ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƢỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
----------------------
MA VĂN TOÀN
Tên đề tài:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP PHÁT TRIỂN
BỀN VỮNG CHƢƠNG TRÌNH SẢN XUẤT CAM SÀNH TẠI XÃ YÊN
THUẬN HUYỆN HÀM YÊN TỈNH TUYÊN QUANG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế và phát triển nông thôn
Khóa học
: 2012 – 2016
Thái Nguyên - 2016
Giảng viên hƣớng dẫn : ThS. Hà Văn Chiến
Thái Nguyên - 2016
i
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này, trước tiên tôi xin trân trọng
cảm ơn Ban giám hiệu nhà trường, Ban chủ nhiệm khoa Kinh Tế & Phát
Triển Nông Thôn, cảm ơn các thầy cô giáo đã truyền đạt cho tôi những kiến
thức quý báu trong suốt quá trình học tập và rèn luyện tại Trường Đại học
Nông Lâm Thái Nguyên.
Tôi đặc biệt xin trân trọng cảm ơn sự hướng dẫn nhiệt tình của Th.S - Hà
Văn Chiến Trưởng ban thanh tra Đại hoc Thái Nguyên đã giúp đỡ tôi trong
suốt thời gian thực tập để hoàn thành tốt Khóa luận tốt nghiệp này.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các đồng chí cán bộ, Đảng viên,
UBND xã Yên Thuận cùng các hộ nông dân xã Yên Thuận đã tạo điều kiện
thuận lợi cho tôi hoàn thành công việc trong thời gian thực tập tại địa phương.
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn tới gia đình, bạn bè và người thân
đã giúp đỡ tôi trong suốt quá trình thực tập.
Trong quá trình nghiên cứu vì nhiều lý do chủ quan và khách quan cho
nên Khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế. Tôi rất mong
nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy cô giáo và các bạn sinh viên.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 08 tháng 06 năm 2016
Sinh viên
Ma Văn Toàn
Kiến thiết cơ bản
BQ
Bình quân
PTBQ
Phát triển bình quân
NH
Ngân hàng
NHNN&PTNT
Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
KH&CN
Khoa học và công nghệ
TB
Trung bình
iii
1.2.2. Mục tiêu cụ thể ..................................................................................................... 3
PHẦN 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN....................................................................................... 4
2.1. Cơ sở lý thuyết ......................................................................................................... 4
2.1.1. Phát triển bền vững............................................................................................... 4
2.1.2. Phát triển nền nông nghiệp theo xu hướng bền vững ........................................ 5
2.1.3. Đặc trưng của nền nông nghiệp theo xu hướng bền vững................................. 6
2.1.4. Đặc diểm của cây Cam Sành .............................................................................. 8
2.1.4.1. Đặc điểm thực vật học của cây cam................................................................. 8
2.1.4.2. Một số yêu cầu về sinh thái và dinh dưỡng của cây cam .............................11
2.1.4.3. Kỹ thuật trồng Cam Sành ...............................................................................13
2.1.4.4 Phương pháp nhân giống .................................................................................15
2.1.4.5 Kỹ thuật thu hoạch và bảo quản ......................................................................17
2.2. Cơ sở thực tiễn .......................................................................................................18
2.2.1. Sản xuất VietGAP - hướng phát triển bền vững cho cam Sành Hà Giang ....18
2.2.2. Cao Bằng nỗ lực giúp người dân làm chủ kỹ thuật sản xuất các loại cây có
múi .................................................................................................................................19
PHẦN 3: ĐỐI TƢỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƢƠNG PHÁP NHIÊN CỨU ...21
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................................................21
v
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu ........................................................................................21
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu............................................................................................21
3.2. Nội dung nghiên cứu .............................................................................................21
3.3. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................................21
3.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu và số liệu ...........................................................21
3.3.2. Phương pháp phân tích.......................................................................................23
PHẦN 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ...................................24
4.1. Đặc điểm của địa bàn nghiên cứu ........................................................................24
4.1.1. Đặc diểm tự nhiên của xã Yên Thuận...............................................................24
xuất cây cam Sành tại xã Yên Thuận ..........................................................................44
4.5.1. Thuận lợi .............................................................................................................44
4.5.2 Khó khăn..............................................................................................................45
4.5.3. Cơ hội ..................................................................................................................46
4.5.4. Thách thức ..........................................................................................................46
4.6. Giải pháp phát triển bền vững chương trình sản xuất cam Sành tại xã Yên
Thuận .............................................................................................................................46
4.6.1. Quuan điểm mục tiêu, phương hướng về phát triển bền vững chương trình
sản xuất cam Sành trên địa bàn xã Yên Thuận ...........................................................46
4.6.2. Giải pháp phát triển sản xuất bền vững cây cam Sành ở xã Yên Thuận ........47
4.6.2.1. Giải pháp quản lý chặt chẽ thương hiệu ........................................................47
4.6.2.2. Giải pháp về thị trường tiêu thụ cây cam Sành .............................................48
4.6.2.3. Giải pháp mở rộng diện tích, thâm canh và tăng năng suất..........................49
4.6.2.4. Giải pháp ứng dụng kỹ thuật mới trong sản xuất ..........................................49
4.6.2.5. Giải pháp tăng cường vốn đầu từ sản xuất cây cam Sành ................ .51
PHẦN 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................53
5.1. Kết luận ..................................................................................................................53
5.2.1. Đối với huyện Hàm yên .....................................................................................54
vii
5.2.2. Đối với xã Yên Thuận........................................................................................54
5.2.3. Đối với hộ nông dân trồng cam .........................................................................54
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................56
1
PHẦN 1
MỞ ĐẦU
thương hiệu, nhãn hiệu nổi tiếng bậc nhất Việt Nam. Năm 2015, đạt danh hiệu
“Thương hiệu vàng nông nghiệp Việt Nam”.
Tuy có nhiều tiềm năng, thế mạnh phát triển cây cam, song thực tế
những năm qua việc phát triển cây cam sành vẫn chưa theo quy hoạch, diện
tích cam phát triển ồ ạt, không tính đến khả năng thích hợp với điều kiện sinh
thái của từng tiểu vùng trong tỉnh. Quy trình sản xuất, thu hái chưa theo tiêu
chuẩn, khâu vận chuyển, bảo quản chưa được đầu tư hợp lý dẫn đến cam
thường bị dập nát, gây khó khăn cho việc tiêu thụ. Với đa số hộ nông dân
việc sản xuất cây ăn quả ở Yên Thuận tuy đã thành vùng tập trung nhưng vẫn
tự phát là chính, vẫn trồng quảng canh theo tập quán canh tác cũ, trông chờ
vào sự may rủi của thời tiết. Trong nền sản xuất hàng hoá hiện nay, cam sành
ở Yên Thuận đã biểu hiện những nhược điểm như: bị bệnh nhiều, số hạt quả
nhiều, tỷ lệ bã cao, mã quả không đẹp, nên khó có được chỗ đứng trên thị
trường trong nước và thế giới. Sản xuất tập trung gây căng thẳng về thời vụ
thu hoạch và gây ứ đọng, hư hỏng sản phẩm. Việc tiêu thụ sản phẩm còn
mang tính tự phát, thiếu thông tin về yêu cầu của thị trường nên dễ bị ép giá
gây thua thiệt cho người sản xuất.
Chính vì những lý do trên tôi quyết định chọn đề tài: “Đánh giá thực
trạng và đề xuất giải pháp phát triển bền vững chương trình sản xuất Cam
Sành tại xã Yên Thuận huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang”
1.2. Mục tiêu nghiên cứu của đề tài
1.2.1. Mục tiêu chung
Đề tài nghiên cứu đánh giá thực trạng sản xuất Cam Sành tại xã Yên
Thuận huyện Hàm Yên tỉnh Tuyên Quang làm cơ sở đề xuất các giải pháp
phát triển bền vững chương trình sản xuất Cam Sành tại xã.
3
1.2.2. Mục tiêu cụ thể
- Đánh giá được thực trạng chung, những thuận lợi, khó khăn của xã
là đạt được sự phát triển bền vững, cách bảo vệ các nguồn tài nguyên sống”.
Năm 1987, trong báo cáo “tương lai của chúng ta” của hội đồng thế
giới về môi trường và phát triển của liên hợp quốc đã đưa ra khái niệm: “phát
triển bền vững là sự phát triển đáp ứng được những nhu cầu của hiện tại,
5
nhưng không gây trở ngại cho việc đáp ứng nhu cầu của các thế hệ mai sau”.
Năm 2002, Hội nghị Thượng đỉnh thế giới về phát triển được tổ chức ở Cộng
hòa Nam Phi đã xác định: Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự
kết hợp chặt chẽ, hợp lý và hài hòa giữa 03 mặt của sự phát triển, đó là: Phát
triển kinh tế; Phát triển xã hội; Bảo vệ môi trừơng.[1]
2.1.2. Phát triển nền nông nghiệp theo xu hướng bền vững
Xu hướng phát triển nông nghiệp bền vững xuất hiện và được nhiều
nước áp dụng và mang lại những hiệu quả nhất định trong quá trình phát triển
kinh tế - xã hội nói chung và phát triển nông nghiệp nói riêng.
Theo định nghĩa của TAC/CGIARC (Ban cố vấn kỹ thuật nhóm chuyên
gia quốc tế về nghiêp cứu nông nghiệp của Liên Hợp Quốc). Nông nghiệp bền
vững phải bao hàm sự quản lí thành công tài nguyên thiên nhiên, nhằm thỏa
mãn nhu cầu của con người, đồng thời cải tiến chất lượng môi trường và gìn
giữ được tài nguyên thiên nhiên.
Năm 1991, nhóm hoạt động về vấn đề lương thực thuộc Ủy ban Hợp
tác của các tổ chức Phi chính phủ (NGDOS) ở Cộng đồng Châu Âu thống
nhất đưa ra định nghĩa như sau: Nông nghiệp bền vững thiết lập nhằm đáp
ứng nhu cầu của con người cũng như các mặt hạn chế của tự nhiên và điều
kiện sinh thái ở một vùng nhất định.
Theo tổ chức môi trường thế giới (WOED) đã định nghĩa nông nghiệp
bền vững như sau: Nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp thỏa mãn được
các nhu cầu của thế hệ hiện nay mà không làm giảm khả năng ấy đối với các
thế hệ mai sau.
dân cư khu vực sản xuất nông nghiệp và ý nghĩa đặc biệt quan trọng đối với
sự phát triển chung của toàn bộ nề kinh tế - xã hội.[10]
- Giải quyết có hiệu quả các vấn đề về mặt xã hội trong khu vực nông
nghiệp, nông thôn:
7
Tuyên bố của hội nghị Rio Ranerio đã khẳng định: “Xóa đói bỏ nghèo
nàn là yêu cầu không thể thiếu của phát triển bền vững”. Đây là một đỉnh của
tam giác phát triển bền vững: kinh tế - xã hội - mội trường. Có rất nhiều vấn
đề xã hội trong khu vực nông thôn cần giải quyết như nghèo đói, thất nghiệp,
sự phân hóa giàu nghèo. Trên cơ sở thực tế hiện nay tình trạng nghèo đói tồn
tại chủ yếu ở vùng nông thôn. Chiếm phần lớn trong số những người thuộc
diện nghèo đói là những người tham gia vào hoạt động sản xuất nông nghiệp.
Đối với một nền nông nghiệp truyền thống lạc hậu, phát triển thấp thì khó có
thể giải quyết được vấn đề nghèo đói. Trong khi đó phát triển một nền nông
nghiệp bền vững sẽ đảm bảo được các mục tiêu: tăng trưởng, ổn định, hiệu
quả. Thực hiện được các mục tiêu trên là cơ sở giải quyết được vấn đề thất
nghiệp trong khu vực nông thôn. Xuất phát từ thực tiễn khi các mục tiêu trên
được thực hiện sẽ là cơ sở vật chất góp phần thúc đẩy nhanh quá trình xóa đói
giảm nghèo. Không thể nói tới việc nâng cao mức sống của dân cư sản xuất
nông nghiệp nếu không phát triển nông nghiệp theo hướng bền vững.[10]
- Phát triển bền vững nền nông nghiệp theo xu hướng nền nông nghiệp
sinh thái:
Trong tất cả các ngành của nền kinh tế quốc dân thì ngành nông nghiệp
là ngành liên quan trực tiếp tới các điều kiện tài nguyên thiên nhiên của môi
trường sinh thái. Nền nông nghiệp truyền thống với đặc trưng của nền nông
nghiệp lạc hậu, trình độ kỹ thuật thấp kém, phương thức canh tác thủ công.
Chính những điều này làm cho môi trường thiên nhiên bị tàn phá nghiêm
trọng. Thể hiện cụ thể ở đây như diện tích đất trồng nông nghiệp ngày càng bị
tới 24,8% và cây gieo bằng hạt bộ rễ phân bố chủ yếu ở tầng đất 20 - 30
(41,1%).[2]
9
* Thân, cành
- Thân: Thuộc dạng thân gỗ, thường có tiết diện tròn, những cây mọc
từ hạt, có bộ rễ mọc khỏe nên trên thân nổi đường sống. Thân cam có màu
nâu thẫm, có đặc điểm là sau khi cành phát triển đến mức độ nhất định thì
ngừng lại lúc đó ngọn rụng đi, hiện tượng này liên tục xảy ra trong các đợt lộc
làm cho cây cam không có thân chính rõ rệt và có nhiều loại thân khác nhau:
Thân gỗ, thân bụi hoặc thân nửa bụi.
- Cành: Cành sinh trưởng dinh dưỡng: Là những cành không mang hoa
và quả, cành lớn lên về chiều dài và đường kính có tác dụng làm tăng sự phát
triển của cả cây.
* Lá
Lá cam có eo lá phụ thuộc vào từng loài, eo lá là đặc điểm để phân biệt
được các giống. Lá thường có các hình dạng như hình ôvan, hình thoi, hình
trứng lộn ngược… Cây cam trưởng thành thường có 150.000 - 200.000 lá.
Tổng diện tích lá vào khoảng 200m2.
Tuổi thọ của lá có thể tồn tại trên cây từ 15 - 24 tháng nhưng lá hết thời
kì sinh trưởng sẽ rụng rải rác trong năm, đặc biệt là vào mùa đông. Lá có quan
hệ chặt chẽ với sản lượng nhất là trọng lượng quả, do đó việc chăm sóc nuôi
dưỡng bộ lá xanh và tồn tại lâu trên cây là biện pháp tăng năng suất và chất
lượng quả.
* Hoa
Là loại hoa lưỡng tính có khả năng tự thụ, được hình thành ở nách lá,
to nhỏ khác nhau tùy theo giống, tràng hoa thường có màu trắng. Hoa thường
có 5 cánh, nhị nhiều có từ 20 - 40 nhị. Hoa thường ra đồng thời với cành non,
hoa nở rộ, trên một cây có thể nở tơi 60 nghìn hoa và chỉ cần 1% hoa đậu là
các cây con tốt. Mặt khác, qua nghiên cứu thấy rằng nếu lấy mầm của cây
mọc từ phôi vô tính ghép tạo cây mới, sẽ được một cây ghép khỏe hơn và cho
11
năng suất quả cao hơn cây ghép bằng mắt lấy từ chính cây mẹ đó. Đó chính là
cơ sở để có thể phục tráng giống bcam quýt đã thoái hóa.
Hình dạng, kích thước và trọng lượng, số lượng hạt thay đổi trong quả
tùy thuộc vào giống và loài.
2.1.4.2. Một số yêu cầu về sinh thái và dinh dưỡng của cây cam
* Yêu cầu về sinh thái
- Vũ Công Hậu cho rằng: Tuổi thọ của các cây có múi thường cao, đặc
biệt ở những nơi khí hậu ôn hòa, đất tốt nhưng có độ dốc thoát nước tốt. Ở các
vùng cam á nhiệt đới, hoặc nhiệt đới nhưng trồng đúng kĩ thuật, chọn địa
điểm thích hợp, tuổi thọ vườn cam là 30 - 40 năm, tối đa tới 50 - 60 năm.[4]
- Hoàng Ngọ Thuận (2000): Đa số các giống cam có thể sinh trưởng
được trong phạm vi nhiệt độ từ 12 – 30oC, nhiệt độ 40oC kéo dài trong nhiều
ngày cây cam sẽ ngừng sinh trưởng.[12]
Nhìn chung những vùng có nhiệt độ bình quân hàng năm lớn hơn hoặc
bằng 17oC đều có thể trồng được cây cam.
Ở Việt Nam trừ một số vùng sương muối kéo dài, còn các vùng khác
đều có thẻ phù hợp để trồng cam.
- Ẩm độ và nước: Cây cam là cây ưa ẩm trung bình, nhưng nước cần
trong suốt thời kì sinh trưởng và phát triển của chúng, cần nhiều nhất trong
thời kì lúc hạt nảy mầm và lúc ra hoa kết quả, tối thiểu phải đạt 1270mm/năm.
Do đó vườn trồng cam đều phải chú ý tới hệ thống tưới tiêu phục vụ tưới cho
cây nhất là trong vụ khô.
- Ẩm độ không khí: cam không ưa ẩm độ không khí quá thấp, quả
ngoài rìa tán chất lượng thường không bằng ở giữa tán do độ ẩm ở đó ổn định
hơn. Độ ẩm quá cao tạo điều kiện cho bệnh phát triển mạnh, nhất là bệnh
30 - 3%
Với tỷ lệ 5 - 10%, nếu vượt quá 30 - 40% thì có hại cho quá trình sinh
trưởng và phát triển của cây.
Cam mọc tốt ở nhiều loại đất, nhưng tốt nhất là đất thịt trung bình hoặc
thịt nhẹ, rất mẫn cảm với nồng độ muối là không chịu được trong điều kiện bị
ngập úng. Tầng dày của đất phải trên 1m, độ PH đất cây cam có yêu cầu
tương đối rộng từ 4 - 8 nhưng phù hợp nhất 5,5 - 6,5.
* Các nguyên tố đa lượng
- Đạm là nguyên tố ding ưỡng không thể thiếu được trong quá trình
sinh trưởng của cây cam có vai trò quyết định đến năng suất, phẩm chất của
quả. Đạm xúc tiến sự phát triển của cành, lá và hình thành các đợt lộc mới
13
trong năm. Đủ đạm cây sinh trưởng khỏe nhiều lôc, lá xanh, quang hợp mạnh,
ra hoa nhiều, tỉ lệ đậu quả cao, quả to nhiều nước, năng suất ổn định [3].
- Lân: Rất cần cho cây cam trong quá trình phát triển của bộ rễ và
trong giai đoạn phân hóa mầm hoa. Lân có ảnh hưởng đến phẩm chất quả rõ
rệt: làm giảm lượng axit trong quả, cho tỷ lệ đường/axit cao; làm cho hương
vị của quả thơm hơn, lõi quả chặt hơn, màu sắc của quả đẹp hơn.[3]
- Kali: Có nhiều trong quả, lộc non. Cây được cung cấp đủ kali cho quả
to, ngọt, chóng chín, chịu được cất giữu khi vận chuyển. Nhưng thừa kali gây
hiện tượng hấp thu canxi, magie kém làm cho cây sinh trưởng về cành lá kém,
đốt ngắn, chậm lớn, quả tuy to nhưng mẫu mã xấu, vỏ dày, thịt quả thô [3].
- Canxi: Thiếu canxi rễ phát triển kém, khả năng hút dinh dưỡng
giảm, lá vàng rụng, hoạt động của vi sinh vật ở vùng rễ kém làm cho việc
hút dinh dưỡng ở cây kém cho nên bón vôi làm tăng độ pH cũng như cung
cấp canxi cho cây cam.
- Bón phân cho cam sành
Dưới đây là thời kỳ bón phân tốt nhất để cây sinh trưởng cà phát triển.
Khi cây được 1 – 3 tuổi nên bón phân chuồng và phân lân. Thời điểm tốt nhất
là tháng 12 đến tháng 1.
Sau đó bón u rê và kali. Chia làm 3 lần để cây luôn đầy đủ chất dinh dưỡng.
Bón theo trình tự sau. Lần 1: vào tháng 1-2: 30% đạm; Lần 2: vào tháng 4-5:
40% đạm + 100%kali; Lần 3: tháng 8 - 9: 30% đạm.
Sau thời kỳ này trở đi nên bón phân chuồng + lân + vãi sau khi thu
hoạch quả. Thúc lần 1: Khỏang từ 15/2-15/3: 40% đạm + 40% kali; + Thúc
lần 2: vào tháng 4-5: 30% đạm + 30% kali; Thúc lần 3: vào tháng 6-7: 30%
đạm + 30% kali.[5]
15
- Tưới nước
Cũng như các loại cây trồng khác khi trồng cam sành cũng cần phải
cung cấp đầy đủ lượng nước để cây phát triển. Hai ngày sau khi trồng tưới
nước 1 lần. Lúc cây xanh tốt 5 – 7 ngày tưới thêm 1 lần. Chú ý đến thời tiết,
hạn hán thì tưới nhiều hơn.[5]
2.1.4.4 Phương pháp nhân giống
- Nhân giống bằng phương pháp gieo hạt
Là phương pháp lấy hạt giống cam quýt cho nảy mầm thành cây con. Hạt
giống được thu từ quả đã chín thuần thục, trong điều kiện thích hợp, nảy mầm
hình thành cây mới. Nhân giống theo phương pháp này có ưu điểm: vận chuyển
và bảo quản hạt giống dễ dàng, kích thước hạt giống nhỏ nên có hệ số nhân
giống cao, cây con mọc từ hạt có bộ rễ khỏe, ăn sâu xuống đất. Nhược điểm: cây
con mọc từ hạt thường biến dị, không giữ được phẩm chất cây mẹ. Thời kỳ kiến
thiết cơ bản dài, lâu cho ra quả. Sản lượng quả trên đơn vị diện tích thông thường
thấp hơn so với sử dụng giống nhân bằng các phương pháp khác. [6]
- Nhân giống bằng phương pháp giâm cành
- Phương pháp ghép: phương pháp ghép cam quýt phổ biến hiện nay là
ghép chữ T hoặc ghép mắt dạng mảnh.
+ Phương pháp ghép chữ T: có thể ghép trên gốc từ 9 - 12 tháng tuổi.
Dùng dao ghép cắt 2 lát trên gốc ghép cách mặt đất 15 - 20 cm (1 dọc, 1
ngang) tạo ra hình chữ T. Lấy mũi dao nạy vỏ theo vết dọc để luồn mắt ghép
vào. Lấy mắt ghép bằng một lát cắt từ dưới mắt ghép đưa lên, sao cho mắt
ghép lấy đi có dính một màng gỗ mỏng, đặt lên vết cắt hình chữ T đã tạo trên
gốc ghép rồi cuốn lại bằng dây tự hoại.