HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỀ XUẤT CÁCGIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCHTỈNH BÌNH DƯƠNG - Pdf 53

HIỆN TRẠNG HOẠT ĐỘNG DU LỊCH SINH THÁI VÀ ĐỀ XUẤT CÁC
GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN BỀN VỮNG DU LỊCH
TỈNH BÌNH DƯƠNG

Tác giả:

NGUYỄN THỊ TƯỜNG VY

Khoá luận được trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng kỹ sư
Ngành quản lý môi trường và du lịch sinh thái

Giáo viên hướng dẫn:
T.S CHẾ ĐÌNH LÝ

Thành phố Hồ Chí Minh
Tháng 7/2010

i


LỜI CẢM ƠN
Trong suốt bốn năm ngồi trên giảng đường đại học cũng như trong suốt thời
gian làm khóa luận tốt nghiệp em đã nhận được sự quan tâm, giúp được nhiệt tình của
các thầy cô và bạn bè. Sự chỉ dạy tận tình và truyền đạt kiến thức của thầy cô đã tạo
cho em một nền kiến thức vững chắc để hoàn thành bản luận văn này. Chính vì vậy,
em xin chân thành cảm ơn đến tất cả các thầy cô Khoa Môi Trường và Tài Nguyên
Trường Đại Học Nông Lâm TP Hồ Chí Minh.
Em xin cảm ơn TS Chế Đình Lý. Cảm ơn thầy đã dành nhiều thời gian hướng
dẫn, tận tình giúp đỡ, hỗ trợ và truyền đạt nhiều kinh nghiệm thực tế cho em trong quá
trình thực hiện khóa luận tốt nghiệp.
Em xin chân thành cảm ơn các cán bộ viên chức Sở Văn Hóa Thể Thao & Du

ngành du lịch tỉnh Bình Dương bằng cách so sánh lợi thế của ngành du lịch tỉnh Bình
Dương với các tỉnh lân cận thông qua các yếu tố bên trong và bên ngoài. Trong đó cho
thấy Bình Dương chưa phát huy nhiều yếu tố bên trong như: hệ thống các di tích, nghề
thủ công truyền thống và lễ hội truyến thống.
5. Đã thực hiện đánh giá tính bền vững hoạt động du lịch tỉnh Bình Dương
thông qua 5 tiêu chuẩn: Tiêu chuẩn “Quản lí bền vững”; Tiêu chuẩn “Lợi ích cộng
đồng địa phương”; Tiêu chuẩn “Bảo tồn di sản văn hóa”; Tiêu chuẩn “Bảo vệ môi
trường” gồm giữ gìn tài nguyên và hạn chế ô nhiễm; Tiêu chuẩn “Bảo vệ đa dạng sinh
học”.
6. Đã đề xuất các chiến lược phát triển bền vững ngành du lịch tỉnh Bình
Dương bao gồm những giải pháp ưu tiên nhất, những giải pháp tiếp theo và những giải
pháp cần xem xét
iii


MỤC LỤC
Trang
LỜI CẢM ƠN ...........................................................................................................II
TÓM TẮT KHÓA LUẬN ...................................................................................... III
MỤC LỤC............................................................................................................... IV
DANH SÁCH CÁC BẢNG..................................................................................... VI
DANH SÁCH CÁC HÌNH .................................................................................... VII
DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT................................................................. VIII
CHƯƠNG 1: MỞ ĐẦU .............................................................................................1
1.1. Đặt vấn đề: ...................................................................................................1
1.2. Mục tiêu của đề tài .......................................................................................2
1.3. Nội dung của đề tài:.....................................................................................2
1.4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.................................................................3
1.5. Ý nghĩa của đề tài:........................................................................................3
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN......................................................................................4

4.2. Thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Bình Dương .................................25
4.2.1. Doanh thu và tỉ trọng ngành du lịch Bình Dương.....................................25
4.2.2. Cơ sở vật chất và cơ sở hạ tầng................................................................ 28
4.2.3. Số lượng các khu du lịch sinh thái trên địa bàn của tỉnh Bình Dương ......30
4.2.4. Các hoạt động quảng cáo và tuyên truyền du lịch ....................................32
4.2.5. Các dự án đầu tư......................................................................................34
4.2.6. Đánh giá hiện trạng và tiềm năng hoạt động du lịch sinh thái ở Bình
Dương .......................................................................................................................35
4.3. Phân tích các lợi thế so sánh của ngành du lịch tỉnh Bình Dương với các tỉnh
lân cận .......................................................................................................................36
4.3.1. So sánh lợi thế của ngành du lịch tỉnh Bình Dương với các tỉnh lân cận
thông qua các yếu tố bên trong ..................................................................................37
4.3.2. So sánh lợi thế của ngành du lịch tỉnh Bình Dương với các tỉnh lân cận
thông qua yếu tố bên ngoài: .......................................................................................38
4.4. Đánh giá tính bền vững hoạt động du lịch tỉnh Bình Dương ......................40
4.4.1. Tiêu chuẩn “quản lí bền vững” ................................................................ 41
4.4.2. Tiêu chuẩn “Lợi ích cộng đồng địa phương” ...........................................43
4.4.3. Tiêu chuẩn “Bảo tồn di sản văn hóa” .......................................................44
4.4.4. Tiêu chuẩn “Bảo vệ môi trường”: ............................................................ 45
4.4.5. Tiêu chuẩn “Bảo vệ đa dạng sinh học” ....................................................47
4.5. Đề xuất các chiến lược phát triển bền vững ngành du lịch tỉnh Bình Dương49
4.5.1. Các yếu tố ảnh hưởng hạn chế đến sự phát triển của ngành du lịch tỉnh
Bình Dương...............................................................................................................49
4.5.2. Phân tích điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức cho ngành du lịch
tỉnh Bình Dương ........................................................................................................52
4.5.3. Những giải pháp ưu tiên nhất...................................................................56
4.5.4. Những giải pháp tiếp theo:.......................................................................56
4.5.5. Những giải pháp cần xem xét: .................................................................57
CHƯƠNG 5KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ............................................................. 60
5.1. Kết luận:.....................................................................................................60

Hình 4.3: Biểu đồ Hiệu quả hình thức thông tin về du lịch Bình Dương ..............33
Hình 4.4: Biểu đồ hiệu quả của các website, pano quảng cáo du lịch...................34
Hình 4.5: Biểu đồ mức độ bền vững của ngành du lịch Bình Dương ...................48

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
CĐĐP: Cộng đồng địa phương
CN-XD: Công nghiệp- Xây dựng
CPM: Competitive Profile Matrix
DL: Du lịch
DLST: Du lịch sinh thái
DSVH: Di sản văn hóa
ĐDSH: Đa dạng sinh học
GDP: Gross Domestic Product: Tổng sản phẩm quốc nội
KDL: Khu du lịch
KBT: Khu bảo tồn
LĐ: Lao động
PTBV: Phát triển bền vững
PCI: Chỉ số năng lực cạnh tranh cấp tỉnh về môi trường cạnh tranh.
SWOT: Strengths- Weaknesses - Opportunities - Threats
TPHCM: Thành phố Hồ Chí Minh
TM-DV: Thương mại –Dịch vụ
TX: Thị xã
VN: Việt Nam
VQG: Vườn Quốc Gia
XH: Xã hội
WTO: World Trade Organization: Tổ chức thương mại thế giới


KDL sinh thái Mê Kông Golf & Villa với tổng diện tích quy hoạch là 339,2 ha. Bên
1


cạnh đó với hệ thống các sông chảy qua tỉnh Bình Dương đã tạo nên những cù lao
nổi trên sống rất đặc biệt cùng với hệ thống các di tích lịch sử văn hoá độc đáo.
Với nguồn tài nguyên phong phú đa dạng, thì hiện nay ngành du lịch tỉnh
Bình Dương cũng đang hướng vào hình thức du lịch sinh thái hướng đến PTBV.
Với mong muốn góp phần vào sự phát triển của du lịch tỉnh Bình Dương,
thực hiện nhiệm vụ “ phát triển bền vững”, đề tài “Hiện trạng hoạt động du lịch
sinh thái và đề xuất các giải pháp phát triển bền vững của Du Lịch Tỉnh Bình
Dương” được chọn làm luận văn tốt nghiệp ngành Quản lý môi trường và du lịch
sinh thái trường Đại Học Nông Lâm TPHCM.
1.2. Mục tiêu của đề tài
 Mục tiêu chung của luận văn là tìm hiểu hiện trạng hoạt động du lịch tỉnh
Bình Dương và so sánh những điều kiện thuận lợi và không thuận lợi so với các tỉnh
trong vùng đồng thời đánh giá mức độ bền vững của ngành du lịch tỉnh Bình
Dương. Từ đó đề xuất biện pháp phát huy các tiềm năng để phát triển hoạt động du
lịch và tiến đến sự PTBV của tỉnh.
1.3. Nội dung của đề tài:
Khái quát về Bình Dương: Vị trí địa lí, địa hình cảnh quan, khí hậu, thủy
văn, điều kiện kinh tế- xã hội, tình hình phát triển dân số, lao động và phân bố dân
cư và hiện trạng kết cấu hạ tầng.
 Phân tích thực trạng phát triển ngành du lịch tỉnh Bình Dương bao gồm cơ sở
vật chất và cơ sở hạ tầng, hệ thống lưu trú, hệ thống công viên và các khu vui chơi
giải trí, số lượng các khu du lịch sinh thái, các hoạt động quảng cáo và tuyên truyền
du lịch, các dự án đầu tư, hiện trạng hoạt động du lịch sinh thái trên địa bàn của tỉnh
Bình Dương.
 Phân tích các tài nguyên du lịch của Bình Dương bao gồm tài nguyên tự
nhiên, tài nguyên nhân văn, hệ thống các di tích, nghề thủ công truyền thống và lễ

triển du lịch nói chung và du lịch sinh thái nói riêng. Đóng góp vào sự phát triển của
tỉnh Bình Dương, góp phần nâng cao đời sống của cộng đồng địa phương, bảo tồn
các giá trị tài nguyên và văn hóa của vùng.

3


Chương 2:
TỔNG QUAN
Để có cơ sở khoa học và các kiến thức tổng quan cho việc đánh giá mức độ
phát triển bền vững và đề xuất các chiến lược cho hoạt động du lịch của tỉnh Bình
Dương, trong chương này trình bày một số vấn đề sau:
- Một số vấn đề lý luận về du lịch sinh thái.
- Khái quát về tỉnh Bình Dương.
2.1. Một số vấn đề lý luận về du lịch sinh thái
2.1.1. Các khái niệm về DLST:
 Du lịch sinh thái là một khái niệm còn tương đối mới, là một khái niệm rộng,
được định nghiã theo nhiều cách cách khác nhau tùy thuộc vào từng góc độ tiếp cận.
 Định nghiã của Hiệp Hội DLST: : DLST là việc đi lại có trách nhiệm đến các
khu vực thiên nhiên mà bảo tồn được môi trường và cải thiện phúc lợi cho người
dân địa phương.
 Định nghĩa của IUCN: DLST là loại hình du lịch và tham quan có trách
nhiệm với môi trường tại những vùng còn tương đối nguyên sơ, để thưởng thức và
hiểu biết thiên nhiên (có kèm theo các đặc trưng văn hóa trong quá khứ cũng như
hiện tại), có hổ trợ đến với bảo tồn và có ít tác dụng từ du khách, giúp cho sự tham
gia tích cực có ích cho kinh tế- xã hội của người dân địa phương.
 Trong hội thảo quốc gia về “ Xây dựng chiến lược phát triển du lịch sinh thái
ở Việt Nam”, thì nước ta cũng đã đưa ra được khái niệm về DLST. “DLST là loại
hình du lịch dựa vào thiên nhiên và văn hóa bản địa, gắn với giáo dục môi trường,
có đóng góp cho nỗ lực bảo tồn và phát triển bền vững, với sự tham gia tích cực của

 Góp phần bảo tồn các nguồn tài nguyên thiên nhiên và duy trì đa dạng
sinh học.
 Thu hút sự tham gia của cộng đồng địa phương, góp phần phát triển
cộng đồng.
2.1.2. Các nguyên tắc cơ bản của hoạt động DLST:
 Hoạt động giáo dục và diễn giải nhằm nâng cao hiểu biết về môi trường, qua
đó tạo ý thức tham gia vào các nổ lực bảo tồn. Đây là một trong những nguyên tắc

5


cơ bản nhất, tạo ra sự khác biệt rõ ràng giữa DLST và các loại hình du lịch tự nhiên
khác.
 Bảo vệ môi trường và duy trì hệ sinh thái. Đây chính là mục tiêu hoạt động
DLST. Sự xuống cấp của môi trường, sự suy thoái của hệ sinh thái cũng đồng nghĩa
với sự đi xuống của hoạt động DLST.
 Bảo vệ và phát huy bản sắc văn hóa cộng đồng. Sự xuống cấp hoặc thay đổi
các phong tục tập quán, sinh hoạt truyền thống của cộng đồng địa phương dưới tác
động nào đó sẽ làm mất đi sự cân bằng sinh thái tự nhiên vốn ở khu vực đó, hậu quả
sẽ tác động trực tiếp đến DLST.
 Tạo cơ hội có việc làm và mang lại lợi ích cho cộng đồng địa phương . Đây
vừa là nguyên tắc vừa là mục tiêu hướng đến của DLST. Điều này không những
mang lại lợi ích kinh tế cho công đồng địa phương, mà còn hạn chế được những tác
động đến với môi trường, và họ sẽ chính là những người chủ thực sự, những người
bảo vệ trung thành các giá trị tự nhiên và văn hóa bản địa tại đó. (Phạm Trung
Lương, 2002)

Hình 2.1: Phát triển du lịch sinh thái bền vững phải đảm bảo cả ba mục tiêu liên
quan
2.1.3. Các yêu cầu cơ bản đối với du lịch sinh thái:

du lịch thế giới
2.1.4.1. Quản lý bền vững
 Doanh nghiệp phải được trang bị đầy đủ các kiến thức về quản lí bền vững
cũng như áp dụng chúng vào KDL của mình. Họ cần tuân thủ các qui định, tiêu
chuẩn về môi trường, xã hội, chất lượng, an toàn và sức khỏe cho du khách.
 Doanh nghiệp phải tuân thủ tất cả các qui định, luật pháp có liên quan do
quốc gia tại nơi kinh doanh hoạt động du lịch cũng như do quốc tế ban hành. Đó là
qui định về các khía cạnh như: môi trường, an toàn, lao động và sức khỏe.

7


 Tất cả thành viên trong doanh nghiệp phải nhận thức được vai trò của mình
trong vấn đề quản lí môi trường, xã hội, an toàn và sức khỏe.
 Sự thỏa mãn của du khách chính là thước đo mức độ bền vững của doanh
nghiệp.
 Doanh nghiệp phải hoàn toàn “thành thật” với du khách, các thông tin quảng
cáo phải chính xác với thực tế.
 Qui định về thiết kế và xây dựng các công trình và cơ sở hạ tầng trong KDL
− Tuân theo các qui định về việc phân chia các khu vực: khu vực được
bảo vệ, khu vực di sản.
− Tôn trọng và phải chú ý đến việc đi lại, thiết kế, yếu tố tác động,
quyền sở hữu đất đai ở vùng xung quanh các di sản tự nhiên và di sản văn hóa.
− Việc phát triển bền vững phải dựa trên việc sử dụng hợp lí các yếu tố
địa phương.
− Phân chia hợp lí các nguồn thu vào cho các cá nhân có đóng góp.
 Cần phải cung cấp các thông tin cho du khách về vùng phụ cận tự nhiên, văn
hóa bản địa và di sản văn hóa cũng như các qui định khi đến đó tham quan.
2.1.4.2. Lợi nhuận tối đa cho cộng đồng địa phương về mặt xã hội và kinh tế, hạn
chế đến mức thấp nhất các tác động xấu

nhằm hạn chế những tác động tiêu cực của du khách và tăng cường sự thích thú.
 Các hiện vật lịch sử và các di tích khảo cổ học không được bán, trao đổi,
hoặc trưng bày, được cấp phép, quản lý bằng quy định pháp luật.
 Các nhà kinh doanh cần phải đóng góp cho công tác bảo vệ lịch sử địa
phương, di tích khảo cổ học, văn hóa, di sản văn hóa tinh thần, cảnh quan và không
được ngăn cản quyền sử dụng chúng của cộng đồng địa phương.
 Nhà kinh doanh có thể sử dụng các nhân tố mỹ thuật của địa phương như:
kiểu kiến trúc, hoặc đặc trưng văn hóa trong quá trình hoạt động, trong thiết kế,
trang trí, ẩm thực, cửa hàng buôn bán. Đồng thời phải tôn trọng những nếp suy nghĩ
đúng đắn của cộng đồng địa phương.
2.1.4.4. Tăng cường những ảnh hưởng tích cực đến môi trường và hạn chế những
tác động có hại.
 Giữ gìn tài nguyên:
 Sử dụng sản phẩm thân thiện với môi trường: vật liệu xây dựng, thức ăn và
những sản phẩm có thể phân hủy được.

9


 Tăng cường sử dụng những tài nguyên có sẵn và dễ dàng phân hủy như có
một công cụ để đánh giá và nhà kinh doanh cần phải thực hiện để hạn chế việc sử
dụng của mình.
 Sự tiêu dùng năng lượng sẽ là thước đo, là nguồn chỉ thị và sẽ là công cụ để
đánh giá sự suy giảm chấp nhận được do tiêu dùng, đồng thời khuyến khích việc sử
dụng các năng lượng tái tạo được.
 Sự tiêu dùng nguồn nước cũng là một thước đo, là nguồn chỉ thị và sẽ và
công cụ để đánh giá sự suy giảm chấp nhận được do tiêu dùng
 Hạn chế chất ô nhiễm:
 Việc phát thải khí nhà kính từ tất cả các nguồn cần phải được kiểm soát bởi
các doanh nghiệp. Các thủ tục cần phải được thi hành nhằm làm giảm và cân bằng

2.2. Điều kiện tự nhiên:
2.2.1. Vị trí địa lí:
Bình Dương là một tỉnh thuộc miền Đông Nam Bộ, diện tích tự nhiên 2.695,54km2,
có toạ độ địa lý: Vĩ độ Bắc:11052' - 12018', kinh độ Đông:106045'- 107067'30".
Phía Bắc giáp tỉnh Bình Phước. Phía Nam giáp thành phố Hồ Chí Minh. Phía Đông
giáp tỉnh Đồng Nai. Phía Tây giáp tỉnh Tây Ninh và thành phố Hồ Chí Minh. Trong
không gian du lịch VN, Bình Dương nằm trong tiểu vùng du lịch Đông Nam Bộ có
khả năng kết nối thuận lợi với các trung tâm du lịch như: Tây Ninh, Bà Rịa Vũng
Tàu, TP Hồ Chí Minh, Đồng Nai…Nếu coi TP Hồ Chí Minh là trung tâm của vùng
kinh tế trọng điểm phía Nam, Bình Dương nằm trong vành đai phát triển Công
Nghiệp và Dịch Vụ với khoảng cách đến trung tâm TP Hồ Chí Minh khoảng 30km.
Vị trí đó giúp Bình Dương có những thuận lợi trong quá trình phát triển kinh tế xã
hội và du lịch.
Bên cạnh đó, với vị trí thuận lợi đã giúp Bình Dương có khả năng thu hút các nguồn
nhân lực cao, nguồn vốn đầu tư của khu vực kinh tế tư nhân, đồng thời khai thác thị
trường tiềm năng rất lớn đối với sản phẩm du lịch, dịch vụ.
Ngoài ra, Bình Dương còn có điều kiện thuận lợi để liên kết với các nước khu vực
và thế giới qua các cửa ngõ quan trọng trong vùng như sân bay Tân Sơn Nhất, cảng
Vũng Tàu, cảng Sài Gòn, cửa khẩu quốc tế Mộc Bài.

11


Hình 2.2: Bản đồ Bình Dương (Nguồn www.binhduong.gov.vn)

12


2.2.2. Địa hình cảnh quan:
Nằm trong khu vực chuyển tiếp giữa vùng núi xuống vùng đồng bằng, địa

Với khí hậu nhiệt đới mang tính chất cận xích đạo, nền nhiệt độ cao quanh
năm, ẩm độ cao và nguồn ánh sáng dồi dào, khí hậu Bình Dương tương đối hiền
hoà, ít thiên tai như bão, lụt… tạo điều kiện thuận lợi để phát triển hoạt động du
lịch.
2.2.4. Thủy văn:
Nằm trong lưu vực của 3 con sông lớn của khu vực Đông Nam Bộ là sông
Sài Gòn, sông Đồng Nai, sông Bé:
 Sông Sài Gòn: bắt nguồn từ Tây Ninh, là ranh giới tự nhiên của Bình Dương
với Tây Ninh, TP Hồ Chí Minh. Khu vực ven sông tạo thành những khu vực có
cảnh quan đẹp, đất đai bằng phẳng , mặt nước sông lớn cũng những miệt vườn xanh
tốt là điều kiện lí tưởng để phát triển các khu nghĩ dưỡng cuối tuần ven sông, những
khu du lịch sinh thái miệt vườn và các tour du lịch sinh thái miệt vườn hấp dẫn du
khách.
 Sông Đồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, tỉnh Lâm Đồng. Đây
cũng là tuyến sông lớn, ven bờ tạo thành các cù lao lớn như cù lao Bạch Đằng, cù
lao Rùa, các bãi bồi ven sông có khả năng khai thác phát triển các tuyến du lịch, sản
phẩm du lịch sông nước.
 Sông Bé: bắt nguồn từ hồ Thác Mơ, Bình Phước, đoạn sông chảy qua tỉnh
Bình Dương có lòng sông nhỏ hẹp, địa hình dốc nên không phù hợp cho vận chuyển
khách du lịch. Tuy nhiên sông bé có cảnh quan sông nước, núi rừng, khí hậu trong
lành có khă năng phát triển thành các khu nghĩ dưỡng, nghĩ cuối tuần.
Ngoài các hệ thống sông lớn ra thì trên địa bàn Bình Dương còn có một số
hồ nước lớn như hồ Dầu Tiếng, hồ Cần Nôm, hồ Đá Bàn… có khả năng phát triển
du lịch nghĩ dưỡng vui chơi giải trí, thể thao cao cấp.
2.3. Điều kiện kinh tế- xã hội
2.3.1: Tình hình phân bố lao động và dân cư
Tốc độ tăng trưởng GDP khá cao so với các tỉnh vùng kinh tế trọng điểm
phía nam, giai đoạn 2000-2008 đạt 15,95%/năm, GDP năm 2008 đạt gần 13.000 tỷ
đồng. Cơ cấu kinh tế của Bình Dương đang mất cân đối, công nghiệp có tỷ trọng
quá lớn (65,50% năm 2008), trong khi thương mại dịch vụ chiếm tỷ trọng thấp

2008

Tăng
trưởng
20002008

tr.đồng

6.067.007

8.229.692

12.135.402

18.434.280

26.914.350

20,47%

tr.đồng

1.012.469

1.109.436

1.219.204

1.294.150



tr.đồng

1.530.480

2.139.388

3.240.260

5.322.825

7.939.733

22,85%

tr.đồng

3.946.717

5.231.493

6.962.231

9.758.229

12.896.608

15,95%

tr.đồng

3.235.475

4.511.912

6.611.607

8.447.691

17,69%

2.3

TM-DV

tr.đồng

934.808

1.223.783

1.631.123

2.323.045

3.594.592

18,34%

tr.USD


GDP giá
cố định
1994
Nông
lâm
nghiệp

3.2

CN-XD

tr.USD

208,59

294,13

410,17

601,06

767,97

17,69%

3.3

TM-DV

tr.USD


6,62%

-11,85%

4

4.1

Cơ cấu
GDP
theo
giá cố
định
Nông
lâm
nghiệp

4.2

CN-XD

58,14%

61,85%

64,81%

67,75%


phía nam như TX Thủ Dầu Một mật độ 2.066 người/km2, huyện Dĩ An 3.190
người/km2, huyện Thuận An 2.799 người/km2 trong khi các khu vực khác mật độ
rất thấp chỉ đạt dưới 300 người/km2
Tỷ lệ lao động trong dân số khá cao đạt 68,47% (năm 2008), tuy nhiên phần
lớn trong số đó là lao động từ các địa phương khác. Năm 2008, tổng số lao động
đang làm việc trong các ngành kinh tế là 695.500 người, chủ yếu trong khu vực
công nghiệp chiếm tỷ trọng 63,03% (năm 2008), khu vực nông nghiệp và lâm
nghiệp chỉ chiếm dưới 20%.
Tốc độ đô thị hoá và công nghiệp diễn ra nhanh, năm 2008 đạt 31,10%, mật
độ đô thị đạt 0,48 đô thị/100 km2 (cao hơn so với mức trung bình cả nước - 26,80%
và 0,18 đô thị/100 km2). Dân cư đô thị của tỉnh hơn 300.000 người.
2.3.2. Hiện trạng kết cấu hạ tầng.
 Hệ thống giao thông
Mạng lưới giao thông của tỉnh Bình Dương khá mạnh với hệ thống quốc lộ,
đường tỉnh và hệ thống giao thông nông thôn. Hiện nay hệ thống đường ô tô đến
được 100% số xã, các tuyến giao thông này đã góp phần không nhỏ cho việc phát
triển kinh tế xã hội cũng như là điều kiện để phát triển du lịch. Những tuyến giao
thông chính được đầu tư trong thời gian qua có vai trò quan trọng bao gồm:
 Tuyến đường tỉnh 744 kết nối Thị Xã Thủ Dầu Một đến khu vực Bến CátDầu Tiếng, đây là tuyến đường vừa phát triển kinh tế xã hội vừa có giá trị kết nối
khu vực Hồ Dầu Tiếng với thị xã Thủ Dầu Một, và khai thác quỹ đất ven sông Sài
Gòn.
 Tuyến đường tỉnh 746 là con đường huyết mạch nối huyện Tâm Uyên với
các huyện khác, và thị xã Thủ Dầu Một. Đây chính là tuyến đường quan trọng góp
phần phát triển một vùng đất mới như Tân Uyên.
 Hệ thống giao thông thủy

16


Mặc dù có ba con sông lớn chảy qua, nhưng hệ thống giao thông đường thủy


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status