CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG NÔN TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI -THÚ Y
**************

KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP
CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ BỆNH CÓ TRIỆU CHỨNG NÔN
TRÊN CHÓ ĐẾN KHÁM VÀ ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN THÚ Y
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Họ và tên sinh viên : PHAN THỊ PHƯƠNG ĐÔNG
MSSV

: 05142005

Ngành

: Dược thú y

Niên khóa

: 2005 – 2010

Tháng 08/ 2010


BỘ GIÁO DỤC và ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA CHĂN NUÔI -THÚ Y
**************




LỜI CÁM ƠN
***

Kính dâng những tình cảm thiêng liêng nhất ñến cha me, người ñã sinh
thành, dưỡng dục, dạy dỗ và nuôi con ăn học nên người.
Chân thành cám ơn TS. Nguyễn Văn Phát ñã tận tình giúp ñỡ, hướng dẫn và
chỉ bảo tôi trong suốt quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp.
Xin tỏ lòng biết ơn:
Ban Giám Hiệu trường Đại học Nông Lâm TP. Hồ Chí Minh.
Ban Chủ Nhiệm khoa Chăn Nuôi Thú Y.
Cùng toàn thể quý Thầy Cô ñã tận tình giúp ñỡ, chỉ dạy và truyền ñạt những
kiến thức quý báu cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Xin chân thành cám ơn
Ban lãnh ñạo Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Tp.HCM
Các anh chị, nhân viên Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm
Tp.HCM.
Chân thành cám ơn những người thân và toàn thể các bạn ñã cùng chia sẽ,
giúp ñỡ tôi trong suốt khoa học.
Xin chân thành cảm ơn!

Sinh viên thực tập
Phan Thị Phương Đông

iii


MỤC LỤC
Trang

2.5.1.2 Bệnh do giun ñũa ............................................................................................9
2.5.2 Ngộ ñộc ............................................................................................................10
2.5.4 Nghi bệnh viêm dạ dày – ruột do vi khuẩn ......................................................13
2.5.5 Bệnh Carré .......................................................................................................14
2.5.6 Bệnh do Parvovirus..........................................................................................17
2.6 Giới thiệu về test chẩn ñoán nhanh bệnh Carré và bệnh do Parvovirus trên chó
...................................................................................................................................20
2.6.1 Nguyên tắc chung cho phản ứng test chẩn ñoán nhanh bệnh Carré, bệnh do
Parvovirus trên chó ...................................................................................................20
2.6.2 Test chẩn ñóan nhanh bệnh Carré ....................................................................21
2.6.3 Test chẩn ñoán nhanh bệnh do Pavovirus........................................................21
CHƯƠNG 3 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP KHẢO SÁT ............................22
3.1 Thời gian và ñịa ñiểm khảo sát ...........................................................................22
3.2 Đối tượng khảo sát ..............................................................................................22
3.3 Nội dung khảo sát................................................................................................22
3.4 Dụng cụ và vật liệu thí nghiệm ...........................................................................22
3.4.1Dụng cụ chẩn ñoán lâm sàng ............................................................................22
3.4.2 Dụng cụ và hóa chất trong chẩn ñoán phi lâm sàng.........................................22
3.4.3 Các loại thuốc ñiều trị ......................................................................................22
3.5 Các phương pháp chẩn ñoán bệnh trên chó ........................................................23
3.5.1 Hỏi thăm bệnh sử .............................................................................................23
3.5.2 Chẩn ñoán lâm sàng .........................................................................................23
3.5.2.1 Khám chung ..................................................................................................23
3.5.2.2 Chẩn ñoán trên chó có triệu chứng nôn ........................................................24
3.5.3 Chẩn ñoán phòng thí nghiệm ...........................................................................24
v


3.5.4 Điều trị bệnh và theo dõi kết quả ñiều trị.........................................................25
3.5.5 Phân loại theo giống, nhóm tuổi, giới tính, tình hình tiêm phòng ...................25

CHƯƠNG 5 KẾT LUẬN VÀ ĐỀ NGHỊ...............................................................55
5.1 Kết luận ...............................................................................................................55
5.2 Đề nghị ................................................................................................................56
Tài liệu tham khảo..................................................................................................... 57
Phụ lục....................................................................................................................... 59

vii


DANH SÁCH CÁC CHỮ VIẾT TẮT
EDTA - Ethylene Diamine Tetra-acetic Acid
CDV Ag - Canine Distemper Anigen
CPV Ag - Canine Parvovirus Anigen

viii


DANH SÁCH CÁC BẢNG
Trang
Bảng 4.1 Tỷ lệ chó mắc bệnh có triệu chứng nôn trên tổng số chó khảo sát ........... 28
Bảng 4.2 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn theo tuổi............................................. 28
Bảng 4.3 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn theo nhóm giống................................ 30
Bảng 4.4 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn theo giới tính ..................................... 31
Bảng 4.5 Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn theo tình hình tiêm phòng ................. 31
Bảng 4.6 Một số bệnh gây nên triệu chứng nôn ....................................................... 32
Bảng 4.7 Tỷ lệ chó nghi bệnh Carré theo lứa tuổi, nhóm giống, giới tính và tình
hình tiêm phòng......................................................................................................... 33
Bảng 4.8 Kết quả ñiều trị nhóm nghi bệnh Carré..................................................... 37
Bảng 4.9 Tỷ lệ chó nghi mắc bệnh do Parovirus theo nhóm, giống, lứa tuổi và tình
hình tiêm phòng......................................................................................................... 38

Hình 4.15 Chó bị nôn, chảy nước bọt do trúng ñộc ................................................. 51
Hình 4.16 Rút dich trong xoang bụng ở chó nghi mắc bệnh thận............................ 52
Hình 4.17 Chó mắc xương ....................................................................................... 53

x


TÓM TẮT LUẬN VĂN
Đề tài: “Chẩn ñoán và ñiều trị bệnh có triệu chứng nôn trên chó ñến
khám và ñiều trị tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh” ñược tiến hành từ ngày 01/ 01/2010 – 15/05/2010 bằng phương
pháp chẩn ñoán qua lâm sàng và thực hiện một số xét nghiệm. Qua theo dõi kết quả
ñiều trị ñược kết quả như sau: có 476 ca chó bệnh ñem ñến khám và ñiều trị trong
ñó có 264 trường hợp chó bệnh có triệu chứng nôn chiếm tỷ lệ 55,46 %.
- Tỷ lệ chó bệnh có triệu chứng nôn:
Theo tuổi: chó bệnh có triệu chứng nôn < 2 tháng tuổi chiếm tỷ lệ là
48,98 %, từ 2 – 6 tháng tuổi chiếm tỷ lệ là 80,68 %, từ > 6 –12 tháng tuổi là
41,51 % và > 12 tháng tuổi là 30,53 %.
Theo giống: chó bệnh có triệu chứng nôn ở nhóm giống nội là 60,79 %
và nhóm giống ngoại là 50,60 %.
Theo giới tính: chó có triệu chứng nôn ở giới tính ñực 52,96 %, giới
tính là cái 58,30 %.
Theo tình hình tiêm phòng: chó ñược tiêm phòng tỷ lệ bệnh là 33,79 %
và chưa tiêm phòng tỷ lệ bệnh là 64,95 %.
- Nghi ngờ bệnh do giun 21,21 %, ngộ ñộc 1,89 %, thận 0,76 %, mắc xương
0,38 %, viêm dạ dày ruột 40,53 %, Carré 12,50 %, Parvovirus 15,91 %, Carré ghép
giun 1,89 %, Parvovirus ghép giun 4,92 %.
Hiệu quả ñiều trị: chúng tôi nghi nhận ñược 203 chó khỏi bệnh chiếm tỷ lệ
76,89 % trong tổng số 264 trường hợp chó bệnh có triệu chứng nôn.




hướng dẫn của TS. Nguyễn Văn Phát, chúng tôi tiến hành thực hiện khóa luận tốt
nghiệp với ñề tài: “Chẩn ñoán và ñiều trị bệnh có triệu chứng nôn trên chó ñến
khám và ñiều trị tại Bệnh Viện Thú Y Trường Đại Học Nông Lâm Thành Phố
Hồ Chí Minh”.
1.2 Mục ñích
Khảo sát một số bệnh có triệu chứng nôn trên chó, từ ñó nâng cao sự hiểu
biết cũng như có thêm kinh nghiệm trong công tác chẩn ñoán, phòng và ñiều trị
bệnh trên chó.
1.3 Yêu cầu
Khảo sát các dấu hiệu lâm sàng của chó bệnh, thực hiện một số chẩn ñoán hỗ
trợ khác như siêu âm, mổ khám bệnh tích và kèm xét nghiệm test thử nhanh, xét
nghiệm phân ñể chẩn ñoán, phân biệt bệnh.
Theo dõi, ñánh giá và ghi nhận hiệu quả ñiều trị.

2


Chương 2
CƠ SỞ LÝ LUẬN
2.1 Đặc ñiểm sinh lý chó
Theo Trần Thị Dân – Dương Nguyên Khang, chó có một số ñặc ñiểm sinh lý
sau:
Thân nhiệt
Chó trưởng thành ño ở trực tràng: 37,9 – 39,9 0C.
Chó non lúc sơ sinh: 35,6 – 36,5 0C, sau 1 tuần tăng lên 37,8 0C.
Nhịp thở
Chó trưởng thành: 10 – 40 lần/phút.
Chó con: 15 – 35 lần/phút.

28

Di: decidui incivisi (răng cửa sữa)

I: incivisi (răng hàm)

Dc: decidui canini (răng nanh sữa)

C: canini (răng nanh)

Dp: decidui praemolare (răng tiền hàm sữa)

M: Morales (răng hàm)

2.2.2 Sự mọc răng ở chó (trích dẫn Phan Châu Hải Triều, 2007)
Có thể xem răng cửa ñể ñoán tuổi trên chó. Răng cửa gồm: hai răng trung
tâm, hai răng giữa và hai răng gốc. Trên chó răng sữa khá nhỏ, vành răng chia làm
ba thùy khá tách biệt còn vành răng vĩnh viễn có ba thùy dính liền nhau hình hoa
huệ. Chó mới sinh chưa mở mắt, ñôi khi ñã có vài răng sữa. Từ ngày sinh ñến ngày
thứ 12-15 chó con mở mắt. Từ tuần thứ 2-3 các răng cửa sữa, răng nanh sữa hàm
trên mọc. Tuần thứ 4 tất cả các răng cửa sữa ñều mọc hết. Hai tháng tuổi các răng
cửa bắt mòn. Đến 2,5 tháng răng sữa hàm dưới mòn. Từ 3-3,5 tháng răng sữa kề
hàm dưới mòn bằng. Tháng thứ 4 các răng ngoài hàm dưới mòn bằng. Trong thời
kỳ này các răng khác cũng mọc hết. Đến tháng thứ 5, 6 các răng sữa ñều ñược thay
thế bằng các răng vĩnh viễn. Tháng thứ 7 các răng vĩnh viễn mọc cao bằng nhau.

4


2.3 Các liệu pháp ñiều trị trên chó


lợi cho thú và giá thành ñiều trị cao. Ví dụ: khi kết hợp kháng sinh thì phải chú ý
ñến sự tương tác thuốc.
2.4 Khái niệm về phản xạ nôn
Nôn là sự tháo sạch dạ dày theo chiều ngược: môn vị ñóng trong khi tâm vị
và thực quản dãn ra, như vậy khi có sự co cơ hoành thì các chất chứa trong dạ dày
sẽ qua miệng ñể trào ra ngoài.
Nôn là một phản ứng tốt của cơ thể nhằm ñẩy các chất không thích hợp với
cơ thể ra ngoài nhất là khi ngộ ñộc.
Nôn là một phản xạ có trung tâm ở hành não

Xúc ñộng, sợ hãi, tưởng
ttượng

Vỏ não
Cảm thụ
quan hóa
học

Trung tâm
nôn

Tiểu
não

Hàng rào máu não

Tai trong

Giác quan:

2.4.1 Đường truyền vào
Sự kích thích trực tiếp
-

Từ các giác quan như mắt, mũi, lưỡi.

-

Từ ñầu mút cảm giác trong màng nhầy ống tiêu hóa.

-

Trạng thái tâm lý như khi ñi tàu xe, có thai, tưởng tượng, sự sợ hãi,

xúc ñộng.
Các kích thích ñược truyền ñến vỏ não rồi từ vỏ não ñến trung tâm nôn.
Sự kích thích gián tiếp (vì trung tâm nôn nằm sau hàng rào máu não)
Não chỉ bị kích thích thông qua sự kích thích cơ quan cảm thụ hóa học (
chemoreceptive trigger zone, CTZ): cơ quan này bị kích thích bởi các chất hóa học
như dược phẩm, nhất là các thuốc chống ung thư, bromocriptin, l-dopa, digoxin...
(Trương Phương, 2009)
2.4.2 Đường truyền ra
Khi sự kích thích vượt quá ngưỡng, trung tâm nôn cho tín hiệu phát ñộng sự
nôn và ñường truyền ra theo nhiều ñường: dây thần kinh cơ hoành, hoành cách mô.
Biểu hiện ban ñầu là trương lực dạ dày giảm, nhu ñộng chậm lại trong khi
trương lực tá tràng - không tràng tăng lên, cơ vòng môn vị mở ra, cơ hoành co thắt
nên ñẩy các chất ra ngoài (Trương Phương, 2009).
2.5 Các bệnh gây ra triệu chứng nôn
2.5.1 Bệnh do giun
2.5.1.1 Bệnh do giun móc

Fenbendazole: 50 mg/ kg thể trọng/ ngày dùng trong 3 ngày.
Exotral (niclosamide 400 mg + levamisole 21,2 mg) 1 viên/ 5 kg thể trọng.
Cho uống trước khi ăn. Chó con rất dễ nhiễm, cho uống mỗi tháng một lần trong hai
tháng ñầu, chó lớn mỗi năm xổ hai lần.
Phòng bệnh
Nuôi dưỡng chăm sóc tốt ñể nâng cao sức ñề kháng.

8


Định kỳ tẩy giun cho chó. Tùy vào ñộ tuổi chó và môi trường sống của
chúng có nguy cơ gây nhiễm cao hay thấp mà khoảng cách giữa hai lần tẩy giun kế
tiếp thay ñổi. Đối với chó con trong 2 – 3 tháng ñầu nên tẩy ñịnh kỳ mỗi tháng.
2.5.1.2 Bệnh do giun ñũa
Trên chó thường bị nhiễm 2 loài giun ñũa: Toxocara canis và Toxascaris
leonina. Cả hai loài này ñều ký sinh ở ruột non của chó, cáo và thú ăn thịt khác. Chó
con dưới 1 tháng tuổi dễ dàng bị nhiễm qua bào thai và qua sữa nên tỷ lệ nhiễm cao
nhất. Tỷ lệ nhiễm trên chó tại Thành phố Hồ Chí Minh ñối với Toxocara canis là
11,79 %, ñối với Toxascaris leonina là 5,88 % (Lương Văn Huấn và Trần Thanh
Hằng, 1990 – trích dẫn Nguyễn Lê Hoàn Bảo, 2008).
Triệu chứng
Chó chậm lớn, mất tính thèm ăn, thiếu máu gầy còm, tiêu chảy, bụng to, ñau
bụng, có khi giun ñược thải qua dịch nôn hoặc phân ñó là những triệu chứng thường
thấy ở chó con dưới 2 tháng tuổi. Chó có biểu hiện thần kinh co giật (Lương Văn
Huấn và Lê Hữu Khương, 1997).
Ấu trùng di hành gây viêm phế quản phổi, rối loạn thần kinh, tăng bạch cầu
ái toan.
Tiến triển: lành bệnh ñối với trường hợp nhẹ. Trường hợp nặng tắc nghẽn,
thủng thành ruột, hoàng ñản.
Bệnh tích

Bệnh dại: thay ñổi hành vi, tấn công, biến ñổi tiếng sủa, không còn khả năng
nuốt, liệt…, chết trong vòng 3 – 5 ngày.
Bệnh Carré: sốt hai pha, các triệu chứng nôn, tiêu chảy tiến triển chậm hơn,
biểu hiện triệu chứng thần kinh ở giai ñoạn cuối của bệnh.
Cách giải ñộc
Gây nôn bằng apomorphine (chỉ sử dụng khi thú còn tỉnh), than hoạt tính,
thuốc xổ Na2SO4, MgSO4 0,5 g/ kg (chỉ dùng một liều duy nhất), ñồng thời tiến
hành súc rửa dạ dày.
Hỗ trợ tuần hoàn, giảm ñau, chống co giật: anagil, promethazine.

10


Trợ sức bằng cách truyền tĩnh mạch Lactated ringer’s, glucose 5 %.
Khi xác ñịnh chính xác chất gây ñộc thì dùng chất giải ñộc ñặc trị.
Sau khi thú bình phục thì cần tăng cường sức ñề kháng bằng vitamin C,
vitamin nhóm B, cho ăn thức ăn dễ tiêu hóa, ñầy ñủ chất dinh dưỡng.
2.5.3 Viêm thận cấp tính
Nguyên nhân
Do kế phát từ một số bệnh:
Kế phát từ một số bệnh truyền nhiễm ñường máu (tiêm mao trùng, biên
trùng).
Kế phát từ một số bệnh nội khoa (bệnh viêm dạ dày ruột, viêm gan, suy
tim,...).
Do vi trùng từ một số cơ quan khác trong cơ thể ñến thận gây viêm (từ viêm
nội tâm mạc, ngoại tam mạc, viêm phổi,...).
Do bị nhiễm ñộc bởi hóa chất, nấm mốc, thức ăn, ñộc tố thực vật.
Do gia súc bị cảm lạnh, bị bỏng.
Cơ chế sinh bệnh
Do những kích thích của bệnh nguyên gây rối loạn thần kinh trung khu, làm

Thận bị sưng, bề mặt thận sung huyết hoặc lấm tấm sung huyết, màng ngoài
thận dễ bóc, trong mao quản của tiểu cầu thận có protein ñông ñặc, bạch cầu và ít
hồng cầu. Hệ thống nội bì sưng làm cho tiểu cầu thận sưng to, tế bào thượng bì của
thận tiểu quản bị thoái hóa hạt và thoái hóa mỡ.
Trong nước tiểu có trụ niệu: trụ hạt, trụ hồng cầu, trụ mỡ...
Chẩn ñoán
Căn cứ vào ñặc ñiểm của bệnh là phù, huyết áp cao, giãn tim, thiểu niệu,
albumin niệu, ure huyết, có các trụ niệu trong nước tiểu, vùng thận ñau, hay kế phát
viêm phổi và viêm ruột.

12


Điều trị
Hộ lý: cho gia súc nghỉ nghơi, không cho con vật ăn thức ăn có nhiều muối,
thức ăn có nhiều nước, thức ăn có tính chất kích thích mạnh ñối với thận, hạn chế
cho uống nước.
Dùng thuốc ñiều trị.
Dùng thuốc ñể ñiều trị nguyên nhân chính.
Dùng kháng sinh ñể diệt vi khuẩn.
Dùng thuốc lợi tiểu, giải ñộc, tăng cường sức ñề kháng cho cơ thể: Glucoza
20 % 150 – 300 ml, cafein natribenzoat 20 % 1 – 5 ml, canxi clorua 10 % 5 – 10ml,
urotropin 10% 10 – 15 ml, vitamin C 5 % 3 – 5 ml tiêm chậm vào tĩnh mạch.
Ngoài ra có thể cho uống nước râu bắp, bông mã ñề hoặc rễ cỏ tranh.
Đề phòng hiện tượng thận nhiễm mỡ, hoặc thoái hóa, giảm viêm (dùng
prednisolon hoặc dexamethazon).(Phạm Ngọc Thạch, 2006).
2.5.4 Nghi bệnh viêm dạ dày – ruột do vi khuẩn
Ngoài những nguyên nhân trên, chó còn có thể bị nôn do viêm dạ dày – ruột
mà nguyên nhân chính là do nhiễm các vi khuẩn gây bệnh trên ñường tiêu hóa hay
do ăn phải thức ăn ẩm mốc:


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status