD x 0,016 tr.đ = 1,44 tr.đ
- Công tác phí: 12 ngày x 3 người
x 55 USD x 0,016 tr.đ = 31,68 tr.đ
- Phòng nghỉ: 11 ngày x 3 người x
- Phòng nghỉ: 11 ngày x 3 người x
60USD x 0,016 tr.đ = 31,68 tr.đ
- Vé máy bay: 3 người x 1.500 USD
x 0,016 tr.đ = 72 tr.đ
- Đi lại tại nước ngoài cho 3 người:
200 USD x 0,016 tr.đ = 3,2 tr.đ
Tổng cộng 140 triệu đồng
60USD x 0,016 tr.đ = 31,68 tr.đ
- Vé máy bay: 3 người x 1.500
USD x 0,016 tr.đ = 72 tr.đ
- Đi lại tại nước ngoài cho 3người:
200 USD x 0,016 tr.đ = 3,2 tr.đ
Tổng cộng 140 triệu đồng
2
Tham gia hội nghị về Năng lượng tái
tạo trên biển lần thứ 5 MAREC tại
Anh
- Bảo hiểm cá nhân: 1 người x 30
USD x 0,016 tr.đ = 0,48 tr.đ
- Công tác phí: 6 ngày x 1 người x
55 USD x 0,016 tr.đ = 5,28 tr.đ
- Phòng nghỉ: 4 ngày x 1 người x
60USD x 0,016 tr.đ = 4,8 tr.đ
- Vé máy bay: 1 người x 1.500 USD
x 0,016 tr.đ = 24 tr.đ

Hội thảo triển khai đề tài, theo kế
hoạch tổ chức vào năm 2008 kinh
phí: 8,58 triệu đồng, địa điểm tổ
chức tại Hà Nội
Hội thảo triển khai đề tài, theo kế hoạch tổ
chức vào năm 2008 kinh phí: 8,58 triệu
đồng, địa điểm tổ chức tại Hà Nội
2
Hội thảo đánh giá các nguồn năng
lượng biển chủ yếu sau 2 năm
thực hiện, tổ chức vào năm 2010;
kinh phí 9,93 triệu đồng, địa điểm
tổ chức tại Hà Nội
Hội thảo đánh giá các nguồn năng lượng
biển chủ yếu sau 2 năm thực hiện, tổ chức
vào năm 2010; kinh phí 9,93 triệu đồng,
địa điểm tổ chức tại Hạ Long
3
Hội thảo đánh giá các nguồn năng
lượng biển chủ yếu và giải pháp
khai thác, tổ chức vào năm 2010;
kinh phí 10,3 triệu đồng, địa điểm
tổ chức tại Hà Nội
Hội thảo đánh giá các nguồn năng lượng
biển chủ yếu và giải pháp khai thác, tổ
chức vào năm 2010; kinh phí 10,3 triệu
đồng, địa điểm tổ chức tại Hà Nội
- Lý do thay đổi (nếu có): Không
8. Tóm tắt các nội dung, công việc chủ yếu:
(Nêu tại mục 15 của thuyết minh, không bao gồm: Hội thảo khoa học, điều tra khảo

biển. Đánh giá hiện trạng số liệu.
1-2009
12/2009
1-2009
12/2009
Nguyễn Thị Việt Liên,
Đỗ Ngọc Quỳnh, Dương
Công Điển, Trần Việt
Liễn, Tạ Văn Đa và các
cộng tác viên.
Viện Cơ học, Viện Hải
dương học, Trung tâm
Nghiên cứu KT - KH,
Trung tâm Động lực và
Môi trường Biển, Trung
tâm Công nghệ KTTV và
Môi trường, Trung tâm
Ứng dụng Công nghệ
KTTV, Trung tâm KTTV
Biển.
2.1
Thu thập các nguồn số liệu khí
tượng hải văn tại 57 đài, trạm khí
tượng hải văn phục vụ tính tiềm
năng nguồn năng lượng gió, sóng
thủy triều.
2.2
Thu thập số liệu khí tượng hải văn
trong các đợt khảo sát chuyên đề,
các tầu khảo sát của nước ngoài, các


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status