VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
MAI THỊ HỒNG NHUNG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP
QUẬN CẦU GIẤY,HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
HÀ NỘI , 2016
VIỆN HÀN LÂM
KHOA HỌC XÃ HỘI VIỆT NAM
HỌC VIỆN KHOA HỌC XÃ HỘI
MAI THỊ HỒNG NHUNG
QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA GIÁO DỤC
Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ CÔNG LẬP
QUẬN CẦU GIẤY, HÀ NỘI
Chuyên ngành: Quản lý giáo dục
Mã số:60.14.01.14.
LUẬN VĂN THẠC SỸ QUẢN LÝ GIÁO DỤC
NGƢỜI HƢỚNG DẪN KHOA HỌC: TS.NGUYỄN XUÂN LONG
TÁC GIẢ
MAI THỊ HỒNG NHUNG
MỤC LỤC
Trang
MỞ ĐẦU ...................................................................................................... 1
Chƣơng 1. Cơ sở lý luận về quản lý công tác XHHGD ở các trƣờng THCS........ 7
1.1. Khái quát lịch sử vấn đề nghiên cứu ..................................................... 7
1.2. Các khái niệm cơ bản ............................................................................. 8
1.3. Quan điểm của Đảng và nhà nƣớc về xã hội hoá giáo dục .................. 13
1.4. Xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở trong sự nghiệp giáo dục đào tạo..14
1.5. Nội dung xã hội hoá giáo dục ở các trƣờng trung học cơ sở ............... 19
1.6. Quản lý công tác xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở ....................... 24
1.7. Các yếu tố ảnh hƣởng đến QL công tác XHHGD ở các trƣờng THCS .... 29
Chƣơng 2. Thực trạng quản lý công tác xã hội hoá giáo dục ở các trƣờng
trung học cơ sở quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội............................... 31
2.1. Tổ chức nghiên cứu thực trạng ............................................................ 31
2.2. Thực trạng quản lý công tác XHHGD ở các trƣờng THCS của phòng
GD& ĐT Quận Cầu Giấy............................................................................ 32
2.3. Thực trạng quản lý xã hội hoá giáo dục trung học cơ sở công lập Quận
Cầu Giấy...................................................................................................... 41
2.4. Một số kết quả đạt đƣợc của công tác XHHGD THCS ở Quận Cầu Giấy,
TP Hà Nội.................................................................................................... 45
Tiểu kết chƣơng 2 ............................................................................... 48
Chƣơng 3. Các biện pháp tăng cƣờng xã hội hoá giáo dục ở các trƣờng
trung học cơ sở quận Cầu Giấy, TP Hà Nội ........................................... 50
3.1. Nguyên tắc đề xuất biện pháp ............................................................. 50
Bảng 2.11: Đánh giá mức độ thực hiện các chức năng chỉ đạo, kiểm tra,
đánh giá công tác XHHGD THCS công lập quận Cầu Giấy ................................. 44
Sơ đồ 3.1: Hệ thống các biện pháp quản lý tăng cƣờng XHHGD THCS.............. 70
Bảng 3.1: Khảo nghiệm tính cấp thiết của biện pháp ............................................ 71
Bảng 3.2: Khảo nghiệm tính khả thi của biện pháp ............................................... 72
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Xã hội hóa giáo dục là chủ trƣơng lớn của Đảng và Nhà nƣớc. Nghị quyết Hội
nghị lần thứ Tƣ Ban chấp hành Trung ƣơng Đảng khóa VIII xác định, XHH công
tác giáo dục là “huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân
dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dƣới sự quản lý của Nhà nƣớc”; Nghị
quyết TƢ 2 khóa VIII xác định: “Đẩy mạnh XHHGD, coi giáo dục là sự nghiệp của
toàn dân là một giải pháp quan trọng để tiếp tục phát triển giáo dục”. Thực tế, chủ
trƣơng này dựa trên quan điểm coi phát triển giáo dục là sự nghiệp của Đảng, Nhà
nƣớc đồng thời cũng là trách nhiệm, quyền lợi của toàn dân.
Trong các nghị quyết, chỉ thị của Đảng về giáo dục, chỉ thị, hƣớng dẫn của
Nhà nƣớc, Bộ GD-ĐT đều khẳng định: Trong GD phải kết hợp GD nhà trƣờng với
GD gia đình và GD xã hội. Nghị quyết Trung ƣơng 2 khóa VIII đã chỉ ra: kết hợp
GD nhà trường, GD gia đình và GD xã hội tạo nên môi trường GD lành mạnh ở
mọi nơi, trong từng cộng đồng, từng tập thể.
Nghị quyết 90-CP của Chính phủ do Thủ tƣớng CP ký ngày 21/8/1997 đã xác
định khái niệm XHHGD nhƣ sau, đó là:
Là vận động và tổ chức sự tham gia rộng rãi của nhân dân, của toàn xã hội
vào sự phát triển sự nghiệp giáo dục;
triển nhanh với tốc độ tăng bình quân hàng năm 30% thu ngân sách bình quân tăng
64%... những thành tựu của nhân dân Quận Cầu Giấy đã đƣợc Đảng và Nhà nƣớc
đánh giá cao: Chủ tịch nƣớc tặng huân chƣơng lao động hạng ba năm 2002, huân
chƣơng lao động hạng Nhì năm 2006, 3 đơn vị đƣợc tặng danh hiệu anh hùng lực
lƣợng vũ trang, 18 đơn vị đƣợc tặng huân chƣơng lao động, 39 huân chƣơng chiến
công, 89 bằng khen của thủ tƣớng Chính phủ, 6 cờ thi đua dẫn đầu (theo cuốn “10
năm những bƣớc đi ban đầu”). Trong những thành tựu chung đó, có sự đóng góp
không nhỏ của ngành GD&ĐT quận. Đƣợc sự quan tâm, chỉ đạo của các cấp lãnh
đạo với sự nỗ lực phấn đấu của cán bộ giáo viên toàn ngành GD Cầu Giấy đã đạt
đƣợc những thành tích đáng khích lệ và ngày càng khẳng định vị thế vững chắc của
mình trong phát triển GD thủ đô. Hiện nay Cầu Giấy đã có hệ thống trƣờng lớp từ
MN đến THPT tƣơng đối khang trang với nhiều cơ sở đƣợc xây mới theo hƣớng
hiện đại gồm 18 trƣờng THCS công lập, 7 trƣờng THCS ngoài công lập, số trƣờng
đạt chuẩn quốc gia chiếm 26%, phòng GD&ĐT quận đƣợc tặng huân chƣơng lao
động hạng ba năm 2007 bằng khen của thủ tƣớng Chính phủ năm 2005 bằng khen
của Bộ GD&ĐT năm 2001- 2002 cờ thi đua đơn vị xuất sắc của UBND thành phố
năm 2000 - 2001, 01 trƣờng đƣợc tặng huân chƣơng lao động hạng Nhì, 6 trƣờng
đƣợc tặng huân chƣơng lao động hạng ba, 9 bằng khen của Chính phủ, 9 trƣờng
2
đƣợc bộ GD&ĐT tặng bằng khen, 64 lƣợt trƣờng đƣợc công nhận trƣờng tiên tiến
xuất sắc, 02 giáo viên đƣợc nhận danh hiệu nhà giáo ƣu tú, 05 cá nhân đƣợc tặng
bằng khen Chính phủ, 29 cá nhân đƣợc tặng bằng khen của Bộ GD & ĐT.
Có thể nói đây là thế mạnh, là điều kiện hết sức thuận lợi để thúc đẩy phát
triển sự nghiệp GD trên địa bàn, nhất là công tác XHHGD.
Nhằm góp phần thúc đẩy công tác XHHGD nhất là đối với cấp học THCS trên
địa bàn quận Cầu Giấy, TP Hà Nội hoạt động hiệu quả hơn nữa, tạo ra phong trào
sâu rộng và bền vững trong cộng đồng dân cƣ, tôi xây dựng đề tài luận văn:
THCS. Hội nghị đề ra những giải pháp cơ bản, trong đó nhấn mạnh: Tiếp tục đẩy
mạnh biện pháp xã hội hóa giáo dục THCS, đa dạng hóa các loại hình giáo dục
THCS.
3. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu
3.1. Mục đích nghiên cứu
Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và khảo sát thực trạng, đề xuất các biện pháp
quản lý nhằm tăng cƣờng công tác XHHGD ở các trƣờng THCS công lập Quận Cầu
giấy, TP Hà Nội.
3.2. Nhiệm vụ nghiên cứu
Hệ thống hoá một số vấn đề lý luận cơ bản về biện pháp quản lý tăng cƣờng
công tác XHHGD và XHHGD cấp THCS.
Phân tích thực trạng công tác XHHGD ở các trƣờng THCS công lập quận
Cầu Giấy, TP Hà Nội.
Xây dựng các biện pháp đẩy mạnh công tác XHHGD ở các trƣờng THCS
công lập quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
4. Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
4.1. Đối tượng nghiên cứu
Quản lý công tác XHHGD ở các trƣờng THCS công lập quận Cầu Giấy, TP
Hà Nội.
4.2. Phạm vi nghiên cứu
Tập trung nghiên cứu những vấn đề lý luận về XHHGD, thực trạng và các
biện pháp đẩy mạnh XHHGD ở các trƣờng THCS công lập quận Cầu Giấy, TP Hà
Nội trong giai đoạn hiện nay. Từ đó, đề xuất các biện pháp.
4
5. Phƣơng pháp luận và phƣơng pháp nghiên cứu
5.1. Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận.
- Phân tích, tổng hợp những vấn đề lý luận trong công tác XHHGD
trung học cơ sở công lập quận Cầu Giấy, TP Hà Nội.
Chƣơng 3: Các biện pháp tăng cƣờng xã hội hóa giáo dục ở các trƣờng trung
học cơ sở công lập quận Cầu giấy, TP Hà Nội.
6
Chƣơng 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC XÃ HỘI HÓA
GIÁO DỤC Ở CÁC TRƢỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ
1.1. Khái quát về lịch sử vấn đề nghiên cứu
1.1.1. Quá trình xuất hiện tư tưởng xã hội hóa giáo dục
Giáo dục là một hiện tƣợng xã hội. Nó xuất hiện tồn tại cùng với sự phát triển
xã hội loài ngƣời. Trong quá trình đó giáo dục chịu sự chi phối của chính nền KT XH và ngƣợc lại bằng việc thực hiện những chức năng của mình, giáo dục có vai
trò to lớn trong việc tái tạo sức lao động xã hội góp phần quan trọng thúc đẩy xã hội
phát triển. Mỗi chế độ xã hội tồn tại một nền giáo dục tƣơng ứng. Xã hội nào thì
giáo dục ấy, không có nền giáo dục đứng ngoài xã hội hay nền giáo dục chung cho
mọi chế độ xã hội.
Tìm hiểu cách làm giáo dục của nhiều nƣớc trên thế giới cho thấy, XHHGD là
cách làm giáo dục phổ biến và đƣợc đặc biệt coi trọng. Tuy hình thức và biện pháp
tổ chức các hoạt động XHHGD có khác nhau, nhƣng xét về bản chất, các nhà nƣớc
đều thực hiện chính sách tăng cƣờng “Sự tham gia của cộng đồng vào giáo dục”,
tạo nhiều cơ hội để mọi ngƣời đều đƣợc hƣởng thụ thành quả của giáo dục và dành
cho ngƣời học những điều kiện tốt nhất, hiệu quả cao nhất.
Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống hiếu học và tôn sƣ trọng đạo. Dù trong
bất cứ hoàn cảnh nào các bậc cha mẹ cũng mong muốn cho con cái mình đƣợc học
hành nên ngƣời. Truyền thống hiếu học ấy thể hiện ở chỗ nhân dân ta rất coi trọng
việc học, quý trọng thầy giáo và quan tâm đến công tác giáo dục thế hệ trẻ. Nhìn về
bản chất XHHGD không phải là một công việc hoàn toàn mới mà thực chất đã có từ
lâu, chúng ta đang cố gắng làm tốt hơn, hoàn thiện hơn, nâng cao vai trò, hiệu quả
gồm quá trình “Quản” và quá trình “Lý”. Quản là coi sóc, giữ gìn nhằm ổn định hệ
thống. Lý là thanh lý, xử lý, biện lý, sửa sang, chỉnh đốn nhằm làm cho hệ thống
phát triển. Hệ ổn định mà không phát triển tất yếu dẫn đến suy thoái. Hệ phát triển
mà thiếu ổn định dẫn đến rối ren.
Một xã hội, một tổ chức hay một cộng đồng muốn phát triển tốt, trƣớc hết phải
có một cơ chế quản lý tốt. Cơ chế ấy phải chi phối và tác động vào mọi lĩnh vực
hoạt động của hệ thống tổ chức, xã hội và làm cho nó vận động theo chiều hƣớng
tích cực mà chủ thể quản lý đã định hƣớng từ trƣớc.
8
1.2.2. Quản lý giáo dục
Thuật ngữ QLGD cũng đƣợc các học giả nêu ra với nhiều khái niệm:
Tác giả M.I. Kondacôp cho rằng: “Quản lý giáo dục là tác động có hệ thống,
có kế hoạch, có ý thức và hướng đích của chủ thể quản lý ở các cấp khác nhau trên
tất cả các mắt xích của hệ thống nhằm mục đích bảo đảm việc hình thành nhân
cách cho thế hệ trẻ trên cơ sở nhận thức và vận dụng những quy luật của quá trình
giáo dục, của sự phát triển thể lực và tâm lý trẻ em” [26, tr.243].
Đặng Quốc Bảo cho rằng “QLGD theo nghĩa tổng quát là hoạt động điều
hành, phối hợp của các lực lượng xã hội nhằm thúc đẩy công tác đào tạo thế hệ trẻ
theo yêu cầu của xã hội” [1, tr.38].
QLGD là quá trình tác động của chủ thể quản lý và toàn bộ hoạt động của GD
nhằm thúc đẩy GD phát triển theo mục tiêu mà Đảng và Nhà nƣớc đã xác định.
QLGD đƣợc biểu hiện thông qua quản lý mục tiêu đào tạo, chƣơng trình đào tạo,
quản lý cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ dạy và học, quản lý đội ngũ cán bộ,
giáo viên, quản lý ngƣời học và chất lƣợng GD - ĐT.
Vì bản chất của GD mang tính XHH cao nên QLGD cũng mang tính xã hội.
Thực tế cho thấy không có ngành nào chịu mối quan hệ tác động qua lại hai chiều
Giáo dục - Xã hội nhạy cảm và sâu sắc nhƣ GD - ĐT. Vì thế, QLGD chịu sự chi
là chính sách lâu dài, là phƣơng châm thực hiện chính sách xã hội của Đảng và Nhà
nƣớc. “Thực chất XHH là một quá trình tham gia rộng rãi của các tổ chức xã hội,
gia đình và cá nhân vào thực hiện một hoạt động nhất định nào đó mà hoạt động
này trước khi bị XHH chỉ có một loại chủ thể” [16,tr.9].
Nhƣ vậy, “Bản chất cho XHH là cách làm, cách thực hiện chủ trương, đường
lối của Đảng bằng con đường giác ngộ, huy động và tổ chức sự tham gia của mọi
người dân, mọi lực lượng xã hội; tạo ra sự phối hợp liên ngành một cách có kế
hoạch dưới sự chỉ đạo và quản lý thống nhất của Nhà nước, làm cho việc giải quyết
các vấn đề xã hội thực sự là của dân, do dân và vì dân” [1,tr.7].
XHH không có nghĩa là giảm nhẹ trách nhiệm của Nhà nƣớc giảm bớt phần
ngân sách của Nhà nƣớc mà trái lại là Nhà nƣớc tìm thêm các nguồn thu để tăng tỷ
lệ ngân sách cho các hoạt động này đồng thời quản lý tốt các nguồn thu để nâng cao
hiệu quả sử dụng các nguồn kinh phí đó.
10
1.2.4. Xã hội hóa giáo dục
XHHGD là quá trình giáo dục tham gia hòa nhập vào xã hội, đồng thời xã hội
tiếp nhận giáo dục nhƣ là công việc của chính mình trong đó mọi cá nhân, đoàn thể,
tổ chức bộ máy đều có trách nhiệm tham gia. XHHGD có tác động tích cực đến
quá trình XHH con ngƣời, XHH cá nhân. Ở đây cần hiểu đúng thuật ngữ "Xã hội
hóa giáo dục”. Bản thân giáo dục là một quá trình xã hội, nó mang tính xã hội rất
rõ. Nói XHHGD ở đây đƣợc hiểu XHH các hoạt động giáo dục. XHHGD thể hiện
trên hai phƣơng diện: Mọi ngƣời có nghĩa vụ chăm lo cho giáo dục và giáo dục là
nhằm mục đích phục vụ con ngƣời, tạo điều kiện để mọi ngƣời ở mọi độ tuổi, mọi
vùng miền đƣợc quyền đi học, học thƣờng xuyên, học suốt đời, tiến đến một
XHHT.
Hai phƣơng diện đó có mối quan hệ chặt chẽ, tác động lẫn nhau, đồng thời
cùng phối hợp thực hiện. Trong đó, XHH quyền lợi giáo dục là đỉnh cao, là mục
Là tăng cƣờng nguồn lực ngân sách Là đa dạng hóa các nguồn đầu tƣ: nhân
Nhà nƣớc cho GD.
lực, vật lực, tài lực, trí lực cho GD.
Là phát triển loại hình chính quy, Là phát triển đa dạng các loại hình GD:
công lập.
Công lập, dân lập, tƣ thục.
Mọi ngƣời đều đƣợc có trách nhiệm, Mọi ngƣời đều có trách nhiệm đối với sự
nghĩa vụ chăm lo đến sự phát triển sự phát triển của sự nghiệp GD vừa có quyền
nghiệp giáo dục của đất nƣớc.
lợi đƣợc thụ hƣởng những thành quả do
GD mang lại.
Mọi ngƣời đều đƣợc học tập.
Mọi ngƣời đều đƣợc học tập, học thƣờng
xuyên, học suốt đời; tiến tới một XHHT
Là giải pháp tình thế trong hoàn cảnh Là tƣ tƣởng chiến lƣợc và phƣơng thức tất
đất nƣớc còn nghèo, kinh phí đầu tƣ cho yếu để phát triển sự nghiệp giáo dục.
giáo dục còn hạn hẹp.
Là sự tham gia của liên ngành và cộng
đồng, là con đƣờng để thực hiện dân chủ
hóa và công bằng GD nhằm nâng cao chất
lƣợng cuộc sống.
Nhƣ vậy, XHHGD trƣớc hết phải đƣợc hiểu là một sự nghiệp rộng lớn, đầy
trách nhiệm và sự quan tâm của Đảng, Nhà nƣớc, các cơ quan, đoàn thể, các tổ chức
kinh tế, xã hội và toàn dân chăm lo phát triển giáo dục và đào tạo không những chỉ
nay đang bị chi phối bởi các yếu tố nhƣ: Kinh tế, xã hội, văn hóa; nhận thức của
nhân dân về giáo dục THCS, về XHHGD; yếu tố giáo viên - học sinh, điều kiện
thực hiện.. Những yếu tố này có quan hệ chi phối, tác động, chế ƣớc lẫn nhau trong
quá trình thực hiện XHHGD ở các trƣờng THCS.
1.4.2. Đặc trưng xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở
GDTHCS góp phần hình thành và phát triển nhân cách học sinh. Xét về các
loại hình giáo dục thì so với các bậc học, ngành học khác giáo dục THCS mang tính
xã hội cao, nó đòi hỏi giáo dục về thể chất, trí tuệ cho học sinh. Nó là điều tất yếu
của giáo dục - cộng đồng và xã hội, là truyền thống tốt đẹp của dân tộc, của mọi
ngƣời dành tất cả những gì tốt đẹp nhất cho thế hệ trẻ. Vì vậy phải thực hiện mục tiêu
nâng cao chất lƣợng giáo dục học sinh THCS trên cơ sở một sự phát triển đa dạng
và ổn định, phải đổi mới phƣơng pháp giảng dạy bằng những cải cách cơ bản và
toàn diện. Đó là sự cố gắng đầu tƣ và tăng cƣờng sự tham gia của toàn xã hội chăm
lo cho GDTHCS.
GDTHCS có nhiều loại hình, nhiều chƣơng trình mang tính XHH cao nhƣ: Các
hình thức trƣờng THCS công lập, dân lập... Nên việc huy động các lực lƣợng tham
gia vào XHHGD ở các trƣờng THCS có nhiều điều kiện thuận lợi, nhất là việc thực
hiện đa dạng hóa các loại hình, đa phƣơng hóa các nguồn lực.
15
GDTHCS phát triển phụ thuộc vào sự quan tâm của cấp uỷ Đảng, chính quyền
địa phƣơng và nhận thức của nhân dân. Chính vì vậy để thực hiện có hiệu quả
XHHGD ở các trƣờng THCS cần quán triệt các vấn đề sau: Cộng đồng hóa trách
nhiệm, đa dạng hóa các loại hình GDTHCS; đa phƣơng hóa thu hút các nguồn lực
cho GDTHCS; thể chế hóa thành các quy định, chế tài về nghĩa vụ, trách nhiệm của
các LLXH đối với việc tham gia GDTHCS.
1.4.3. Vai trò xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở
1.4.3.1. Xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở góp phần nâng cao chất lượng giáo
yêu cầu của việc hình thành lớp ngƣời có phẩm chất và năng lực phục vụ cho sự phát
triển KT-XH của địa phƣơng. GDTHCS là bậc học phổ cập, XHHGD có vai trò rất
lớn trong việc thực hiện mục tiêu phổ cập giáo dục THCS trên từng địa bàn.
1.4.3.2. Xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở, khai thác được tối ưu tiềm năng của xã
hội, khắc phục những khó khăn của quá trình phát triển giáo dục
Từ những vấn đề đang đặt ra cho GDTHCS, phƣơng hƣớng phát triển
GDTHCS trong giai đoạn mới là tiếp tục củng cố duy trì, từng bƣớc phát triển về
quy mô các loại hình trƣờng, lớp. Tiếp tục đổi mới chƣơng trình GD phổ thông để
ngày càng nâng cao CLGD học sinh, chất lƣợng nguồn nhân lực. XHHGD THCS sẽ
mang lại nguồn lực phục vụ cho mọi hoạt động của GDTHCS. Huy động các nguồn
lực và đa dạng hóa các nguồn lực là tính đến một phạm vi rất rộng rãi bao gồm:
Nguồn lực vật chất (nhân lực, vật lực, tài lực), nguồn tinh thần (sáng kiến kinh
nghiệm, góp ý tƣ vấn), nguồn lực vừa có ý nghĩa vật chất và tinh thần (thông tin và
công nghệ thông tin). Những nguồn lực này sẽ góp phần giải quyết đƣợc mâu thuẫn,
khắc phục những khó khăn của quá trình phát triển GDTHCS.
Ở đây, chúng ta cần lƣu ý rằng, huy động các nguồn lực của xã hội không có
nghĩa là khoán trắng cho xã hội, ngƣợc lại xã hội không đƣợc khoán trắng cho Nhà
nƣớc. XHHGD ở các trƣờng THCS không có nghĩa là giảm nhẹ trách nhiệm và vai
trò của Nhà nƣớc. Trái lại, Nhà nƣớc phải tăng cƣờng đầu tƣ ngân sách cũng nhƣ
tăng cƣờng quản lý Nhà nƣớc đối với giáo dục.
1.4.3.3. Xã hội hóa giáo dục trung học cơ sở sẽ góp phần nâng cao hiệu quả quản
lý Nhà nước, phát huy truyền thống giáo dục của dân tộc
Mọi chủ trƣơng đƣờng lối, văn bản pháp quy chỉ trở thành hiện thực khi đƣợc
quần chúng nhận thức đúng đắn và thực hiện đầy đủ. Từ chủ trƣơng “Chăm lo phát
17
triển giáo dục trung học cơ sở, mở rộng các loại hình trường, lớp trên mọi địa bàn
dân cư…” đến những nhiệm vụ cụ thể đƣợc đề ra trong chiến lƣợc phát triển giáo
19