BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI RÁC
TẠI NGUỒN TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ PHÂN TÍCH
NGUYÊN NHÂN NGƯỜI DÂN KHÔNG THỰC HIỆN TỐT
HOẠT ĐỘNG NÀY
Họ và tên sinh viên: Nguyễn Ngọc Huỳnh Anh
Ngành: Quản Lý Môi Trường
Niên khóa: 2006 – 2010
Tháng 7/2010
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG PHÂN LOẠI RÁC TẠI
NGUỒN TẠI THÀNH PHỐ BIÊN HÒA VÀ PHÂN TÍCH NGUYÊN
NHÂN NGƯỜI DÂN KHÔNG THỰC HIỆN TỐT HOẠT ĐỘNG NÀY
Tác giả
NGUYỄN NGỌC HUỲNH ANH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Kỹ sư
Ngành Quản Lý Môi Trường
Giáo viên hướng dẫn
ThS. Lê Tấn Thanh Lâm
Tháng 7 năm 2010
Đánh giá hiện trạng hoạt động phân loại rác tại nguồn tại thành phố Biên Hòa và phân tích
nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.
TÓM TẮT KHÓA LUẬN
Đề tài “Đánh giá hiện trạng hoạt động phân loại rác tại nguồn tại thành phố
Biên Hòa và phân tích nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.”
được thực hiện nhằm đánh giá lại hiệu quả của chương trình PLRTN sau một thời gian
triển khai thí điểm, tìm hiểu những lý do làm cho người dân không thực hiện hoạt
động PLRTN, góp phần giải quyết những khó khăn và nâng cao hiệu quả cho hoạt
động PLRTN khi chương trình được triển khai tiếp tục ở các phường còn lại của thành
phố Biên Hòa.
Để đạt được những mục tiêu đề ra, đề tài sẽ thực hiện các nội dung sau:
- Thu thập các tài liệu về chương trình PLRTN đã được thực hiện tại 4 phường
thí điểm của thành phố.
- Khảo sát hệ thống quản lý CTR đô thị cuả thành phố Biên Hòa, cũng như hệ
thống quản lý CTR của 4 phường thí điểm.
- Khảo sát cộng đồng để thống kê mức độ tham gia vào hoạt động PLRTN của
người dân.
- Đánh giá kết quả thu được, rút ra kết luận và đề xuất các giải pháp, bài học
kinh nghiệm để thực hiện hoạt động PLRTN tốt hơn trong lần triển khai tới.
Kết quả nghiên cứu cho thấy những hành vi chủ yếu của người dân đối với hoạt
động PLRTN là người dân hoàn toàn không thực hiện PLRTN, thực hiện một thời gian
rồi dừng lại và có một số người dân vẫn còn đang tiếp tục thực hiện hoạt động
PLRTN. Có rất nhiều nguyên nhân dẫn đến các hành vi này từ khách quan đến chủ
quan, đa số trong đó là do nhận thức của người dân đối với hoạt động PLRTN chưa
tốt, công tác tuyên truyền chưa sâu sắc và mang tính thường xuyên, sự thiếu đồng bộ
trong hệ thống quản lý chất thải. Từ kết quả đó, khóa luận đã đề xuất một số giải pháp
để nâng cao hiệu quả của hoạt động PLRTN tại thành phố Biên Hòa, chủ yếu là các
giải pháp nâng cao nhận thức của người dân, khuyến khích sự tham gia của xã hội vào
MỤC TIÊU............................................................................................................... 2
1.3.
NỘI DUNG .............................................................................................................. 2
1.4.
PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ............................................................................ 2
1.5.
ĐỐI TƯỢNG VÀ PHẠM VI NGHIÊN CỨU ......................................................... 3
1.6.
Ý NGHĨA CỦA ĐỀ TÀI.......................................................................................... 3
1.6.1. Kinh tế ................................................................................................................... 3
1.6.2. Môi trường ............................................................................................................ 3
1.6.3. Xã hội .................................................................................................................... 3
Chương 2.
2.1.
TỔNG QUAN .................................................................................................. 4
TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BIÊN HÒA ........................................................ 4
2.1.1. Vị trí địa lý ............................................................................................................ 4
2.3.1. Hiện trạng thu gom .............................................................................................. 12
2.3.2. Thiết bị lưu trữ và phương tiện thu gom ............................................................ 13
2.3.3. Tuyến đường thu gom CTR đô thị tại 4 phường ................................................. 14
2.3.4. Hệ thống xử lý CTR sau PLRTN ........................................................................ 14
2.4.
KINH NGHIỆM CỦA MỘT SỐ NƯỚC PHÁT TRIỂN VỀ QUẢN LÝ CHẤT
THẢI THÔNG QUA PHÂN LOẠI TẠI NGUỒN. .............................................. 14
2.5.
CÁC KHÁI NIỆM ................................................................................................. 17
2.5.1. Chất thải rắn ........................................................................................................ 17
2.5.2. Chất thải rắn đô thị .............................................................................................. 17
2.5.3. Chất thải rắn sinh hoạt ......................................................................................... 17
2.5.4. Phân loại rác tại nguồn ........................................................................................ 19
Chương 3.
3.1.
NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ................................... 22
BẢNG CÂU HỎI ................................................................................................... 22
3.1.1. Phần I: Thông tin người được phỏng vấn............................................................ 22
3.1.2. Phần II: Công tác tồn trữ và thu gom rác thải của hộ gia đình. ........................... 23
3.1.3. Phần III: Công tác tuyên truyền, hướng dẫn về phân loại rác tại nguồn. ............ 23
3.1.4. Phần IV: Hoạt động PLRTN của các hộ gia đình ............................................... 24
3.2.
nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.
4.2.1. Tình hình chung .................................................................................................. 33
4.2.2. Những thuận lợi và khó khăn của chương trình .................................................. 34
4.3.
CÁC HÀNH VI CỦA NGƯỜI DÂN ĐỐI VỚI HOẠT ĐỘNG PLRTN .............. 35
4.3.1. Nhóm người dân từ trước đến nay hoàn toàn không thực hiện PLRTN ............. 37
4.3.2. Nhóm người dân trước đây có thực hiện PLRTN nhưng hiện nay đã dừng lại
không thực hiện nữa. ........................................................................................... 39
4.3.3. Nhóm người dân trước đây có thực hiện PLRTN và hiện nay vẫn tiếp tục. ....... 42
4.4.
NGUYÊN NHÂN DẪN ĐẾN HÀNH VI KHÔNG THỰC HIỆN TỐT PLRTN
CỦA NGƯỜI DÂN ............................................................................................... 45
4.4.1. Nguyên nhân xuất phát từ nhận thức của người dân ........................................... 45
4.4.2. Nguyên nhân xuất phát từ điều kiện thực tế hộ gia đình ..................................... 52
4.4.3. Nhóm nguyên nhân xuất phát từ các yếu tố khách quan. .................................... 53
4.5.
ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP .......................................................................................... 54
4.5.1. Giáo dục và truyền thông môi trường để nâng cao nhận thức của người dân. .... 54
4.5.2. Giải pháp quản lý ................................................................................................ 57
Chương 5.
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ...................................................................... 61
5.1.
CENTEMA
CNH, HĐH
TNHH MTV
PLRTN
TN&MT
TP. HCM
UBND
URENCO
SVTH: Nguyễn Ngọc Huỳnh Anh
Bãi chôn lấp
Hợp vệ sinh
Bảo vệ môi trường
Chất thải rắn
Sinh hoạt
Công nghiệp
Trung tâm Công Nghệ và Quản lý Môi Trường
Công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Trách nhiệm hữu hạn Một Thành viên
Phân loại rác tại nguồn
Tài nguyên và Môi trường
Thành Phố Hồ Chí Minh
Ủy Ban Nhân Dân
Công ty môi trường đô thị Biên Hòa
vii
Đánh giá hiện trạng hoạt động phân loại rác tại nguồn tại thành phố Biên Hòa và phân tích
SVTH: Nguyễn Ngọc Huỳnh Anh
viii
Đánh giá hiện trạng hoạt động phân loại rác tại nguồn tại thành phố Biên Hòa và phân tích
nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1 Thành phần CTR của TP. Biên Hòa ....................................................................... 8
Biểu đồ 4.1 Các nhóm đối tượng không thực hiện hoạt động PLRTN .................................... 36
Biểu đồ 4.2 Nhóm người dân từ trước đến nay hoàn toàn không thực hiện PLRTN .............. 37
Biểu đồ 4.3 Lý do người dân hoàn toàn không thực hiện PLRTN .......................................... 38
Biểu đồ 4.4 Nhóm người trước đây có thực hiện PLRTN nhưng hiện nay đã dừng lại không
thực hiện nữa ............................................................................................................................ 40
Biểu đồ 4.5 Lý do người dân trước đây có thực hiện PLRTN nhưng hiện nay đã dừng lại
không thực hiện nữa ................................................................................................................. 41
Biểu đồ 4.6 Nhóm người dân trước đây có thực hiện PLRTN và hiện nay vẫn tiếp tục ......... 42
Biểu đồ 4.7 Lý do người dân chấp nhận việc PLRTN ............................................................. 44
Biểu đồ 4.8 Trình độ học vấn mẫu điều tra .............................................................................. 45
Biểu đồ 4.9 Tỉ lệ người dân được nghe và biết về PLRTN ..................................................... 46
Biểu đồ 4.10 Nhận thức của người dân về hoạt động PLRTN................................................. 48
Biểu đồ 4.11 Tỉ lệ % số hộ được tuyên truyền hướng dẫn PLRTN ......................................... 50
Biểu đồ 4.12 Tỉ lệ % số lần kiểm tra nhắc nhở các hộ dân ...................................................... 51
Biểu đồ 4.13 Nhận xét của người dân đối với công tác tuyên truyền ...................................... 51
SVTH: Nguyễn Ngọc Huỳnh Anh
ix
quả. Cụ thể tại phường Trung Dũng – phường được thí điểm PLRTN đầu tiên tại thành
phố Biên Hoà – bắt đầu thực hiện từ đầu năm 2009, đến tháng 6/2009 đạt 48% số hộ
thực hiện. Qua khảo sát thực tế tại 354 hộ dân cho thấy mới chỉ có 33% trên tổng số
khảo sát thực hiện phân loại rác tại nguồn đúng theo hướng dẫn; 30% có thực hiện
nhưng chưa đúng, còn lại 37% chưa thực hiện. Có thể thấy rằng số người ủng hộ dự án
PLRTN rất cao, song vẫn có một lượng đáng kể người dân không tham gia và thậm chí
có thể theo thời gian số người ủng hộ cũng sẽ giảm dần. Theo đánh giá của Ban chỉ
đạo nguyên nhân chính dẫn đến hiệu quả của việc PLRTN chưa cao là do nhận thức
người dân về chương trình chưa tốt, đa số người dân chưa tự giác thực hiện. Mặt khác
vì là chương trình mới, chưa được tuyên truyền rộng rãi nên người dân chưa đồng đều
thực hiện và chương trình chưa có biện pháp bắt buộc người dân phải thực hiện nên
kết quả chưa cao.
Đây là một dự án thí điểm để làm tiền đề cho việc phát triển rộng mô hình
PLRTN trên địa bàn toàn thành phố. Câu hỏi được đặt ra ngay sau khi chương trình thí
điểm kết thúc là “ Chương trình PLRTN có đạt được hiệu quả mong muốn như mục
tiêu đã đề ra và có khả năng nhân rộng trên toàn thành phố hay không?”. Và thực tế
cho thấy nếu chương trình không có một chính sách, văn bản pháp luật để hỗ trợ cho
SVTH: Nguyễn Ngọc Huỳnh Anh
1
Đánh giá hiện trạng hoạt động phân loại rác tại nguồn tại thành phố Biên Hòa và phân tích
nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.
dự án này thì tỉ lệ thành công của dự án thấp. Tuy nhiên muốn xây dựng một chính
sách, văn bản pháp luật hỗ trợ tốt cho dự án, các nhà làm chính sách cần phải quan tâm
tới các nguyên nhân dẫn đến việc không thực hiện của người dân đối với dự án này.
Xuất phát từ thực tế đó, tác giả tiến hành đề tài “Đánh giá hiện trạng hoạt động phân
loại rác tại nguồn tại thành phố Biên Hòa và phân tích nguyên nhân người dân
-
Công ty TNHH MTV Dịch vụ môi trường đô thị Thành phố Biên Hòa – chủ
đầu tư dự án, đơn vị tham gia vận hành trực tiếp hệ thống thu gom, vận chuyển
chất thải sau khi đã phân loại tại nguồn
-
Khảo sát thực địa
-
Lập bảng câu hỏi, phiếu điều tra
-
Phỏng vấn
-
Phân tích số liệu bằng Excel
-
Trình bày nội dung bằng Word
SVTH: Nguyễn Ngọc Huỳnh Anh
2
¨ Người dân sẽ được nâng cao ý thức PLRTN, ý thức bảo vệ môi trường
¨ Các cấp chính quyền sẽ có được thông tin bổ ích cho việc ban hành các chính
sách, luật lệ hỗ trợ cho dự án PLRTN
SVTH: Nguyễn Ngọc Huỳnh Anh
3
Đánh giá hiện trạng hoạt động phân loại rác tại nguồn tại thành phố Biên Hòa và phân tích
nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.
Chương 2.
2.1.
TỔNG QUAN
TỔNG QUAN VỀ THÀNH PHỐ BIÊN HÒA
2.1.1. Vị trí địa lý
Thành phố Biên Hoà nằm ở phía Tây của tỉnh Đồng Nai, nằm 2 bên bờ sông
Đồng Nai, cách trung tâm thành phố Hồ Chí Minh 30 km (theo Xa lộ Hà Nội và Quốc
lộ 1A), cách thành phố Vũng Tàu 90 km (theo Quốc lộ 51). Về ranh giới hành chính,
thành phố Biên Hoà giáp với các khu vực sau:
¨ Phía Bắc giáp huyện Vĩnh Cửu,
¨ Phía Nam giáp huyện Long Thành,
¨ Phía Đông giáp huyện Trảng Bom,
¨ Phía Tây giáp huyện Dĩ An, Tân Uyên tỉnh Bình Dương và Quận 9 - thành phố
Hồ Chí Minh.
Tổng diện tích tự nhiên là 264,07 km2, với mật độ dân số là 2.970 người/km2.
thuộc vào chế độ bán nhật triều không đều của biển Đông và ảnh hưởng trực tiếp đến
sông rạch của khu vực với những đặc điểm sau:
¨ Mực nước cao nhất trong năm +207 (cm)
¨ Mực nước thấp nhất trong năm - 191 (cm)
¨ Mực nước cao nhất trung bình hàng năm +340 (cm)
¨ Mực nước thấp nhất trung bình hàng năm -170 (cm)
¨ Qmax = 2700 m3/sec
¨ Qmin = 158 m3/sec
2.1.4. Dân số
Dân số năm 2009 là 709.727 người ( số liệu thống kê của Công an TP. Biên Hoà
tháng 07/2009)
Biên Hòa là thành phố có tốc độ đô thị hóa nhanh, do vậy dân số cũng tăng
nhanh. Dân số hàng năm tăng khoảng 3.95%, trong đó dân số tăng tự nhiên là 1.5%,
tăng dân số cơ học là 2.45%
2.1.5. Cơ cấu hành chính
Thành phố Biên Hòa có 30 đơn vị hành chính gồm 23 phường Trung Dũng,
Thanh Bình, Hòa Bình, Tam Hòa, Tân Mai, Tam Hiệp, Quang Vinh, Quyết Thắng,
Bình Đa, Tân Tiến, Tân Hòa, Hố Nai, Thống Nhất, Tân Biên, Tân Hiệp, Bửu Hòa, Tân
Vạn, An Bình, Bửu Long, Long Bình Tân, Tân Phong, Trảng Dài, Long Bình và 7 xã
Tân Hạnh, Hiệp Hòa, Hóa An, An Hoà, Long Hưng, Phước Tân, và Tam Phước.
Các cơ quan chuyên môn: phòng Nội Vụ; phòng Tư pháp; phòng Tài chính - Kế
hoạch; phòng Tài nguyên và Môi trường; phòng Lao động - Thương binh và Xã hội;
phòng Văn hóa và thông Tin; phòng Giáo dục và Đào tạo; phòng Y tế; Thanh tra;
phòng Kinh tế; phòng Quản lý Đô thị; Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân
dân.
Thành phố Biên Hòa có vai trò và vị trí quan trọng trong tỉnh Đồng Nai
¾ Là trung tâm chính trị - kinh tế - xã hội của tỉnh Đồng Nai
¾ Là đô thị loại II, là thành phố lớn, là trung tâm công nghiệp quan trọng của
cả nước, có tiềm năng to lớn để phát triển công nghiệp với nền đất lý tưởng,
thuận lợi cho việc xây dựng kết cấu hạ tầng khu công nghiệp, có nguồn tài
o Bệnh viện Nhi Đồng
o Bệnh viện Thống Nhất
o Bệnh viện Đồng Nai
o Bệnh viện Trung Cao
o Bệnh viện 7B
¾ 795 cơ sở khám chữa bệnh tư nhân
2.1.7. Giáo dục đào tạo
Nhờ thực hiện tốt nghị quyết Trung Ương về định hướng phát triển giáo dục –
đào tạo trong thời kì CNH, HĐH sự nghiệp giáo dục của thành phố phát triển nhanh và
toàn diện trong giai đoạn mới (1986 – 2005) về cả quy mô, chất lượng và số cơ sở
trường lớp.
SVTH: Nguyễn Ngọc Huỳnh Anh
6
Đánh giá hiện trạng hoạt động phân loại rác tại nguồn tại thành phố Biên Hòa và phân tích
nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.
2.1.8. Kinh tế
Giai đoạn 10 năm (1991 – 2000), Đảng bộ thành phố triển khai kịp thời chủ
trương, giải pháp phát triển kinh tế của tỉnh trong giai đoạn này là quy hoạch và xây
dựng các khu công nghiệp tập trung, cụm công nghiệp nhằm đẩy mạnh thu hút đầu tư
nước ngoài; phát triển mạnh sản xuất công nghiệp tạo động lực thúc đẩy nhanh tăng
trưởng kinh tế. Vì vậy trên địa bàn thành phố hiện nay có 4 khu công nghiệp lớn là
KCN Amata, KCN Biên Hòa I và Biên Hòa II, KCN LOTECO.
Về cơ cấu kinh tế, năm 2008, công nghiệp - xây dựng chiếm 70,13%; nông lâm
nghiệp chiếm 0,43% và dịch vụ chiếm 29,45%.
2.2.
7
Đánh giá hiện trạng hoạt động phân loại rác tại nguồn tại thành phố Biên Hòa và phân tích
nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.
Rác xà bần từ các công trình xây dựng: phát sinh từ các hoạt động xây dựng và
tháo dỡ các công trình xây dựng, đường giao thông. Các loại chất thải bao gồm gỗ,
thép, bê tông, gạch, bụi …
Rác bệnh viện: bao gồm rác sinh hoạt và rác y tế phát sinh từ các hoạt động
khám bệnh, điều trị bệnh và nuôi bệnh trong các bệnh viện và sở y tế. Rác y tế có
thành phần phức tạp gồm các loại bệnh phẩm, kim tiêm, chai lọ chứa thuốc, … có khả
năng lây nhiễm và độc hại đối với sức khoẻ cộng đồng.
Bảng 2.1 Thành phần CTR của thành phố Biên Hòa
STT
1
2
3
4
5
6
7
Thành phần
Giấy (bao bì, carton, giấy vụn …)
Nhựa (nylon, chai nhựa, hộp nhựa, …)
Thuỷ tinh (chai, mảnh thuỷ tinh, …)
Kim loại (lon sắt, nhôm, hợp kim các loại, …)
Xà bần (sành sứ, gạch, betong, vỏ sò, …)
MTV dịch vụ môi trường đô thị Biên Hòa thu gom. Với dân số điều tra năm 2009 tại
thành phố Biên Hoà là 709.727 người, bình quân lượng CTR mỗi người thải ra trong
một ngày là 0,6 kg.
2.2.2. Hệ thống lưu giữ chất thải rắn.
Hiện tại, các gia đình thường sử dụng thùng chứa chất thải rắn bằng nhựa, một số
gia đình sử dụng thùng chứa bằng kim loại hoặc các giỏ tre nứa. Phổ biến nhất hiện
nay là người dân sử dụng các loại túi xốp, nylon để chứa chất thải rắn. Ở nhiều nơi,
các hộ sử dụng chung 1 thùng chứa hoặc chứa trong các loại túi rồi đổ thành đống tại
một điểm nhất định. Tuy nhiên hầu hết các loại chất thải rắn đều có giá trị thấp được
tập trung lưu giữ trong các loại thùng chứa hoặc trong các túi nylon. Khi đến giờ giao
rác, thông thường các hộ đem thùng chứa hoặc túi nylon để trước cửa nhà để công
nhân thu gom dễ dàng. Đối với những hộ không ở nhà vào thời gian thu gom rác, họ
thường bỏ rác vào các bịch nylon buộc chặt rồi để sẵn trước cửa. Chính hành động này
đã tạo điều kiện cho những người thu nhặt ve chai gây ô nhiễm làm mất vẻ mỹ quan
đô thị.
Đối với các loại chất thải có giá trị thông thường được người dân lưu giữ trong
nhà và bán cho những người mua bán phế liệu dạo. Một số gia đình khá giả thường
không lưu giữ những loại phế liệu này, họ thường bỏ chung vào rác sinh hoạt hàng
ngày.
Tại các chợ, do diện tích kinh doanh hạn chế nên đa số các tiểu thương buôn bán
đều tận dụng khoảng trống làm nơi chứa hàng, rất ít nơi có thùng tiếp nhận rác hầu hết
rác phát sinh đều được thải bỏ ngay tại các lối đi trong chợ. Sau khi tan chợ, công nhân
vệ sinh sẽ thu gom rác trong chợ.
Đối với trường học, công sở, nhà hàng, khách sạn, …. rác được lưu giữ trong các
thùng chứa nhỏ được trang bị ngay trong đơn vị. Sau đó hầu hết rác đều được chuyển
ra đổ vào các thùng 240L.
Rác bệnh viện và cơ sở y tế được lưu giữ trong các thùng nhựa màu vàng (rác y tế)
và màu xanh (rác sinh hoạt) với các thùng có dung tích khác nhau.
2.2.3. Hệ thống thu gom
Hằng ngày CTRSH được thu gom bằng xe đẩy tay, các loại xe tải nhỏ và tập
Theo số liệu thu thập từ các Ủy ban nhân dân phường trên địa bàn thành phố
Biên Hòa có tỉ lệ số hộ gia đình giao rác chiếm khoảng 90% trên tổng số hộ gia đình
của toàn thành phố.
2.2.4. Hệ thống trung chuyển và điểm hẹn
Trên địa bàn thành phố Biên Hòa không có địa điểm để xây dựng trạm trung
chuyển nên các điểm tiếp nhận CTR thường xuyên thay đổi vị trí chưa phù hợp với
quy hoạch và an toàn giao thông đô thị.
Hiện nay trên địa bàn thành phố có 18 điểm tiếp nhận CTR. Trong đó:
¾ Nội ô thành phố có 10 điểm tiếp nhận chất thải rắn.
¨ Chợ nhỏ Quyết Thắng
¨ Đầu đường Võ Thị Sáu nối dài
¨ Cuối đường Võ Thị Sáu nối dài
¨ Cổng II (quốc lộ 1K)
¨ Sở Giao thông (Huỳnh văn Luỹ)
¨ Sở Tư Pháp (đường 30 – 4)
SVTH: Nguyễn Ngọc Huỳnh Anh
10
Đánh giá hiện trạng hoạt động phân loại rác tại nguồn tại thành phố Biên Hòa và phân tích
nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.
¨ Cơ sở II của công ty (Quốc lộ 1K)
¨ Ga xe lửa Biên Hoà
¨ Đường Bùi Văn Hoà
¾ Ngoại ô thành phố có 1 bô rác và 7 bãi trung chuyển.
¨ Công viên Long Bình (phường Long Bình)
¨ Trung đoàn 22
¨ Long Bình Tân
Đánh giá hiện trạng hoạt động phân loại rác tại nguồn tại thành phố Biên Hòa và phân tích
nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.
quan trắc, hệ thống xử lý nước cấp … nhằm giảm thiểu sự ô nhiễm bởi hiện tượng
thấm ngầm của nước rỉ rác.
Về công tác khống chế ô nhiễm không khí, các hố chôn khi vận hành đều có hệ
thống thu khí theo đúng thiết kế xây dựng BCL, sử dụng chế phẩm vi sinh khử mùi, sử
dụng thuốc diệt ruồi muỗi, côn trùng để giảm thiểu sự truyền dịch bệnh. Đồng thời
tăng cường việc trồng cây xanh bao quanh vùng đệm và đê bao khu vực chôn lấp và
dọn vệ sinh thường xuyên khu vực trong BCL.
Với tốc độ phát sinh CTR như hiện nay, dự kiến BCL Trảng Dài chỉ vận hành
đến sau năm 2010 thì phải đóng cửa.
2.3.
HỆ THỐNG QUẢN LÝ CHẤT THẢI RẮN ĐÔ THỊ TẠI 4 PHƯỜNG THÍ
ĐIỂM TRUNG DŨNG, THANH BÌNH, QUYẾT THẮNG, HÒA BÌNH
Bốn phường Trung Dũng, Quyết Thắng, Thanh Bình và Hòa bình có địa bàn liền
kề nhau, nằm cùng một lộ trình thu gom CTR, công tác thu gom được công ty dịch vụ
Môi trường Đô thị Biên Hòa quản lý hiệu quả. Bên cạnh đó điều kiện phát triển kinh tế
của 4 phường tương đối đồng đều và trình độ dân trí cao. Hiện nay dân số 4 phường
khoảng 57.133 người với tổng số hộ là 10.452 hộ. Với khối lượng rác thải bình quân là
0,63 kg/người/ngày thì khối lượng chất thải rắn phát sinh trên địa bàn 4 phường là 36
tấn/ngày.
Bảng 2.2 Dân số và số hộ dân của 4 phường
Phường
Trung Dũng
Quyết Thắng
Hòa Bình
(Nguồn: Công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường Đô thị Biên Hòa)
2.3.1. Hiện trạng thu gom
Trên địa bàn 4 phường có 27 công nhân thu gom và 2 cộng tác viên.
Thời gian thu gom của 4 phường được chia làm hai đợt:
+ Đợt 1: 15h – 21h
+ Đợt 2: 21h – 22h30
Rác thực phẩm (rác hữu cơ) : thực hiện thu gom 7 ngày / tuần.
Rác thải còn lại (rác vô cơ): thực hiện thu gom vào các ngày 3, 5, 7 hàng tuần.
SVTH: Nguyễn Ngọc Huỳnh Anh
12
Đánh giá hiện trạng hoạt động phân loại rác tại nguồn tại thành phố Biên Hòa và phân tích
nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.
Bảng 2.3 Tỉ lệ chất thải rắn thu gom của 4 phường
STT
1
2
3
4
Phường
Trung Dũng
Quyết Thắng
Thanh Bình
Hòa Bình
Kích cỡ xe bagat
¨ Dài 1,2m
SVTH: Nguyễn Ngọc Huỳnh Anh
13
Đánh giá hiện trạng hoạt động phân loại rác tại nguồn tại thành phố Biên Hòa và phân tích
nguyên nhân người dân không thực hiện tốt hoạt động này.
¨ Rộng 0,8m
¨ Cao 1m
¨ Số lượng 20 xe
2.3.3. Tuyến đường thu gom CTR đô thị tại 4 phường
Hiện công ty TNHH MTV Dịch vụ Môi trường Đô thị Biên Hòa có 2 xe ép rác
loại 2,5 tấn thực hiện thu gom CTR qua các tuyến đường 4 phường thí điểm của dự án.
Xe 1 (3 tua / ngày)
¾ Tua 1: Góc Hoàng Minh Châu – Nguyễn Văn Trị (18:30) Æ Hà Huy Giáp
(19:00) Æ Hưng Đạo Vương Æ Bãi rác.
¾ Tua 2: Bãi rác Æ Bửu Long (20:00) Æ Hưng Đạo Vương Æ thu gom vỏ dừa và
rác mặt đường CMT8 ( quyết Thắng) Æ Hà Huy Giáp (21:45) Æ bãi rác
¾ Tua 3: bãi rác Æ Bửu Long (22:00) Æ Nguyễn Ái Quốc (22:30) Æ gom rác
mặt đường toàn bộ CMT8 và Hà Huy Giáp Æ Hưng Đạo Vương (23:00) Æ Bãi
rác.
Xe 2: (4 tua/ngày)
¾ Tua 1: (14:30) Nguyễn Ái Quốc Æ bến xe Biên Hòa Æ bãi rác (16:30)
¾ Tua 2: Góc 30/4 – CMT8 (18:45) Æ Phan Chu Trinh Æ Bãi rác (19:30)
¾ Tua 3: bến xe Biên Hòa (20:00) Æ Phan Chu Trinh Æ bến xe Biên Hòa Æ Bãi
rác ( hơn 21:00)
¾ Tua 4: chợ Biên Hòa Æ vét toàn bộ mặt đường CMT8 Æ bãi rác (22:30 –
quy định thu gom hàng ngày để đưa đến nhà máy sản xuất phân compost.
¨ Đối với các loại rác bao bì có thể tái chế, người dân mang đến thùng rác đặt cố
định trong khu dân cư, hoặc có thể gọi điện để bộ phận chuyên trách mang đi
nhưng phải thanh toán phí thông qua việc mua tem dán vào các túi rác này theo
trọng lượng.
¨ Đối với chất thải công nghiệp, các công ty đều phải tuân thủ quy định phân loại
riêng từng loại chất thải trong sản xuất và chất thải sinh hoạt của nhà máy để
thu gom và xử lý riêng biệt. Với các sản phẩm sau khi sử dụng sinh ra nhiều
rác, chính quyền yêu cầu các công ty ngay từ giai đoạn thiết kế xây dựng phải
dự kiến nơi chứa các sản phẩm thải loại của mình hoặc trong giá bán sản phẩm
đã phải tính đến chi phí thu gom và xử lý lượng rác thải.
Nhật bản
Ở Nhật Bản, trong 37 đạo luật về bảo vệ môi trường có 7 đạo luật về quản lý và
tái chế chất thải rắn. Việc phân loại rác tại nguồn đã được triển khai từ những năm
1970, tỷ lệ tái chế chất thải rắn ở Nhật đạt rất cao. Hiện nay tại các thành phố của Nhật
chủ yếu sử dụng công nghệ đốt để xử lý phần rác khó phân hủy.
Các hộ gia đình được yêu cầu phân loại rác thành 3 dòng:
o Rác hữu cơ dễ phân hủy để làm phân hữu cơ sinh học được thu gom
hàng ngày đưa đến nhà máy sản xuất phân compost;
o Rác không cháy được như các loại vỏ chai, hộp... sẽ được đưa đến nhà
máy phân loại để tái chế;
o Loại rác khó tái chế hoặc hiệu quả không cao nhưng cháy được sẽ đưa
đến nhà máy đốt rác thu hồi năng lượng.
Các loại rác này được yêu cầu đựng riêng trong những túi có màu sắc khác
nhau và các hộ gia đình tự mang ra điểm tập kết rác của cụm dân cư vào giờ quy định
dưới sự giám sát của đại diện cụm dân cư. Công ty vệ sinh môi trường sẽ gom những
túi đựng rác đó và vận chuyển đi. Nếu gia đình nào phân loại rác không đúng sẽ bị đại
diện cụm dân cư nhắc nhở hoặc gửi giấy báo phạt tiền. Đối với những loại rác có kích
thước lớn như tủ lạnh, máy điều hòa, ti vi, giường, bàn ghế… thải loại phải đăng ký và
đúng ngày quy định đem đặt trước cổng, có xe của bộ phận chuyên trách đến chở đi.