Đại học Kinh tế Huế
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
BÁO CÁO TỔNG KẾT
ĐỀ TÀI KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
ại
Đ
ho
ẢNH HƯỞNG CỦA QUY ĐỊNH BỎ THI LẠI ĐẾN
̣c k
KẾT QUẢ HỌC TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG
h
in
ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ.
́H
tê
Mã số: SV2017-01-13
h
in
Mã số: SV2017-01-13
Chủ nhiệm đềtài
(ký, họtên)
́H
tê
Huế, 12/2017
́
uê
Xác nhận của giáo viên hướng dẫn
(ký, họ tên)
Đại học Kinh tế Huế
DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA ĐỀ TÀI
1: Lê Thị Huyền Oanh
2: Lê Thị Hường
3: Đặng Thị Ngân
4: Lê Thị Kim Ngọc
Đ
Ahppht: Ảnh hưởng phương pháp học tập
ại
PPHT: Phương pháp học tập
ho
Ahqtht: Ảnh hưởng quá trình học tập
Ahkqht: Ảnh hưởng kết quả học tập
̣c k
CNH-HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
h
in
́H
tê
́
uê
Đại học Kinh tế Huế
h
1.2.1. Tình hình áp dụng quy định bỏ thi lại ở trường Đại học - Cao đẳng thuộc Đại
học Huế............................................................................................................................6
tê
́H
CHƯƠNG II: ẢNH HƯỞNG CỦA QUY ĐỊNH BỎ THI LẠI ĐẾN KẾT QUẢHỌC
TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ. ...............7
́
uê
2.1. Giới thiệu chung về trường Đại học kinh tế Huế .....................................................7
2.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Đại học Kinh tế Huế ................................7
2.1.2. Sứ mệnh, tầm nhìn và giá trị cốt lõi của trường Đại Học Kinh Tế Huế................8
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Kinh tế Huế ................................................10
2.1.4. Đội ngũ cán bộ của trường Đại học Kinh tế Huế ................................................11
2.2. Ảnh hưởng của quy định bỏ thi lại đối với sinh viên trường đại học Kinh Tế Huế ......12
2.2.1 Đặc điểm chung của mẫu nghiên cứu...................................................................12
2.2.2. Ảnh hưởng của quy định bỏ thi lại đến tâm lí thi cử của sinh viên.....................16
2.2.3. Ảnh hưởng của quy định bỏ thi lại đến chi phí học tập của sinh viên ................18
2.2.4. Ảnh hưởng của quy định bỏ thi lại đến phương pháp học tập của sinh viên ......21
2.2.5. Ảnh hưởng cuả quy định đến kết quả học tập của sinh viên ...............................24
Đại học Kinh tế Huế
́H
tê
́
uê
Đại học Kinh tế Huế
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Kinh tế Huế ..........................................10
Bảng 2.2: Một số thông tin chung về mẫu điều tra .......................................................12
Bảng 2.3: Bảng thông tin về giới tính ...........................................................................13
Bảng 2.4: Thông tin về cách tiếp cận theo giới tính.....................................................14
Bảng 2.5: Thông tin về cách tiếp cận theo Khoa...........Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.6: Ảnh hưởng tâm lí theo giới tính....................................................................17
Bảng 2.7: Ảnh hưởng tâm lí theo khoa .........................................................................17
Bảng 2.8: Ảnh hưởng chi phí học tập theo khoa, giới tính ...........................................20
Đ
Bảng 2.9: Ảnh hưởng đến phương pháp học tập của sinh viên.....................................23
ại
Bảng 2.10: Ảnh hưởng đến kết quả học tập của sinh viên. ..........................................25
Bảng 2.11: Bảng kết quả học tập bình quân của khóa 48, trường Đại học Kinh tế Huế
ho
Đồ thị 2.5: Ảnh hưởng của quy định bỏ thi lại đến kết quả học tập của sinh viên .......24
ại
Đồ thị 2.6: Thể hiện sự thay đổi của % điểm A, B giai đoạn 2014-2016 ...................27
Đồ thị 2.7: Tính hợp lí của quy định bỏ thi lại theo ý kiến của sinh viên trường Đại học
ho
Kinh Tế Huế ..................................................................................................................28
h
in
̣c k
́H
tê
́
uê
Đại học Kinh tế Huế
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
THÔNG TIN KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ĐỀ TÀI
KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ CẤP CƠ SỞ
tê
́H
Quy định bỏ thi lại chỉ mới được áp dụng tại trường Đại học Kinh tế Huế vào
năm học 2015-2016. Là một quy định có tác động trực tiếp đến việc học tập của sinh
viên, vậy nên có rất nhiều vấn đề cần được khai thác và giải đáp. Dưới góc nhìn của rất
nhiều sinh viên để đưa ra cái nhìn khách quan về những ảnh hưởng, tác động mà quy
định bỏ thi lại mang lại. từ đó đưa ra những đề xuất, kiện nghị giúp nhà trường hiểu rõ
hơn những mong muốn của sinh viên. Tạo mối liên kết giữa nhà trường và sinh viên.
́
uê
4. Các kết quả nghiên cứu thu được
Đề tài nghiên cứu đã nghiên cứu cơ sở lý luận về ảnh hưởng của quy định bỏ thi
lại đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Huế. Vận dụng và dựa
trên kết quả học tập để đưa ra các tác động tích cực, tiêu cực mà quy định bỏ thi lại
mang lại. Phân tích những ý kiến khách quan của rất nhiều sinh viên nhằm có cách
nhìn cụ thể hơn trong việc áp dụng quy định.Từ đó, đề xuất các chính sách và giải
pháp nhằm cải thiện kết quả học tập của sinh viên trường Đại học Kinh tế Huế.
5. Các sản phẩm của đề tài
6. Đóng góp về mặt kinh tế - xã hội, giáo dục và đào tạo, an ninh, quốc phòng và khả
năng áp dụng của đề tài:
Đại học Kinh tế Huế
-Giúp sinh viên hiểu rõ hơn về quy định, ảnh hưởng của quy định để tìm ra được
phương pháp học tập hiểu quả hơn.Nhằm nâng cao kết quả và chất lượng học tập.
1.Tính cấp thiết của đề tài
Giáo dục và đào tạo có vị trí, vai trò hết sức quan trọng đối với sự phát triển của
mỗi quốc gia, dân tộc. Trên thế giới, rất nhiều quốc gia đã đạt được những thành tựu to
lớn trong quá trình phát triển đất nước nhờ sớm coi trọng vai trò của Giáo dục và Đào
tạo. Nhiều nước phương Tây như Mỹ, Liên Xô…và một số các nước phương Đông
khác như Nhật Bản, Singapore… họ đã và đang phát triển rất hùng mạnh về mọi mặt,
mọi khía cạnh nhờ việc luôn chú trọng tập trung cho đầu tư Giáo dục - Đào tạo và thu
hút nhân tài và xem Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu.
ại
Đ
Trong suốt tiến trình cách mạng cũng như đổi mới đất nước trong suốt những
năm gần đây, Đảng và Nhà nước ta đã luôn khẳng định Giáo dục và Đào tạo là quốc
sách hàng đầu, nên đã có những chính sách trọng tâm, những ưu tiên đặc biệt trước
nhất, nhiều quan điểm chỉ đạo về phát triển Giáo dục và Đào tạo.Tuy nhiên với sự đầu
tư mạnh mẽ và khổng lồ đó, nền giáo dục Việt Nam cũng chưa thể trở nên hoàn hảo và
tốt đẹp nhất. Nguyên nhân là do những hạn chế trong công tác đầu tư, cách chỉ đạo và
công tác thực hiện không ăn khớp với nhau, chính sách đầu tư cho Giáo dục - Đào tạo
đưa ra không dựa trên cơ sở thực tiễn…
̣c k
ho
h
in
Đại học Kinh tế Huế
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu được thực hiện nhằm nghiên cứu cơ sở lý luận về ảnh hưởng
của quy định bỏ thi lại đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Kinh tế Huế.
Vận dụng và dựa trên kết quả học tập để đánh giá về sự ảnh hưởng của quy định bỏ thi
lại. Từ đó, đề xuất các chính sách và giải pháp nhằm cải thiện kết quả học tập của sinh
viên Trường Đại học Kinh tế Huế.
2.2. Mục tiêu cụ thể
- Hệ thống hóa về quy định bỏ thi lại và cơ sở thực tiễn về tình hình áp dụng
quy định bỏ thi lại.
Đ
- Nghiên cứu ảnh hưởng của quy định bỏ thi lại đến sinh viên Trường Đại học
Kinh tế Huế.
ại
- Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao kết quả và chất lượng học tập của
sinh viên Trường Đại học Kinh tế Huế.
ho
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phạm vi nghiên cứu:
bảng điểm của sinh viên trường đại học Kinh Tế Huế, các báo cáo chuyên đề, bài báo
trên các tạp chí, sách, tài liệu internet tham khảo…
Số liệu thứ cấp bao gồm: Kết quả học tập của sinh viên khóa K48 Trường Đại
học Kinh tế Huế.
- Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp: Số liệu sơ cấp được thu thập qua các
phiếu điều tra, bảng hỏi từ sinh viên khóa 48 Trường Đại học Kinh tế Huế…
2
Đại học Kinh tế Huế
Các số liệu sơ cấp được thu thập bao gồm: Mức độ hài lòng của sinh viên
Trường Đại học Kinh tế Huế đối với quy định bỏ thi lại, sự thay đổi trong tâm lí thi
cử, quá trình học tập, chi phí học tập, phương pháp học tập và kết quả học tập của sinh
viên trước và sau khi có quy định.
* Phương pháp xử lý và phân tích số liệu:
- Phương pháp xử lý số liệu: số liệu thứ cấp được tổng hợp và xử lý bằng MS.
Excel 2007, còn số liệu sơ cấp được tổng hợp và xử lý bằng SPSS 16.0.
- Phương pháp phân tích số liệu: phương pháp thống kê mô tả, so sánh; phương
pháp chỉ số bình quân,phương pháp hồi quy mẫu.
5.Tóm tắt tiến trình thực hiện đề tài
Giai đoạn chuẩn bị
Đ
Chọn đề tài, xác định đối tượng, nhiệm vụ và mục đích nghiên cứu:
ại
Giai đoạn thực hiện nghiên cứu đề tài
Nghiên cứu hiện trạng và nêu rõ tình hình áp dụng quy đinh bỏ thi lại ớ các
Trường Cao đẳng - Đại học.
Thực hiện các nhiệm vụ nghiên cứu đã được đặt ra trong kế hoạch:
- Tham khảo các đề tài nghiên cứu có liên quan.
- Tổ chức thu thập số liệu thông qua điều tra bảng hỏi. Và các nguồn thông tin
thứ cấp ở trường.
- Tiến hành nhập số liệu và xử lí số liệu theo các mục tiêu đề tài đã đề ra.
- Hoàn thiện công việc và hoàn thành kế hoạch nghiên cứu.
- Lập dàn bài – cấu trúc của báo cáo kết quả nghiên cứu.
Giai đoạn viết báo cáo đề tài
3
Đại học Kinh tế Huế
Viết báo cáo đề tài: Viết báo cáo tổng kết và viết báo cáo tóm tắt về đề tài. Ảnh
hưởng của quy định bỏ thi lại đến kết quả học tập của sinh viên Trường Đại học Kinh
tế, Đại học Huế.
Sơ đồ sau đây thể hiện quá trình thực hiện nghiên cứu đề tài của nhóm:
Lựa chọn đề tài
Lập kế hoạch thực hiện
Đặt vấn đề, xây dựng ý tưởng
ại
Đối tượng áp dụng là toàn bộ sinh viên của Trường Đại học Kinh Tế Huế.
1.1.2. Mục đích của quy định
ại
Đ
Sau khi quy chế Đào tạo Đại học và Cao đẳng hệ chính quy theo hệ thống tín
chỉ được áp dụng vào các Trường Đại học, Cao đẳng nước ta vào năm 2007, kèm theo
đó là sự điều chỉnh quy chế,quy định về công tác kiểm tra,thi cử, giảng dạy,... nhằm
nâng cao chất lượng đào tạo giáo dục. Cụ thể quy định bỏ thi lại cũng là 1 sự điều
chỉnh kịp thời, mang tính ảnh hưởng rất lớn đối với sinh viên. Quy định được áp dụng
nhằm:
ho
- Làm cơ sở tạo động lực để sinh viên nghiêm túc hơn trong quá trình học tập
cũng như trong quá trình kiểm tra, thi kết thúc học phần.
in
̣c k
- Tạo áp lực để giúp sinh viên nhận thức rõ hơn tầm quan trọng của kỳ thi,
nhằm có những phương pháp học, thái độ học đúng đắn để đạt được kết quả học tập
tốt.
h
- Tạo được tính chủ động cho sinh viên trong học tập, thúc đẩy tính liên kết,
trường hợp khác & thi không đạt, vắng thi không có lý do chính đángsinh viên phải
học lại học phần đó mới được dự thi.
Điều 3. Trưởng các phòng, khoa, giảng viên và sinh viên các lớp Đại học hệ
chính quy đào tạo theo hệ thống tín chỉ thuộc Trường Đại học Kinh tế Huế chịu trách
nhiệm thi hành quyết định này.
1.2. Cơ sở thực tiễn
1.2.1. Tình hình áp dụng quy định bỏ thi lại ở trường Đại học - Cao đẳng nước ta
ại
Đ
Để phát huy hiệu quả khi áp dụng quy định hay quy chế,đều đòi hòi các phòng
ban, bộ phận và những người có thẩm quyền xem xét dựa trên các cơ sở thực tế của
trường, tình hình của sinh viên. Để có hướng áp dụng đúng đắn và hợp lí nhất. Vậy
nên dù quy định bỏ thi lại đã từ nhiều có từ nhiều năm trước, nhưng thời gian áp dụng
quy chế bỏ thi lại ở các Trường Đại học - Cao đẳng nước ta lại rất khác nhau và không
được áp dụng đồng bộ.
in
̣c k
ho
Tình hình áp dụng quy định bỏ thi lại ở các Trường Đại học - Cao đẳng rất khác
nhau, cụ thể là: Trường Đại học Nông Lâm Thái Nguyên áp dụng vào năm 2007,
Trường Đại học Tài chính – Marketing vào năm 2012, Trường Đại học Mỏ-Địa Chất
vào năm 2013, Đại học Khoa học Tự nhiên – Đại học Quốc Gia TP.HCM vào năm
2016,….
Đại học Kinh tế Huế
CHƯƠNG II: ẢNH HƯỞNG CỦA QUY ĐỊNH BỎ THI LẠI ĐẾN KẾT QUẢHỌC
TẬP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ, ĐẠI HỌC HUẾ
2.1. Giới thiệu chung về trường Đại học kinh tế Huế
Đại học Huế là một Đại học trọng điểm, quan trọng của nước ta với đa ngành,
đa lĩnh vực, có trụ sở tại thành phố Huế, tỉnh Thừa Thiên Huế, Việt Nam. Đại Học
Huế bao gồm 8 Trường Đại học thành viên, 2 Khoa trực thuộc và 1 phân hiệu, 11
trung tâm, viện đào tạo, nghiên cứu, đầu mối giao lưu văn hóa, khoa học giáo dục lớn
nhất miền trung và cả nước.
Tiền thân là Khoa Kinh Tế Nông Lâm - Trường Đại Học Nông Nghiệp II Hà
Bắc thành lập năm 1969. Đến năm 2002, Trường Đại Học Kinh Tế Huế được chính
thức thành lập và hoạt động với tư cách là một Trường Đại học thành viên trực thuộc
Đại học Huế.
ại
Đ
Trường Đại học Kinh tế Huế- Đại học Huế, trải qua hơn 45 năm xây dựng và
phát triển đã không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy đến cơ sở vật chất để có thể
trở thành nơi đào tạo kinh tế tế chuyên nghiệp hàng đầu Miền Trung và Tây Nguyên.
Trường Đại học Kinh tế Huế nằm ở 99 đường Hồ Đắc Di, phường An Cựu, Thành Phố
Huế. Đây cũng là tuyến đường trong cụm địa bàn bao gồm nhiều Trường Đại học cũng
là thành viên của Đại học Huế như Trường Đại học Ngoại Ngữ Huế, Trường Đại học
Luật,Khoa Giáo Dục Thể Chất.
in
̣c k
Trong hơn 45 năm xây dựng và phát triển, để có được chỗ đứng cũng như là vị
thế như ngày hôm nay, nhà trường cùng tất cả mọi cán bộ, sinh viên của Trường Đại
học Kinh tế đã không ngừng nâng cao chất lượng về đào tạo, nghiên cứu khoa học và
các hoạt động dịch vụ khác nhằm hướng tới mục tiêu trở thành một cơ sở đào tạo đa
ngành, một trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về lĩnh vực kinh tế và
quản lý đạt chuẩn quốc gia, một số ngành đào tạo trọng điểm đạt chuẩn quốc tế đáp
ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao phục vụ sự nghiệp phát
7
Đại học Kinh tế Huế
triển kinh tế - xã hội của khu vực và cả nước. Trường Đại học Kinh tế luôn coi trọng
vấn đề nâng cao chất lượng toàn diện trên tất cả các mặt hoạt động. Vậy nên vị thế và
uy tín của Nhà trường đã và đang ngày được nâng cao.
Hoạt động đào tạo và nghiên cứu khoa học của trường đã có một số thành tựu
cơ bản, từ đó tạo nền tảng để nhà trường tiếp tục phát triển theo chiều sâu. Cùng với
đó là đảm bảo kết quả đạt được của mọi hoạt động luôn dựa trên số lượng lẫn chất
lượng.
ại
Đ
̣c k
ho
(Nguồn: Đại học Kinh tế Huế)
hướng nghiên cứu.
8
Đại học Kinh tế Huế
Mục tiêu phát triển đến năm 2020
Mục tiêu chung:
Xây dựng Trường Đại học Kinh tế, Đại học Huế trở thành một cơ sở đào tạo đa
ngành, một trung tâm nghiên cứu và chuyển giao công nghệ về lĩnh vực kinh tế và
quản lý đạt chuẩn quốc gia, một số ngành đào tạo trọng điểm đạt chuẩn quốc tế đáp
ứng nhu cầu đào tạo nguồn nhân lực chất lượng, trình độ cao phục vụ sự nghiệp kinh
tế - xã hội của khu vực và cả nước.
Các mục tiêu cụ thể đến năm 2020:
Phấn đấu đến năm 2020, toàn trường sẽ có 19 -21 chuyên ngành đào tạo cử
nhân, 6 -7 chuyên ngành đào tạo thạc sĩ, 3 – 4 chuyên ngành đào tạo tiến sĩ.
Đ
Quy mô tuyển sinh hàng năm khoảng 1.800 – 2.000 sinh viên hệ chính quy, 330
-380 học viên cao học, 12 - 15 nghiên cứu sinh.
ại
Phấn đấu đến 2020, tỷ lệ giảng viên có trình độ thạc sĩ trở lên đạt 80 – 85%, có
thêm 1 - 2 giáo sư, 10 -12 phó giáo sư, 25 -30 tiến sĩ.
̣c k
Mang lại cho người học môi trường học tập, nghiên cứu tiên tiến để nâng cao
kiến thức, phát triển kỹ năng, sáng kiến lập nghiệp, cạnh tranh được về việc làm và cơ
hội học tập trong môi trường quốc tế.
Coi trọng chất lượng, hiệu quả, phát triển bền vững.
Đáp ứng nhu cầu xã hội về đào tạo nguồn nhân lực trình độ cao.
9
Đại học Kinh tế Huế
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Kinh tế Huế
2.1.3.1. Ban giám hiệu
Bảng 2.1: Cơ cấu tổ chức của trường Đại học Kinh tế Huế
Điện thoại:
0234.3691.888
PGS. TS. TRẦN VĂN HÒA, Bí thư Đảng ủy, Hiệu
trưởng
-
PGS. TS. NGUYỄN TÀI PHÚC, Phó bí thư Đảng ủy,
Phó Hiệu trưởng.
ại
Đ
Điện thoại:
0234.3691.666
h
Điện thoại:
0234.3691.777
Phụ trách các mảng công tác sau:
Công tác sinh viên.
Công tác Chi hội thể thao.
́H
tê
-
́
uê
-
Phụ trách các mảng công tác sau:
Công tác quản lý hoạt động khoa học, công nghệ.
Công tác hợp tác quốc tế.
Công tác đoàn thể.
Công tác tự vệ cơ quan.
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
10
- Khoa Tài chính - Ngân
hàng.
- Trung tâm Dịch thuật.
́
uê
- Phòng Khoa học, Công
nghệ và Hợp tác quốc tế.
- Viện Kinh tế Môi trường
Việt Nam.
- Trung tâm Thông Tin Thư viện .
́H
- Phòng Cơ sở Vật chất.
VIỆN, TRUNG TÂM
- Khoa Kế toán - Kiểm
toán.
tê
- Phòng Kế hoạch - Tài
chính.
(Nguồn: Phòng Tổ chức - Hành chính)
2.1.4. Đội ngũ cán bộ của trường Đại học Kinh tế Huế
Đội ngũ giảng viên Trường Đại học Kinh tế Huế đáp ứng đầy đủ yêu cầu về
bằng cấp và kinh phí theo tiêu chuẩn Việt Nam và Quốc tế.
Với việc xây dựng đội ngũ, cơ cấu tổ chức của trường ngày càng được mở rộng
và hoàn thiện. Tính đến tháng 8/2017, tổng số cán bộ, viên chức và nhân viên của
trường là 315: Trong đó có 211 giảng viên và 104 chuyên viên, nhân viên. Đội ngũ cán
11
Đại học Kinh tế Huế
bộ giảng dạy có trình độ sau Đại học chiếm 74.4% trong đó có 14 phó giáo sư, 31 tiến
sĩ, 112 thạc sĩ. Hiện nay, rất nhiều cán bộ, giảng viên đang được cử đi đào tạo thạc sĩ,
tiến sĩ ở các cơ sở có uy tín trong và ngoài nước như Mỹ, Úc, Trung Quốc, Đài Loan,
Bỉ, Hoa Kỳ, Nhật, Hàn Quốc,… Trường Đại học Kinh tế đã xây dựng được đội ngũ
cán bộ, giảng viên có trình độ chuyên môn cao đápứng được yêu cầu đào tạo và nghiên
cứu theo hướng chất lựơng cao trong lĩnh vực kinh tế, quản lý.
Với đội ngũ cán bộ giảng dạy trẻ, năng động, sáng tạo, có khả năng tiếp cận
nhanh với khoa học tiên tiến và chủ động trong hội nhập quốc tế. Kết hợp với các cán
bộ giảng viên lớn tuổi dày dặn kinh nghiệm giảng dạy. Với các ưu, nhược điểm đối lập
nên trong quá trình giảng dạy, hoạt động các cán bộ trẻ sẽ tạo kết hợp mới mẻ, bổ trợ
cũng như giúp đỡ lẫn nhau. Tạo nên một môi trường giảng dạy hoàn thiện, tốt đẹp hơn
cho tất cả các sinh viên của trường.
Đ
2.2. Ảnh hưởng của quy định bỏ thi lại đối với sinh viên trường đại học Kinh Tế Huế
83
89
Tỉ lệ (%)
́
uê
Chỉ tiêu
́H
Bảng 2.2: Một số thông tin chung về mẫu điều tra
48,3
51,7
2. Khóa
K48
172
100
3. Khoa học
Khoa Quản trị Kinh doanh
Khoa Kế toán- Kiểm toán
Khoa Tài chính- Ngân hàng
Khoa Kinh tế và Phát triển
Trong lúc phát bảng hỏi chúng tôi có phát nhầm 13 bảng hỏi cho sinh viên các
khóa khác( K49, K50 và K51) nên 13 bảng hỏi đó không được đưa vào sử dụng trong
đề tài. Trong 172 bảng hỏi hợp lệ thì khoa Quản trị Kinh doanh chiếm tỉ trọng cao nhất
22,1%, khoa Kinh tế và Phát triển chiếm 19,2%, khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế
chiếm 18,6 %, khoa Tài chính - Ngân hành chiếm 16,9%, khoa Kế toán - Kiểm toán
chiếm 14%. Do số sinh viên khoa khoa Kinh tế Chính trị ít hơn so với các khoa khác
nên tỷ lệ điều tra chỉ chiếm 9,3% tổng số bảng hỏi.
Đ
ại
Bảng 2.3: Bảng thông tin về giới tính
ho
Khoa
̣c k
Số Sv nam
Số Sv nữ
20
18
khoa Quản trị Kinh doanh
in
́H
tê
khoa Kinh tế và Phát triển
17
(Nguồn: Số liệu điều tra năm 2017)
13
Đại học Kinh tế Huế
Bảng 2.4: Thông tin về cách tiếp cận theo giới tính
Cách tiếp cận
Số Sv nam
Số Sv nữ
trang wed của trường
28
32
h
in
̣c k
ho
Tỉ lệ nam nữ trong từng khoa cũng có sự khác nhau tương đối. Xem bảng trên
ta thấy, có một số khoa tỷ lệ nam nhiều hơn nữ như: khoa Tài chính – Ngân hàng,
khoa Kinh tế và Phát triển, khoa Hệ thống Thông tin, khoa Quản trị Kinh doanh.
Trong số 38 sinh viên khoa Quản trị Kinh doanh tham gia cung cấp thông tin có 20
bạn nam (chiếm 53,6 %) và 18 bạn nữ chiếm (46,4%). Các khoa còn lại thì có tỷ lệ nữ
nhiều hơn nam như khoa Kế toán- Kiểm toán có 9 bạn nam tham gia trả lời bảng hỏi
chiếm 37,5 %, nữ chiếm 62,5 % với 15 bạn, khoa Kinh tế Chính trị. Vậy nên dù tỷ lệ
nam nữ trong mỗi khoa tham gia trả lời có sự khác biệt, nhưng tỷ lệ chung giữa nam
và nữ khá cân bằng. Với tổng số 172 sinh viên được hỏi về việc ảnh hưởng của quy
định bỏ thi lại đến kết quả học tập thì có 83 sinh viên nam chiếm 48.3% và 89 sinh
viên nữ tham gia trả lời chiếm 51.7%. Do đó vẫn đảm bảo được tính khách quan về
quan điểm giữa sinh viên nam và sinh viên nữ đối với quy định bỏ thi lại.
́H
tê
́
uê
Theo thông tin thu thập được từ 172 bảng hỏi thì tất cả 172 sinh viên đều khẳng
định là có biết đến quy định bỏ thi lại. Điều này cho thấy quy định bỏ thi lại cũng là
qua trang wed
qua google,
qua truyền
qua phương tiện
qua nhiều
của trường
internet
miệng
khác
phương tiện
9
4
15
9
1
1
2
16
1
1
khoa Quản trị Kinh
doanh
khoa Kế toán - Kiểm
toán
Đ
khoa Tài chính -Ngân
ại
hàng
triển
13
0
Có nhiều cách để sinh viên tiếp cận với thông tin về quy định bỏ thi lại. Nhìn
chung, truyền miệng là cách phổ biến nhất để biết đến thông tin này, cụ thể là có tổng
76 bạn chiếm 44,2% biết đến với phương thức truyền miệng. Khoa Kinh tế và Phát
triển có 19 trên 33 sinh viên, khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế có 16 trên 32 sinh viên,
khoa Quản trị Kinh doanh là 15 sinh viên, khoa Tài chính - Ngân hàng có 12 sinh viên
thông qua cách truyền miệng để biết thông tin về chính sách này. Một cách phổ biến
khác nữa là thông qua trangweb của trường, thu hút sự chú ý phần lớn của các khoa Kế
toán - Kiểm toán, khoa Kinh tế và Phát triển và khoa Hệ thống Thông tin Kinh tế.
Phương tiện google, internet và một số cách khác cũng được áp dụng với phần ít sinh
viên. Vậy thông tin về chính sách được truyền rộng, đã kết hợp nhiều cách khác nhau,
đặt biệt là truyền miệng và thông qua trang web của trường là 2 cách thu hút sự chú ý
sinh viên các khoa.
Ngoài những thông tin trên, thì với kết quả 161 sinh viên cho kết quả quy định
bỏ thi lại có ảnh hưởng đến kết quả học tập, còn lại 11 sinh viên cho rằng kết quả học
tập không bị ảnh hưởng khi áp dụng quy định bỏ thi lại Từ những thông tin mà nhóm
15