thực trạng quản lý công tác xã hội hóa giáo dục ở các trường trung học cơ sở huyện vũng liêm tỉnh vĩnh long - Pdf 32

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lê Thanh Hùng

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG

LUẬN VĂN THẠC SĨ GIÁO DỤC HỌC

Thành phố Hồ Chí Minh – 2013


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM TP. HỒ CHÍ MINH

Lê Thanh Hùng

THỰC TRẠNG QUẢN LÝ
CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
HUYỆN VŨNG LIÊM TỈNH VĨNH LONG
Chuyên ngành

:

Quản lý giáo dục

Mã số



MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................. 1
MỤC LỤC .................................................................................................................... 2
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT............................................ 5
MỞ ĐẦU....................................................................................................................... 6
1. Lý do chọn đề tài .............................................................................................................6
2. Mục đích nghiên cứu ......................................................................................................7
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu ..........................................................7
4. Giả thuyết nghiên cứu ....................................................................................................8
5. Nhiệm vụ nghiên cứu ......................................................................................................8
6. Phạm vi nghiên cứu ........................................................................................................8
7. Các phương pháp nghiên cứu........................................................................................8
8. Cấu trúc luận văn ...........................................................................................................9

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN .............................................................................. 10
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề ........................................................................................10
1.1.1. Việc nghiên cứu XHHCTGD ở các nước trên thế giới ........................................10
1.1.2. Việc nghiên cứu XHHCTGD ở Việt Nam, ở tỉnh Vĩnh Long ..............................10
1.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XHHCTGD ..........................................13
1.2. Các khái niệm cơ bản ................................................................................................15
1.2.1. Khái niệm về quản lý giáo dục .............................................................................15
1.2.2. Khái niệm về nhà trường và nhiệm vụ của nhà trường ........................................16
1.2.3. Khái niệm về xã hội hoá công tác giáo dục ..........................................................17
1.2.4. Khái niệm về quản lý xã hội hoá công tác giáo dục .............................................22
1.3. Những nội dung cơ bản của việc quản lý XHHCTGD ở các trường THCS hiện
nay ......................................................................................................................................23
1.3.1. Quản lý việc nâng cao nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên và xã hội ..........23
1.3.2. Quản lý việc huy động các lực lượng xã hội xây dựng môi trường thuận lợi nhất

trường THCS huyện Vũng liêm, tỉnh Vĩnh Long ..........................................................53
2.3.1. Ưu điểm ................................................................................................................53
2.3.2. Hạn chế .................................................................................................................56
2.3.3. Nguyên nhân và các bài học kinh nghiệm ............................................................57

CHƯƠNG 3: MỘT SỐ BIỆN PHÁP QUẢN LÝ NÂNG CAO HIỆU QUẢ XÃ
HỘI HOÁ CÔNG TÁC GIÁO DỤC Ở CÁC TRƯỜNG THCS HUYỆN VŨNG
LIÊM TỈNH VĨNH LONG ....................................................................................... 60
3.1. Cơ sở đề ra biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả xã hội hóa công tác giáo dục ở
các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long ..................................................60
3.1.1. Quan điểm, chủ trương của Đảng và Nhà nước về XHHCTGD ..........................60
3.1.2. Đặc điểm kinh tế, văn hóa và xã hội của huyện Vũng Liêm ................................61
3.1.3. Tình hình phát triển giáo dục và đào tạo ở các trường THCS của huyện Vũng
Liêm ................................................................................................................................61
3.1.4. Thực trạng kết quả điều tra về XHH công tác giáo dục ở một số trường THCS
của huyện Vũng Liêm .....................................................................................................61
3.2. Một số biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả xã hội hoá công tác giáo dục ở
trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. ......................................................66
3


3.2.1. Quản lý tăng cường công tác tuyên truyền vận động các lực lượng xã hội tham
gia XHHCTGD và quản lý XHHCTGD .........................................................................66
3.2.2. Quản lý tổ chức huy động các lực lượng xã hội tham gia XHHCTGD ở trường
THCS ..............................................................................................................................70
3.2.3. Xây dựng hệ thống các văn bản chỉ đạo thực hiện XHHCTGD và quản lý điều
hành XHHCTGD hợp lý của các cấp quản lý giáo dục ở địa phương ...........................71
3.2.4. Quản lý việc xây dựng kế họach thực hiện tốt XHHCTGD đáp ứng yêu cầu phát
triển sự nghiệp giáo dục, kinh tế, xã hội của địa phương ...............................................73
3.2.5. Tổ chức kiểm tra, đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch XHHCTGD ..................74


CNH – HĐH

:

Công nghiệp hoá – Hiện đại hoá

GD&ĐT

:

Giáo dục và đào tạo

GV

:

Giáo viên

HS

:

Học sinh

HĐND

:

Hội đồng nhân dân


UBND

:

Uỷ ban nhân dân

XHHGD

:

Xã hội hoá giáo dục

XHHCTGD THCS :

Xã hội hoá công tác giáo dục trung học cơ sở

XHH

Xã hội hóa

:

5


MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Mục tiêu của giáo dục nước ta là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực và bồi
dưỡng nhân tài cho đất nước, góp phần phát triển toàn diện con người Việt Nam có

trong điều kiện nhà trường còn nhiều khó khăn về cơ sở vật chất, nên nói đến xã hội
hoá giáo dục, có nơi thường chú trọng nhiều hơn đến việc huy động vật chất và kinh
phí thậm chí còn tạo nên những băn khoăn, bức xúc trong xã hội.
Những năm qua, việc thực hiện XHHCTGD ở các trường THCS huyện Vũng
Liêm, tỉnh Vĩnh Long tuy đã đạt những kết quả nhất định như quy mô trường lớp
được mở rộng và ngày càng được sắp xếp hợp lý hơn, cơ sở vật chất và trang thiết bị
được đầu tư đáp ứng nhu cầu dạy và học, trình độ cán bộ quản lý và giáo viên đáp
ứng được yêu cầu quản lý và giảng dạy, chất lượng giáo dục THCS được nâng lên...
Tuy nhiên, XHHCTGD của nhiều trường vẫn còn gặp không ít khó khăn như nhận
thức về XHHCTGD còn nhiều cách hiểu khác nhau, việc tổ chức thực hiện các chủ
trương, chính sách của Đảng và Nhà nước về XHHCTGD còn chung chung, tùy tiện
không đồng bộ, nhiều trường chưa phát huy tốt việc khuyến khích và huy động các
lực lượng trong xã hội tham gia vào hoạt động giáo dục, việc xây dựng các văn bản
chỉ đạo về XHHCTGD của địa phương còn chưa kịp thời, việc quản lý và sử dụng
các nguồn lực đầu tư từ XHHCTGD còn bất cập...
Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Thực trang quản lý công
tác Xã hội hoá công tác giáo dụở các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh
Long giai đoạn hiện nay ”, làm vấn đề nghiên cứu.
2. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở đánh giá thực trạng quản lý XHHCTGD và nguyên nhân của thực
trạng, đề xuất biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả XHHCTGD ở các trường THCS
huyện Vĩnh Liêm, tỉnh Vĩnh Long.
3. Khách thể nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
3.1. Khách thể nghiên cứu: Xã hội hoá công tác giáo dục ở các trường THCS
huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long giai đoạn hiện nay.
7


3.2. Đối tượng nghiên cứu: Thực trạng quản lý xã hội hoá công tác giáo dục ở
các trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

giáo dục, Nghị quyết, Chính sách của Đảng, Nhà nước; nghiên cứu các văn bản, tài
liệu của ngành Giáo dục và Đào tạo, các công trình khoa học có liên quan đến
XHHCTGD.
7.2. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn
Phương pháp điều tra bằng phiếu thăm dò
Phương pháp phỏng vấn
Phương pháp tổng kết kinh nghiện giáo dục
Cụ thể như trao đổi tham khảo ý kiến, thu thập thông tin qua cán bộ quản
lý và chuyên gia, để khảo sát thực trạng quản lý XHHCTGD ở các trường
THCS trên địa bàn huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long. Đối tượng khảo sát, điều
tra là cán bộ quản lý giáo dục Phòng GD&ĐT và các trường THCS; Giáo viên THCS
trực tiếp giảng dạy; Ban đại CMHS THCS và các LLXH khác; Đại diện lãnh đạo cấp
ủy Đảng, UBND huyện, UBND xã, thị trấn. Căn cứ vào kết quả khảo sát được để
phân tích, so sánh, đối chiếu… phục vụ cho đề tài nghiên cứu.
8. Cấu trúc luận văn
MỞ ĐẦU
Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý XHHCTGD ở trường THCS
Chương 2: Thực trạng quản lý XHHCTGD ở các trường THCS huyện Vũng Liêm,
tỉnh Vĩnh Long.
Chương 3: Đề xuất một số biện pháp quản lý nâng cao hiệu quả XHHCTGD ở các
trường THCS huyện Vũng Liêm, tỉnh Vĩnh Long.

9


CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN
1.1. Lịch sử nghiên cứu vấn đề
1.1.1. Việc nghiên cứu XHHCTGD ở các nước trên thế giới
Ở nhiều nước trên thế giới, người ta thực hiện Xã hội hoá công tác giáo dụtrong
lĩnh vực này bằng cách huy động các nguồn đóng góp tài chính của xã hội qua thuế

được học phải tự lo dưới hình thức học ở trường tư do các thầy đồ tự mở lớp. Đến khi
đất nước độc lập, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã ra Lời kêu gọi chống nạn thất học. Trong
lời kêu gọi, Người đã nêu rõ phương châm, nhiệm vụ chống nạn thất học, chống nạn
mù chữ “Những người đã biết chữ hãy dạy cho những người chưa biết chữ,... những
người chưa biết chữ hãy gắng sức mà học cho biết, vợ chưa biết chữ thì chồng bảo, em
chưa biết chữ thì anh bảo, cha mẹ chưa biết thì con cái bảo, người ăn người làm chưa
biết chữ thì chủ nhà bảo; các người giàu có thì mở lớp học tư gia dạy cho những người
chưa biết chữ” [23].
Tư tưởng giáo dục “ai cũng được học hành” của Hồ Chí Minh đã thực sự đi vào
cuộc sống. Khi đất nước hoàn toàn thống nhất, cả hai miền Nam, Bắc cùng thực hiện
một hệ thống giáo dục và đã đạt được những thành quả nhất định. Song do cơ chế tập
trung, quan liêu bao cấp, nền giáo dục chưa khai thác triệt để bài học phát huy sức
mạnh của toàn dân tộc để phát triển giáo dục. Thay vì thực hiện sự “quản lý giáo dục
của nhà nước”, chúng ta đã “nhà nước hoá giáo dục” làm cho giáo dục rơi vào thế bị
động, không thu hút được các nguồn lực của toàn xã hội tham gia vào các hoạt động
giáo dục. Tình trạng cơ sở vật chất, thiết bị giáo dục xuống cấp, lạc hậu; sự phát triển
của giáo dục không đáp ứng được yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước,
chưa bắt kịp xu thế phát triển chung của thời đại.
Bên cạnh đó, việc đa dạng hoá phát triển giáo dục lại một lần nữa ngày càng
phát huy ưu thế. Việc “huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp
nhân dân cùng góp sức xây dựng nền giáo dục quốc phòng toàn dân dưới sự quản lý
của nhà nước” đã trở nên vô cùng cấp thiết. Đảng ta đã khẳng định “xã hội hoá” là
một trong những quan điểm để hoạch định hệ thống các chính sách XH. Nghị quyết

11


lần 2 Ban chấp hành trung ương Đảng khóa VIII (1996) chỉ rõ: “Giáo dục và đào tạo
là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân” [42].
Đến Nghị quyết TW 6 khoá IX, Đảng đã khẳng định: “Đẩy mạnh xã hội hoá sự

dưới nhiều nội dung, hình thức cụ thể khác nhau. Ở Việt Nam XHHCTGD còn là vấn
đề đặt ra nhiều điểm cần làm rõ, tạo nên sự thống nhất, đồng thuận trong xã hội.
Trước hết, cần nhận thức vì sao phải xã hội hoá công tác giáo dục và thế nào là xã hội
hoá công tác giáo dục ở nước ta hiện nay; Giáo dục là hoạt động có mục đích, có định
hướng, có tổ chức, có nội dung, yêu cầu nhằm đào tạo thế hệ trẻ thành lớp người kế
tiếp lực lượng lao động mới có phẩm chất chính trị, đạo đức, có trình độ văn hoá,
khoa học, kỹ thuật, có năng lực đảm đương và hoàn thành các nhiệm vụ xây dựng,
bảo vệ, phát triển đất nước trong tương lai. Những hoạt động giáo dục được tiến hành
trong điều kiện toàn cầu hoá các lĩnh vực của đời sống xã hội. Xu thế toàn cầu hoá
mạnh mẽ của thế giới hiện đại, hiện nay đã cuốn hút mọi hoạt động của mọi quốc gia
vào xu thế chung đó.
Ở tỉnh Vĩnh Long, XHHCTGD hiện nay đang còn là vấn đề mới, khá phức tạp.
Nhận thức của xã hội về XHHCTGD còn nhiều cách hiểu khách nhau, xã hội hoá
công tác giáo dục chủ yếu chỉ là huy động tài chính, kinh phí của xã hội còn về nội
dung, chương trình giáo dục ít được quan tâm. Tuy đã có văn bản chỉ đạo, chính sách
và cơ chế khuyến khích nhưng XHHCTGD chưa mang tính xã hội rộng lớn và chưa
đủ sức xây dựng xã hội học tập, để mọi người trong xã hội ở mọi lứa tuổi, mọi cương
vị đều tự giác và đáp ứng nhu cầu học tập cần phải thực hiện XHHCTGD.
1.1.3. Quan điểm của Đảng và Nhà nước ta về XHHCTGD
Từ khi nước ta giành độc lập bằng Cách mạng Tháng Tám năm 1945, Bác Hồ
lãnh đạo nhân dân ta kháng chiến, kiến quốc, trong đó có hoạt động giáo dục. Chủ
tịch Hồ Chí Minh đã xác định những tư tưởng cơ bản của triết lý giáo dục nước ta.
Triết lý ấy thể hiện ở mục tiêu giáo dục toàn diện, hồng và chuyên, đức với tài;
phương thức giáo dục là lý luận gắn liền với thực tế, học đi đôi với hành, nhà trường
gắn với xã hội, kết hợp giáo dục nhà trường với gia đình và xã hội...
Những tư tưởng quan trọng ấy của Chủ tịch Hồ Chí Minh đã soi sáng hoạt
động giáo dục nước ta suốt hơn 60 năm qua và đạt được những kết quả to lớn, đào tạo
những lớp người yêu nước, có ý chí độc lập, tự chủ, có phẩm chất chính trị, đạo đức
13


14


nước giữ vai trò chủ đạo trong phát triển sự nghiệp giáo dục; thực hiện đa dạng hóa
các loại hình trường và các hình thức giáo dục; khuyến khích, huy động và tạo điều
kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục. Mọi tổ chức, gia đình
và công dân có trách nhiệm chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường
thực hiện mục tiêu giáo dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn”.
[22]
Công văn số 312/CV.SGDĐT, ngày 02 tháng 6 năm 2011của Sở Giáo dục và
Đào tạo Vĩnh Long về việc xây dựng kế hoạch thực hiện XHHCTGD giai đoạn 2011
– 2015; Công văn số 512/CV.PGDĐT, ngày 14 tháng 01 năm 2012 của Phòng Giáo
dục và Đào tạo Vũng Liêm về việc thực hiện xã hội hoá công tác giáo dục, xã hội học
tập.[15]
Tóm lại XHHCTGD là một tư tưởng chiến lược lớn của Đảng, đây là con
đường, biện pháp tiên quyết để xây dựng hệ thống giáo dục lớn mạnh, “ Giáo dục là
quốc sách hàng đầu để phát huy nhân tố con người, động lực trực tiếp của sự phát
triển”, phù hợp với giai đoạn phát triển kinh tế - xã hội nước ta hiện nay đáp ứng mục
tiêu phát triển kinh tế - xã hội của đất nước và từng địa phương.
1.2. Các khái niệm cơ bản
1.2.1. Khái niệm về quản lý giáo dục
Giáo dục là một hiện tượng đặc biệt của xã hội loài người; bản chất của giáo
dục là truyền thụ và lĩnh hội kinh nghiệm lịch sử của xã hội loài người từ thế hệ này
sang thế hệ khác. Hiện nay nhiều quốc gia trên thế giới trong đó có Việt Nam đều
thừa nhận giáo dục có vị trí, vai trò to lớn đối với sự phát triển của xã hội loài người,
đối với việc hình thành phát triển nhân cách và phẩm chất con người. Nghị quyết Đại
hội lần thứ X của Đảng Cộng sản Việt Nam khẳng định “Giáo dục vừa là mục tiêu,
vừa là động lực của sự phát triển kinh tế - xã hội; giáo dục là quốc sách hàng đầu;
đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển bền vững” [44]
Theo P.V.Khuđominxky định nghĩa: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,

khác nhau có thể cho thấy, quản lý giáo dục là hoạt động điều hành, phối hợp các lực
lượng giáo dục nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát
triển xã hội.
1.2.2. Khái niệm về nhà trường và nhiệm vụ của nhà trường
16


Nhà trường là một bộ phận quan trọng của hệ thống giáo dục quốc dân, là tổ
chức giáo dục cơ sở trực tiếp làm công tác giáo dục và đào tạo, vừa mang tính giáo
dục vừa mang tính xã hội, trực tiếp đào tạo thế hệ trẻ, nó là tế bào chủ chốt của bất
kỳ hệ thống giáo dục nào từ trung ương đến địa phương. Tại điều 48 của Luật Giáo
dục 2005 đã khẳng định: “Nhà trường trong hệ thống giáo dục quốc dân, thuộc mọi
loại hình đều được thành lập theo quy hoạch, kế hoạch của Nhà nước nhằm phát
triển sự nghiệp giáo dục” [22]
Luật giáo dục 2005, Điều 58. Quy định nhiệm vụ và quyền hạn của nhà trường
là: “Tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mục tiêu,
chương trình giáo dục; xác nhận hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ theo thẩm quyền;
Tuyển dụng, quản lý nhà giáo, cán bộ, nhân viên; tham gia vào quá trình điều động
của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền đối với nhà giáo, cán bộ, nhân viên;
Tuyển sinh và quản lý người học; Huy động, quản lý, sử dụng các nguồn lực theo quy
định của pháp luật; Xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật theo yêu cầu chuẩn hóa, hiện
đại hóa; Phối hợp với gia đình người học, tổ chức, cá nhân trong hoạt động giáo
dục; Tổ chức cho nhà giáo, cán bộ, nhân viên và người học tham gia các hoạt động
xã hội; Tự đánh giá chất lượng giáo dục và chịu sự kiểm định chất lượng giáo dục
của cơ quan có thẩm quyền kiểm định chất lượng giáo dục; Các nhiệm vụ và quyền
hạn khác theo quy định của pháp luật”. [22]
1.2.3. Khái niệm về xã hội hoá công tác giáo dục
Xã hội hoá công tác giáo dục là huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên
các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của
Nhà nước để xây dựng một xã hội học tập; là việc thực hiện mối liên hệ phổ biến

Nghị quyết Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI tiếp tục khẳng định: “Hoàn
thiện cơ chế, chính sách XHHCTGD, đào tạo, trên ba phương diện: động viên các
nguồn lực trong xã hội; phát huy vai trò giám sát của công đồng; khuyến khích các
hoạt động khuyến học, khuyến tài, xây dựng xã hội học tập, tạo điều kiện để người
dân được học tập suốt đời”.[45]
Như vậy XHHCTGD là một quá trình mà cả cộng đồng và xã hội cùng tham gia
vào giáo dục. Trong đó mọi tổ chức xã hội, gia đình và công dân có trách nhiệm

18


chăm lo sự nghiệp giáo dục, phối hợp với nhà trường thực hiện các mục tiêu giáo
dục, xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh và an toàn.
1.2.3.1. Bản chất, vai trò của XHHCTGD
* Bản chất của XHHCTGD
Mác quan niệm: “ Con người là tổng hòa các mối quan hệ xã hội” [30], nhân
cách con người hình thành dưới tác động các mối qun hệ xã hội và thông qua các hoạt
động giáo dục. Đó là cơ sở khoa học để chứng minh rằng XHHCTGD là việc làm
thích hợp để trả lại cho giáo dục bản chất xã hội vốn có của nó.
Xã hội được xem như sự hợp thành của các thành phần là nhà trường, gia đình,
xã hội. Trong cấu trúc xã hội, giáo dục nằm trong các thành phần này, vì thế giáo dục
không còn là trách nhiệm riêng một mình ngành giáo dục mà là của tất cả mọi thành
phần, đòi hỏi có sự tham gia, gánh vác của toàn xã hội. Cho nên đa dạng hóa các loại
hình cung cấp dich vụ và huy động, thu hút các tổ chức chính trị - xã hội, các ngành
đoàn thể, các doanh nghiệp, các tổ chức, cá nhân,… cùng tham gia vào sự nghiệp
phát triển giáo dục dưới sự quản lý của Nhà nước để góp phần giáo dục cho trẻ em
trong độ tuổi. Đó là bản chất của XHHCTGD.
* Vai trò của XHHCTGD
Xã hội hoá công tác giáo dục góp phần nâng cao chất lượng giáo dục.
Xã hội hoá công tác giáo dục huy động được các nguồn lực, tiềm năng của xã

+ Nâng cao nhận thức và thực hiện các văn bản, Nghị quyết của Đảng và Nhà
nước về XHHCTGD
+ Đa dạng hóa giáo dục và đào tạo
+ Xây dựng và phát triển các tổ chức khuyến học
+ Xây dựng và đẩy mạnh hoạt động phối hợp giữa xã hội với nhà trường và gia
đình
+ Tổ chức Đại hội ban đại diện cha mẹ học sinh các cấp
1.2.3.4. Bản chất của việc thực hiện XHHCTGD ở trường THCS
Chủ trương xã hội hóa đã đem lại nhiều thay đổi cơ bản trong tổ chức và quản
lý giáo dục, tạo ra động lực và phát huy mọi nguồn lực để phát triển sự nghiệp giáo
dục. Tuy nhiên, phải hiểu đúng bản chất của Xã hội hoá công tác giáo dục mới mong
tạo ra đội ngũ trí thức, nguồn nhân lực chất lượng đáp ứng được yêu cầu phát triển
20


kinh tế - xã hội. Nghị định số 69/2008/NĐ-CP ngày 30 tháng 5 năm 2008 của Chính phủ
về đẩy mạnh XHH các hoạt động giáo dục, y tế, văn hóa và thể dục thể thao của
Chính phủ khẳng định rằng “xã hội hóa không phải là giải pháp tình thế chỉ nhằm
mục đích huy động lực lượng xã hội đóng góp tài chính và vật chất cho giáo dục
THCS khi ngân sách nhà nước còn khó khăn…” [31]
Bản chất của xã hội hoá công tác giáo dục ở trường Trung học cơ sở là giải
pháp nhằm tháo gỡ những bế tắc, để nhằm đạt được những mục tiêu thiết yếu của
giáo dục THCS và nhà nước giữ vai trò quản lý; là vận động và tổ chức sự tham gia
rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội vào phát triển sự nghiệp giáo dục THCS. Xây
dựng cộng đồng trách nhiệm của các tầng lớp nhân dân và các cấp, các ngành, các tổ
chức chính trị xã hội, các doanh nghiệp địa phương và của từng người dân đối với
việc tạo lập và cải thiện môi trường kinh tế - xã hội lành mạnh thuận lợi cho hoạt
động giáo dục THCS, mở rộng các nguồn đầu tư, khai thác tiềm năng về nhân lực,
vật lực tài lực và nguồn lực phi vật chất trong xã hội, phát huy và sử dụng có hiệu quả
nguồn các lực này. Để thực hiện có hiệu quả Xã hội hoá công tác giáo dục THCScần

trình độ kỹ thuật mà còn tạo sự chuyển biến về nhận thức đối với mọi người về vị trí,
vai trò của giáo dục THCS đối với tương lai của đất nước.
Xã hội hoá công tác giáo dục THCS tạo ra sự công bằng, dân chủ trong hưởng
thụ và trách nhiệm xây dựng giáo dục THCS, khi thực hiện xã hội hoá công tác giáo
dục là xây dựng được cộng đồng trách nhiệm để mọi người cùng tham gia thực hiện
và được hưởng thụ giáo dục.
Vì thế xã hội hoá công tác giáo dục THCS chính là phương thức tích cực góp
phần nâng cao chất lượng giáo dục THCS.
1.2.4. Khái niệm về quản lý xã hội hoá công tác giáo dục
Quản lý XHHCTGD lá quá trình tác động của chủ thể quản lý vào hoạt động
XHHCTGD nhằm thúc đẩy giáo dục phát triển theo mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã
xác định. Khi thực hiện quản lý XHHCTGD trước hết là xây dựng cơ chế vận hành của
hoạt động xã hội hóa, tạo hành lang pháp lý để hoạt động xã hội hóa đi đúng theo mục
tiêu mà Đảng và Nhà nước đặt ra.
Quản lý XHHCTGD là quản lý sự phối hợp các LLXH tham gia vào các hoạt
động giáo dục trẻ ở lứa tuổi học sinh. Quản lý nguồn đầu tư từ ngân sách nhà nước và
22


các nguồn kinh phí khác. Các cấp chính quyền, các cơ sở giáo dục, các tổ chức chính
trị - xã hội phải được tham gia hoạch định XHHCTGD.
1.3. Những nội dung cơ bản của việc quản lý XHHCTGD ở các trường THCS
hiện nay
Quản lý XHHCTGD THCS không hoàn toàn là công việc của Các trường
THCS nhưng với chức năng của mình các trường THCS chủ yếu làm công tác tham
mưu, vận động, tuyên truyền để xã hội nhận thức đầy đủ hơn về quản lý XHHCTGD
THCS, chia sẻ khó khăn với giáo dục, cộng đồng trách nhiệm và tham gia vào quá
trình phát triển giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên trong một chừng mực nhất định, các
trường THCS trực tiếp chỉ đạo và quản lý hoạt động xã hội hóa trong các nhà trường,
giúp cho công tác xã hội hóa đi đúng hướng và có kết quả cao.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status