TÌM HIỂU KHẢ NĂNG GIAO TIẾP VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NÂNG CAO KHẢ NĂNG GIAO TIẾP CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP. HỒ CHÍ MINH - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP

TÌM HIỂU KHẢ NĂNG GIAO TIẾP VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KHẢ NĂNG GIAO TIẾP CỦA SINH VIÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TP. HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên: VÕ VĂN THẮNG
Ngành: SƯ PHẠM KĨ THUẬT CÔNG NÔNG NGHIỆP
Niên khoá: 2006– 2010

Tháng 06/2010


TÌM HIỂU KHẢ NĂNG GIAO TIẾP VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP
NÂNG CAO KHẢ NĂNG GIAO TIẾP CỦA SINH
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
TP.HỒ CHÍ MINH

Tác giả
VÕ VĂN THẮNG

Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng Cử nhân ngành
SƯ PHẠM KĨ THUẬT CÔNG NÔNG NGHIỆP

Giáo viên hướng dẫn:
LÊ THÚY HẰNG


tiếp cho sinh viên trường Đại học Nông Lâm TP.HCM” được tiến hành tại hai khoa
của trường Đại học Nông Lâm TP.HCM, thời gian từ tháng 08/2009 đến tháng
06/2010.
¾ Mục đích nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu có tác dụng giúp sinh viên trường Đại
học Nông Lâm TP.HCM có nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của khả năng giao tiếp
trong đời sống hằng ngày cũng như những những yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành
những khả năng giao tiếp đó, giúp cho sinh viên cải thiện một số kĩ năng trong giao tiếp
của chính bản thân mình để có hướng học tập, nghiên cứu, tạo cơ hội tốt cho bản thân
mình về công việc trong tương lai. Ngoài ra, còn giúp sinh viên ngành sư phạm hiểu rõ ý
nghĩa của khả năng giao tiếp nhằm phục vụ một cách đắc lực nhất cho công việc nhà
giáo sau này.
¾ Phương pháp nghiên cứu: Trong quá trình nghiên cứu, người nghiên cứu đã
sử dụng các phương pháp sau: Phương pháp nghiên cứu tài liệu, phương pháp điều tra
bằng phiếu hỏi, phương pháp phỏng vấn.
Qua quá trình nghiên cứu, điều tra, phỏng vấn sinh viên và giảng viên tại một số khoa
của trường Đại học Nông Lâm TP.HCM: Khoa Kinh tế và bộ môn Sư phạm Kỹ thuật
Nông Nghiệp, người nghiêu cứu đã thu được kết quả như sau:
Đa phần sinh viên đã nhận thức được kỹ năng giao tiếp rất quan trọng cho việc
học tập trên giảng đường đại học cũng như khả năng tìm kiếm một công việc tốt cho
tương lai. Kỹ năng giao tiếp chịu ảnh hưởng bởi nhiều yếu tố nhưng yếu tố quyết định
là chính bản thân của mỗi con người. Từ đó, mỗi cá nhân hay tập thể sẽ đề ra hướng đi
cho bản thân để hoàn thiện kỹ năng giao tiếp, tạo nguồn lực có tay nghề, trình độ cao.
Ngoài ra, khả năng giao tiếp của sinh viên trường Đại học Nông Lâm TP.HCM
chưa cao, chỉ đạt ở mức trung bình hoặc dưới trung bình. Khả năng linh hoạt mềm dẻo
và sự nhạy cảm trong giao tiếp đạt mức trung bình. Còn các khả năng hoặc kỹ năng
khác như khả năng thiết lập mối quan hệ, khả năng cân bằng nhu cầu của cá nhân với

GVHD: LÊ THÚY HẰNG

ii


iii

SVTH: VÕ VĂN THẮNG


MỤC LỤC

TÓM TẮT ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU .............................................................................. ii
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT ............................................................................ vii
DANH SÁCH CÁC BẢNG ........................................................................................ viii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU .............................................................................................1
1.1 Đặt vấn đề..................................................................................................................1
1.2 Mục đích nghiên cứu .................................................................................................2
1.3 Vấn đề nghiên cứu.....................................................................................................2
1.4 Câu hỏi nghiên cứu....................................................................................................2
1.5 Nhiệm vụ nghiên cứu ................................................................................................3
1.6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu...........................................................................3
1.7 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu ................................................................................3
1.8 Phương pháp nghiên cứu ...........................................................................................4
1.8.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu (phục vụ nhiệm vụ 1, 2) ....................................4
1.8.2 Phương pháp điều tra bằng bảng hỏi (phục vụ nhiệm vụ 2, 3) ..............................4
1.8.3 Phương pháp phân tích số liệu (phục vụ nhiệm vụ 2) ............................................4
1.9 Kế hoạch nghiên cứu .................................................................................................5
1.10 Cấu trúc khóa luận...................................................................................................5
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN.....................................................................................7
2.1 Vài nét về lịch sử nghiên cứu vấn đề..........................................................................7
2.2 Khái niệm giao tiếp..................................................................................................10
2.3 Các mức độ giao tiếp ...............................................................................................11
2.4 Phân loại giao tiếp ...................................................................................................12

3.1 Vấn đề nghiên cứu...................................................................................................21
3.2 Nhiệm vụ nghiên cứu ..............................................................................................21
3.3 Phương pháp nghiên cứu .........................................................................................22
3.3.1 Phương pháp nghiên cứu tài liệu ..........................................................................22
3.3.2 Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi ...................................................................22
3.3.3 Phương pháp phân tích dữ liệu.............................................................................24
3.3.3.1 Phương pháp phân tích định lượng....................................................................25
3.3.3.2 Phương pháp phân tích định tính.......................................................................25
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU .....................................................................26
4.1 Khả năng thiết lập mối quan hệ...............................................................................26
4.2 Khả năng cân bằng nhu cầu cá nhân với đối tượng giao tiếp..................................29
4.3 Khả năng nghe đối tượng giao tiếp .........................................................................32
4.4 Khả năng tự chủ cảm xúc hành vi ...........................................................................35
4.5 Kĩ năng diễn đạt cụ thể, dễ hiểu ..............................................................................38
4.6 Khả năng linh hoạt, mềm dẻo trong giao tiếp .........................................................41

GVHD: LÊ THÚY HẰNG

v

SVTH: VÕ VĂN THẮNG


4.7 Năng lực thuyết phục đối tượng giao tiếp ...............................................................43
4.8 Năng lực chủ động điều khiển giao tiếp..................................................................45
4.9 Sự nhạy cảm trong giao tiếp ....................................................................................48
4.10 Nhận thức về tầm quan trọng của khả năng giao tiếp ...........................................51
4.11 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp của sinh viên ................................55
4.12 Thái độ học tập của sinh viên trên giảng đường đại học hiện nay ........................58
4.13 Cách giao tiếp giữa giáo viên và sinh viên............................................................61


Công nghiệp hóa- hiện đại hóa

KTNL

Kinh tế Nông Lâm

GVHD: LÊ THÚY HẰNG

vii

SVTH: VÕ VĂN THẮNG


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 1.1 Kế hoạch nghiên cứu........................................................................................5
Bảng 3.1 Tác dụng của câu hỏi nghiên cứu đối với sinh viên ........................................23
Bảng 3.2 Tác dụng của câu hỏi nghiên cứu đối với giáo viên ........................................24
Bảng 4.1 Cảm giác tự nhiên và dễ dàng khi giao tiếp...................................................26
Biểu đồ 4.1 Cảm giác tự nhiên và dễ dàng khi giao tiếp...............................................27
Bảng 4.2 Sự khó khăn khi mở đầu câu chuyện .............................................................28
Biểu đồ 4.2 Sự khó khăn khi mở đầu câu chuyện .........................................................28
Bảng 4.3 Khả năng biết kết hợp giữa nhu cầu cá nhân với đối tượng giao tiếp ...........30
Biểu đồ 4.3 Khả năng biết kết hợp giữa nhu cầu cá nhân với đối tượng giao tiếp .......30
Bảng 4.4 Sự thông hiểu người khác để giao tiếp có hiệu quả .......................................31
Biểu đồ 4.4 Sự thông hiểu người khác để giao tiếp có hiệu quả ...................................31
Bảng 4.5 Mức độ quan tâm đến bạn bè của sinh viên...................................................33
Biểu đồ 4.5 Mức độ quan tâm đến bạn bè của sinh viên...............................................33
Bảng 4.6 Khả năng tập trung lắng nghe khi giao tiếp ...................................................34
Biểu đồ 4.6 Khả năng tập trung lắng nghe khi giao tiếp ...............................................34

Bảng 4.16 Quan điểm của sinh viên về vai trò tích cực sôi nổi trong giao tiếp............47
Biểu đồ 4.16 Quan điểm của sinh viên về vai trò tích cực sôi nổi trong giao tiếp........47
Bảng 4.17 Cảm giác của sinh viên khi ai đó cạnh họ đau khổ......................................48
Biểu đồ 4.17 Cảm giác của sinh viên khi ai đó cạnh họ đau khổ..................................49
Bảng 4.18 Khả năng nhạy cảm với nỗi đau đối với bạn bè của sinh viên ....................50
Biểu đồ 4.18 Khả năng nhạy cảm với nỗi đau đối với bạn bè của sinh viên ................50
Bảng 4.19 Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp .............51
Biểu đồ 4.19 Nhận thức của sinh viên về tầm quan trọng của kỹ năng giao tiếp .........52
Bảng 4.20 Nhận thức tầm quan trọng của khả năng giao tiếp của giáo viên ................52
Biểu đồ 4.20 Nhận thức tầm quan trọng của khả năng giao tiếp của giáo viên ............53
Bảng 4.21 Tầm quan trọng khi đưa môn học kỹ năng giao tiếp vào các ngành học.....54
Biểu đồ 4.21 Tầm quan trọng khi đưa môn học kỹ năng giao tiếp vào các ngành học.54
Bảng 4.22 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp của sinh viên .......................55
Biểu đồ 4.22 Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp của sinh viên...................56
Bảng 4.23 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giảng viên .........................57
Biểu đồ 4.23 Mức độ sử dụng các phương pháp dạy học của giảng viên.....................57
Bảng 4.24 Thái độ học tập của sinh viên trên giảng đường ..........................................58
Biểu đồ 4. 24 Thái độ học tập của sinh viên trên giảng đường .....................................59
Bảng 4.25 Mức độ sinh viên góp ý kiến với giáo viên..................................................60
Biểu đồ 4.25 Mức độ sinh viên góp ý kiến với giáo viên..............................................60
Bảng 4.26 Phong cách của sinh viên khi thuyết trình trước lớp ...................................61
Biểu đồ 4.26 Phong cách của sinh viên khi thuyết trình trước lớp ...............................61

GVHD: LÊ THÚY HẰNG

ix

SVTH: VÕ VĂN THẮNG



phát triển của đất nước. Trong Văn kiện Đại Hội VII, VIII của Đảng đã khẳng định vai
trò của nhân tố con người và phát huy nguồn lực người là yếu tố cơ bản để phát triển
nhanh và bền vững đảm bảo cho sự thành công của sự nghiệp CNH- HĐH đất nước.
Như vậy nguồn lực người trong xã hội ngày nay cần có những yêu cầu gì? Bàn về vấn
đề này, GS Vũ Văn Tảo đã vạch rõ những yêu cầu đối với nguồn nhân lực cần phải có:
“Năng lực thích ứng với những thay đổi nhanh, không bị thụt lùi, không bị thải loại;
năng lực hoạt động có hiệu quả, biết ứng dụng sáng tạo những thành tựu khoa học
công nghệ, có trình độ tự chủ, có sáng kiến, có kỹ năng giao tiếp,…”. Một trong những
yêu cầu của nguồn nhân lực ngày nay phải có kỹ năng giao tiếp. Do đó, cần thiết mỗi
GVHD: LÊ THÚY HẰNG

1

SVTH: VÕ VĂN THẮNG


sinh viên phải trang bị riêng cho bản thân các kỹ năng giao tiếp để có thể đáp ứng
được những yêu cầu về nguồn nhân lực trong tương lai. Thế nhưng trên thực tế, vấn đề
này chưa thật sự được quan tâm nhiều. Từ những hiểu biết của bản thân về khả năng
hay các kỹ năng giao tiếp cũng như mong muốn tìm hiểu khả năng giao tiếp của sinh
viên trường Đại học Nông Lâm như thế nào? nên người nghiên cứu đã thực hiện đề
tài: “Tìm hiểu về khả năng giao tiếp của sinh viên và đề xuất giải pháp nâng cao khả
năng giao tiếp của sinh viên trường Đại học Nông Lâm TP. HCM”.
1.2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu có tác dụng giúp sinh viên trường Đại Học Nông Lâm TP. HCM
có nhận thức sâu sắc về tầm quan trọng của khả năng giao tiếp trong đời sống hằng ngày
cũng như những những yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành những khả năng giao tiếp
đó. Thông qua đó, giúp cho sinh viên cải thiện một số kỹ năng trong giao tiếp của chính
bản thân để có hướng học tập, nghiên cứu, tạo cơ hội tốt cho bản thân về công việc trong
tương lai. Ngoài ra, còn giúp sinh viên ngành sư phạm hiểu rõ ý nghĩa của khả năng giao

Nhiệm vụ 2: Tìm hiểu khả năng giao tiếp của sinh viên bao gồm các vấn đề:
- Nhận thức tầm quan trọng về khả năng giao tiếp của sinh viên.
- Khả năng giao tiếp của sinh viên hiện nay.
- Các yếu tố ảnh hưởng đến khả năng giao tiếp của sinh viên.
- Mức độ tham gia các hoạt động Đoàn Hội của sinh viên.
- Ưu điểm và nhược điểm của sinh viên về khả năng giao tiếp.
Nhiệm vụ 3: Đề xuất một vài giải pháp nhằm nâng cao khả năng giao tiếp của
sinh viên trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
1.6 Đối tượng và khách thể nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Khả năng giao tiếp của sinh viên trường Đại học Nông
Lâm TP.HCM.
Khách thể nghiên cứu:
- Sinh viên khoa Kinh Tế trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
- Sinh viên bộ môn Sư phạm Kỹ thuật trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
- Sách, báo và một số tài liệu liên quan.
- Giảng viên khoa Kinh tế Nông Lâm trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
- Giảng viên bộ môn Sư phạm Kỹ thuật trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.
1.7 Phạm vi và giới hạn nghiên cứu
Phạm vi: Đề tài nghiên cứu được thực hiện tại trường Đại học Nông Lâm
TP.HCM.
GVHD: LÊ THÚY HẰNG

3

SVTH: VÕ VĂN THẮNG


Giới hạn nghiên cứu: Trong phạm vi nghiên cứu khóa luận Tốt nghiệp cử nhân
Sư phạm Kĩ thuật công nông nghiệp với thời gian và kinh phí có hạn nên đề tài chỉ
thực hiện nghiên cứu trên 250 sinh viên các khoa Kinh tế Nông Lâm và bộ môn Sư

SVTH: VÕ VĂN THẮNG


Phương pháp phân tích định tính được sử dụng cho các câu hỏi gợi mở, vì những
câu hỏi này không có sẵn đáp án cho đối tượng nghiên cứu lựa chọn. Vì vậy, không thể
sử dụng phương pháp thống kê toán học.
+ Phương pháp phân tích định lượng
Theo Dương Thiệu Tống (2002), định lượng là một vấn đề quan trọng trong các
công trình nghiên cứu khoa học. Có nhiều cách định lượng, nghĩa là gáng các số đo
lường cho nhưng đối tượng khảo sát trong nội dung tài liệu phân tích.
1.9 Kế hoạch nghiên cứu
Bảng 1.1 Kế hoạch nghiên cứu
Thời gian

Nội dung

Người thực hiện

Tháng 09/2009

Đăng kí đề tài

Người nghiên cứu

Tháng 09- 10/2009

Viết đề cương nghiên cứu

Người nghiên cứu


Tháng 06/2010

Nộp khóa luận và báo cáo

Người nghiên cứu

1.10 Cấu trúc khóa luận
Khóa luận gồm năm chương với bố cục như sau:
Chương 1: Giới thiệu
Chương này bao gồm các vấn đề như sau: Lý do người nghiên cứu chọn vấn đề
nghiên cứu, vấn đề nghiên cứu, mục đích nghiên cứu, câu hỏi nghiên cứu, nhiệm vụ
nghiên cứu, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, sơ lược về phương pháp nghiên cứu, cấu
trúc khóa luận và kế hoạch nghiên cứu.
Chương 2: Cơ sở lí luận của đề tài

GVHD: LÊ THÚY HẰNG

5

SVTH: VÕ VĂN THẮNG


Giới thiệu những lí thuyết cơ bản, những cơ sở mà người nghiên cứu dựa vào để
đặt ra lí thuyết và tiên đoán, lý giải nguyên nhân, kết quả của vấn đề cần nghiên cứu;
đồng thời nêu tóm lược lịch sử nghiên cứu của vấn đề nghiên cứu.
Chương 3: Phương pháp nghiên cứu
Mô tả cụ thể tiến trình nghiên cứu, lý thuyết về những phương pháp mà người
nghiên cứu đã sử dụng, cách sử dụng các phương pháp đó trong đề tài.
Chương 4: Kết quả và phân tích
Người nghiên cứu phân tích các kết quả định tính và trình bày kết quả phân tích,

Đặc biệt là đối với sinh viên sư phạm trong các trường đại học trong cả nước. Liên
quan đến vấn đề này, trong bài luận văn tốt nghiệp “Tìm hiểu đặc điểm giao tiếp của
sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị” do sinh viên Lê Quang Sơn và Nguyễn
Thị Diễm thực hiện. Trong bài viết này, các tác giả đã tập trung nghiên cứu các đặc
điểm cơ bản trong giao tiếp của sinh viên trường Cao đẳng Sư phạm Quảng Trị ở các
mặt: Cường độ nhu cầu, nội dung, kỹ năng giao tiếp và trên cơ sở đó đề xuất các biện
pháp tác động hoàn thiện giao tiếp của sinh viên sư phạm với tư cách công cụ và
phương tiện cơ bản trong hoạt động của nhà giáo dục tương lai. Kết quả nghiên cứu
cho thấy giao tiếp là một mặt không thể thiếu được trong quá trình học tập và rèn
luyện ở nhà trường sư phạm của sinh viên. Giao tiếp của sinh viên sư phạm có những
đặc thù riêng, thể hiện cụ thể là nhu cầu giao tiếp khá cao và chịu ảnh hưởng của thời
GVHD: LÊ THÚY HẰNG

7

SVTH: VÕ VĂN THẮNG


gian theo học tại trường sư phạm, kỹ năng giao tiếp chỉ đạt mức trung bình, nội dung
giao tiếp mang đặc trưng của lứa tuổi thanh niên, của hoạt động chủ đạo ở sinh viên là
học tập và rèn luyện, liên quan mật thiết và gần gũi với yêu cầu đào tạo của sinh viên
sư phạm. Các kết quả nghiên cứu cũng cho thấy nếu được quan tâm và có những biện
pháp thích hợp thì hoàn toàn có thể nâng cao và hoàn thiện giao tiếp cho sinh viên, tạo
dựng cho sinh viên sư phạm một công cụ hữu hiệu để thực hiện tốt các nhiệm vụ của
nhà giáo dục. Dựa trên những kết quả này, các nhà giáo dục có thể lựa chọn những
cách thức tác động phù hợp đến sinh viên nhằm phát triển nhu cầu giao tiếp, kỹ năng
giao tiếp, mở rộng các nội dung giao tiếp để giao tiếp của các sinh viên ngày càng
phong phú, đa dạng, nhiều chiều và đa lĩnh vực.
Trong bài viết “Tìm hiểu những trở ngại tâm lý trong giao tiếp của sinh viên khi
thực hành giảng tập phương pháp dạy học bộ môn” do sinh viên Lê Thị Hiếu thực

thấy được nhận thức chung của học sinh về các kỹ năng giao tiếp ở mức thấp, các em
biết rất ít về các kỹ năng giao tiếp. Sự biểu hiện các kỹ năng giao tiếp của học sinh
cũng ở mức thấp, phần lớn các em thực hiện hành vi giao tiếp chỉ đạt mức trung bình.
Có rất nhiều các yếu tố ảnh hưởng đến việc hình thành kỹ năng giao tiếp của các em,
các yếu tố đó là: Cá tính, cách giáo dục của cha mẹ, thầy cô, vốn tri thức, sự quan tâm
giáo dục của cha mẹ, năng lực hoạt động trí tuệ, sự tự giáo dục và rèn luyện bản
thân,…nhưng yếu tố ảnh hưởng nhiều nhất là gia đình.
Nghiên cứu “Khảo sát tự đánh giá một số phẩm chất trong giao tiếp quốc tế của
sinh viên khoa Quan hệ quốc tế, trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
TP.HCM” của sinh viên Bùi Xuân Phượng Anh đã nghiên cứu các vấn đề như: Các
phẩm chất trong giao tiếp quốc tế của sinh viên, khả năng tự đánh giá của sinh viên về
các phẩm chất trong giao tiếp quốc tế. Kết quả thu được cho thấy sinh viên theo học
ngành quan hệ quốc tế vẫn chưa nhận thức đầy đủ và chính xác các yêu cầu và mục
tiêu đào tạo về phẩm chất đối với người học, đặc biệt là yêu cầu sau khi tốt nghiệp làm
trong lĩnh vực liên quan, từ đó dẫn đến đánh giá chưa chính xác và phù hợp. Sinh viên
nhận thức và phân biệt được các yêu cầu ở các cấp độ khác nhau đặt ra đối với người
thực hiện quá trình giao tiếp quốc tế. Khả năng tự đánh giá các phẩm chất trong quan
hệ giao tiếp quốc tế của sinh viên chưa cao, chỉ đạt mức trung bình, các kỹ năng của
sinh viên vẫn chưa đáp ứng được yêu cầu của mục tiêu đào tạo và hoạt động giao tiếp
quốc tế.
Nhìn chung, các công trình nghiên cứu khoa học trên nhằm tìm hiểu các khả
năng giao tiếp của sinh viên tại một số trường Đại học trên cả nước trên phương diện lý
luận, thực trạng, giải pháp và chủ yếu đi theo các hướng là tìm hiểu về nhu cầu giao tiếp,
nội dung giao tiếp và các khả năng giao tiếp của sinh viên và học sinh Trung học phổ
thông.
GVHD: LÊ THÚY HẰNG

9

SVTH: VÕ VĂN THẮNG

của giao tiếp. Giao tiếp và hoạt động không tồn tại song song hay tồn tại độc lập, mà

GVHD: LÊ THÚY HẰNG

10

SVTH: VÕ VĂN THẮNG


chúng tồn tại thống nhất, chúng là hai mặt của sự tồn tại xã hội của con người. Giao tiếp
được coi như:
- Quá trình trao đổi thông tin
- Sự tác động qua lại giữa người với người.
- Sự tri giác con người bởi con người.
2.3 Các mức độ giao tiếp
Theo Nguyễn Văn Phương (2008), các mức độ giao tiếp bao gồm:
Mức độ 1: Giao tiếp là một hoạt động nào đó của con người.
Mức độ 2: Giao tiếp là mối quan hệ giữa hai người, hai nhóm, hai tổ chức, hai
công ty,…trong một hoạt động xã hội nào đó của con người.
Mức độ 3: Giao tiếp là một lần tiếp xúc cụ thể của một mối quan hệ xã hội nào
đó.
Mức độ 4: Giao tiếp là xử lý một tình huống bất ngờ xảy ra trong một lần tiếp
xúc cụ thể nào đó của con người.
Theo Nguyễn Ngọc Lâm (2003), đã chia các mức độ giao tiếp như sau:
Mức độ đầu tiên: Xã giao (còn dè dặt trong trao đổi, dừng lại ở mức chào hỏi
thăm nhau ngắn gọn).
Nói chuyện phiếm: Nói về người khác, không có mặt, tránh nói về bản thân và
người đối diện.
Trao đổi các ý tưởng khi mối quan hệ trở nên thân thiết hơn, nói về mình hoặc
người đối diện.

người nói phải có trình độ hiểu biết về vấn đề trình bày, phải có khả năng biểu cảm tốt
và phải nắm vững các yếu tố làm nên hiệu quả của giao tiếp.
b) Giao tiếp gián tiếp: Là giao tiếp được thực hiện qua các phương tiện trung gian
như điện thoại, thư tín, sách báo, tivi,…Ưu điểm của giao tiếp gián tiếp là tính nhanh
chóng, thuận lợi hơn so với giao tiếp trực tiếp. Tuy vậy nó có một số hạn chế như phải
phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác, kém sinh động, kém hiệu quả hơn. Trong loại giao tiếp
này, hình thức giao tiếp phi ngôn ngữ không đóng vai trò quan trọng.
Nói tóm lại, trong quá trình giao tiếp có hai loại giao tiếp chủ yếu đó là giao tiếp
trực tiếp và giao tiếp gián tiếp. Giao tiếp trực tiếp là việc tiếp xúc, nói chuyện trực tiếp
của con người với nhau. Giao tiếp gián tiếp là việc giao tiếp xảy ra nhờ vào một phương
tiện giao tiếp nào đó chẳng hạn như: điện thoại, ti vi, thư từ, email,…
2.5 Chủ thể giao tiếp
Theo Trần Thị Minh Đức (1994), chủ thể giao tiếp là con người cụ thể tham gia
vào quá trình giao tiếp: Một người hay nhiều với những đặc điểm sinh lý, tâm lý và xã
hội ra sao? Tri thức và trình độ hiểu biết như thế nào? Tất cả các đặc điểm của chủ thể
giao tiếp đều ảnh hưởng đến hiệu quả giao tiếp.
GVHD: LÊ THÚY HẰNG

12

SVTH: VÕ VĂN THẮNG


Giao tiếp giữa người- người thì cả hai đều là chủ thể giao tiếp và đều là đối tượng
giao tiếp, vai trò này được chuyển đổi linh hoạt thường xuyên trong quá trình giao tiếp.
Họ không chỉ là người nói và người nghe vì mọi giác quan đều tham gia vào quá trình
này, từ dáng điệu, cử chỉ, ánh mắt, vẻ mặt, thậm chí cả mùi nước hoa,…
2.6 Mục đích giao tiếp
Nhằm thỏa mãn nhu cầu nào? Nhu cầu trao đổi thông tin, nhu cầu chia sẻ tình cảm,
nhu cầu tiếp xúc giải trí, nhu cầu được khẳng định trước người khác,…


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status