Hoàn thiện việc tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Phát triển kinh tế Kỹ thuật Việt Nam - Pdf 53

Lời nói đầu
Trong những năm qua, nền kinh tế nớc ta đã có một sự chuyển đổi rất mạnh
mẽ, từ nền kinh tế tập trung, quan liêu bao cấp sang nền kinh tế thị trờng dới sự quản
lý vĩ mô của Nhà nớc, hội nhập cùng với các nớc khác trên thế giới. Do vậy để đáp
ứng và thích nghi đợc với sự chuyển đổi của nền kinh tế nớc nhà đòi hỏi các nhà
doanh nghiệp cần phải có sự đổi mới về cơ chế quản lý, về sản xuất và tiêu thụ sản
phẩm hàng hoá để tồn tại và phát triển.
Nh vậy, bất cứ một đơn vị nào khi tiến hành hoạt động kinh doanh đều quan tâm
đến kết quả kinh doanh cuối cùng. Việc hạch toán kế toán đóng vai trò đặc biệt quan
trọng trong việc quản lý điều hành mọi hoạt động kinh tế tài chính phản ánh đầy đủ,
rõ ràng chính xác các hoạt động thực tế của doanh nghiệp và qua đó thể hiện đợc sự
thành công hay thất bại trong kinh doanh của doanh nghiệp. Và công tác hạch toán
tiêu thụ hàng hoá và xác định kết quả kinh doanh là công việc quan trọng trong hạch
toán kế toán, nó không thể thiếu trong quá trình quản lý và điều hành sản xuất kinh
doanh. Nhờ công việc này mà tất cả các hoạt động mua bán, sản xuất, tính toán hiệu
quả kinh doanh đều đợc ghi chép, tổng hợp, phân tích theo những cách thức khoa học
và thống nhất trong toàn bộ nền kinh tế. Trên cơ sở đó giúp cho các đơn vị kinh
doanh có những biện pháp điều chỉnh thích hợp trong hoạt động kinh doanh của
doanh nghiệp nhằm mang lại lợi nhuận, đồng thời có các biện pháp xử lý kịp thời
nếu doanh nghiệp làm ăn thua lỗ, kém hiệu quả để giảm bớt gánh nặng cho ngân
sách Nhà nớc.
Nhận thức đợc tầm quan trọng trên của công tác kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ đối với hoạt động của doanh nghiệp, em đã chọn đề tài Hoàn thiện
việc tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ tại Công ty Phát triển kinh tế Kỹ
thuật Việt Nam làm nội dung nghiên cứu.
Ngoài phần mở đầu và phần kết luận, khoá luận bao gồm ba phần:
Phần I: Cơ sở lý luận chung về kế toán tiêu thụ và xác định
kết quả tiêu thụ

Phần II: Thực trạng của công tác kế toán tiêu thụ và xác
định kết quả tiêu thụ tại Công ty Phát triển kinh tế kỹ

cuối cùng của quá trình sản xuất. Các doanh nghiệp chỉ sau khi tiêu thụ đợc sản
phẩm mới có thể thu hồi đợc vốn để tiếp tục quá trình tái sản xuất. Đặc biệt là trong
2
nền kinh tế thị trờng hiện nay, tiêu thụ sản phẩm có vai trò hết sức to lớn, mang tính
chất sống còn đối với mỗi doanh nghiệp. Tiêu thụ sản phẩm tốt sẽ mang lại hiệu
quả cao và ngợc lại doanh nghiệp sẽ không thể tồn tại và phát triển đợc.
Mặt khác qua tiêu thụ hàng hoá, doanh nghiệp thu hồi đợc chi phí đã bỏ ra cho tiêu
thụ hàng hoá, cho chi phí quản lý kinh doanh và thực hiện đợc nghĩa vụ đối với Nhà
nớc.
Đối với tầm quản lý vĩ mô thì tiêu thụ hàng hoá là tiền đề cân đối giữa sản xuất
và tiêu dùng, giải quyết đợc mối quan hệ giữa cung và cầu, thực hiện cân đối giữa
các ngành và nền kinh tế.
Doanh thu tiêu thụ và kết quả tiêu thụ cần phải hạch toán chặt chẽ, khoa học,
đảm bảo xác định đợc kết quả tiêu thụ của từng mặt hàng, từng bộ phận và toàn
doanh nghiệp. Việc ghi chép hạch toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu thụ phải
đảm bảo đơn giản, rõ ràng và vận dụng hệ thống tài khoản kế toán phù hợp với tình
hình thực tế của đơn vị.
II. Nhiệm vụ của kế toán tiêu thụ và xác định kết quả tiêu
thụ
Để đáp ứng đợc yêu cầu quản lý và giám sát chặt chẽ quá trình tiêu thụ sản
phẩm và xác định kết quả tiêu thụ, kế toán cần có các nhiệm vụ sau :
- Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình tiêu thụ của
doanh nghiệp trong kỳ. Ngoài kế toán tổng hợp trên các tài khoản kế toán, kế toán
tiêu thụ hàng hoá cần phải theo dõi, ghi chép về số lợng, kết cấu chủng loại hàng
bán, ghi chép doanh thu bán hàng, thuế GTGT đầu ra của từng nhóm mặt hàng theo
từng đơn vị trực thuộc kinh doanh của doanh nghiệp.
III.Tổ chức kế toán tiêu thụ
1. Khái niệm chung và nội dung của doanh thu bán hàng
Doanh thu bán hàng là tổng hợp giá trị đợc thực hiện do bán hàng hoá, sản
phẩm, cung cấp lao vụ, dịch vụ cho khách hàng. Doanh thu bán hàng có thể đợc

thụ
Khối lợng sản phẩm
hàng hoá
Giá bán đợc xác nhận
tiêu thụ
= x
Doanh thu thuần
= Doanh thu bán hàng Các khoản giảm trừ doanh thu -
Các khoản giảm trừ doanh
thu
Hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán, thuế suất
khẩu, thuế TTĐB...
=
- Giảm giá hàng bán : Là số tiền giảm trừ cho khách hàng do hàng kém
phẩm chất, không đúng qui cách Ngoài ra tính vào khoản giảm giá hàng bán còn
bao gồm khoản thởng khách hàng do trong một khoảng thời gian nhất định đã tiến
hành mua một khối lợng lớn hàng hoá hoặc khách hàng là khách hàng quen thuộc
của doanh nghiệp.
- Hàng bán bị trả lại : Là số hàng đã đợc coi là tiêu thụ nhng ngời mua từ
chối trả lại do hàng không phù hợp với yêu cầu, quy cách phẩm chất nh ký kết
trong hợp đồng kinh tế.
- Thuế xuất khẩu, thuế TTĐB : Là số thuế tính cho hàng xuất khẩu hoặc cho
những hàng hoá chịu thuế TTĐB để ghi giảm doanh thu của những hàng hoá đó.
Các khoản doanh thu bán hàng, các khoản làm giảm doanh thu, thuế GTGT,
cần đ ợc theo dõi và ghi chép đầy đủ, rõ ràng để làm cơ sở xác định kết quả kinh
doanh.

2.Tổ chức kế toán doanh thu và các khoản giảm trừ doanh thu
2.1 Các chứng từ kế toán sử dụng
Để phục vụ cho kế toán tiêu thụ thì cần phải sử dụng các chứng từ sau:

kinh tế, hàng hoá không đúng phẩm chất, chủng loại.
*Nội dung ghi chép của TK 531 nh sau:
Bên nợ:Trị giá của hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho ngời mua hoặc tính
trừ vào nợ phải thu của khách hàng về hàng hoá, sản phẩm đã bán ra.
Bên có: Kết chuyển số tiền theo giá bán của hàng bị trả lại sang TK liên
quan để xác định doanh thu thuần.
TK 531 không có số d.
-TK532 Giảm giá hàng bán:Tài khoản này dùng để phản ánh khoản giảm
giá cho khách hàng với giá bán đã thoả thuận.
*Nội dung ghi chép của TK 532 nh sau:
Bên nợ: Khoản giảm giá đã chấp nhận với ngời mua.
Bên có: Kết chuyển khoản giảm giá sang TK liên quan để xác định DT
thuần.
TK 532 cuối kỳ không có số d.
6
-TK3331Thuế GTGT phải nộp:TK này dùng để phản ánh số thuế GTGT
đầu ra, số thuế GTGT đợc khấu trừ, đã nộp và số thuế GTGT còn phải nộp vào
Ngân sách Nhà nớc.
2.3 Trình tự kế toán bán hàng
2.3.1.Phơng thức tiêu thụ trực tiếp
Tiêu thụ trực tiếp là phơng thức giao hàng cho ngời mua trực tiếp tại kho (hay
trực tiếp tại các phân xởng không qua kho) của doanh nghiệp. Số hàng khi bàn giao
cho khách hàng đợc chính thức coi là tiêu thụ và ngời bán mất quyền sở hữu về số
hàng này. Ngời mua thanh toán hay chấp nhận thanh toán số hàng mà ngời bán đã
giao.
Sơ đồ kế toán tiêu thụ theo phơng thức trực tiếp (Xem phụ lục số1 - Trang 1).
2.3.2.Phơng thức bán hàng đại lý - ký gửi
Bán hàng đại lý - ký gửi là phơng thức mà bên chủ hàng xuất giao cho bên nhận
đại lý - ký gửi để bán. Bên đại lý sẽ đợc hởng thù lao đại lý dới hình thức hoa hồng
hoặc chênh lệch giá. Số hàng ký gửi vẫn thuộc sở hữu của doanh nghiệp cho đến

Về nguyên tắc sản phẩm hàng hoá phải đợc đánh giá theo giá thực tế -
nguyên tắc giá phí.
Sản phẩm do doanh nghiệp sản xuất, chế biến đợc đánh giá theo giá thành
sản xuất thực tế bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực
tiếp và chi phí sản xuất chung.
Đối với những sản phẩm thuê ngoài gia công chế biến thì giá thực tế của
chúng là giá thành thực tế gia công bao gồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (thuê
gia công), và các chi phí liên quan khác.
3.Các phơng pháp tính giá
Để xác định đợc kết quả tiêu thụ sản phẩm hàng hoá, dịch vụ bên cạnh các
yếu tố nh doanh thu, chi phí quản lý, chi phí bán hàng kế toán cần xác định đ ợc
trị giá vốn của hàng tiêu thụ đợc tính theo giá thực tế, nhập kho giá nào thì xuất bán
đợc tính theo giá đó. Tuy nhiên, tuỳ thuộc vào đặc điểm kinh doanh trong từng lĩnh
vực trị giá vốn của hàng tiêu thụ đợc xác định dựa vào một trong các phơng pháp
sau đây:
8
- Phơng pháp đơn giá đầu kỳ : Theo phơng thức này, giá thực tế hàng xuất
kho trong kỳ đợc tính theo công thức :
Giá thực tế hàng xuất kho = số lợng hàng xuất kho x Giá đơn vị bình quân
-Phơng pháp nhập trớc xuất trớc ( FIFO) : Phơng pháp áp dụng dựa trên giả
định là hàng tồn kho đợc mua trớc hoặc sản xuất trớc thì đợc xuất trớc,và tồn kho
còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ.Theo
phơng pháp này thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập kho ở
thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của
hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho.
-Phơng pháp nhập sau xuất trớc (LIFO) : Phơng pháp này dựa trên giả định là
hàng tồn kho đợc mua sau hoặc sản xuất sau thì đợc xuất trớc, và hàng tồn kho còn
lại cuối kỳ là hàng tồn kho đợc mua hoặc sản xuất trớc đó. Theo phơng pháp này
thì giá trị hàng xuất kho đợc tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng,
giá trị của hàng tồn kho đợc tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu

*Nội dung ghi chép của TK 632 nh sau:
Bên nợ: Trị giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã đợc xác định là
tiêu thụ.
Bên có: Kết chuyển giá vốn của hàng hoá, thành phẩm, dịch vụ đã tiêu thụ
vào tài khoản xác định kết quả kinh doanh.
TK 632 không có số d
Ngoài các TK kế toán trên, kế toán bán hàng còn sử dụng một số các TK
khác có liên quan, nh TK 131,TK 111, TK 112, TK 156, TK 138,
V.Tổ chức kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý
doanh nghiệp
1. Kế toán chi phí bán hàng
1.1 Khái niệm về chi phí bán hàng:
Chi phí bán hàng là những khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan
đến hoạt động tiêu thụ sản phẩm, hàng hoá, dịch vụ trong kỳ nh chi phí nhân viên
bán hàng, chi phí dụng cụ bán hàng, chi phí quảng cáo
1.2 Chứng từ kế toán sử dụng
- Phiếu chi, uỷ nhiệm chi.
- Phiếu xuất kho, các hợp đồng dịch vụ mua ngoài.
1.3. Tài khoản sử dụng
* Kế toán chi phí bán hàng sử dụng TK 641 - Chi phí bán hàng
10
Hệ số giá
Giá hạch toán hàng tồn đầu kỳ và nhập trong kỳ
=
TK 641 có 7 TK cấp hai:
- TK 641.1 Chi phí nhân viên
- TK 641.2 Chi phí vật liệu, bao bì
- TK 641.3 Chi phí dụng cụ, bao bì
- TK 641.4 Chi phí khấu hao TSCĐ
- TK 641.5 Chi phí bảo hành

2.4. Phơng pháp hạch toán chi phí quản lý doanh nghiệp
Sơ đồ hạch toán chi phí QLDN (Xem phụ lục 6 -Ttrang 6)
VI. Tổ chức kế toán xác định kết quả tiêu thụ
1. Khái niệm và nội dung
Kết quả tiêu thụ là kết quả cuối cùng của hoạt đông sản xuất tiêu thụ sau một
thời kỳ nhất định.
Kết quả tiêu thụ là số chênh lệch giữa doanh thu thuần với trị giá vốn hàng
bán, chi phí bán hàng và chi phí QLDN.
2. Các tài khoản sử dụng
* Để xác định kết quả tiêu thụ kế toán sử dụng các tài khoản sau: TK 511
Doanh thu bán hàng: TK642 Chi phí quản lý doanh nghiệp: và TK 911 Xác
định kết quả kinh doanh.
* Kết cấu TK 911:
Sơ đồ hạch toán xác định kết quả tiêu thụ (Xem phụ lục số 7 - Trang 7)
Phần II
12
Kết quả hoạt
động KD
Doanh
thu thuần
Giá vốn
hàng bán
Chi phí
bán hàng
Chi phí
QLDN
=
- - -
Thực trạng về tổ chức kế toán tiêu thụ và xác định kết
quả tiêu thụ tại công ty phát triển kinh tế

13
- Kinh doanh địa ốc, vàng bạc đá quý.
- Xây dựng công nghiệp và vận dụng.
- Lắp ráp xe máy CKD và IKD.
- Đào tạo và dịch vụ lao động.
*Một số chỉ tiêu kinh tế mà công ty đạt đợc trong những năm qua:
Mặc dù mới thành lập Công ty còn gặp nhiều khó khăn với số vốn còn hạn chế
là 875.354.000 đồng song Công ty đã vợt qua mọi gian nan thử thách. Qua bảng dữ
liệu sau ta sẽ thấy đợc rõ hơn tình hình kinh doanh của Công ty.
Đơn vị tính: Đồng
Chỉ tiêu Năm 2000 Năm 2001
1. Vốn cố định 5.900.000.000 9.300.000.000
2. Vốn lu động
6.200.000.000 7.500.000.000
3. Doanh thu 57.497.739.191 60.853.477.955
4. Lợi nhuận 880.147.321 1.515.397.056
5. Nộp ngân sách 10.835.254.867 16.253.981.979
6. Lơng bình quân CN 1.050.000 1.250.000
Qua các chỉ tiêu kinh tế nh doanh thu, lợi nhuận, lơng bình quân công nhân
năm sau cao hơn năm trớc, điều này chứng tỏ Công ty đã hoạt động có hiệu quả
trong ngành nghề kinh doanh của mình.
2. Cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của Công ty Phát triển kinh tế Kỹ thuật Việt
nam.
Công ty Phát triển kinh tế Kỹ thuật Việt nam tổ chức bộ máy quản lý của mình
theo loại hình tổ chức kinh doanh đa dạng hoá, sắp xếp các phòng ban theo nhiệm
vụ, theo chức năng sao cho đảm bảo đợc tính thống nhất, tự chủ và sự kết hợp hài
hoà.
Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty Phát triển
kinh tế Kỹ thuật Việt nam.
14

đốc
Trung
tâm
thương
mại
Chi
nhánh
TP Đà
Nẵng
Trung
tâm
sửa
chữa
Chi
nhánh
Hải
Phòng
Chi
nhánh
TP
HCM
Xi
nghiệ
p xây
dựng
Các
đội
xây
lắp
Xưởng

- Phòng tổ chức cán bộ: Là nơi quản lý các mặt công tác cán bộ nh lu chuyển
nhân viên trong nội bộ doanh nghiệp, thực hiện các chế độ chính sách đối với ngời
lao động, quyết định việc tuyển lựa, đào tạo, sa thải và đào tạo lại lao động, xây dựng
chế độ đãi ngộ cho cán bộ công nhân viên.Tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của
15
toàn Công ty sao cho phù hợp, gọn nhẹ và hiệu quả trong nền kinh tế thị trờng hiện
nay.
- Văn phòng Công ty với chức năng đảm bảo công tác hành chính, hậu cần, an
toàn công ty, trang bị các dụng cụ làm việc, chăm lo đời sống cán bộ công nhân viên
chức, quản lý các tài sản thuộc sở hữu của Công ty.
-Trung tâm thơng mại là nơi thực hiện các nhiệm vụ kinh doanh mua bán hàng
hoá với các đối tác trong và ngoài nớc nh : Nghiên cứu thị trờng, lập kế hoạch mua
hàng, ký kết các hợp đồng thơng mại, trực tiếp quản lý các mặt hàng thiết yếu của
doanh nghiệp, hớng dẫn việc kiểm tra và quản lý kho, cùng với phòng tài vụ nghiên
cứu việc xúc tiến bán hàng, giải quyết hàng ứ đọng ...đặc biêt với lĩnh vực nhập khẩu
trung tâm phải lo các vấn đề về kim ngạch, giấy phép và thủ tục xuất nhập khẩu.
- Các chi nhánh của Công ty tại Đà Nẵng và thành phố HCM thay mặt Công ty
làm công tác tiếp thị, nắm bắt nhu cầu, tiếp nhận và tiêu thụ các mặt hàng của Công
ty trên địa bàn tỉnh thuộc chi nhánh và mở rộng phạm vi sang các tỉnh lân cận. Các
chi nhánh quản lý theo tiến độ, số lợng, chất lợng, giá cả do công ty quyết định,
không để xảy ra biến động về hàng hoá trên địa bàn chi nhánh quản lý,
thờng xuyên phản ánh những biến động về thị trờng về Công ty.
- Các trung tâm khác và các xí nghiệp chi nhánh: Có quyền tự quyết định các
phơng án kinh doanh. Song đối với các mặt hàng mà Công ty quản lý, các đơn vị
thành viên phải tập hợp nhu cầu, đặt hàng với trung tâm thơng mại để trung tâm tiến
hành nhập khẩu hay uỷ nhiệm cho các đơn vị thành viên thực hiện hợp đồng nhập
khẩu do lãnh đạo công ty ký kết.
II. Tổ chức kế toán tại Công ty Phát triển kinh tế Kỹ thuật Việt nam
1. Tổ chức bộ máy kế toán tai Công ty
Công ty Phát triển kinh tế kỹ thuật Việt Nam là một công ty hoạt động với qui

Kế toán
theo dõi
các chi
nhánh
Kế toán
mua bán
và thống

Kế toán
các
khoản
tiền vốn
thuế
Kế toán
TSCĐ
công cụ
lao động
Các tổ kế toán trực thuộc Công ty
Phòng kế toán của Công ty bao gồm 5 thành viên:
- Kế toán trởng: Là ngời phụ trách việc vào sổ cái và lập báo cáo quyết toán,
đánh giá kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, phát hiện kịp thời những bất hợp lý
trong kinh doanh, đồng thời chịu trách nhiệm trớc Giám đốc và Nhà nớc về mặt quản
lý tài chính, thực hiện đầy đủ chức năng, nhiệm vụ của kế toán trởng, chấp hành
nghiêm túc các qui định của Nhà nớc và Công ty.
- Phó phòng kế toán: Là ngời thực hiện kế toán tổng hợp, theo dõi kiểm tra và
xét duyệt các kết quả kinh doanh của Công ty, theo dõi chi tiết công nợ, hàng bán,
hàng nhập và cơ sở pháp lý của hàng hoá, theo dõi hoạt động của các chi nhánh.
- Thủ quỹ: Làm nhiệm vụ quản lý quỹ, quản lý việc thu chi, lập báo cáo quỹ.
Thực hiện đầy đủ các nội quy, quy định và chịu trách nhiệm trớc trởng phòng về
công việc của mình.

định kết quả tiêu thụ tại Công ty Phát triển kinh tế kỹ
thuật Việt Nam
Hoạt động tiêu thụ của Công ty rất đa dạng nhng trong luận văn chỉ đi sâu nghiên
cứu hoạt động tiêu thụ hàng bán nội địa.
Doanh thu hàng bán nội địa của Công ty bao gồm:
1. Nội dung doanh thu tiêu thụ của công ty.
Doanh thu tiêu thụ của công ty chủ yếu là doanh thu từ việc bán thành phẩm và
các loại hàng hoá.
Thành phẩm của Công ty là các loại xe máy. Hiện nay Công ty đang lắp ráp
rất nhiều loại xe mà linh kiện chủ yếu là nhập khẩu từ Trung Quốc, gồm các loại xe
sau:
- Xe HUAYA 100
- Xe HUAYU 100
- Xe Drini
- Xe Wave
- Xe Wife
Hàng hoá của Công ty là các linh kiện nh : lốp, vành, côn, yếm, săm,...
2. Tổ chức kế toán tiêu thụ tại Công ty
2.1. Các loại chứng từ và sổ sách kế toán sử dụng.
* Các chứng từ chủ yếu đợc sử dụng trong kế toán bán hàng tại Công ty:
+ Hoá đơn GTGT
+ Phiếu xuất kho, phiếu nhập kho
* Sổ sách kế toán sử dụng
+Sổ tổng hợp: NKC (xem phụ lục số11) và các sổ cái TK511, 632, 641,
642, 911.
19
+ Sổ chi tiết (SCT):- SCT hàng hoá (Xem phụ lục số 12)
- SCT bán hàng (Xem phụ lục số 13)
- SCT thanh toán với ngời mua
(Xem phụ lục số 14)

kiện HUATA với giá bán là 6.368.000
đ
/1 bộ, Công ty đã thu tiền ngay, kế toán hạch
toán nh sau:
Nợ TK 111 : 84.057.600
đ
Có TK 511.1 : 76.416. 000
đ
Có TK 333.1: 7.641.600
đ
20
2.3.2. Trờng hợp bán hàng chậm thanh toán.
+ Khi khách hàng ký hợp đồng chậm trả, khi xuất hàng, căn cứ vào hoá đơn
GTGT, kế toán định khoản:
Nợ TK131: Tổng giá thanh toán
Có TK511: Doanh thu bán hàng
Có TK3331: Thuế GTGT đầu ra
Ví dụ 1: Ngày 04/01/2002, Công ty bán 50 xe HUAYA cho Công ty Thăng
Long (Hải Phòng) với doanh thu là 318.400.000, thuế GTGT 31.840.000
đ
. Công ty
Thăng Long nợ lại cha thanh toán ngay cho Công ty, kế toán hạch toán:
Nợ TK131: 350.240.000
đ
Có TK511: 318.400.000
đ
Có TK3331: 31.840.000
đ
Ví dụ 2: Ngày 22/01/2002 Công ty bán cho cửa hàng 32 Phố Huế ( Hà Nội )
20 bộ linh kiện xe HUAYU 100 với giá bán cha có thuế GTGT là 12.756.000

đầu ra
3.1. Tài khoản sử dụng:
Để hạch toán nghiệp vụ giảm giá hàng bán kế toán sử dụng TK532, còn đối
với hàng bán bị trả lại (HBTL) kế toán sử dụng TK531.
3.2. Trình tự hạch toán:
Ví dụ: Trong tháng1 năm 2002, cửa hàng Ngọc Bích số 5 Hải Pòng nhập 30
xe HUAYU của lô hàng quý IV năm 2001 theo phiếu nhập kho số 17 ngày
05/11/2001. Theo HĐ GTGT cho biết:
Giá trị hàng bán bị trả lại là: 191.040.000
đ
Thuế GTGT đợc giảm: 19.104.000
đ
và Công ty chấp nhận trừ vào khoản phải
thu của khách hàng.
Cuối tháng, căn cứ vào phiếu nhập kho và hoá đơn GTGT, kế toán lập định
khoản.
Phản ánh doanh số hàng bán bị trả lại và thuế GTGT đợc giảm trừ
Nợ TK531: 191.040. 000
đ
Nợ TK3331: 19.104.000
đ
Có TK131: 210.144. 000
đ
Sơ đồ kế toán hàng bán bị trả lại tại Công ty
Xem sổ chi tiết bán hàng (phần phụ lục số 13 - Trang 13)
Cuối tháng kế toán tổng hợp số liệu và đối chiếu số liệu trên các sổ chi tiết và
các báo cáo do các phần hành chuyển đến, sau khi đã đối chiếu số liệu, căn cứ vào sổ
Nhật ký chung vào sổ cái TK 511
22
TK 131

Nợ TK 632 : 238.000. 000
đ
Có TK 156 : 238.000.000
đ
Cuối tháng 1 năm 2002 căn cứ vào hoá đơn kiêm phiếu xuất kho, kế toán tổng
hợp số liệu vào sổ NKC, rồi từ đó phản ánh vào sổ chi tiết thành phẩm, hàng hoá.
Xem phiếu xuất kho (Phần phụ lục số 10 - Trang 10)
Sổ NKC ( Phụ lục số 11 - Trang 11 )
Sổ chi tiết hàng hoá ( Phụ lục số 12 - Trang 12 )
Kế toán tổng hợp sau khi đối chiếu số liệu trên các sổ chi tiết vào sổ cái tài
khoản 632.
4.3.Trình tự hạch toán:
Xem sổ cái TK 632 ( Phần phụ lục số 15 B - Trang 15 )
Xem sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán dới đây:
Sơ đồ hạch toán giá vốn hàng bán tại Công ty Phát triển kinh tế
Kỹ thuật Việt Nam
23
5. Kế toán tập hợp chi phí bán hàng( CPBH ) ở Công ty Phát triển kinh tế Kỹ
thuật Việt nam.
5.1. Nội dung chi phí bán hàng.
Chi phí bán hàng bao gồm: chi phí tiền lơng cho nhân viên bán hàng, chi phí
khấu hao tài sản cố định, chi phí bằng tiền khác. Chi phí bán hàng của Công ty Phát
triển kinh tế Kỹ thuật Việt Nam bao gồm :
-Tiền lơng, các khoản trích theo lơng cho nhân viên bán hàng
- Chi phí khấu haoTSCĐ dùng cho bộ phận bán hàng
- Chi phí vận chuyển bốc dỡ...
5.2. Tài khoản sử dụng.
Để hạch toán chi phí bán hàng, kế toán sử dụng TK641 chi phí bán hàng.
Tài khoản này có các tài khoản cấp II: TK641.1, 641.2, 641.3. Ngoài ra còn có các
tài khoản liên quan TK111, TK112 ...

năm 2002... Kế toán ghi:
Nợ TK641.3: 1.066.000
đ
Nợ TK133: 106.6 00
đ
Có TK111: 1.172.600
- Cuối tháng kế toán thực hiện các bút toán kết chuyển
Nợ TK911: 8.059.138
đ
Có TK641: 8.059.138
đ
Xem sổ cái TK 641 (Phần phụ lục số 16 -Ttrang 16 )
Xem sơ đồ kế toán chi phí bán hàng tại Công ty dới đây:
Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí bán hàng tại Công ty Phát triển kinh tế
Kỹ thuật Việt Nam
6. Kế toán tập hợp chi phí quản lý doanh nghiệp tại Công ty Phát triển kinh tế
Kỹ thuật Việt nam.
6.1. Nội dung chi phí quản lý doanh nghiệp.
25
TK 334,338
TK 641
TK 911
TK 111
TK 214
6.225.000
325.570
1.172.600
TK 133
442.568
106.600


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status