TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ TỒN DƯ CÁC TETRACYCLINE TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI HEO THỊT VÀ HEO ĐƯỢC HẠ THỊT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
*************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
TÌNH HÌNH SỬ DỤNG VÀ TỒN DƯ CÁC TETRACYCLINE
TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI HEO THỊT VÀ HEO ĐƯỢC
HẠ THỊT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Sinh viên thực hiện: LƯU NGUYỄN MINH THƯ
Mã số sinh viên: 05142081
Lớp: DH05DY
Ngành: Dược Thú Y
Niên khóa: 2005 – 2010

Tháng 08/2010


BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI THÚ Y
*************

LƯU NGUYỄN MINH THƯ

TÌNH HÌNH BỔ SUNG VÀ TỒN DƯ CÁC TETRACYCLINE
TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI HEO THỊT VÀ HEO ĐƯỢC
HẠ THỊT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Khóa luận được đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp bằng bác sỹ thú y chuyên ngành Dược


tôi thực hiện và hoàn thành đề tài.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo Trạm Chẩn Đoán Xét Nghiệm
và Điều Trị Chi cục Thú Y Tp. HCM cùng các cô chú, anh chị và toàn thể cán bộ
công nhân viên chức của Chi cục đã tiếp nhận, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi thực
hiện đề tài. Đặc biệt, tôi xin chân thành cảm ơn Ths. Nguyễn Lê Kiều Thư và Kỹ
thuật viên Phan Thị Nhã Tú đã luôn nhiệt tình hướng dẫn, cung cấp thông tin và tận
tình giúp đỡ tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài.
Do kiến thức còn hạn chế nên luận văn tốt nghiệp sẽ không thể tránh khỏi sự
thiếu sót. Rất mong nhận được những ý kiến đóng góp của quý thầy cô để luận văn
tốt nghiệp được hoàn thiện hơn.
Xin chân thành cảm ơn !
Sinh viên thực hiện
Lưu Nguyễn Minh Thư

iii


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài “Tình hình bổ sung và tồn dư các tetracycline trong thức ăn chăn
nuôi heo thịt và heo được hạ thịt tại địa bàn Tp. Hồ Chí Minh” được thực hiện
tại Trạm chẩn đoán – Xét nghiệm và Điều trị thuộc Chi cục Thú Y Tp. HCM từ
19/3 – 19/7/2010. Chúng tôi đã khảo sát 61 mẫu thức ăn chăn nuôi heo thịt của 61
cơ sở chăn nuôi thuộc địa bàn Tp. Hồ Chí Minh và lấy 270 mẫu thịt, gan, thận của
90 heo được giết mổ trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh. Chúng tôi đã xác định hàm
lượng các tetracycline trong mẫu bằng phương pháp HPLC theo tiêu chuẩn 10 TCN
833 : 2006, Bộ NN & PTNT; 12/2006 và ghi nhận kết quả như sau:
Tình hình sử dụng các tetracycline trong thức ăn chăn nuôi heo thịt
35/61 (57,38 %) cơ sở chăn nuôi khảo sát có bổ sung các tetracycline trong thức ăn
chăn nuôi heo thịt với hàm lượng từ 12,51 – 489,23 ppm.
31/61 mẫu vi phạm tiêu chuẩn Ngành về hàm lượng tối đa cho phép của các

1.1 Đặt vấn đề .............................................................................................................1
1.2 Mục tiêu và yêu cầu ..............................................................................................2
1.2.1 Mục tiêu ........................................................................................................................ 2
1.2.2 Yêu cầu ......................................................................................................................... 2

Chương 2 TỔNG QUAN .......................................................................................... 3
2.1 Tổng quan về kháng sinh ......................................................................................3
2.1.1 Định nghĩa kháng sinh .................................................................................................. 3
2.1.2 Phân loại kháng sinh ..................................................................................................... 3
2.1.3 Sự đề kháng kháng sinh của vi khuẩn .......................................................................... 6
2.1.4 Sử dụng kháng sinh trong chăn nuôi ............................................................................ 8

2.2 Tổng quan về tồn dư kháng sinh, hóa chất trong chăn nuôi ...............................11
2.2.1 Khái niệm về sự tồn dư ............................................................................................... 11
2.2.2 Giới hạn tồn dư tối đa ................................................................................................. 11
2.2.4 Hậu quả của sự tồn dư kháng sinh .............................................................................. 14
2.2.5 Sơ lược về tình hình tồn dư kháng sinh, hóa chất trong chăn nuôi ............................ 15
2.2.6 Thay thế kháng sinh trong chăn nuôi.......................................................................... 16

2.3 Tổng quan về các kháng sinh họ tetracycline .....................................................18

v


2.3.1 Khái niệm ................................................................................................................... 18
2.3.2 Phân loại ..................................................................................................................... 18
2.3.3 Cơ chế tác động .......................................................................................................... 19
2.3.4 Sự đề kháng của vi khuẩn với các tetracycline ........................................................... 19
2.3.5 Dược động học............................................................................................................ 20
2.3.6 Tương tác thuốc .......................................................................................................... 22

vi


4.2 Tình hình tồn dư các tetracycline trên heo thịt giết mổ tại Tp.HCM..................46
4.2.1 Tình hình tồn dư ......................................................................................................... 47
4.2.3 Dư lượng các tetracycline trong mẫu.......................................................................... 52
4.2.4 Dư lượng các tetracycline theo từng loại kháng sinh trong nhóm.............................. 54

Chương 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ ................................................................... 56
5.1 Kết luận ...............................................................................................................56
5.2 Đề nghị ................................................................................................................57
TÀI LIỆU THAM KHẢO ...................................................................................... 58
PHỤ LỤC ................................................................................................................. 60

vii


DANH SÁCH CHỮ VIẾT TẮT

STT

Chữ viết tắt

Chú giải

1

BRVT

Bà Rịa – Vũng Tàu


7

DTC

Doxycycline

8

ELISA

Enzyme Linked Immuno Sorbent Assay

9

FPT

Frontier Post Test

10

HLTB

Hàm lượng trung bình

11

HPLC

High Performance Liquid Chormatograpphy


17

OTC

Oxytetracycline

18

RNA

Ribonucleic acid

19

SMDT

Số mẫu dương tính

20

TĂCN

Thức ăn chăn nuôi

21

TCs

Các tetracycline

Bảng 2.4 Giới hạn tồn dư tối đa của các tetracycline trong thịt ở một số quốc gia .13
Bảng 3.1 Hàm lượng các tetracycline tối đa cho phép trong thức ăn hỗn hợp cho
heo. ............................................................................................................................31
Bảng 3.2 Giới hạn tồn dư tối đa của các tetracycline trong thịt, gan, thận của Bộ Y
tế và JECFA. .............................................................................................................32
Bảng 3.3 Bảng phân bố lấy mẫu heo theo địa bàn. ..................................................32
Bảng 3.4 Bảng phân bố lấy mẫu heo theo nguồn gốc mẫu ......................................33
Bảng 4.1 Tỉ lệ cơ sở chăn nuôi dương tính và mẫu thức ăn chăn nuôi có chứa TCs.
...................................................................................................................................40
Bảng 4.2 Hàm lượng các tetracycline và tỷ lệ vi phạm của mẫu TĂCN ................42
Bảng 4.3 Tỷ lệ dương tính và hàm lượng trung bình của các tetracycline ...............43
Bảng 4.4 Phân bố mẫu và mẫu vi phạm theo công ty hoặc cơ sở sản xuất thức ăn
chăn nuôi ...................................................................................................................44
Bảng 4.5 Tỷ lệ mẫu và heo tồn dư các tetracycline theo nguồn gốc ........................47
Bảng 4.6 Tỷ lệ dương tính theo loại mẫu và nguồn gốc mẫu. ..................................50
Bảng 4.7 Tỷ lệ vi phạm và khoảng dư lượng của các tetracycline theo loại mẫu ....53
Bảng 4.8: Tỷ lệ mẫu tồn dư và vi phạm theo nguồn gốc .........................................54
Bảng 4.9 Tỷ lệ tồn dư và vi phạm của từng loại tetracycline ...................................54

ix


DANH SÁCH BIỂU ĐỒ
TRANG
Biểu đồ 4.1 Tỷ lệ heo có tồn dư các tetracycline theo nguồn gốc. .....................48
Biểu đồ 4.2 Tỷ lệ vi phạm theo tiêu chuẩn Bộ Y tế và JECFA của các
tetracycline...........................................................................................................55

DANH SÁCH HÌNH
TRANG

mà còn gây tranh cãi trong vấn đề thông thương sản phẩm động vật giữa các quốc
gia, đặc biệt giữa các nước phát triển với các nước đang phát triển như Việt Nam.
Thành phố Hồ Chí Minh là trung tâm kinh tế trọng điểm của cả nước, với
dân số 7.123.340 người (chiếm 8,3 % dân số Việt Nam, chưa kể khách vãng lai và
du lịch). Không chỉ là nơi tập trung sản xuất chăn nuôi, Tp. Hồ Chí Minh còn là thị
trường tiêu thụ sản phẩm động vật lớn nhất mà các tỉnh lân cận luôn nhắm tới. Theo
số liệu của Cục thống kê năm 2008, tổng đàn heo của toàn thành phố có gần
300.000 con với sản lượng sản phẩm động vật tiêu thụ vào khoảng 550 – 660
tấn/ngày. Với vị thế quan trọng đó, vấn đề vệ sinh an toàn thực phẩm đã và đang là
mối quan tâm hàng đầu của không chỉ người tiêu dùng mà còn của các cơ quan
quản lý Nhà nước về y tế cộng đồng, thú y, thực phẩm…của thành phố.

1


Nhằm có được một cái nhìn sơ khởi về những vấn đề trên, được sự đồng ý
của Bộ môn Bệnh lý – Truyền nhiễm – Ký sinh thuộc khoa Chăn Nuôi Thú Y,
Trường Đại học Nông Lâm Tp.HCM và ban lãnh đạo Chi cục Thú Y Tp.HCM,
chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “TÌNH HÌNH BỔ SUNG VÀ TỒN DƯ
CÁC TETRACYCLINE TRONG THỨC ĂN CHĂN NUÔI HEO THỊT VÀ
HEO ĐƯỢC HẠ THỊT TẠI THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH” dưới sự hướng dẫn
của PGS.TS Lâm Thị Thu Hương và ThS. Nguyễn Lê Kiều Thư.
1.2 Mục tiêu và yêu cầu
1.2.1 Mục tiêu
Tìm hiểu và đánh giá tình hình bổ sung các kháng sinh họ tetracycline trong
thức ăn chăn nuôi heo thịt tại một số cơ sở chăn nuôi trên địa bàn Tp. Hồ Chí Minh
và mức độ tồn dư các tetracycline trên heo được hạ thịt tại một số cơ sở giết mổ trên
địa bàn Tp. Hồ Chí Minh để đưa ra những nhận xét và khuyến cáo về tình hình sử
dụng các tetracycline trong chăn nuôi, góp phần thực hiện an toàn vệ sinh thực
phẩm và bảo vệ sức khỏe cộng đồng.

amoxicillin, cephalosporin…
-Nhóm aminoglycoside (hay aminoside) gồm có: streptomycin, gentamicin,
kanamycin, neomycin…
- Nhóm tetracycline gồm có tetracycline, oxytetracycline, doxycycline,
chlortetracycline, minocycline…
- Nhóm phenicol gồm có chloramphenicol, thiamphenicol, florphenicol…
- Nhóm macrolide và các thuốc lân cận như erythromycin, spiramycin,
tylosin, lincomycin, virginiamycin…

3


- Nhóm sulfonamide gồm có sulfaguanidin, sulfacetamid, sulfamethazole…
- Nhóm diaminopyrimidine gồm có trimethoprim, diaveridin…
- Nhóm quinolone gồm có acid nalixidic, flumequin, norflorxacin…
- Nhóm nitrofuran gồm có nitrofurazone, furazolidon, furaltadon…
Các nhóm khác gồm có glycopeptide, pleuromutilin, polyether, inophore...
Phân loại theo cơ chế tác động
Hiện có 4 nhóm kháng sinh đã được chứng minh cơ chế tác động:

(2)

(3)

(4)

(1)
(5)

Hình 2.1 Cơ chế tác động của các kháng sinh

các kháng sinh lân cận. Mỗi nhóm, sau khi xâm nhập vào tế bào sẽ gắn kết với thụ
thể chuyên biệt trong tế bào chất để gây ảnh hưởng lên một hay nhiều giai đoạn của
tiến trình sinh tổng hợp protein. Kết quả là làm ngưng trệ, mất khả năng tổng hợp
protein hoặc cho ra những protein không có chức năng. Cuối cùng, tế bào sẽ chết vì
cạn kiệt protein cần thiết cho sự sống của chúng.
Nhóm kháng sinh tác động lên acid nucleic
Acid nucleic trong tế bào vi khuẩn có 2 loại là deoxyribonucleic acid
(DNA) và ribonucleic acid (RNA). Đó là những acid nhân đóng vai trò then chốt
bảo đảm cho sự nhân đôi, sao chép, tổng hợp protein, các enzyme cần thiết cũng
như sự sinh sản của vi khuẩn. Đại diện cho nhóm kháng sinh tác động theo cơ chế
này là các quinolone. Các quinolone sẽ gắn với men DNA-gyrase làm cho 2 dây
xoắn kép của DNA không duỗi thẳng ra được, do vậy vi khuẩn không thể tổng hợp
protein và nhân đôi được.

5


Nhóm kháng sinh tác động lên sự biến dưỡng
Nitrofurantoin ức chế AcetylCoA từ đó ức chế tổng hợp glucid.
Kháng sinh ức chế tổng hợp lipid: Isoniazid ức chế sự kéo dài của chuỗi
acid mycolic của vi khuẩn lao, ức chế vi khuẩn lao tăng trưởng.
Kháng sinh tác động lên các chất chuyển hóa:
Dihydrofolate
Dihydrofolic

PABA

sulfamide

Tetrahydrofolic

Vi sinh vật có thể đề kháng với kháng sinh theo nhiều cách. Thông thường,
người ta phân biệt làm 2 dạng là đề kháng tự nhiên và đề kháng thu nhận. Đề kháng
tự nhiên là khả năng “bẩm sinh” của một loài vi khuẩn nào đó kháng lại một hay
một số kháng sinh nhất định. Cơ chế này dựa trên sự khác biệt về giống loài, phụ
thuộc vào việc chúng có cơ chế tế bào cần thiết cho sự tác động của kháng sinh hay
không. Ví dụ: các vi khuẩn Gram dương đề kháng với polymyxin vì chúng không
có receptor đặc hiệu trên tế bào giống như vi khuẩn Gram âm, Mycoplasma spp.
không có vách tế bào nên đề kháng tự nhiên với các beta-lactam.
Đề kháng thu nhận là khả năng kháng lại kháng sinh mà vi khuẩn có được
trong quá trình sống và có thể di truyền cho các thế hệ sau (di truyền dọc) hoặc cho
các vi khuẩn khác (di truyền ngang). Sự tiếp xúc thường xuyên của vi khuẩn với
kháng sinh sẽ hình thành khả năng chống chọi của vi khuẩn với kháng sinh thông
qua những biến đổi về di truyền. Đề kháng thu nhận có thể xảy ra do đột biến nhiễm
sắc thể hoặc do được truyền tải các vật liệu di truyền liên quan đến tính kháng thuốc
từ các vi khuẩn khác, đặc biệt là yếu tố R. Yếu tố R là một plasmid (vật chất di
truyền ngoài nhiễm sắc thể) mang gene kháng một hoặc nhiều kháng sinh. Các gene
này thường kiểm soát việc sản xuất ra các enzyme chống lại tác dụng của kháng
sinh (Nguyễn Thanh Bảo, 2003).
Nhìn chung, đề kháng do đột biến nhiễm sắc thể diễn ra từ từ theo kiểu tích
lũy qua từng thế hệ trong khi đề kháng do thu nhận gene từ các vi khuẩn khác diễn
ra rất nhanh và đóng vai trò quan trọng trong sự phát tán tính lờn thuốc của vi khuẩn
hiện nay (Võ Thị Trà An, 2007). Một số cơ chế kháng thuốc của vi khuẩn đã được
phát hiện như sản xuất ra các enzyme phá hủy hoạt tính của thuốc (men betalactamase kháng các beta-lactam, chloramphenicol-acetyltransferase kháng
chloramphenicol...), thay đổi tính thấm của màng tế bào với thuốc (tetracycline,
polymyxin...), thay đổi receptor không cho thuốc gắn kết với những bào quan đặc
hiệu hoặc thay đổi con đường biến dưỡng (một số vi khuẩn kháng sulfonamide sẽ
lấy acid folic ở bên ngoài thay vì tổng hợp từ PABA). Tuy nhiên, điều đáng lo ngại

7


8


thuốc đúng thời hạn để tránh sự tồn dư. Thông thường là khoảng 1 – 2 tuần trước
khi giết thịt.
Dùng kháng sinh ở liều điều trị thường cao hơn liều phòng bệnh 3 – 4 lần,
liên tục trong 3 – 5 ngày và thời gian ngưng thuốc trước khi giết thịt tối thiểu là 2
tuần.
Theo Dương Thanh Liêm và ctv (2006), thời gian đầu khi sử dụng kháng
sinh trong chăn nuôi, năng suất vật nuôi đã tăng trung bình 8 – 15 % về tăng trọng
và giảm tiêu hao thức ăn 6 – 10 % cho tăng trọng. Tuy nhiên, cho đến nay nó chỉ
còn cải thiện tăng trọng khoảng 3 – 5 % và mức độ tiết kiệm thức ăn chỉ còn khoảng
5 %, thậm chí thấp hơn hoặc không có tác dụng. Sự kích thích tăng trưởng và mất
tác dụng của chúng được giải thích như sau:
Hiệu quả của kháng sinh ở liều thấp trong thức ăn là ức chế sự phát triển
các vi sinh vật có hại trong ruột. Ban đầu, khi tính nhạy cảm của vi sinh vật với
kháng sinh còn cao, các vi sinh vật sẽ bị ức chế, không phát triển và gây bệnh được.
Khi tác nhân gây bệnh đường ruột đã bị khống chế, thành ruột sẽ giảm các phản ứng
đề kháng và tăng phát triển để nâng mức hấp thu dưỡng chất lên tối đa. Kết quả là
thành ruột sẽ mỏng hơn, nhung mao ruột dài và dày hơn, vi sinh vật có lợi ở ruột già
sẽ phát triển và tổng hợp nhiều hơn các dưỡng chất và vitamine cần thiết cho cơ thể
thú. Từ đó, thức ăn được hấp thu triệt để hơn, tăng trọng nhanh hơn và hao tốn thức
ăn giảm. Tuy nhiên, hiệu quả này sẽ chỉ kéo dài cho đến khi khả năng đề kháng
kháng sinh của vi khuẩn (hay còn gọi là sự lờn thuốc) được hình thành. Sự tiếp xúc
thường xuyên của vi sinh vật (đặc biệt là vi khuẩn) với kháng sinh dù ở bất cứ liều
lượng nào cũng sẽ đóng vai trò là tác nhân chọn lọc tự nhiên đối với vi sinh vật.
Hậu quả tất nhiên là những chủng vi sinh vật đề kháng sẽ xuất hiện, kháng sinh bị
giảm hoặc mất cả tác dụng kích thích tăng trọng lẫn tác dụng điều trị bệnh.
Hiện nay, việc bổ sung kháng sinh trong thức ăn chăn nuôi ở nước ta khá
phổ biến và được Nhà nước cho phép trong khuôn khổ Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia

dược trước khi giết mổ
(ngày)
5

30

5

Hàm lượng tối đa cho
phép (g/tấn)

80 (lợn < 3 tháng tuổi)
50 (lợn < 4 tháng tuổi)
0
20 (lợn
Kháng sinh cho thẳng vào thực phẩm với mục đích ức chế hoặc tiêu diệt vi
sinh vật để kéo dài thời gian bảo quản (Dương Thanh Liêm, 2009).
2.2.2 Giới hạn tồn dư tối đa (MRL: Maximum Residue Limit)
Theo Nguyễn Ngọc Tuân (2002), giới hạn tồn dư tối đa là một khái niệm
dùng để đánh giá hàm lượng tối đa có thể chấp nhận được mà con người ăn vào.
Khái niệm này được sửa đổi lại là hàm lượng ăn vào chấp nhận được mà người tiêu
thụ hi vọng có trong mô bào với một nồng độ cao nhất. Nói một cách đơn giản, giới
hạn tồn dư tối đa là nồng độ tối đa của một chất tồn dư trong một sản phẩm (thịt,
sữa, trứng…) được nhà chức trách qui định sao cho không gây nguy cơ về vệ sinh
an toàn thực phẩm cho người tiêu dùng và quá trình sản xuất, chế biến.

11


Bảng 2.2 Giới hạn tồn dư tối đa thuốc thú y (μg/kg).

(Nguồn: Nisha A.R. Antibiotic residues – a global health hazard.
08/6/2010.

< />
%20A%20Global%20Health%20Hazard.pdf>)
Khái niệm về MRL được xem như là một sự cam kết giữa nhà sản xuất và
người tiêu dùng. Khái niệm này không cấm cản việc sử dụng thuốc mà đề ra những
nguyên tắc sử dụng thuốc an toàn.
Mặc dù đã có rất nhiều nổ lực trong việc tạo ra một sự thống nhất về hàm
lượng MRL trên thế giới dưới sự bảo hộ của WTO và CODEX nhưng cần phải nhấn
mạnh là có sự khác biệt về mặt địa lý giữa các khu vực hoặc các quốc gia với nhau.

12


100

200

cừu, gia cầm

Gan

300

600

300

600

Thận

600

1200

600

1200

Trứng

200



(EEC),

No

2377/90),

31/07/2010.< />90R2377:20090902:EN:PDF>)
Bảng 2.4 Giới hạn tồn dư tối đa các tetracycline trong thịt ở một số quốc gia
Chất kháng sinh

Tiêu chuẩn (μg/kg)
USA

Úc

Châu Âu

Malaysia

-

500

-

100

Oxytetracycline


trưởng…), thương lái và cả người bán đều có thể ảnh hưởng đến kết quả và hàm
lượng kháng sinh tồn dư. Tuy nhiên, yếu tố quan trọng nhất vẫn là việc tuân thủ thời
gian ngưng thuốc của người chăn nuôi như thế nào trước khi xuất bán.
2.2.4 Hậu quả của sự tồn dư kháng sinh
Việc sử dụng kháng sinh một cách bừa bãi, không tuân thủ liệu trình,
khuyến cáo của nhà sản xuất và bác sĩ thú y sẽ dẫn đến những hậu quả khôn lường.
Trước mắt là việc điều trị sẽ không cho hiệu quả cao. Khi sự lờn thuốc xảy ra,
người chăn nuôi buộc phải tăng liều, kéo dài thời gian điều trị hoặc phải thay đổi
kháng sinh mới. Kết quả là vật nuôi sẽ ít tăng trọng, cho năng suất kém dẫn đến
tăng chi phí chăn nuôi.
Theo Dương Thanh Liêm (2009), những tác hại của việc tồn dư kháng sinh
đối với người tiêu dùng bao gồm các tác dụng phụ, bị ngộ độc do sản phẩm chuyển
hóa của các kháng sinh, sự thay đổi hệ vi sinh đường ruột dẫn đến thay đổi sinh
tổng hợp vitamine ở ruột già và gây dị ứng ở nhiều cấp độ và thậm chí có thể dẫn
đến tử vong ở một số cá nhân nhạy cảm. Ngoài ra, khả năng gây ung thư của một số
kháng sinh cũng đã được phát hiện và nghiên cứu.
Đối với y học, sự tồn dư kháng sinh sẽ tạo ra những dòng vi sinh vật gây
bệnh đề kháng. Theo những điều tra của Bệnh viện Nhiệt Đới được công bố trong
báo cáo hội thảo khoa học lần thứ nhất của chương trình Hợp tác toàn cầu về kháng
kháng sinh tại Việt Nam thì trong năm 2008, 80 % các chủng Streptococcus
pneumoniea phân lập từ dịch não tủy đã đề kháng với penicillin, 80 % chủng
Salmonella typhi đề kháng với fluroquinolones và khoảng 30 % các chủng thuộc họ
Enterobacteriacea kháng beta-lactam phổ rộng. Theo điều tra tại cộng đồng một số
tỉnh phía Nam có hơn 80 % người lành mang các chủng vi khuẩn kháng gentamicin.

14



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status