ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN HUY CƢỜNG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
TẠI CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
CỦA HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI – 2016
ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC GIÁO DỤC
TRẦN HUY CƢỜNG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
TẠI CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG
CỦA HUYỆN KIM BẢNG, TỈNH HÀ NAM
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
CHUYÊN NGÀNH: QUẢN LÝ GIÁO DỤC
MÃ SỐ: 60 14 01 14
Ngƣời hƣớng dẫn khoa học: PGS.TS. Nguyễn Thị Thu Hằng
HÀ NỘI – 2016
Trung tâm học tập cộng đồng
QLGD
Quản lý giáo dục
XHH
Xã hội hóa
XHHGD
Xã hội hóa giáo dục
iii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN ................................................................................................. i
LỜI CAM ĐOAN .......................................................................................... ii
BẢNG CÁC CHỮ VIẾT TẮT TRONG LUẬN VĂN................................... iii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU ................................................................ viii
MỞ ĐẦU........................................................................................................ 1
CHƢƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ
GIÁO DỤC TẠI CÁC TRUNG TÂM HỌC TẬP CỘNG ĐỒNG ................. 6
1.1. Tổng quan nghiên cứu vấn đề ................................................................. 6
1.1.1. Nghiên cứu ở nước ngoài ........................................................................ 6
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước ........................................................................ 9
1.2. Một số khái niệm cơ bản của đề tài ...................................................... 12
Tiểu kết chương 1 ........................................................................................ 35
CHƢƠNG 2: THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HOÁ GIÁO DỤC
TẠI CÁC TTHTCĐ TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN KIM BẢNG TỈNH HÀ NAM ...... 36
2.1. Khái quát về vị trí địa lý, kinh tế - xã hội và GD&ĐT của huyện Kim
Bảng, tỉnh Hà Nam ........................................................................................ 36
2.1.1. Vị trí địa lý. ........................................................................................... 36
2.1.2. Đặc điểm kinh tế - xã hội ...................................................................... 36
2.1.3. Về Giáo dục và Đào tạo ........................................................................ 39
2.2. Khái quát về hoạt động của các Trung tâm học tập cộng đồng trên
địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam ...................................................... 40
2.2.1. Quá trình hình thành và phát triển tại các TTHTCĐ của huyện Kim
Bảng tỉnh Hà Nam ........................................................................................... 40
2.2.2. Cơ chế và mục tiêu hoạt động tại các TTHTCĐ................................... 41
2.2.3. Cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên tại các TTHTCĐ ................. 43
2.2.4. Cơ sở vật chất phục vụ dạy và học tại các TTHTCĐ ........................... 47
2.3. Thực trạng công tác xã hội hoá giáo dục tại các Trung tâm học tập
cộng đồng trên địa bàn huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam ........................... 48
2.3.1. Thực trạng nhận thức về công tác XHHGD tại các TTHTCĐ ............. 49
2.3.2. Thực trạng XHHGD tại các TTHTCĐ trên địa bàn huyện ................... 51
v
2.4. Thực trạng quản lý công tác xã hội hoá giáo dục tại các Trung tâm
học tập cộng đồng huyện Kim Bảng tỉnh Hà Nam .................................... 52
2.4.2. Tổ chức chỉ đạo và triển khai thực hiện công tác xã hội hóa giáo dục tại các
TTHTCĐ .......................................................................................................... 55
2.4.3. Thực trạng quản lý các nguồn lực tham gia XHHGD tại các TTHTCĐ .... 57
2.4.4. Thực trạng thực hiện các nguyên tắc quản lý XHHGD tại các TTHTCĐ.. 59
TTHTCĐ ......................................................................................................... 74
3.2.5. Biện pháp 5: Tăng cường quản lý Nhà nước và tổ chức huy động tại các
lực lượng xã hội tham gia công tác XHHGD ................................................. 76
3.2.6. Tăng cường giám sát - đánh giá hoạt động quản lý công tác XHHGD tại
các TTHTCĐ ................................................................................................... 79
3.3. Mối quan hệ giữa các biện pháp ........................................................... 81
3.4. Khảo nghiệm thăm dò ý kiến về tính cấp thiết và tính khả thi tại các
các biện pháp ................................................................................................. 82
3.4.1. Mục đích khảo nghiệm .......................................................................... 82
3.4.2. Các bước tiến hành khảo nghiệm .......................................................... 82
3.4.3. Kết quả khảo nghiệm ............................................................................ 82
Tiểu kết chương 3 ........................................................................................ 88
KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ ............................................................... 89
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................... 92
PHỤ LỤC .................................................................................................... 96
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1. Quy mô và mạng lưới trường, lớp trên địa bàn huyện Kim Bảng................... 39
Bảng 2.2. Số trung tâm học tập cộng đồng phát triển qua các năm (từ năm 2012
- 2016) .......................................................................................................... 41
Bảng 2.3. Thống kê số CBQl, Giáo viên ở các Trung tâm học tập cộng đồng
huyện Kim Bảng đã được đào tạo, bồi dưỡng về tin học, ngoại ngữ, QLNN,
QLGD, lý luận chính trị. ............................................................................... 47
Bảng 2.4. Thống kê cơ sở vật chất các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Kim Bảng
năm học 2015-2016 ....................................................................................... 48
Bảng 2.5. Tổng hợp kết quả đánh giá mức độ nhận thức về công tác XHHGD
tại các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Kim Bảng ............................................. 49
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài.
Trong những năm qua, quan điểm “Phát triển giáo dục là quốc sách
hàng đầu”, chưa được nhận thức đầy đủ trong xã hội, chưa thực sự chi phối sự
chỉ đạo tổ chức thực tiễn của nhiều cán bộ quản lý và cấp quản lý, kể cả đầu
tư cho giáo dục và tạo cơ chế cho tổ chức và hoạt động giáo dục. Trong quản
lý về giáo dục chưa tạo ra được sự phối hợp đồng bộ giữa các ngành, các cấp,
các lực lượng xã hội để phát triển sự nghiệp giáo dục.
Nhiệm vụ đặt ra cho công tác quản lý, cách làm, cách thực hiện chủ
trương, đường lối của Đảng bằng con đường giác ngộ, huy động và tổ chức sự
tham gia của mọi người dân, mọi lực lượng xã hội; tạo ra sự phối hợp liên ngành
một cách có kế hoạch dưới sự chỉ đạo và quản lý thống nhất của Nhà nước làm
cho sự nghiệp giáo dục và đào tạo thực sự là của dân, do dân và vì dân.
Việc xây dựng các Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) để tạo
điều kiện cho mọi người, ở mọi lứa tuổi, mọi trình độ được học tập thường
xuyên, học suốt đời nhằm xây dựng xã hội học tập từ cơ sở gắn với nhu cầu
thực tế đời sống kinh tế – xã hội của từng địa phương là hết sức cần thiết.
Chiến lược phát triển giáo dục và đào tạo trong thời kỳ đổi mới, Đảng
ta đã xác định: “giáo dục phải đi trước một bước, nâng cao dân trí, đào tạo
nhân lực và bồi dưỡng nhân tài để thực hiện thành công các mục tiêu chiến
lược phát triển kinh tế - xã hội”. Cụ thể hóa những chủ trương của Đảng, Điều
12 Luật Giáo dục 2005 chỉ rõ: “Phát triển giáo dục, xây dựng xã hội học tập là
sự nghiệp của Nhà nước và của toàn dân. Nhà nước giữ vai trò chủ đạo trong
phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa các loại hình trường và
các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều kiện để tổ chức,
cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục”. Một trong những phương
thức xã hội hóa giáo dục hiệu quả chính là phát huy được chức năng, nhiệm
vụ của các (TTHTCĐ). Bởi vì, đây là nơi học tập, sinh hoạt cho mọi người
trong cộng đồng, thu hút mọi cá nhân, tổ chức tham gia vào hoạt động văn
các trung tâm còn thiếu kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm quản lý. Trong
khi đó, mục tiêu đặt ra trong giai đoạn 2012 – 2020 là toàn huyện phấn đấu
2
xây dựng “xã hội học tập”. Để hiện thực hóa đề án, chủ trương trên thì vấn đề
đào tạo nguồn nhân lực là rất cần thiết, một trong những giải pháp hữu hiệu
để thực hiện “xã hội hóa học tập” là phát huy được chức năng, nhiệm vụ, lợi
thế của TTHTCĐ đóng vai trò quyết định. Đây chính là vấn đề cấp thiết đặt ra
cho Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện, UBND các xã, thị trấn trong việc thực
hiện công tác quản lý các Trung tâm học tập cộng đồng. Chính vì vậy, tôi lựa
chọn đề tài: “Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tại các Trung tâm học
tập cộng đồng của huyện Kim Bảng, tỉnh Hà Nam”.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục
tại các TTHTCĐ, luận văn đề xuất một số biện pháp nhằm quản lý công tác
xã hội hóa giáo dục của các TTHTCĐ góp phần xây dựng tốt hơn xã hội học
tập của toàn huyện trong bối cảnh hiện nay.
3. Khách thể và đối tƣợng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu
Công tác xã hội hóa giáo dục các TTHTCĐ trên địa bàn huyện Kim
Bảng tỉnh Hà Nam.
3.2. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục các TTHTCĐ trên địa bàn huyện
Kim Bảng tỉnh Hà Nam.
4. Giả thuyết khoa học
Nếu có những biện pháp quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tại các
TTHTCĐ mang tính đổi mới, phù hợp và khả thi đáp ứng yêu cầu xây dựng
một xã hội học tập thì công tác xã hội hóa giáo dục tại các TTHTCĐ ở huyện
Kim Bảng tỉnh Hà Nam sẽ hiệu quả hơn.
nghiên cứu của đề tài.
7.2.4. Phương pháp chuyên gia
Lấy ý kiến, nhận xét của chuyên gia như các Trưởng Phòng Giáo dục
và Đào tạo, Phó Trưởng phòng Giáo dục và Đào tạo, các nhà giáo nhiều kinh
nghiệm ...
7.2.5. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm
Tổng kết kinh nghiệm trong quản lý công tác xã hội hóa giáo dục các
TTHTCĐ của huyện Kim Bảng – Hà Nam trong thời gian vừa qua.
4
7.3. Nhóm phương pháp xử lý dữ liệu thu thập trong nghiên cứu.
Phương pháp được sử dụng nhằm thống kê, phân tích, xử lý các số liệu
thu được từ các phương pháp điều tra để rút ra kết luận.
8. Đóng góp của luận văn
8.1. Đóng góp về mặt lý luận
Góp phần làm sáng tỏ cơ sở lý luận về quản lý công tác xã hội hóa giáo
dục tại các TTHTCĐ.
8.2. Đóng góp về mặt thực tiễn
Kết quả nghiên cứu của đề tài có thể sử dụng làm tài liệu tham khảo
cho quản lý công tác xã hội hóa giáo dục các TTHTCĐ ở các địa phương có
điều kiện kinh tế - xã hội tương đồng nhằm thúc đẩy các hoạt động xã hội hóa
giáo dục của TTHTCĐ góp phần nâng cao dân trí, phát triển văn hóa – xã hội
và kinh tế cho địa phương.
9. Cấu trúc luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, khuyến nghị, tài liệu tham khảo và phụ lục,
nội dung chính luận văn được trình bày gồm 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tại
các TTHTCĐ.
Chương 2: Thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục tại các
Điều này tạo tiền đề cho các Kô-min-kan phát triển với tốc độ nhanh chóng, tính
đến năm 2004, Nhật Bản có 18.000 Kô-min-kan phủ khắp 90% tổng số thị trấn,
làng xã trong cả nước; các Kô-min-kan chịu sự quản lý của ủy ban, hội đồng
giáo dục địa phương, hoạt động được hỗ trợ một phần từ ngân sách nhà nước,
còn lại cơ bản là nguồn do ủy ban địa phương huy động. Kô-min-kan được coi
như là một trung tâm văn hoá tại địa phương [50, tr 14,15]
6
1.1.1.2. Trung tâm học tập cộng đồng ở Thái Lan
Năm 1977, Chính phủ Thái Lan đã thực hiện dự án phát triển giáo dục
không chính quy trong khuôn khổ của giáo dục suốt đời. Dự án xây dựng lại hệ
thống các cơ sở giáo dục không chính quy cho người lớn như sau:
- Xây dựng 5 trung tâm nghiên cứu và phát triển, tại 5 vùng;
- Xây dựng mạng lưới các Trung tâm giáo dục không chính quy cấp
tỉnh tại 76 tỉnh và Trung tâm giáo dục không chính quy cấp huyện (khoảng
700 trung tâm);
- Xây dựng mạng lưới các TTHTCĐ cấp xã hoặc liên xã (khoảng 6000
trung tâm).
Ở Thái Lan có hai loại TTHTCĐ: Thứ nhất, các TTHTCĐ dựa vào các
cơ sở có sẵn như trường học, nhà máy, đình chùa, nhà thờ...; thứ hai là các
TTHTCĐ dựa vào cộng đồng. Trong mỗi trung tâm đều có thư viện, phòng
đọc sách báo, phòng họp cộng đồng, phòng xem ti vi, radio và một số phương
tiện giáo dục thiết yếu: đài, loa phát thanh, nhạc cụ, dụng cụ thể dục thể thao...
Các của TTHTCĐ ở Thái Lan thực hiện 3 chức năng chủ yếu là:
- Giáo dục cơ sở (xóa mù chữ, phổ cập tiểu học và trung học cơ sở);
- Giáo dục nghề nghiệp, huấn luyện kỹ năng ngắn ngày, giáo dục nghề
cho học sinh trung học cơ sở và trung học phổ thông;
- Thông tin, tư vấn... [50, tr 17,18]
những nhu cầu của cộng đồng; phát triển nguồn nhân lực và phối kết hợp giữa
dân làng với các cơ quan phát triển.
Qua nghiên cứu về quá trình phát triển mô hình TTHTCĐ, chúng tôi
thấy rằng TTHTCĐ đã được xây dựng và phát triển rất sớm ở một số quốc
gia, đặc biệt ở Nhật Bản. Mặc dù thể chế chính trị, nền kinh tế của các quốc
gia khác nhau, tên gọi khác nhau, mức độ phát triển cũng khác nhau, nhưng
tựu trung lại, các quốc gia đều quan tâm đến giáo dục cộng đồng, coi giáo dục
cộng đồng là động lực cơ bản để tái tạo nguồn nhân lực đáp ứng yêu cầu của
xã hội. [50, tr 25,26]
8
1.1.2. Nghiên cứu ở trong nước
Ở Việt Nam, chủ trương xây dựng hình thức giáo dục không chính quy,
giáo dục cộng đồng đã được Đảng và Nhà nước đặc biệt quan tâm. Ngay sau
khi thành lập nước Việt Nam dân chủ cộng hòa ra đời, ngày 8-9-1945, Chủ
tịch Hồ Chí Minh ký Sắc lệnh 17/SL thành lập Nha Bình dân học vụ để phụ
trách việc chống nạn mù chữ trong cả nước; Sắc lệnh số 19/SL quy định hạn
trong 6 tháng làng nào, thị trấn nào cũng phải có lớp học ít nhất 30 người theo
học. Phong trào bình dân học vụ phát triển sôi nổi rộng khắp trong cả nước.
Chỉ sau một năm thực hiện cả nước đã mở được 75.805 lớp học, có 97.664
người tham gia dạy học và hơn 2,5 triệu học viên đã biết đọc biết viết. Đây là
đặc trưng lớp học xóa mù chữ ở cộng đồng tương ứng với lớp học xóa mù
chữ, phổ cập giáo dục Tiểu học, Trung học cơ sở ở TTHTCĐ hiện nay.
Nhằm phát triển mô hình TTHTCĐ ở Việt Nam, các Viện nghiên cứu
khoa học và phát triển giáo dục, các nhà nghiên cứu giáo dục đã dành nhiều
tâm sức nghiên cứu loại hình giáo dục không chính quy này. Tiêu biểu là các
tài liệu, tác giả và công trình nghiên cứu sau:
- “Hướng dẫn biên soạn tài liệu ở TTHTCĐ” [45] và “Hướng dẫn người
tổng hợp kinh nghiệm thế giới về XHHGD. Theo đó XHHGD chính là việc
giáo dục phải thích nghi với xã hội, phải phục vụ nền kinh tế xã hội, phục vụ
cuộc sống xã hội [24].
Ngoài ra còn có những bài báo, tạp chí viết về mô hình TTHTCĐ, tiêu
biểu như : “Trung tâm học tập cộng đồng - một mô hình cần tiếp tục hoàn
thiện và phát triển ở Việt Nam”(Tạ Văn Sỹ)[41]; “Trung tâm học tập cộng
đồng làng xã - xu thế phát triển tất yếu ở các nước trong khu vực châu Á Thái Bình Dương và Việt Nam”(Thái Xuân Đào)[16]; “Cơ chế học tập và cơ
chế quản lý Trung tâm học tập cộng đồng”(Nguyễn Xuân Đường)[18]; “Xây
dựng Trung tâm học tập cộng đồng xã, phường góp phần hình thành xã hội
học tập ở Việt Nam”(Trịnh Minh Tứ) [43];...
Một số tác giả của các luận văn thạc sĩ chuyên ngành Khoa học QLGD
đã nghiên cứu đến nội dung phát triển CBQL TTHTCĐ. Cụ thể như:
- Đề tài "Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các Trung tâm học tập cộng
10
đồng trên địa bàn huyện Yên Hưng - tỉnh Quảng Ninh" của tác giả Ngô Văn
Hội (2009) và còn một số luận văn thạc sĩ chuyên ngành QLGD khác đề cập
đến lĩnh vực phát triển mô hình TTHTCĐ như đề tài “Giải pháp hoàn thiện và
phát triển TTHTCĐ trên địa bàn xã tại tỉnh Quảng Nam” của tác giả Trần
Ngọc Thanh (2006); đề tài “Biện pháp quản lý phát triển bền vững Trung tâm
học tập cộng đồng của huyện Ý Yên tỉnh Nam Định” của tác giả Trương Thị
Thanh Hà (2009); đề tài “Một số biện pháp quản lý các trung tâm học tập
cộng đồng trên địa bàn huyện Yên Châu, tỉnh Sơn La” của tác giả Đào Ngọc
Toản (2009),...
Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng (tháng 4/2006) chỉ rõ:
“Thực hiện xã hội hoá giáo dục. Huy động nguồn lực vật chất và trí tuệ của
xã hội tham gia chăm lo sự nghiệp giáo dục. Phối hợp chặt chẽ giữa ngành
giáo dục với các ban ngành, các tổ chức chính trị – xã hội, xã hội – nghề
nghiệp... để mở mang giáo dục, tạo điều kiện học tập cho mọi thành viên
1.2.1. Quản lý giáo dục
Quản lý giáo dục là hoạt động có ý thức của con người nhằm theo đuổi
những mục đích của mình. Giống như khái niệm “quản lý” đã trình bày ở
trên, khái niệm “quản lý giáo dục” cũng có nhiều quan điểm khác nhau.
Theo M.I. Kônđacốp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp kế
hoạch hóa nhằm đảm bảo vận hành bình thường của cơ quan trong hệ thống
giáo dục để tiếp tục phát triển, mở rộng hệ thống cả về số lượng cũng như
chất lượng” [36,tr 9]
Tác giả Nguyễn Ngọc Quang cho rằng:“Quản lý giáo dục là hệ thống tác
động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý, nhằm cho
hệ vận hành theo đường lối, nguyên lý của Đảng, thực hiện được các tính
chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam mà tiêu điểm hội tụ là quá
trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa giáo dục đến mục tiêu, tiến lên trạng
thái mới về chất” [39, tr.12]
Tác giả Phạm Viết Vượng cho rằng:“Mục đích cuối cùng của quản lý
giáo dục là tổ chức quá trình giáo dục có hiệu quả để đào tạo lớp thanh niên
thông minh sáng tạo, năng động, tự chủ, biết sống và phấn đấu vì hạnh phúc
của bản thân và xã hội” [47, tr.11]
12
- Theo Phạm Minh Hạc: “QLGD là tổ chức các hoạt động dạy học có tổ
chức được các hoạt động dạy học
, thực hiện được các tiń h chất của nhà
trường phổ thông Việt Nam XHCN mới quản lý được giáo dục, tức là cụ thể
hoá đường lối giáo dục của Đảng và đưa đường lối đó thành hiện thực, đáp
ứng nhu cầu của nhân dân, của đất nước”[22, tr.9].
Các khái niệm ở trên cho phép ta hiểu quản lý giáo dục là tác động có hệ
cơ sở nhằm huy động, điều phối, giám sát các lực lượng giáo dục của cơ sở
giáo dục thực hiện có chiến lược, có hiệu quả các nhiệm vụ dạy học và giáo
dục đặt ra.
Đó là sự tác động của thủ trưởng, người chỉ huy cấp trên đối với các tổ
chức cấp dưới thuộc quyền.
Sự tác động đó phải có mục đích, có kế hoạch và phải tuân theo các
nguyên tắc quản lý.
1.2.3. Trung tâm học tập cộng đồng
Theo tổ chức APPEAL (Asia-Pacific Programme of Education for All)
của UNESCO, trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) là một học viện trên
cơ sở giáo dục địa phương nằm ngoài hệ thống giáo dục chính quy dành cho
các xã, phường hoặc các vùng nông thôn, thường được thành lập và quản lý
bởi chính quyền hoặc người dân địa phương, đem đến cơ hội học tập đa dạng
cho mọi người dân trong cộng đồng nhằm cải tiến chất lượng cuộc sống của
họ đồng thời phục vụ cho sự phát triển cộng đồng và làm thay đổi bộ mặt xã
hội.[24]
Theo Hiệp hội quốc gia các tổ chức UNESCO Nhật Bản (NFUAJ),
Trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) là:[49, tr.53]
- TTHTCĐ là cơ sở giáo dục được thành lập tại xã, phường, thị trấn hoạt
động theo phương thức giáo dục không chính quy.
- TTHTCĐ được lập ra nhằm cung cấp cơ hội học tập cho mọi người
trong xã, phường, thị trấn để phát triển nguồn nhân lực, cải thiện đời sống và
phát triển cộng đồng, xây dựng xã hội học tập, góp phần thực hiện sự nghiệp
phát triển kinh tế, văn hóa, xã hội tại địa phương.
14