Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam (Luận án tiến sĩ) - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC VIỆT NAM
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGÂN HÀNG TP. HỒ CHÍ MINH

-------------------------------

LUẬN ÁN TIẾN SỸ
(PHẢN BIỆN KÍN)

Đề tài:

KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG TÍN
DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG
MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM
Chuyên ngành: Tài chính – Ngân hàng
Mã số: 9.34.02.01

TP.HỒ CHÍ MINH – THÁNG 11 NĂM 2018

,


i

TÓM TẮT
Trong hoạt động kinh doanh của ngân hàng (NH), hoạt động tín dụng (TD) được
xem là một trong những hoạt động quan trọng nhất, đem lại nguồn thu và lợi nhuận
cao cho ngân hàng (NH). Tuy nhiên, rủi ro tín dụng (RRTD) cũng gây ra những ảnh
hưởng nghiêm trọng đến NH và được cho là rủi ro lớn nhất trong hoạt động của
NH. Điều này được các chuyên gia tiếp tục tái khẳng định tại hội thảo chuyên đề về
Quản trị rủi ro NH trong khuôn khổ Banking Vietnam 2013 (Đỗ Lê, 2013).

của NH nói chung.
Với mục tiêu nghiên cứu là khám phá các nhân tố cấu thành KSNB hoạt động
TD và đánh giá mức độ ảnh hưởng của các nhân tố này đến HQHĐTD, từ đó gợi ý
chính sách hoàn thiện việc thiết lập KSNB hoạt động TD nhằm cung cấp sự đảm
bảo hợp lý mục tiêu hoạt động TD đạt hiệu quả cao nhất tại các ngân hàng thương
mại cổ phần Việt Nam (NHTMCPVN), các phương pháp nghiên cứu sau được thực
hiện:
Một là, phương pháp nghiên cứu định tính được thực hiện thông qua các phương
pháp nghiên cứu định tính bao gồm: phương pháp nghiên cứu lịch sử, thống kê, mô
tả, so sánh, phân tích, tổng hợp và quy nạp và công cụ định tính là phỏng vấn sâu
các chuyên gia, cụ thể thực hiện cuộc phỏng vấn tiếp cận theo chủ đề và phỏng vấn
đồng xây dựng, với mong muốn cả người tiến hành phỏng vấn và đối tượng được
phỏng vấn cùng tạo ra những ý tưởng mới cùng với nhau. Kết quả từ cuộc phỏng
vấn, tác giả tiến hành điều chỉnh và hoàn thiện thang đo phù hợp với thực tế tại các
NH.
Hai là, phương pháp định lượng được thực hiện bởi phương pháp định lượng sơ
bộ và định lượng chính thức, qua việc kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, phân
tích nhân tố khám phá, phân tích hệ số tương quan và phương pháp hồi quy tuyến
tính bội.
Kết quả nghiên cứu cho thấy để thiết lập KSNB hoạt động TD nhằm cung cấp sự
đảm bảo hợp lý mục tiêu hoạt động TD đạt hiệu quả cao nhất, các NHTMCPVN
nên thiết lập KSNB hoạt động TD qua thiết lập năm thành phần là MTKS,
ĐGRRTD, HĐKSTD, TTTT và HĐGSTD, trong đó thành phần MTKS được xây
dựng cụ thể qua các nhân tố: Môi trường kiểm soát – Đạo đức nghề nghiệp
(MTKSĐĐNN), Môi trường kiểm soát – Kết quả làm việc (MTKSKQLV), Môi trường
kiểm soát – Động lực duy trì (MTKSĐLDT). Mỗi nhân tố này có mức độ tác động
khác nhau đến HQHĐTD

,


Tôi xin hoàn toàn chịu trách nhiệm về lời cam đoan của tôi.
Tp.HCM, Ngày tháng năm 2018
Người cam đoan

TRƯƠNG NGUYỄN TƯỜNG VY

,


v

LỜI CẢM ƠN
Tác giả xin bày tỏ lòng cảm ơn sâu sắc đến PGS.,TS. Trần Hoàng Ngân và TS.
Vũ Văn Thực, người hướng dẫn khoa học, đã tận tình hướng dẫn tác giả trong suốt
quá trình thực hiện nghiên cứu.
Tác giả xin chân thành cảm ơn tập thể quý thầy cô trường Đại học Ngân hàng
Tp. Hồ Chí Minh đã tận tình giảng dạy, hướng dẫn, giúp tác giả có được những kiến
thức quý báu và kinh nghiệm cần thiết để thực hiện nghiên cứu này.
Đồng thời, tác giả xin chân thành cảm ơn quý thầy cô khoa Sau đại học trường
Đại học Ngân hàng Tp. Hồ Chí Minh đã hỗ trợ tạo điều kiện tốt cho tác giả thực
hiện chương trình nghiên cứu sinh.
Tác giả xin bày tỏ lòng biết ơn đến các anh, chị, em đồng nghiệp đã tham gia
góp ý kiến và hỗ trợ tác giả hoàn thành nghiên cứu.
Xin được cảm ơn đến những người thân trong gia đình đã luôn động viên, hỗ trợ
và tạo điều kiện để tác giả có thể toàn tâm trọn vẹn với nghiên cứu.
Xin chân thành cảm ơn!
Tp.HCM, Ngày tháng năm 2018

TRƯƠNG NGUYỄN TƯỜNG VY


2.1.1.3. Khuôn mẫu về kiểm soát nội bộ trong ngân hàng của ủy ban Basel .............. 13
2.1.1.4. Mối quan hệ giữa khuôn mẫu kiểm soát nội bộ theo COSO và Basel ............ 16
2.1.1.5. Cơ sở pháp lý của kiểm soát nội bộ của các ngân hàng thương mại Việt Nam
...................................................................................................................................... 17
2.1.2. Hoạt động tín dụng .............................................................................................. 18

,


vii

2.1.2.1. Tín dụng .......................................................................................................... 18
2.1.2.2. Quy trình tín dụng ........................................................................................... 18
2.1.2.3. Tổng quan về hiệu quả hoạt động tín dụng..................................................... 19
2.1.3. Kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng ................................................................. 22
2.1.3.1. Khái niệm ........................................................................................................ 22
2.1.3.2. Các nhân tố cấu thành kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng ......................... 23
2.2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU CÓ LIÊN QUAN ................36
2.2.1. Các công trình nghiên cứu ngoài nước .............................................................. 36
2.2.1.1. Nghiên cứu liên quan về hoạt động tín dụng .................................................. 37
2.2.1.2. Nghiên cứu liên quan về kiểm soát nội bộ ...................................................... 40
2.2.2. Các công trình nghiên cứu trong nước .............................................................. 44
2.2.2.1. Nghiên cứu liên quan về kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng ....................... 44
2.2.2.2. Nghiên cứu liên quan về hoạt động tín dụng .................................................. 45
2.2.2.3. Nghiên cứu liên quan về kiểm soát nội bộ ...................................................... 46
2.2.3. Khoảng trống nghiên cứu và hướng nghiên cứu tiếp theo ............................... 47
2.2.3.1. Khoảng trống nghiên cứu ............................................................................... 47
2.2.3.2. Hướng nghiên cứu của đề tài .......................................................................... 50
Kết luận chương 2 ...............................................................................................................53
CHƯƠNG 3 .........................................................................................................................54

4.2.1. Mô tả mẫu nghiên cứu ....................................................................................... 107
4.2.2. Kết quả nghiên cứu ............................................................................................ 108
4.2.2.1. Độ tin cậy Cronbach Alpha .......................................................................... 109
4.2.2.2. Phân tích nhân tố khám phá ......................................................................... 112
4.2.2.3. Đánh giá nhân tố mới sau phân tích nhân tố khám phá ............................... 114
4.2.2.4. Giả thuyết được xây dựng lại sau phân tích nhân tố khám phá ................... 122
4.2.2.5. Kết quả nghiên cứu ....................................................................................... 122
4.2.2.6. Kiểm định kết quả phân tích hồi quy ............................................................ 123
4.2.2.7. Mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành kiểm soát nội bộ hoạt động tín
dụng đến hiệu quả hoạt động tín dụng....................................................................... 124
4.3. ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG THIẾT LẬP KIỂM SOÁT NỘI BỘ HOẠT ĐỘNG
TÍN DỤNG TẠI CÁC NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN VIỆT NAM ........125
4.3.1. Đánh giá mức độ vận hành theo đúng chức năng của các nhân tố cấu thành
kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng .......................................................................... 125
4.3.1.1. Môi trường kiểm soát .................................................................................... 126
4.3.1.2. Đánh giá rủi ro tín dụng ............................................................................... 129
4.3.1.3. Hoạt động kiểm soát tín dụng ....................................................................... 130
4.3.1.4. Thông tin và truyền thông ............................................................................. 131
4.3.1.5. Hoạt động giám sát tín dụng......................................................................... 132
4.3.2. Đánh giá thực trạng thiết lập kiểm soát nội bộ hoạt động tín dụng tại các
ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam ................................................................. 132

,


ix

4.3.2.1. Kết quả đạt được ........................................................................................... 132
4.3.2.2. Những hạn chế và nguyên nhân hạn chế của việc thiết lập kiểm soát nội bộ
hoạt động tín dụng ..................................................................................................... 135


CHỮ VIẾT
TẮT
ACB

Ngân hàng Thương mại Cổ phần Á Châu

AICPA

Hiệp hội kế toán viên công chứng Hoa kỳ

Basel

Ủy ban Basel về giám sát ngân hàng

Basel II
BĐH

Hiệp ước vốn Basel II
Ban Điều hành
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Đầu tư và
Phát triển Việt Nam
Ban lãnh đạo cấp cao
Ban quản lý
Cán bộ nhân viên
Cán bộ, nhân viên tác nghiệp tín dụng

BIDV
BLĐCC
BQL

Certtified
Public
Accountants
Basle
Committee
on
Banking Supervision

The
committee
of
Ủy ban bảo trợ cho các tổ chức của Ủy ban Sponsoring Organizations
Treadway
of
the
Treadway
Commission
Đạo đức nghề nghiệp
Đánh giá rủi ro
Đánh giá rủi ro tín dụng
Đại hội đồng cổ đông
Động lực duy trì
Động lực động viên
Động lực hỗ trợ
Động lực làm việc
Doanh nghiệp
Phân tích nhân tố khám phá
Hoạt động giám sát
Hoạt động giám sát tín dụng
Hoạt động kiểm soát

Ngân hàng thương mại
NHTMCP
Ngân hàng thương mại cổ phần
NHTMCPNN Ngân hàng thương mại cổ phần Nhà nước
NHTMCPTN Ngân hàng thương mại cổ phần tư nhân
Mô hình đánh giá tổn thất khi khách hàng
PD
mất khả năng thanh toán
QLRR
Quản lý rủi ro
QTTD
Quy trình tín dụng
RRTD
Rủi ro tín dụng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn
Sacombank
Thương Tín
The Sarbanes–Oxley Act
SOX
Đạo luật Sarbanes – Oxley
TCTD
Tổ chức tín dụng
TD
Tín dụng
Ngân hàng Thương mại Cổ phần Kỹ
Techcombank
Thương Việt Nam
TSBĐ
Tài sản bảo đảm
TTTT

Bảng 4.3. Chỉ tiêu dư nợ kế hoạch ............................................................................77
Bảng 4.4. Chỉ tiêu kế hoạch về nợ xấu .....................................................................78
Bảng 4.5. Chỉ tiêu kế hoạch về lợi nhuận trước thuế ................................................79
Bảng 4.6. Một số quy định về khẩu vị rủi ro ............................................................80
Bảng 4.7. Các thủ tục kiểm soát được cài đặt trong các văn bản nội bộ quy định về
hoạt động tín dụng .....................................................................................................82
Bảng 4.8. Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch về nợ xấu .........................................90
Bảng 4.9. Các NH chưa hoàn thành chỉ tiêu kế hoạch về dư nợ và lợi nhuận trước
thuế ............................................................................................................................90
Bảng 4.10. Dư nợ cho vay của ACB qua các năm ....................................................92
Bảng 4.11. Cơ cấu dư nợ cho vay của Techcombank trong năm 2014 ....................94
Bảng 4.12. Cơ cấu thu nhập năm 2013 và 2014 của VPBank ..................................99
Bảng 4.13. Cơ cấu thu nhập năm 2013 và 2014 của MB........................................100
Bảng 4.14. Nguồn vốn huy động của Vietcombank trong năm 2016, 2017 ...........102
Bảng 4.15. Tỷ lệ cho vay trên nguồn vốn huy động của Maritme Bank ................106
Bảng 4.16. Cơ cấu nguồn vốn huy động của Maritme Bank ..................................106
Bảng 4.17. Cơ cấu dư nợ cho vay của Maritime Bank ...........................................107
Bảng 4.18. Mô tả mẫu nghiên cứu ..........................................................................108
Bảng 4.19. Đánh giá độ tin cậy nhân tố Môi trường kiểm soát sau loại biến MTKS9,
MTKS7 ....................................................................................................................109
Bảng 4.20. Đánh giá độ tin cậy nhân tố Môi trường kiểm soát - Động lực làm việc
.................................................................................................................................109

,


xiii

Bảng 4.21. Đánh giá độ tin cậy nhân tố Đánh giá rủi ro tín dụng sau khi loại biến
RR3..........................................................................................................................110

DANH MỤC HÌNH
Hình 2.1. Quy trình tín dụng .....................................................................................18
Hình 2.2. Mô hình lý thuyết hành vi có kế hoạch .....................................................31
Hình 2.3. Mô hình tạo động lực của Porter và Lawler (1968) ..................................34
Hình 3.1. Quy trình nghiên cứu ................................................................................54
Hình 3.2. Mô hình nghiên cứu ..................................................................................56
Hình 4.1. Quy trình tín dụng doanh nghiệp tại VPBank ...........................................68
Hình 4.2. Quy trình khách hàng cá nhân tại VPBank ...............................................69
Hình 4.3. Cơ cấu tổ chức của các NHTMCP ............................................................70
Hình 4.4. Số lượng ủy ban trực thuộc Hội đồng quản trị ..........................................74
Hình 4.5. Các ủy ban trực thuộc Hội đồng quản trị ..................................................74
Hình 4.6. Chỉ tiêu kế hoạch về dư nợ của các ngân hàng .........................................78
Hình 4.7. Chỉ tiêu kế hoạch về lợi nhuận trước thuế ................................................79
Hình 4.8. Sự tăng trưởng tín dụng/dư nợ cho vay của các NHTMCPNN ................91
Hình 4.9. Sự tăng trưởng dư nợ tín dụng/dư nợ cho vay của các NHTMCPTN ......92
Hình 4.10. Tình hình thực hiện chỉ tiêu kế hoạch về dư nợ TD/dư nợ cho vay .......92
Hình 4.11. Tỷ lệ nợ xấu của các ngân hàng ..............................................................96
Hình 4.12. Lợi nhuận trước thuế của các ngân hàng qua các năm ...........................97
Hình 4.13. Kết quả thực hiện chỉ tiêu kế hoạch về lợi nhuận trước thuế.................97
Hình 4.14. Nguồn vốn huy động của các NHTMCPNN ........................................101
Hình 4.15. Nguồn vốn huy động của các NHTMCPTN .........................................102
Hình 4.16. Kết quả sử dụng nguồn vốn huy động để cho vay của các NHTMCPNN
.................................................................................................................................103
Hình 4.17. Sự tăng trưởng của nợ đủ tiêu chẩn của Vietcombank .........................103
Hình 4.18. Tình hình nợ quá hạn của Vietcombank ...............................................103
Hình 4.19. Kết quả sử dụng nguồn vốn huy động để cho vay của các NHTMCPTN
.................................................................................................................................104

,


mẫu KSNB được vận dụng riêng cho lĩnh vực NH để hướng dẫn các NH xây dựng
hệ thống quản trị rủi ro hiệu quả (báo cáo Basel 1998).
Qua phân tích về nội dung của báo cáo Basel 1998 có thể thấy rằng, báo cáo
Basel 1998 không đưa ra những lý luận mới mà chỉ vận dụng các lý luận cơ bản của
khuôn mẫu KSNB được COSO ban hành năm 1992 - khuôn mẫu lý thuyết về
KSNB được ban hành lần đầu tiên trên thế giới một cách đầy đủ, có hệ thống, được
công nhận và sử dụng phổ biến, vào lĩnh vực NH.
Sau 21 năm kể từ khi ủy ban COSO ban hành báo cáo COSO 1992, môi trường
kinh doanh đã có những thay đổi đáng kể, các kỳ vọng về ngăn ngừa và phát hiện
gian lận ngày càng cao và đặc biệt là sự phát triển công nghệ thông tin trên toàn
cầu. Việc toàn cầu hóa kinh tế thế giới, đã đưa đến các yêu cầu cao về tính minh

,


2

bạch thông tin. Do vậy, vào năm 2013, ủy ban COSO đã phát hành khuôn mẫu
KSNB mới (báo cáo COSO 2013). Tuy nhiên, cho đến nay, ủy ban Basel vẫn chưa
ban hành một khuôn mẫu KSNB mới được vận dụng riêng cho lĩnh vực NH. Vì vậy,
việc nghiên cứu trên cơ sở nền tảng tiếp cận báo cáo Basel 1998 cùng với kế thừa
những điểm mới được cập nhật về KSNB của báo cáo COSO 2013 là cần thiết
nhằm tiếp cận các nguyên tắc thiết lập KSNB theo thông lệ quốc tế mới nhất vào
lĩnh vực NH để hoàn thiện hệ thống quản trị rủi ro của NH, đảm bảo cho hoạt động
NH được an toàn và lành mạnh.
Là khuôn mẫu KSNB nổi tiếng trên thế giới (Jokiipi, 2010), tuy nhiên theo tác
giả, báo cáo Basel 1998 vẫn cần bổ sung các hình thức động viên khác đa dạng hơn
ngoài hai hình thức khen thưởng và kỷ luật thuộc thành phần MTKS nhằm nâng cao
KQLV của CBNV, từ đó nâng cao HQHĐTD của NH.
Trong hoạt động kinh doanh của NH, hoạt động tín dụng (TD) được xem là một

hợp lý mục tiêu hoạt động TD đạt hiệu quả cao nhất.
Mục tiêu nghiên cứu cụ thể
Một là, đánh giá thực trạng sự hiện hữu của các nhân tố cấu thành KSNB hoạt
động TD và HQHĐTD tại một số NHTMCPVN.
Hai là, xác định và đo lường mức độ ảnh hưởng của các nhân tố cấu thành
KSNB hoạt động TD đến HQHĐTD
Ba là, gợi ý chính sách hoàn thiện việc thiết lập KSNB hoạt động TD nhằm cung
cấp sự đảm bảo hợp lý mục tiêu hoạt động TD đạt hiệu quả cao nhất tại các NH này.
1.3. CÂU HỎI NGHIÊN CỨU
Để đạt được mục tiêu nghiên cứu trên, đề tài tập trung trả lời các câu hỏi sau:
Một là, thực trạng sự hiện hữu của các bộ phận cấu thành KSNB hoạt động TD
và HQHĐTD tại một số NHTMCPVN như thế nào?
Hai là, các nhân tố nào cấu thành KSNB hoạt động TD và mức độ ảnh hưởng
của các nhân tố này đến HQHĐTD?
Ba là, giải pháp nào sẽ hoàn thiện việc thiết lập KSNB hoạt động TD nhằm cung
cấp sự đảm bảo hợp lý mục tiêu hoạt động TD đạt hiệu quả cao nhất tại các NH
này?
1.4. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU
Đối tượng nghiên cứu:
Đối tượng nghiên cứu là các nhân tố cấu thành KSNB hoạt động TD và
HQHĐTD.

,


4

Đối tượng khảo sát là các cán bộ, nhân viên tác nghiệp tín dụng (CBTD) làm
việc tại 10 chi nhánh NHTMCPVN được NHNN lựa chọn thí điểm triển khai Hiệp
ước vốn Basel II (Basel II) tại Việt Nam.

5

Dữ liệu thứ cấp: từ năm 2013 đến năm 2017
Dữ liệu sơ cấp: từ tháng 05 năm 2017 đến tháng 03 năm 2018.
1.5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Phương pháp định tính được sử dụng là phương pháp nghiên cứu lịch sử, thống
kê, mô tả, so sánh, phân tích, tổng hợp, quy nạp và công cụ của nghiên cứu định
tính là phỏng vấn sâu các chuyên gia, cụ thể thực hiện cuộc phỏng vấn tiếp cận theo
chủ đề và phỏng vấn đồng xây dựng, với mong muốn cả người tiến hành phỏng vấn
và đối tượng được phỏng vấn cùng tạo ra những ý tưởng mới cùng với nhau. Kết
quả từ cuộc phỏng vấn, tác giả tiến hành điều chỉnh và hoàn thiện thang đo phù hợp
với thực tế tại các NH.
Phương pháp định lượng được thực hiện qua phương pháp định lượng sơ bộ và
định lượng chính thức, qua việc kiểm định độ tin cậy Cronbach Alpha, phân tích
nhân tố khám phá (EFA), phân tích hệ số tương quan và phương pháp hồi quy tuyến
tính bội.
1.6. ĐÓNG GÓP CỦA ĐỀ TÀI
Đóng góp về mặt lý luận
Một là, hệ thống hóa cơ sở lý thuyết về KSNB nói chung và KSNB hoạt động
TD nói riêng
Hai là, khám phá các nhân tố cấu thành KSNB hoạt động TD tại các
NHTMCPVN.
Ba là, bổ sung vào lý luận của báo cáo Basel 1998 qua đề xuất bổ sung nhân tố
ĐLLV thuộc thành phần MTKS nhằm nâng cao KQKV của CBTD, từ đó nâng cao
HQHĐTD của NH.
Đóng góp về mặt thực tiễn
Nghiên cứu khuyến nghị các giải pháp hoàn thiện việc thiết lập KSNB hoạt
động TD nhằm cung cấp sự đảm bảo hợp lý mục tiêu hoạt động TD đạt hiệu quả
cao nhất. Nhà lãnh đạo tùy theo ý muốn chủ quan và sự cân nhắc giữa lợi ích, chi
phí của việc thiết lập KSNB hoạt động TD tại NH, sẽ linh động vận dụng nhằm

2.1.1.1. Khái niệm về kiểm soát nội bộ
Trước năm 1905 KSNB vẫn chưa được đặt tên, đến năm 1905, thuật ngữ “hệ
thống kiểm tra nội bộ” được Montgomery lần đầu tiên sử dụng với định nghĩa là
một hệ thống bao gồm các ghi nhận về kế toán, phương pháp, hệ thống được thiết
lập theo cách thức không để bất kỳ phần nghiệp vụ kế toán sẽ chịu phụ thuộc và
kiểm soát hoàn toàn bởi một cá nhân nào mà công việc của nhân viên sau sẽ kiểm
soát lại phần việc được thực hiện bởi nhân viên trước nhằm đảm bảo sự an toàn cho
tất cả các loại tiền của đơn vị (Montgomery, 1912).
Năm 1949, AICPA sử dụng thuật ngữ “kiểm soát nội bộ” thay thuật ngữ “kiểm
tra nội bộ” trong báo cáo “Báo cáo đặc biệt về kiểm soát nội bộ” . Theo đó KSNB
được định nghĩa là bao gồm các kế hoạch và sự phối hợp của tổng hòa các phương
pháp và đo lường được thực hiện trong đơn vị nhằm bảo vệ tài sản, kiểm tra sự tin
cậy và chính xác của dữ liệu kế toán, thúc đẩy hiệu quả hoạt động và khuyến khích
sự tuân thủ các chính sách quản lý được thiết lập (Heier, Dugan và Sayers, 2005).
Qua quá trình hình thành và phát triển, khái niệm KSNB ngày càng được mở
rộng và có nhiều quan điểm nhau về KSNB, tuy nhiên chưa có định nghĩa nào về
KSNB được chấp nhận rộng rãi trên thế giới. Đến năm 1992, ủy ban COSO được
thành lập nhằm thống nhất định nghĩa về KSNB qua việc phát hành báo cáo Khuôn
mẫu kiểm soát nội bộ hợp nhất (báo cáo COSO 1992). Báo cáo COSO 1992 đã định
nghĩa về KSNB là một quá trình chịu ảnh hưởng bởi Hội đồng quản trị (HĐQT),
các nhà quản lý và các thành viên khác trong đơn vị, được thiết kế nhằm đảm bảo

,


8

hợp lý liên quan đến việc đạt được các loại mục tiêu: hiệu quả và hiệu lực của hoạt
động, sự tin cậy của báo cáo tài chính, tuân thủ pháp luật và luật lệ (COSO, 1992).
Nhằm vận dụng các lý luận cơ bản của khuôn mẫu KSNB được COSO ban hành

12/2004)
Anh
Đức
Mỹ
Canada
Liên minh Châu Âu
Nhật
Hong Kong
Trung Quốc

Khuôn mẫu KSNB
AMF (theo khuôn mẫu COSO)
COSO
Turnbull
Tiêu chuẩn IDW (theo khuôn mẫu COSO)
COSO, CoCo, Turnbull, khuôn mẫu khác
COSO, CoCo, Turnbull
COSO, Turnbull
J-SOX (theo khuôn mẫu COSO)
COSO, Turnbull
COSO
Nguồn: Tác giả tổng hợp

2.1.1.2.1. Khuôn mẫu về kiểm soát nội bộ của báo cáo Coco

,

Ghi chú
AMF (2008)
O’Leary, Iselin và

thành KSNB.
Báo cáo Turnbull định nghĩa về một hệ thống KSNB bao gồm các chính sách,
quy trình, nhiệm vụ, những hành vi và các khía cạnh khác của đơn vị, được thiết lập
nhằm đạt được cùng lúc: một là, tạo điều kiện cho hoạt động hữu hiệu và hiệu quả
bằng cách cho phép nó đáp ứng một cách hợp lý các hoạt động kinh doanh, tài
chính, tuân thủ và các rủi ro khác để đạt được mục tiêu của đơn vị. Điều này bao
gồm việc bảo vệ tài sản không bị sử dụng không phù hợp hoặc bị mất mát, gian lận;
hai là, giúp đảm bảo chất lượng báo cáo nội bộ và bên ngoài; ba là, giúp đảm bảo

,



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status