KẾT HỢP TRÒ CHƠI DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY KHI DẠY BÀI: LUYỆN TẬP ANKIN – LỚP 11 – BAN CƠ BẢN - Pdf 53

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO VĨNH PHÚC
TRƯỜNG THPT BẾN TRE

BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

TÊN SÁNG KIẾN:
“KẾT HỢP TRÒ CHƠI DẠY HỌC VÀ BẢN ĐỒ TƯ DUY KHI
DẠY BÀI: LUYỆN TẬP ANKIN – LỚP 11 – BAN CƠ BẢN”

TÁC GIẢ SÁNG KIẾN: TRẦN THỊ HƯƠNG BÌNH
MÃ SÁNG KIẾN

:

Vĩnh Phúc, tháng 02 năm 2019
1


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT ........................................................... 3
BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN .................. 4
1. Lời giới thiệu: ..................................................................................................... 4
2. Tên sáng kiến: .................................................................................................... 5
3. Tác giả sáng kiến:............................................................................................... 5
4. Chủ đầu tư tạo ra sáng kiến:............................................................................... 5
5. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: .............................................................................. 6
6. Ngày sáng kiến được áp dụng lần đầu: .............................................................. 6
7. Mô tả bản chất của sáng kiến: ............................................................................ 6
7.1.Về
nội



KẾT LUẬN: ..................................................................................................... 24
PHỤ LỤC 1: …………..………………………………………………............. 26
PHỤ LỤC 2: …………………………………..………………………….…… 28
LỚP ĐỐI CHỨNG: ………………………..…………………….……………. 29
TÀI LIỆU THAM KHẢO: ………………………………………………...….. 31

DANH MỤC CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT

1.
2.
3.
4.
5.
6.
7.
8.
9.
10.
11.

HS
GV
PP
PPDH
BĐTD
THPT
CNTT
SKKN


BÁO CÁO KẾT QUẢ
NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN
1. LỜI GIỚI THIỆU:
Trong xu thế hội nhập, công cuộc đổi mới giáo dục và đào tạo đang
diễn ra một cách cơ bản, toàn diện từ bậc tiểu học đến bậc đại học, từ mục tiêu,
nội dung chương trình đến phương pháp, hình thức dạy học, nhằm mục đích
phát huy tính tích cực, tự lực, sáng tạo, phát huy năng lực của người học.
Trong các phương pháp dạy học đổi mới được các giáo viên quan tâm
gần đây nhất phải kể đến: Trò chơi dạy học, bản đồ tư duy, hoạt động nhóm...
Đặc điểm của những trò chơi được lựa chọn, sử dụng trực tiếp để dạy
học phải tuân thủ theo mục đích, nội dung, các nguyên tắc và phương pháp
dạy học, nó có chức năng tổ chức, hướng dẫn và động viên học sinh tìm kiếm,
lĩnh hội tri thức, học tập, rèn luyện kĩ năng, tích lũy và phát triển các phương
thức hoạt động và phương thức hành vi ứng xử xã hội, văn hóa, đạo đức,
thẩm mĩ, pháp luật, khoa học ngôn ngữ… cải thiện và phát triển thể chất, tức là
tổ chức và hướng dẫn quá trình học tập của học sinh khi tham gia chơi .
Bản đồ tư duy (BĐTD) là hình thức ghi chép sử dụng màu sắc, hình
ảnh nhằm tìm tòi đào sâu, mở rộng một ý tưởng, tóm tắt những ý chính của một
nội dung, hệ thống hoá một chủ đề. Đó còn là công cụ đồ họa nối các hình ảnh
có liên hệ với nhau vì vậy có thể vận dụng BĐTD vào hỗ trợ dạy học kiến
thức mới, củng cố kiến thức sau mỗi tiết học, ôn tập hệ thống hóa kiến thức sau
mỗi chương,... và giúp cán bộ quản lí giáo dục lập kế hoạch công tác.
Theo tài liệu tham khảo và hỏi ý kiến đồng nghiệp thì hầu hết các giáo
viên đều chỉ áp dụng 1 trong 2 phương pháp hoặc dùng trò chơi dạy học
hoặc dùng bản đồ tư duy kết hợp 1 số phương pháp dạy học khác.
Tuy nhiên, nếu chỉ tổ chức các trò chơi, các em dễ có xu hướng bị cuốn
hút vào trò chơi mà không tìm rõ được mục đích của giờ học, làm giờ học kém
hiệu quả. Còn nếu chỉ sử dụng bản đồ tư duy thì những học sinh có khả năng
suy luận chậm sẽ không bắt kịp với bài giảng của giáo viên, coi bản đồ tư

Từ những thực trạng đó, để xây dựng mối quan hệ thân thiện giữa thầy và
trò, sự hứng thú học tập, rèn khả năng tư duy, suy luận, tính logic ...của học
sinh. Tôi nhận thấy, nếu kết hợp được cả 2 phương pháp sử dụng trò chơi dạy
học và bản đồ tư duy, nhất là trong các giờ luyện tập sẽ:
- Góp phần giúp học sinh hứng thú học tập hơn với việc học mà chơi,
chơi mà học, đồng thời củng cố khắc sâu kiến thức bộ môn hóa học, khả năng
tư duy tốt cho các môn học khác.
- Giáo viên sẽ chịu khó tìm tòi các phương pháp dạy học, các trò chơi kết
hợp bản đồ tư duy nhằm nâng cao chất lượng chính giờ dạy của mình, hơn thế
nữa sẽ có cơ hội tiếp cận công nghệ thông tin nhiều hơn, khả năng giao lưu học
hỏi được mở rộng. Đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục của nước nhà.
2. TÊN SÁNG KIẾN: “Kết hợp trò chơi dạy học và bản đồ tư duy khi
dạy bài: Luyện tập ankin – Lớp 11 - Ban cơ bản”
3. TÁC GIẢ SÁNG KIẾN:
- Họ và tên: Trần Thị Hương Bình
5


- Địa chỉ: Trường THPT Bến Tre – Phúc Yên –Vĩnh Phúc
- Số điện thoại: 0982 549 998
- Email:
4. CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN:
- Họ và tên: Trần Thị Hương Bình
- Địa chỉ: Trường THPT Bến Tre – Phúc Yên –Vĩnh Phúc
5. LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN:
- Lĩnh vực giảng dạy hóa học ở trường phổ thông.
- Nghiên cứu ảnh hưởng của việc thay đổi phương pháp dạy học: Dùng kết
hợp cả trò chơi dạy học và BDTD vào các giờ học luyện tập.
- Nghiên cứu sự hứng thú học tập, rèn khả năng tư duy, suy luận, tính
logic... của học sinh THPT với mục đích giúp học sinh lĩnh hội kiến thức chủ

- BĐTD là một biểu đồ được sử dụng để thể hiện từ ngữ, ý tưởng, nhiệm
vụ, hay các mục được liên kết và sắp xếp toả tròn quanh từ khóa hay ý trung tâm.
Bản đồ tư duy là một phương pháp đồ họa thể hiện ý tưởng và khái niệm. Trong
Bản đồ tư duy, thông tin được cấu trúc hóa theo cách giống như bộ não hoạt
động.
- BĐTD là một công cụ tổ chức tư duy. Đây là phương pháp dễ
nhất để chuyển tải thông tin vào bộ não rồi đưa thông tin ra ngoài bộ não. Nó là
một phương tiện ghi chép đầy sáng tạo và rất hiệu quả theo đúng nghĩa của nó:
“Sắp xếp” ý nghĩ.
Tìm hiểu thực trạng của vấn đề:
- Hóa học là một ngành khoa học thực nghiệm, có vai trò quan
trọng trong cuộc sống và cần thiết đối với các ngành khoa học công nghệ
khác. Kho tàng kiến thức hóa học vô cùng to lớn và ngày càng được mở rộng
cùng sự phát triển của nhân loại. Vì thế, nhiệm vụ của mỗi giáo viên hóa học
càng nặng nề hơn khi gánh trên vai trọng trách: “trồng người” đáp ứng nhu cầu
của xã hội. Thời gian trên lớp thì có hạn trong khi kiến thức hóa học của nhân
loại là vô hạn. Giáo viên không thể cung cấp hết cho học sinh được. Việc gây ra
hứng thú cho các em về môn hóa học để các em có thể tự tìm hiểu, bổ sung kiến
thức là thực sự cần thiết.
- Phương pháp đàm thoại để nhắc kiến thức cần nhớ và bài tập hóa học để
củng cố, tuy nhiên nếu GV luôn chỉ sử dụng chúng sẽ gây ra sự nhàm chán cho
học sinh, HS tiếp thu bài giảng một cách thụ động và sẽ quên đi cách giải nếu
thường xuyên không dùng đến. Thậm chí chính giáo viên đứng lớp cũng thấy tẻ
nhạt vì năm nào, tháng nào cũng sử dụng một phương pháp đối với nhiều đối
tượng HS, dẫn đến nhiều khi cho HS tự đọc bài, làm bài ôn tập trong SGK và
đưa ra nhiều dạng bài tập khác nhau trong khi kiến thức cơ bản thì HS chưa chắc
đã nắm được.
- Sử dụng trò chơi dạy học và bản đồ tư duy để tổng kết, củng cố kiến thức
cho HS, nhất là các giờ luyện tập. HS vừa được học, vừa được giao lưu, vừa
được chơi. Do đó, HS sẽ nhớ kiến thức sâu hơn, lâu hơn.

7.5. Thiết kế bài giảng: Soạn giáo án

8


TIẾT 47

Bài 33: LUYỆN TẬP ANKIN

I. Mục tiêu
1. Kiến thức
- Củng cố kiến thức về:
Đặc điểm cấu tạo của anken, ankin; sự giống và khác nhau về cấu tạo của
hai loại hiđrocacbon này.
Tính chất hóa học đặc trưng của anken và ankin: Phản ứng cộng,
Sự chuyển hóa qua lại giữa ankin, anken và ankan.
Nguyên nhân gây ra tính chất hóa học đặc trưng của ankin và anken.
Phân biệt các chất ankan, anken, ankin bằng phương pháp hóa học.
2. Kĩ năng
- So sánh, tìm mối liên hệ cơ bản giữa anken và ankin để từ đó có cách nhớ
hệ thống.
- Vận dụng giải các bài tập về ankin, anken và ankan: bài tập nhận biết, sơ
đồ phản ứng, xác định CTCT, các bài toán về ankan, anken, ankin (hỗn hợp, bài
toán đồng đẳng,..)
3. Thái độ
Tham gia tích cực vào quá trình nhận thức, giải quyết vấn đề, có khả
năng hợp tác, độc lập trong quá trình nhận thức. Phát hiện và giải quyết
những kiến thức liên quan, thực tiễn.
4. Định hướng phát triển năng lực
- Phát triển cho HS những năng lực sau:


3. Phản ứng oxi hóa không hoàn toàn

4. Maccopnhicop

5. Liên kết pi kém bền

6. Oxi hóa hoàn toàn

7. Phản ứng thế ion kim loại

Phiếu học tập số 2: Em hãy dùng từ ngữ hóa học để đưa ra từng gợi ý để 1
bạn cùng chơi tìm ra được tên của hidrocacbon có trong phiếu tập:
(GV gọi 2 học sinh bất kì của 2 nhóm lên bảng lập bản đồ tư duy của
phiếu học tập số 1, hoàn thiện tiếp theo phiếu học tập số 2)
Em gợi ý để bạn tìm được từng từ khóa:
1. Metan

2. Axetilen

4. Buta-1,3-dien

3. Vinylaxetilen
5. Polibutađien

Phiếu học tập số 3: Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa sau:
(Chia lớp thành 2 nhóm, xây dựng bản đồ tư duy)
Hoàn thành sơ đồ chuyển hóa:
CH4


Phiếu học tập số 6:
Bài tập 7: Ứng với CTPT C5H8 có bao nhiêu đồng phân ankin ? và bao
nhiêu ankin tác dụng với dung dịch bạc nitrat trong amoniac thấy có kết tủa ?
- HS ôn lại các kiến thức đã học trước khi đến lớp.
III. Phương pháp dạy học
- Sử dụng trò chơi dạy học và bản đồ tư duy.
- Phương pháp dạy học theo nhóm.
- Phương pháp sử dụng bài tập hóa học.
IV. Kế hoạch dạy học
1. Ổn định lớp.
2. Hoạt động dạy học.
Hoạt động 1: HOẠT ĐỘNG VÀO BÀI
*/ GV đặt vấn đề: Chúng ta đã học xong các loại hiđrocacbon không no là
anken, ankađien và ankin. Vậy chúng có đặc điểm cấu tạo gì? Tính chất hóa học
của chúng có giống nhau không? Tại sao? Và việc vận dụng kiến thức vào việc
giải các dạng bài tập về anken, ankan, ankin như thế nào? Bài hôm nay chúng ta
cùng tổng kết lại các vấn đề đó thông qua một trò chơi và xây dựng được bản đồ
tư duy, vận dụng làm một số bài cụ thể. Các em đã sẵn sàng chưa?
11


*/ HS hình thành mục đích bài học và xuất hiện nhu cầu học tập.
Hoạt động 2: KIẾN THỨC CẦN NẮM VỮNG
PPDH: sử dụng trò chơi dạy học mang tên “Đoán ý đồng đội” kết
hợp sử dụng bản đồ tư duy để tổng kết và củng cố lí thuyết về cấu tạo và tính
chất hóa học của anken, ankin và phương pháp đàm thoại tái hiện để tổng
kết sự chuyển hóa qua lại giữa ankan, anken, ankin.
*/ GV: nêu mục tiêu dạy học và giới thiệu PPDH: trước hết để tổng
kết lí thuyết về cấu tạo và tính chất hóa học của anken, ankin chúng ta sẽ cùng
chơi trò chơi mang tên là “đoán ý đồng đội” và lập bản đồ tư duy theo nhóm.



(Từ khóa cho 2 nhóm trong phiếu học tập số 1)
HS: Hai nhóm chơi trò chơi
* Phát phiếu học tập 1:
- GV: điều khiển trò chơi, ghi các từ khóa đúng lên bảng, tính điểm cho
mỗi đội. Mỗi một cặp chơi chơi xong, giáo viên nhận xét (những từ khóa nào HS
gợi ý chưa sát với kiến thức GV phân tích và đưa ra gợi ý) và cho các HS ở dưới
đưa ra gợi ý.
- GV: Chiếu đáp án gợi ý cho các từ khóa của mỗi nhóm.
- GV: Chiếu yêu cầu thảo luận nhóm và lập bản đồ tư duy.
- HS: Thảo luận nhóm lập bản đồ tư duy; làm xong treo bản đồ tư duy lên bảng.
- GV: Sửa bản đồ tư duy của hai nhóm, chiếu bản đồ tư duy của GV và tổng.
*/ Đáp án gợi ý cho các từ khóa ở phiếu học tập 1:
Nhóm 1:
1. CnH2n (n ≥ 2) : đây là CTPT của anken
2. CnH2n-2 (n ≥ 2): đây là CTPT của ankin
3. mạch hở, liên kết pi: đây là đặc điểm cấu tạo của các HC không no
4. Đồng phân mạch C: các chất có cùng CTPT nhưng khác nhau về cách
nối các nguyên tử C được gọi là ……
5. Đồng phân vị trí liên kết bội: các chất có cùng CTPT, cùng mạch C,
nhưng khác nhau về chỗ nối đặc trưng của anken, ankin được gọi là …
6. Đồng phân hình học:dạng cis và trans của anken được gọi là...

Nhóm 2:
1. Phản ứng cộng: đây là tính chất hóa học đặc trưng của anken
và ankin (hoặc của các hợp chất chứa liên kết bội) (loại …….. mà từ 2 hay
nhiều chất tạo thành 1 chất)
2. Phản ứng trùng hợp: đây cũng là tính chất hóa học đặc trưng của
anken và ankin mà sản phẩm được gọi là polime.

- H2, tº, xt

Ankan

Anken

+H2, xt Ni
+H
i,
tN
,x

2



Ankin

+H

tP
x
,

d/

O3
C
Pb


(Tên gọi khác của divinyl là?)
5. Polibutađien: Đây là một polime được dùng để sản xuất cao su buna.
GV chuyển ý: Với các chất hữu cơ vừa tìm được, chúng ta lập được một sơ
đồ chuyển hóa sau.
* Phiếu học tập 3
GV: Chiếu phiếu học tập số 3 lên bảng: Học sinh làm việc theo 2 nhóm.
GV: Đại diện 2 HS của 2 nhóm lên bảng hoàn thành dãy biến hóa của
nhóm mình (Yêu cầu HS gấp SGK lại). Đại diện thuyết trình bài của nhóm.
* Đáp án phiếu học tập số 3:
(1) CH4

(2) 2 CH
(3) CH

(4)

1500ºC

CH

C2H2 + H2

tº, xt

C _ CH = CH2

n CH2 = CH _ CH = CH2

CH


- Chú ý điều kiện các phản ứng, mối liện hệ các loại chất, quy tắc xác
định sản phẩm chính trong phản ứng cộng của anken bất đối xứng.
GV chuyển ý: Vậy với các hidrocacbon không no đã học được nhận biết
như thế nào?
* Phiếu học tập 4
GV: Chiếu phiếu học tập số 4 lên bảng: Học sinh làm việc theo 2 nhóm.
GV: Đại diện 2 HS của 2 nhóm lên bảng hoàn thành bài của nhóm
mình .
* Đáp án phiếu học tập số 4:
Nhóm 1:
- Dẫn 3 khí của 3 bình trên vào một lượng dư dung dịch bạc nitrat trong
dung dịch amoniac, khí nào làm cho Dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 có
kết tủa vàng nhạt xuất hiện thì bình đựng khí đó là axetilen.
CH

CH + 2AgNO3 + 2NH3

CAg

CAg + 2NH4NO3

- Tiếp tục dẫn 2 khí của 2 bình khí còn lại vào dung dịch brom dư, khí nào
làm cho dung dịch brom nhạt màu thì bình đựng khí đó là etilen.
CH2=CH2 + Br2

CH2Br – CH2Br

- Bình khí còn lại chính là metan.
Nhóm 2:
- Dung dịch AgNO3 trong dung dịch NH3 có kết tủa vàng nhạt xuất hiện:

hướng dẫn mỗi khí trong hỗn hợp.
HS làm,
Bài giải:
gọi HS
a) Các phương trình hóa học:
đứng tại
C2H4 + Br2
C2H4Br2 (1)
chỗ trả lời.
C2H2 + Br2
C2H2Br4 (2)
CH + 2AgNO3 + 2NH3
CH
CAg
CAg + 2NH4NO3 (3)
b) nhỗn hợp X = 6,72/ 22.4 = 0,3 (mol)
nC3H8 = 1,68/22,4 = 0.075 (mol)
nC2Ag2 = 24,24/240 = 0,101 (mol)
Theo phương trình (3):
nC2H2 = nC2Ag2 = 0,101 (mol)
*
Phần trăm số mol khí cũng là phần trăm thể tích (trong cùng
điều kiện nhiệt độ, áp suất).
%VC2H2 = 0,101/ 0,3 × 100 = 33,7%
%VC2H4 = 0,124/ 0,3 × 100 = 41,3%
%VC3H8 = 100% - 33,7% - 41,3% = 25%
*
Khối lượng hỗn hợp khí = m C2H2 + m C2H4 + m C3H8
= 0,101 × 26 + 0,124 × 28 + 0.075 × 44
= 9,398 (gam)

làm được 1 số dạng bài tập cơ bản về phản ứng cộng vào hidrocacbon
không no và phản ứng thế vào ank-1-in
Hướng dẫn về nhà:
1) GV phát bài tập về nhà
Bài 1: Viết các phương trình phản ứng sau:
1. Etilen + Br2
2. Propin + HCl (tỉ lệ mol 1:1, viết sản phẩm chính)
3. Pent-2-in + AgNO3 +
4. Propen +

NH3

H2

5. But-1-en + AgNO3 +

NH3

6. Axetilen +

Br2 (tỉ lệ mol 1:2)

7. Axetilen +

H2 (xúc tác Pd/PbCO3, to)

Bài 2:
1. Cho biết sản phẩm chính của phản ứng giữa 2-metylbut-2-en với HBr và
giữa but-2-in với HBr (tỉ lệ mol 1:2). Dựa vào quy tắc nào để xác định sản phẩm
chính ?

lại...
Đối với cả 2 lớp: Lớp thực nghiệm và lớp đối chứng, phần lớn các em HS
đều tích cực hoạt động, xây dựng bài trong tiết học. Tuy nhiên, chất lượng giờ học
ở mỗi lớp có sự khác nhau rõ rệt, cụ thể:
*/ Lớp đối chứng có hơn 50% HS thích tiết học vì giáo viên tổ chức giờ học
sôi động, nhưng số lượng nghe giảng thụ động cũng chiếm tương đương. Mức độ
hấp dẫn của những yêu cầu mà giáo viên đặt ra cũng như cảm nhận sau tiết học lại
chỉ chủ yếu đạt mức bình thường.
*/ Bên cạnh đó, hơn 80% HS lớp thực nghiệm thấy hứng khởi khi tham gia
hoạt động, những yêu cầu mà giáo viên đặt ra cũng được đánh giá là hấp dẫn.
Quan trọng, các em nhận thấy được ôn tập củng cố kiến thức nhiều hơn, do vậy
mà thấy thích tiết học.
*/ HS cả 2 lớp đều rất thích GV thay đổi phương pháp dạy học theo hướng
kết hợp “kết hợp trò chơi dạy học và bản đồ tư duy” vào trong tiết học luyện tập.
Như vậy: với việc sử dụng trò chơi dạy học trong giờ luyện tập, đa số HS
thấy thoải mái và thích thú hơn. Tuy nhiên, nếu chỉ tổ chức các trò chơi, các em
dễ có xu hướng bị cuốn hút vào trò chơi mà không tìm rõ được mục đích của giờ
học, làm giờ học kém hiệu quả. Vì vậy, việc kết hợp sử dụng trò chơi dạy học và
bản đồ tư duy sẽ góp phần giúp các em hứng thú hơn, đồng thời ôn tập củng cố
nhằm khắc sâu kiến thức.
8. Những thông tin cần được bảo mật (nếu có):
20


Trong sáng kiến kinh nghiệm này không có những thông tin cần được bảo
mật. Mọi nội dung, vấn đề được nghiên cứu đều mang tính thực tế và cần được áp
dụng rộng rãi trong quá trình dạy học môn Hóa học lớp 11 THPT.
9. Các điều kiện cần thiết để áp dụng sáng kiến:
- Phải có đối tượng học sinh, sinh viên, học viên cần tiếp thu kiến thức về
một hay nhiều vấn đề nào đó.

Phương pháp điều tra, thu thập thông tin: xây dựng và phát phiếu thăm dò ý
kiến học sinh về vấn đề hứng thú học tập môn hóa học.
21


Phương pháp thực nghiệm sư phạm: xác định nội dung, kiến thức về những
biện pháp gây hứng thú trong dạy học hóa học để thực nghiệm ở chương trình lớp 11.
Phương pháp chuyên gia: hỏi ý kiến của các giảng viên khoa Hóa và khoa
Tâm lý
Phương pháp xử lí thông tin: Dùng phương pháp thống kê, xử lý số
liệu thu được từ phiếu thăm dò ý kiến và kết quả kiểm tra tại các lớp thực nghiệm
và đối chứng.
Liên kết tải phần mềm chuyên biệt để lập bản đồ tư duy:
Có nhiều phần mềm chuyên biệt để lập BĐTD như Mindjet, Edrawmap,
Freemind, Emindmaps, hay Inspiration, Conceptdraw MINDMAP 5 professional.
Các bản đồ tư duy tôi lập để sử dụng cho bài học là dùng phần mềm
Concept Draw MINDMAP 5 Professional
URL: www.download.com.vn gõ vào ô “tìm kiếm”cụm từ Mindmap, ta
có thể tải về bản miễn phí ConceptDraw MINDMAP 5 Professional
10. Đánh giá lợi ích thu được:
10.1.Theo ý kiến của tác giả:
- Trước hết tạo được mối quan hệ thân thiện giữa thầy và trò. Giờ học sôi
động, trò hiểu sâu sắc bài học.
- Dần dần rèn được tư duy logic, khoa học của trò, vận dụng vào môn học
khác và lĩnh vực khác.
- Học sinh biết cách học, chủ động sáng tạo trong bài học dẫn đến sẽ chủ
động sáng tạo trong cuộc sống. Xử lí công việc nhanh chóng, khoa học làm hiệu
quả kinh tế, lợi ích xã hội cao hơn.
-Đặc điểm chung của trường trung học phổ thông Bến Tre thị xã Phúc Yên,
tỉnh Vĩnh Phúc là nằm trên địa bàn thị xã gần 120 năm tuổi, nơi có bề dày truyền


Địa chỉ

Phạm vi/Lĩnh vực
áp dụng sáng kiến

1

Tập thể lớp 11A6,11A7

Trường THPT Bến Tre

Chương trình môn Hóa
học lớp 11-Ban cơ bản
THPT.

Trường THPT Bến Tre

Chương trình môn Hóa
học lớp 11-Ban cơ bản
THPT.

Trường THPT Bến Tre

Chương trình môn Hóa
học lớp 11-Ban cơ bản
THPT.

Trường THPT Bến Tre



23


KẾT LUẬN
Việc kết hợp trò chơi dạy học và bản đồ tư duy khi dạy bài “Luyện tập
ankin”, cho học sinh lớp 11A2 không những tạo hứng thú học tập bộ môn mà còn
nâng cao kết quả học tập môn hóa học 11. Trong các năm học tới có thể tiếp tục
nghiên cứu, cải tiến để áp dụng cách giảng dạy trên đối với học sinh các khối lớp.
1. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm:
Qua việc kết hợp trò chơi dạy học và bản đồ tư duy khi dạy bài “Luyện tập
ankin”, tôi nhận thấy việc sử dụng kết hợp phương pháp học mà chơi, chơi mà
học thực sự mang lại hiệu quả tốt trong giảng dạy.
BĐTD mở ra cơ hội cho HS kết nối thông tin, phối hợp nhiều kĩ
năng, giá trị, thái độ nhằm xây dựng kiến thức và phát triển khả năng và thái
độ học tập suốt đời.
Trong BĐTD, HS được tự do phát triển các ý tưởng, xây dựng mô hình
và thiết kế, lắp đặt mô hình vật chất hoặc tinh thần để giải quyết những vấn đề
thực tiễn. Từ đó, cùng với việc giành được kiến thức, các kĩ năng tư duy (đặc
biệt kĩ năng tư duy bậc cao) của HS cũng được phát triển.
BĐTD giúp HS học được phương pháp học và học tập một cách tích cực.
Và quan trọng là tạo môi trường dạy và học thân thiện giữa GV và HS. Giúp
giáo viên phải nhìn nhận mình, luôn phải thay đổi phương pháp dạy học theo
hướng phát huy tính tích cực chủ động của HS với mục đích phát triển nền giáo
dục của nước nhà.
Vấn đề mới/cải tiến SKKN đặt ra và giải quyết so với các SKKN
trước đây (ở trong nhà trường hoặc trong Tỉnh):
Sử dụng kết hợp cả trò chơi dạy học và bản đồ tư duy , các hoạt động nhóm
khi dạy bài luyện tập.
Giải quyết được sự khô khan, nhàm chán của giờ luyện tập, tạo sự hứng thú

huy tính chủ động, sáng tạo trong học tập và tư duy của học sinh trung học phổ
thông thị xã Phúc Yên, tỉnh Vĩnh Phúc mà đề tài này là một trong các phương
thức tác động nhằm tăng hiệu quả của hoạt động, tư duy học tập đối với học sinh.
Trên đây là một số kinh nghiệm của tôi rút ra trong việc dạy dạng bài luyện
tập hóa học cho học sinh lớp 11 – Ban cơ bản. Tôi rất mong được sự giúp đỡ,
đóng góp ý kiến của ban giám khảo và các đồng nghiệp để công việc dạy học của
tôi đạt kết quả cao hơn.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
.......,
ngày.....tháng......năm......
Thủ trưởng đơn vị/
Chính quyền địa phương
(Ký tên, đóng dấu)

........, ngày.....tháng......năm......
CHỦ TỊCH HỘI ĐỒNG
SÁNG KIẾN CẤP CƠ SỞ
(Ký tên, đóng dấu)

........, ngày.....tháng......năm......
Tác giả sáng kiến
(Ký, ghi rõ họ tên)

25



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status