Quản lý hoạt động bồi dưỡng tại các trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Tuyên Quang (Luận án tiến sĩ) - Pdf 53

VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ LAN ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
TẠI CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

HÀ NỘI - 2018


VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI

NGUYỄN THỊ LAN ANH

QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
TẠI CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
TỈNH TUYÊN QUANG

Ngành: Quản lý giáo dục
Mã số: 9 14 01 14

LUẬN ÁN TIẾN SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC

Người hướng dẫn khoa học: GS.TS. Phạm Tất Dong


MỤC LỤC
MỞ ĐẦU ............................................................................................................... 1
Chƣơng 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG TẠI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG
ĐỒNG .................................................................................................................... 8
1.1.Tổng quan tinh hình nghiên cứu về hoạt động bồi dƣỡng tại trung tâm học
tập cộng đồng ......................................................................................................... 8
1.2. Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại trung
tâm học tập cộng đồng .........................................................................................20
Chƣơng 2: CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG
TẠI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG ................................................ 29
2.1. Trung tâm học tập cộng đồng........................................................................29
2.2. Nhu cầu bồi dƣỡng của ngƣời dân tại cộng đồng và hoạt động bồi dƣỡng
cho ngƣời dân tại trung tâm học tập cộng đồng ...................................................36
2.3.Quản lý hoạt động bồi dƣỡng cho ngƣời dân tại trung tâm học tập cộng đồng ...47
2.4.Các yếu tố ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng cho ngƣời dân tại
các trung tâm học tập cộng đồng..........................................................................60
Chƣơng 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU THỰC TIỄN VỀ QUẢN LÝ
HOẠT ĐỘNG BỒI DƢỠNG TẠI CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG
ĐỒNG TỈNH TUYÊN QUANG........................................................................ 66
3.1. Địa bàn,khách thể, tổ chức và phƣơng pháp nghiên cứu thực tiễn ...............66
3.2.Thực trạng hoạt động bồi dƣỡng tại các Trung tâm học tập cộng đồng tỉnh
Tuyên Quang ........................................................................................................73
3.3. Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng cho ngƣời dân tại các trung tâm
học tập cộng đồng tỉnh Tuyên Quang ..................................................................91
3.4. Một số yếu tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại các trung
tâm học tập cộng đồng .......................................................................................105
3.5. Đánh giá chung thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại các trung tâm
học tập cộng đồng tỉnh Tuyên Quang ................................................................109


Cán bộ quản lý

ĐLC

Độ lệch chuẩn

ĐTB

Điểm trung bình

GD&ĐT

Giáo dục và Đào tạo



Giám đốc

KHCN

Khoa học công nghệ

PGĐ

Phó giám đốc

TTHTCĐ

Trung tâm học tập cộng đồng

Bảng 3.3:Một số đặc điểm của khách thể nghiên cứu chính thức (Học viên) .......... 67
Bảng 3.4: Cách tính điểm thang đo ........................................................................... 71
Bảng 3.5: Cách tính điểm thang đo ........................................................................... 71
Bảng 3.6. Tổng số trung tâm học tập cộng đồng và đội ngũ cán bộ quản lý,
giáo viên các trung tâm học tập cộng đồng ...................................................... 73
Bảng 3.7: Các lớp bồi dƣỡng tại trung tâm học tập cộng đồng ................................ 74
Bảng 3.8: Mức độ thực hiện chức năng, nhiệm vụ của các trung tâm học tập
cộng đồng tỉnh Tuyên Quang giai đoạn 2012-2017 ......................................... 75
Bảng 3.9: Cơ sở vật chất của các trung tâm học tập cộng đồng ............................... 76
Bảng 3.10: Nhu cầu bồi dƣỡng tại trung tâm học tập cộng đồng ............................. 77
Bảng 3.11: Mức độ thƣờng xuyên thực hiện chƣơng trình, nội dung bồi dƣỡng ..... 78
Bảng 3.12: So sánh giữa đánh giá của cán bộ quản lý, giáo viên và học viên về
mức độ thƣờng xuyên tổ chức các nội dung bồi dƣỡng ................................... 79
Bảng 3.13: Mức độ phù hợp của chƣơng trình, nội dung bồi dƣỡng ........................ 80
Bảng 3.14: So sánh đánh giá của cán bộ quản lý với giáo viên về mức độ phù
hợp của các nội dung bồi dƣỡng tại trung tâm học tập cộng đồng .................. 81
Bảng 3.15: Mức độ thƣờng xuyên thực hiện các hình thức bồi dƣỡng .................... 83
Bảng 3.16: So sánh đánh giá của cán bộ quản lý với giáo viên về mức độ phù
hợp của các hình thức bồi dƣỡng ..................................................................... 84
Bảng 3.17: Mức độ phù hợp của các hình thức bồi dƣỡng tại trung tâm học tập
cộng đồng ......................................................................................................... 84
Bảng 3.18: So sánh đánh giá của cán bộ quản lý với giáo viên, học viên về
mức độ phù hợp của các hình thức bồi dƣỡng ................................................. 85
Bảng 3.19: Mức độ thƣờng xuyên thực hiện các khung thời gian bồi dƣỡng
Giáo viên .......................................................................................................... 86
Bảng 3.20: So sánh đánh giá của cán bộ quản lý với giáo viên, học viên về
mức độ thƣờng xuyên thực hiện các khung giờ bồi dƣỡng .............................. 86


Bảng 3.21: Mức độ phù hợp của thời gian bồi dƣỡng tại trung tâm học tập

Bảng 4.1: Mức độ cần thiết của các giải pháp (%) ................................................. 137


Bảng 4.2: Mức độ khả thi của các giải pháp (%) .................................................... 138
Bảng 4.3: Mức độ thực hiện tổ chức hoạt động bồi dƣỡng tại trung tâm học tập
cộng đồng đáp ứng nhu cầu bồi dƣỡng của ngƣời dân .................................. 145
Bảng 4.4:Mức độ thực hiện tổ chức hoạt động bồi dƣỡng tại trung tâm học tập
cộng đồng đáp ứng nhu cầu bồi dƣỡng của ngƣời dân .................................. 147

DANH MỤC BIỂU ĐỒ, HÌNH
Hình 4.1: Mô hình trung tâm học tập cộng đồng thể hiện theo logo
UNESCO

120


MỞ ĐẦU
1.Tính cấp thiết của đề tài
Thế kỷ XXI là thế kỷ của ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ vào đời sống
xã hội, là thế kỷ của nền kinh tế tri thức, thế kỷ của cuộc cách mạng công nghiệp
lần thứ 4 (4.0). Trong bối cảnh đó, đối với Việt Nam đào tạo nguồn nhân lực có chất
lƣợng ngày càng cao đã trở thành vấn đề có tính thời sự và cấp bách hơn bao giờ
hết. Nguồn nhân lực chất lƣợng cao, không chỉ giới hạn ở những ngƣời đƣợc đào
tạo chính quy mà nó phải đƣợc thể hiện ở phạm vi rộng hơn, mang tính cộng đồng
xã hội nhiều hơn. Việc đào tạo nguồn nhân lực chất lƣợng cao cho đất nƣớc hiện
nay, không chỉ giới hạn ở các trƣờng đại học, cao đẳng mà còn đƣợc thực hiện ở các
trung tâm học tập cộng đồng.
Trung tâm học tập cộng đồng là một mô hình giáo dục năng động, linh hoạt,
phù hợp với trình độ và điều kiện của đại đa số ngƣời dân. Trung tâm này đƣợc xây
dựng ở tất cả các địa phƣơng trong cả nƣớc. Trong những năm qua, các trung tâm

mong muốn.
Do vậy, để đề xuất đƣợc những giải pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng cho
ngƣời dân tại các trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Tuyên Quang hiện nay thì rất
cần có một đề tài nghiên cứu chính thức, chuyên sâu về vấn đề này từ góc độ khoa
học quản lý giáo dục. Xuất phát từ những lí do trên chúng tôi lựa chọn đề tài:“Quản
lý hoạt động bồi dưỡng tại các trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Tuyên Quang”
với mong muốn tìm ra giải pháp quản lý hiệu quả hoạt động bồi dƣỡng tại các trung
tâm học tập cộng đồng tỉnh Tuyên Quang nhằm góp phần đào tạo nguồn nhân lực
cho địa phƣơng và xây dựng xã hội học tập ở nƣớc ta trong giai đoạn hiện nay.
2.Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
2.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận, phân tích, đánh giá thực trạng quản lý hoạt
động bồi dƣỡng tại các trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Tuyên Quang và các yếu
tố ảnh hƣởng tới quản lý hoạt động này, từ đó đề xuất một số giải pháp quản lý
hoạt động bồi dƣỡng tại các trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Tuyên Quang góp
phần thực hiện mục tiêu nâng cao kết quả hoạt động bồi dƣỡng cho ngƣời dân trong
cộng đồng và phát triển bền vững xã hội học tập.
2.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại trung
tập học tập cộng đồng.
Xây dựng cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại trung tập học
tập cộng đồng.
Khảo sát, đánh giá thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại các trung tâm
học tập cộng đồng tỉnh Tuyên Quang để tìm ra các bất cập, nguyên nhân và các yếu

2


tố ảnh hƣởng đến việc quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại các trung tâm học tập cộng
đồng tỉnh Tuyên Quang.


3


vận hành, có mối quan hệ biện chứng giữa các thành tố để tạo thành một chỉnh thể.
Nói cách khác, nó chính là việc xem xét mối quan hệ giữa nhu cầu của ngƣời dân
trọng cộng đồng về hoạt động bồi dƣỡng, yêu cầu sử dụng nguồn nhân lực của xã
hội, của địa phƣơng với các trung tâm học tập cộng đồng trên phƣơng diện cung cầu
trong hệ thống xã hội. Mặt khác, cách tiếp cận này sẽ giúp cho chủ thể quản lý hoạt
động bồi dƣỡng tại các trung tâm học tập cộng đồng đặt các giải pháp quản lý hoạt
động bồi dƣỡng tại trung tâm học tập cộng đồng trong hệ thống các nội dung quản
lý khác của quản lý trung tâm học tập cộng đồng nhằm đảm bảo tính đồng bộ và
tính khả thi của các giải pháp đề xuất.
-Phối hợp giữa tiếp cận quá trình bồi dưỡng theo giáo dục học với tiếp cận
chức năng quản lý: Tiếp cận quá trình bồi dƣỡng theo giáo dục học là xem xét các
thành tố của quá trình bồi dƣỡng vận dụng vào bồi dƣỡng theo lý luận giáo dục học
để nhận biết thành tố nào có trƣớc, thành tố nào có sau, mối quan hệ tƣơng hỗ của
các thành tố đó với nhau để tạo nên chất lƣợng đào tạo. Mặt khác, có thể nói rằng,
các tác động quản lý từ phía các trung tâm học tập cộng đồng nhằm nâng cao hiệu
quả hoạt động này là một quá trình tác động đồng bộ đến nhận thức, tình cảm và
hành vi của cán bộ quản lý, giáo viên, chuyên gia, học viên. Do vậy, các giải pháp
đề xuất phải đƣợc sắp xếp theo trật tự tuyến tính của quá trình hình thành nhận thức,
thái độ và hành động cho giáo viên và chuyên gia cũng nhƣ học viên tham gia các
lớp bồi dƣỡng tại các trung tâm học tập cộng đồng.
Tiếp cận chức năng quản lý trong nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dƣỡng
cho ngƣời dân tại các trung tâm học tập cộng đồng là việc xác định các giải pháp
chỉ đạo xây dựng kế hoạch, tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra, giám sát hoạt động bồi
dƣỡng cho ngƣời dân tại trung tâm học tập cộng đồng.
Có thể nói việc phối hợp tiếp cận quá trình theo giáo dục học và tiếp cận chức
năng quản lý trong quản lý hoạt động bồi dƣỡng cho ngƣời dân tại các trung tâm

cộng đồng tỉnh Tuyên Quang. Nếu đề xuất và thử nghiệm giải pháp quản lý hoạt
động bồi dƣỡng tại trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Tuyên Quang theo tiếp cận
quá trình bồi dƣỡng và chức năng quản lý sẽ góp phần nâng cao hiệu quả hoạt động
bồi dƣỡng tại trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Tuyên Quang.
4.4. Câu hỏi nghiên cứu
Việc thực hiện luận án này nhằm trả lời các câu hỏi nghiên cứu sau:
1)Việc nghiên cứu quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại các trung tâm học tập cộng
đồng đƣợc tiếp cận từ quan điểm khoa học nào? Cơ sở lý luận của quản lý hoạt
động bồi dƣỡng tại các trung tâm học tập cộng đồng là gì?
2)Thực trạng quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại các trung tâm học tập cộng đồng
hiện nay là nhƣ thế nào? Nó có những điểm mạnh, điểm yếu gì? Những yếu tố nào
có ảnh hƣởng đến quản lý hoạt động bồi dƣỡng này?

5


3)Những giải pháp nào để nâng cao hiệu quả quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại
trung tâm học tập cộng đồng ở tỉnh Tuyên Quang hiện nay?
5.Đóng góp mới về khoa học của luận án
Luận án đã hệ thống hóa và xác định đƣợc một số vấn đề lý luận cơ bản về
hoạt động bồi dƣỡng tại các trung tâm học tập cộng đồng. Đây là một vấn đề còn rất
ít đƣợc nghiên cứu ở Việt Nam hiện nay. Ở đây, đề tài luận án đã phân tích tính đặc
thù của hoạt động bồi dƣỡng cho ngƣời dân trong điều kiện phát triển kinh tế thị
trƣờng tại một địa phƣơng miền núi, cũng nhƣ yêu cầu của hoạt động bồi dƣỡng
trong bối cảnh hội nhập quốc tế sâu rộng, đặc biệt là trong bối cảnh thực hiện cuộc
cách mạng công nghiệp lần thứ 4 (4.0).
Luận án đã đánh giá đƣợc thực trạng hoạt động bồi dƣỡng, thực trạng quản lý
hoạt động bồi dƣỡng tại một số trung tâm học tập cộng đồng của tỉnh miền núi (tỉnh
Tuyên Quang). Hoạt động bồi dƣỡng này đã đáp ứng một cách cơ bản nhu cầu nâng
cao chất lƣợng cuộc sống, nhu cầu nâng cao dân trí (xóa mù chữ và xóa tái mù chữ

Kết quả nghiên cứu của luận án có thể là tài liệu tham khảo bổ ích đối với
nghiên cứu và giảng dạy về hoạt động bồi dƣỡng trong lĩnh vực quản lý giáo dục ở
nƣớc ta hiện nay.
7. Cơ cấu của luận án
Ngoài phần mở đầu, kết luận, kiến nghị, danh mục tài liệu tham khảo, phụ lục,
luận án gồm 4 chƣơng.
Chƣơng 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu về quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại
trung tâm học tập cộng đồng
Chƣơng 2: Cơ sở lý luận về quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại trung tâm học tập
cộng đồng
Chƣơng 3: Kết quả nghiên cứu thực tiễn về quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại
các trung tâm học tập cộng đồng tỉnh Tuyên Quang
Chƣơng 4: Giải pháp quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại các trung tâm học tập
cộng đồng tỉnh Tuyên Quang

7


Chƣơng 1
TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU VỀ QUẢN LÝ HOẠT ĐỘNG
BỒI DƢỠNG TẠI TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
Trong chƣơng 1 này, chúng tôi tập trung vào việc tổng quan tình hình nghiên
cứu trên thế giới và ở Việt Nam về quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại các trung tâm
học tập cộng đồng. Để tìm hiểu và có những khẳng định về cách tiếp cận, sự kế thừa
các nghiên cứu đi trƣớc để xây dựng khung lý thuyết nghiên cứu về quản lý hoạt
động bồi dƣỡng tại trung tâm học tập cộng đồng, chúng tôi tập trung vào hai vấn đề
chính sau đây: 1) Tổng quan tình hình nghiên cứu về hoạt động bồi dƣỡng tại các
trung tâm học tập cộng đồng; 2) Quản lý hoạt động bồi dƣỡng tại các trung tâm học
tập cộng đồng.
1.1.Tổng quan tinh hình nghiên cứu về hoạt động bồi dƣỡng tại trung tâm học

-Hướng nghiên cứu về vai trò, mục đích, nhiệm vụ, chức năng và quy trình hoạt
động bồi dưỡng tại trung tâm học tập cộng đồng
+Các nghiên cứu trên thế giới
Bàn luận và nghiên cứu về vai trò, mục đích, nhiệm vụ, chức năng và quy
trình hoạt động bồi dƣỡng tại trung tâm học tập cộng đồng có các tác giả nhƣ: Edgar
Faure; Jin Yang, Rika Yoruku, Koeum Lee; Rober M. Hutchins,...
Tác giả Edgar Faure,ngƣời lãnh đạo Ủy ban Quốc tế về phát triển giáo dục thế
kỷ XXI đã bàn về vai trò của hoạt động bồi dƣỡng cho ngƣời dân tại cộng đồng,
giúp ngƣời dân có thể học tập suốt đời. Edgar Faure đã đƣa ra khái niệm “Learning
to be” (Học để tồn tại, mà ý nghĩa sâu xa là học để làm ngƣời). Trong ý tƣởng này,
Edgar Faure cho rằng, kiến thức giáo dục ban đầu không bao giờ đủ dùng trong suốt
cuộc đời. Với các khẳng định của Edgar Faure trong cuốn sách này đã mở đầu cho
việc thảo luận toàn cầu và kéo dài đến đầu thế kỷ XXI. Trong đó, việc bàn luận của
các nhà nghiên cứu đã tập trung vào việc tìm ra mô hình học tập suốt đời và xã hội
học tập [dẫn theo 12].
Các tác giả Jin Yang, Rika Yoruku, Koeum Lee, với bài viết: “Xây dựng xã
hội học tập ở Nhật Bản, Hàn Quốc, Singapore”, đã nêu dẫn kinh nghiệm của 3 quốc
gia này về xây dựng xã hội học tập. Chẳng hạn, ở Singapore, Chính phủ cho rằng,
con đƣờng duy nhất để đất nƣớc có thể cạnh tranh đƣợc với các quốc gia khác, nhất
là các quốc gia phát triển, là đầu tƣ thật mạnh mẽ cho giáo dục và liên tục nâng cao
kỹ năng cho ngƣời lao động qua các chƣơng trình đào tạo và bồi dƣỡng tại cộng
đồng. Tỷ lệ đầu tƣ cao cho giáo dục đã bảo đảm cho Nhật Bản, Hàn Quốc và
Singapore có đƣợc lực lƣợng lao động có trình độ và chất lƣợng tốt, năng suất lao
động đạt hiệu quả lớn, tăng tỷ lệ tiết kiệm và nguồn vốn cho nền kinh tế, di chuyển
lực lƣợng lao động nông nghiệp sang các lĩnh vực công nghiệp và dịch vụ [69].
Tiếp theo sự khẳng định của các tác giả Sungho Kwon, Jin Yang, Rika Yoruku,
Koeum Lee về vai trò quan trọng phải hình thành các trung tâm học tập cộng đồng để
hiện thực hóa ý tƣởng xây dựng xã hội học tập thì có nhiều tác giả khác cũng khẳng
định sự cấp thiết phải xây dựng xã hội học tập nhằm giúp cho ngƣời dân trong cộng


Hutsen, với tác phẩm: “Xã hội học tập”, (The learning sociely) đã khẳng định: sự
phát triển của khoa học kĩ thuật kéo theo sự phát triển về kinh tế xã hội của toàn thế
giới đã đặt ra yêu cầu đối với cá nhân trên toàn cầu phải luôn luôn học tập, học tập
suốt đời. Tác giả tin rằng, nếu cá nhân không luôn học tập, không học các kĩ năng
làm việc nhiều lần trong đời sẽ không bao giờ có thể theo kịp với tƣơng lai ngày
càng phát triển của công nghệ. Khi cuộc sống ngày càng đòi hỏi trí thông minh và

10


khả năng thích nghi của cƣ dân thì chỉ có cá nhân không ngừng học tập mới có thể
đối mặt đƣợc với sự phát triển của khoa học công nghệ, của xã hội loài ngƣời [74].
Nhƣ vây, có thể nhận thấy rằng với các công trình nghiên cứu nêu trên, các
nhà nghiên cứu về xã hội học tập đã khẳng định xu thế học tập suốt đời và xây dựng
đƣợc một xã hội học tập nhƣ tính tất yếu của thời đại. Các nghiên cứu nêu trên cũng
đã khẳng định việc thành lập các trung tâm học tập cộng đồng để hiện thực hóa triết
lý học tập suốt đời cho ngƣời dân là nhiệm vụ rất quan trọng.
Bên cạnh việc nghiên cứu và khẳng định vai trò quan trọng của trung tâm học
tập cộng đồng đối với việc thực hiện và xây dựng xã hội học tập, các nhà nghiên
cứu trên thế giới còn bàn luận và nghiên cứu về việc tổ chức các hoạt động học tập
tại cộng đồng. Tác giả Alexsandra Korhausertrong tác phẩm:Tạo các cơ hội. Học
tập - một kho báu tiềm ẩn đã khẳng định: Muốn phát triển con ngƣời bền vững rất
cần phải tạo ra cho con ngƣời những cơ hội đƣợc học tập suốt đời. Việc tổ chức các
hoạt động học tập tại cộng đồng cần phải gắn chặt chẽ với việc làm của ngƣời dân
tại cộng đồng đó, gắn với nhu cầu của thị trƣờng lao động tại cộng đồng. Mặt khác,
tác giả cũng nhấn mạnh, muốn hoạt động học tập tại cộng đồng có hiệu quả thì rất
cần tới sự khoan dung, xem sự khoa dung là một giá trị cốt lõi của hoạt động này.
Khoa dung thể hiện trong hoạt động học tập tại cộng đồng chính là sự thể hiện sự
hợp tác, gắn bó mật thiết với nhau giữa các thành viên cùng học tập, giữa học viên
tham gia học tập với giáo viên, với chuyên gia và với ngƣời quản lý [34].

cho rằng, ngƣời lớn (những công dân) cần nhận thức rằng, chính sách đóng cửa của
nhiều quốc gia sẽ hạn chế sự hiểu biết lẫn nhau trong cộng đồng thế giới, và đây là
một trở ngại cho việc xây dựng lý tƣởng về một nền hòa bình chung, về an ninh
quốc gia và an ninh con ngƣời, về hợp tác và đoàn kết quốc tế [56].
Quy trình tổ chức hoạt động học tập, bồi dƣỡng cho ngƣời lớn tại cộng đồng cũng
đã đƣợc tác giả Donal Alan Schon bàn tới. Tác giả đã khẳng định: Vấn đề trung tâm của
việc tổ chức hoạt động học tập cho ngƣời lớn tại cộng đồng là việc tổ chức học tập của
ngƣời lớn sao cho có hiệu nghiệm ngay trong từng cộng đồng dân cƣ [73].
+Các nghiên cứu ở Việt Nam
Ở nƣớc ta, trong những năm vừa qua đã và đang xây dựng và phát triển các
trung tâm học tập cộng đồng để tổ chức các hoạt động bồi dƣỡng cho ngƣời dân tại
cộng đồng để thực hiện các chủ trƣơng, chính sách của Đảng và Nhà nƣớc về xây
dựng xã hội học tập.Cụ thể nhƣ: Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định
927/QĐ-TTg ngày 22/6/2010 về việc thành lập Ban Chỉ đạo quốc gia xã hội học tập
giai đoạn 2011-2020 chuyển mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình xã hội học
tập [10]. Đại hội đại biểu toàn quốc Đảng cộng sản Việt Nam lần thức X (4/2006)
đã chủ trƣờng: “Phấn đấu xây dựng nền giáo dục hiện đại, của dân, do dân và vì
dân,… chuyển dần mô hình giáo dục hiện nay sang mô hình giáo dục mở - mô hình
xã hội học tập với hệ thống học tập suốt đời”[29]. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn
quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định: “Hoàn thiện cơ chế, chính sách xã hội hóa giáo
dục, đào tạo trên cả ba phƣơng diện: động viên các nguồn lực trong xã hội; phát huy
vai trò giám sát của cộng đồng; khuyến khích các hoạt động khuyến học, khuyến

12


tài, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để ngƣời dân đƣợc học tập suốt đời”,
“Đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục đào tạo theo nhu cầu phát triển của xã
hội… Đẩy mạnh xây dựng xã hội học tập, tạo cơ hội và điều kiện cho mọi công dân
đƣợc học tập suốt đời”. Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ XII tiếp tục


13


mới phát triển giáo dục thế kỷ XXI” đã khẳng định: Cuộc cách mạng khoa học công
nghệ hiện đại đã tạo ra những tiền đề quan trọng để nền kinh tế công nghiệp trên thế
giới tƣờng bƣớc chuyển sang nền kinh tế tri thức. Sự bùng nổ thông tin và hệ thống
tri thức mới, công nghệ mới cho thấy những kiến thức mà con ngƣời tiếp thu trong
hệ thống giáo dục ban đầu không thể sử dụng suốt đời, học vấn phổ thông không
còn giúp con ngƣời đi thẳng vào lao động sản xuất đem lại hiệu quả cao. Do vậy,
con ngƣời muốn tồn tại và phát triển trong xã hội tri thức cần phải học suốt đời để
thích ứng đƣợc với sự phát triển nhƣ vũ bão của khoa học công nghệ [13].
Tác giả Phạm Minh Hạc, với rất nhiều công trình nghiên cứu của mình về vấn
đề xã hội học tập và tƣ tƣởng học tập suốt đời. Năm 2000, tác giả đã xuất bản cuốn
sách: “Tổng kết 10 năm (1990-2000) xóa mù chữ và phổ cập giáo dục tiểu học”.
Trong cuốn sách này tác giả đã trình bầy kết quả xoá mù chữ và phổ cập giáo dục
các bậc học của nƣớc ta trong những năm 1990 đến năm 2000. Kết quả xoá mù chữ
và phổ cập giáo dục là một trong những thành công lớn của Việt Nam, mặt khác
cũng thể hiện rõ nét những chủ trƣơng của đất nƣớc về việc xây dựng một xã hội
học tập, ở đó ngƣời dân đƣợc đáp ứng tối đa nhu cầu học tập của mình, tạo ra một
xã hội học tập công bằng [24]. Năm 2001, tác giả lại xuất bản cuốn sách “Phát triển
toàn diện con ngƣời thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa”. Cuốn sách đã bàn tới
rất nhiều vấn đề về phát triển con ngƣời Việt Nam gắn với sự phát triển kinh tế xã
hội của đất nƣớc, đặc biệt nhấn mạnh cần phải phát triển con ngƣời Việt Nam phù hợp
và đáp ứng đƣợc với sự phát triển của kinh tế, chính trị xã hội của Việt Nam hiện nay.
Các chỉ số phát triển con ngƣời việt Nam cần phải theo hƣớng giúp cho cá nhân đáp
ứng và thích nghi đƣợc với thời kỳ CNH-HĐH đất nƣớc. Muốn vậy, con ngƣời cần
phải đƣợc học tập, tạo cho họ môi trƣờng học tập tốt để phát triển toàn diện các chỉ số,
tăng chỉ số phát triển con ngƣời của Việt Nam ngang bằng các nƣớc khu vực [25]. Một
tác phẩm bàn trực tiếp về xã hội học tập của tác giả Phạm Minh Hạc xuất bản vào năm

là một thành tố trong hệ thống đó phải thực hiện đủ 4 chức năng giáo dục[19, tr27].
Nhiều tác giả khác nhau với những bài viết cụ thể đã khẳng định rất rõ nhiệm
vụ của các trung tâm học tập cộng đồng chính là việc hiện thực hóa chủ trƣơng xây
dựng xã hội học tập. Trong đó thống nhất cao những nhiệm vụ mà trung tâm học tập
cộng đồng cần phải triển khai thực hiện. Cụ thể gồm có các tác giả nhƣ: Hoàng Minh
Luật, với bài viết: “Định hƣớng phát triển giáo dục thƣờng xuyên và xây dựng trung
tâm học tập cộng đồng”[38, tr4-5]; Phạm Tất Dong, Thái Xuân Đào, với bài viết:
“Trung tâm học tập cộng đồng - Công cụ thiết yếu để xây dựng xã hội học tập ở cơ sở”,
Kỷ yếu hội nghị quốc tế: “Diễn đàn Việt Nam - học tập suốt đời, xây dựng xã hội học
tập[14]. Tác giả Tô Bá Trƣợng, với tác phẩm: “Giáo dục thƣờng xuyên”... đã thống
nhất những nhiệm vụ mà Trung tâm học tập cộng đồng phải triển khai. Trung tâm
học tập cộng đồng thông qua chƣơng trình giáo dục không chính quy giúp ngƣời
học cập nhật kiến thức và kỹ năng và xóa mù những kỹ năng cơ bản mà nền sản
xuất yêu cầu phải có; hoàn thiện học vấn, hoàn thiện tay nghề và hoàn thiện nhân
cách là nhiệm vụ mà mọi Trung tâm học tập cộng đồng thực hiện thƣờng xuyên
trong các lớp học, các buổi sinh hoạt theo chuyên đề hoặc các lớp tập huấn [65].

15



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status