1
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đề tài luận văn này là sản phẩm nghiên cứu của riêng cá
nhân tôi. Các số liệu và kết quả trong luận văn là hoàn toàn trung thực và chưa được
ai công bố trong tất cả các công trình nào trước đây. Tất cả các trích dẫn đã được
ghi rõ nguồn gốc.
Hà Nội, ngày tháng 2 năm 2014
Tác giả luận văn
Vũ Thị Lưu
2
LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn, tác giả đã nhận được sự
hướng dẫn tận tình của PGS.TS Nguyễn Xuân Phú, và những ý kiến về chuyên môn
quý báu của các thầy cô giáo trong khoa Kinh tế và Quản lý cũng như sự giúp đỡ
của Ban quản lý Dự án Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang.
Tác giả xin chân thành cảm ơn các thầy cô trong Trường Thủy lợi đã hướng
dẫn và Ban quản lý Dự án Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang cung cấp số
liệu trong quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn này.
Do trình độ, kinh nghiệm cũng như thời gian nghiên cứu còn hạn chế nên
luận văn khó tránh khỏi những thiếu sót, tác giả rất mong nhận được những ý kiến
đóng góp của các thầy cô và độc giả.
Xin trân trọng cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng 2 năm 2013
Tác giả luận văn
Vũ Thị Lưu
2.1.3 Quyền hạn ................................................................................................30
2.1.4 Cơ cấu tổ chức..........................................................................................31
2.2 Tình hình đầu tư xây dựng thủy lợi của Tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn 20072012 .......................................................................................................................34
2.3. Những kết quả đạt được trong công tác quản lý dự án thủy lợi trong giai đoạn
thực hiện đầu tư tại Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang
...............................................................................................................................40
4
2.4. Thực trạng công tác quản lý dự án thủy lợi trong giai đoạn thực hiện đầu tư
tại Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang .......................41
2.4.1 Thực trạng nguồn nhân lực và cơ sở vật chất phục vụ công tác quản lý dự
án .......................................................................................................................41
2.4.2. Thực trạng công tác quản lý dự án trong giai đoạn thực hiện đầu tư ....42
2.5. Đánh giá thực trạng quản lý dự án thủy lợi tại Ban Quản lý dự án Sở Nông
nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang trong giai đoạn thực hiện đầu tư ......................45
2.5.1 Những ưu điểm ........................................................................................46
2.5.2 Những tồn tại, hạn chế .............................................................................47
2.5.3 Nguyên nhân của những tồn tại ...............................................................52
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 ................................................................................................. 53
CHƯƠNG 3: ÐỀ XUẤT GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG CÔNG TÁC QUẢN LÝ
DỰ ÁN THỦY LỢI TRONG GIAI ĐOẠN THỰC HIỆN ĐẦU TƯ TẠI BAN
QUẢN LÝ DỰ ÁN SỞ NÔNG NGHIỆP VÀ PTNT TỈNH BẮC GIANG ..................... 54
3.1 Phương hướng phát triển dự án thủy lợi của Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh
Bắc Giang trong giai đoạn 2013-2017 ..................................................................54
3.2 Những thuận lợi, khó khăn và những cơ hội, thách thức trong hoạt động quản
lý dự án thủy lợi trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ban Quản lý dự án Sở Nông
nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang ...........................................................................55
3.2.1 Thuận lợi ..................................................................................................55
3.2.2 Khó khăn ..................................................................................................56
PTNT
Phát triển nông thôn
TCVN
Tiêu chuẩn Việt Nam
UBND
Ủy ban nhân dân
TT – BXD
Thông tư – Bộ Xây dựng
NĐ – CP
Nghị định – Chính phủ
TT – BTC
Thông tư – Bộ Tài chính
QH
Quốc hội
QĐ
Mỗi năm có hàng ngàn công trình được xây dựng trên toàn quốc. Tuy nhiên
còn rất nhiều công trình xây dựng dở dang vì thiếu vốn, hoặc công trình đang xây
dựng thì sập do bị rút ruột. Thực tế, những công trình có vốn ngân sách nhà nước
không đảm bảo chất lượng, nhiều công trình trọng điểm quốc gia chất lượng cũng
chưa cao. Thủy điện Sông Tranh 2, thủy điện ĐakMek 3, tháp truyền hình Nam
Định… là những công trình tiêu tốn hàng trăm tỷ đồng của ngân sách quốc gia
nhưng lại trở thành “biểu tượng” cho tình trạng xây dựng kém chất lượng.
Hàng năm, có thêm rất nhiều công trình được xây dựng tại các tỉnh miền núi
để cải tiến hạ tầng kỹ thuật của địa phương. Đặc biệt các công trình về giao thông
và thủy lợi được chú trọng hơn cả. Không nằm ngoài định hướng phát triển trên,
tỉnh Bắc Giang đang được các ban ngành quan tâm đầu tư xây dựng chủ yếu là các
công trình thủy lợi phục vụ nhân dân sản xuất nông nghiệp vì 85% người dân trong
tỉnh sống dựa vào thu nhập từ nông nghiệp. Các công trình về thủy lợi ở tỉnh chủ
yếu là Sở nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang làm chủ đầu tư và Ban quản lý dự
án Sở nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang chịu trách nhiệm quản lý. Tuy nhiên
trong quá trình đầu tư và quản lý vẫn gặp nhiều khó khăn và vướng mắc như:
- Do vị trí địa lý và xuất phát điểm cơ sở hạ tầng yếu kém nên việc thu hút
đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng và đô thị vào các địa phương rất hạn chế. Bắc
Giang là tỉnh nghèo, vốn đầu tư xây dựng ít, các dự án lớn chủ yếu do trung ương
đầu tư. Còn những dự án quy mô vừa và nhỏ chủ yếu là do Tỉnh và một số nhà đầu
tư cung cấp vốn.
- Công tác giải phóng mặt bằng và tái định cư gặp nhiều khó khăn, ảnh
hưởng đến tiến độ xây dựng và hiệu quả của dự án.
- Công tác lập quy hoạch và quản lý quy hoạch còn hạn chế, quy hoạch chưa
được đi trước và chưa có đủ để phục vụ công tác quản lý.
- Công tác tham mưu, đề xuất và việc vận dụng chính sách nhà nước vào tình
hình cụ thể của địa phương còn hạn chế.
- Công tác quản lý còn gặp nhiều khó khăn chủ yếu do năng lực, kinh nghiệm của
cán bộ trong Ban quản lý, bộ máy quản lý của Ban quản lý chậm đổi mới….
án thủy lợi trong giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp
và PTNT tỉnh Bắc Giang trong thời gian gần đây.
5. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài:
a. Ý nghĩa khoa học của đề tài
8
Luận văn góp phần hệ thống hóa những cơ sở lý luận cơ bản về dự án đầu tư,
công tác quản lý dự án thuỷ lợi trong giai đoạn thực hiện đầu tư, những nhân tố ảnh
hưởng đến chất lượng, hiệu quả của hoạt động quản lý này.
b. Ý nghĩa thực tiễn của đề tài
Kết quả phân tích thực trạng và đề xuất giải pháp tăng cường công tác quản
lý dự án thuỷ lợi trong giai đoạn thực hiện đầu tư là những gợi ý thiết thực có thể
vận dụng vào công tác quản lý các dự án tại Ban Quản lý dự án Sở Nông nghiệp và
PTNT tỉnh Bắc Giang.
6. Kết quả dự kiến đạt được:
Để đạt được mục đích nghiên cứu đặt ra, luận văn cần phải giải quyết được
những kết quả sau đây:
- Hệ thống cơ sở lý luận về dự án và quản lý dự án thủy lợi trong giai đoạn
thực hiện đầu tư.
- Phân tích thực trạng công tác quản lý dự án thủy lợi trong giai đoạn thực
hiện đầu tư tại Ban quản lý dự án Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc Giang;
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường công tác quản lý dự án thủy lợi trong
giai đoạn thực hiện đầu tư tại Ban quản lý dự án Sở Nông nghiệp và PTNT tỉnh Bắc
Giang;
7. Nội dung của luận văn:
- Tổng quan về dự án đầu tư và công tác quản lý dự án đầu tư trong giai đoạn
thực hiện đầu tư.
- Đối với dự án đầu tư trong nước: Để tiến hành quản lý và phân cấp quản lý,
tuỳ theo tính chất của dự án và quy mô đầu tư, các dự án đầu tư trong nước được
phân theo 3 nhóm A, B và C. Có hai tiêu thức được dùng để phân nhóm là dự án
thuộc ngành kinh tế nào? Dự án có tổng mức đầu tư lớn hay nhỏ ? Trong các nhóm
thì nhóm A là quan trọng nhất, phức tạp nhất, còn nhóm C là ít quan trọng, ít phức
tạp hơn cả. Tổng mức vốn nêu trên bao gồm cả tiền chuyển quyền sử dụng đất, mặt
nước, mặt biển, thềm lục địa.
- Đối với các dự án đầu tư nước ngoài: gồm 3 loại dự án đầu tư nhóm A, B
và loại được phân cấp cho địa phương.
b) Phân theo trình tự lập và trình duyệt dự án:
10
Theo trình tự (hoặc theo bước) lập và trình duyệt, các dự án đầu tư được phân ra
hai loại:
- Nghiên cứu tiền khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên
cứu tiền khả thi.
- Nghiên cứu khả thi: Hồ sơ trình duyệt của bước này gọi là báo cáo nghiên cứu
khả thi.
c) Theo nguồn vốn:
Dự án đầu tư bằng vốn trong nước (vốn cấp phát, tín dụng, các hình thức huy
động khác) và dự án đầu tư bằng nguồn vốn nước ngoài (nguồn viện trợ nước ngoài
ODA và nguồn đầu tư trực tiếp nước ngoài).
3. Thuộc tính của dự án:
- Dự án có mục đích, kết quả rõ ràng: Mỗi dự án gồm tập hợp các nhiệm vụ
cần thực hiện, mỗi nhiệm vụ này khi thực hiện sẽ thu được kết quả độc lập và tập
hợp các kết quả tạo thành kết quả chung của dự án. Các kết quả này có thể theo dõi,
đánh giá bằng hệ thống các tiêu chí rõ ràng. Nói các khác, dự án bao gồm nhiều hợp
phần khác nhau được quản lý, thực hiện trên cơ sở đảm bảo thống nhất các chỉ tiêu
về thời gian, nguồn lực (chi phí) và chất lượng.
xác định, nghiên cứu và lập dự án, các công việc cần được tiến hành một cách thận
trọng, không vội vã với các lý do:
+ Ảnh hưởng quyết định đến sự thành bại của dự án.
+ Tính chất phức tạp của công việc
+ Kinh phí cho giai đoạn này chưa nhiều. Gia tăng thời gian và kinh phí cho
giai đoạn này là cần thiết, góp phần quan trọng làm giảm rủi ro cho dự án.
+ Khả năng tác động của các chủ thể quản lý tới các đặc tính cuối cùng sản
phẩm dự án là cao nhất.
* Đối với các dự án đầu tư, giai đoạn này là giai đoạn chuẩn bị đầu tư gồm
nghiên cứu đánh giá cơ hội đầu tư; Nghiên cứu và lập dự án tiền khả thi và khả thi
và thẩm định và phê duyệt dự án ở các cấp quản lý. Sản phẩm của giai đoạn này là
một bản dự án đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Trong đầu tư, đó là luận
chứng kinh tế – kỹ thuật hay dự án khả thi.
- Giai đoạn triển khai thực hiện dự án: Trong giai đoạn này các nguồn lực
được sử dụng, các chi phí phát sinh, đối tượng dự án được từng bước hình thành.
Yêu cầu đặt ra trong giai đoạn này là tiến hành công việc nhanh, đảm bảo chất
lượng công việc và chi phí trong khuôn khổ đã được xác định bởi vì các chi phí chủ
yếu diễn ra ở giai đoạn này, chất lượng dự án phụ thuộc vào kết quả hoạt động trong
12
giai đoạn này và đây là giai đoạn quyết định việc đưa dự án vào khai thác sử dụng
để thực hiện mục tiêu dự án.
Đối với các dự án đầu tư, giai đoạn này được gọi là giai đoạn thực hiện đầu
tư. Nội dung giai đoạn này bao gồm:
+ Xin giao hoặc thuê đất theo quy định của Nhà nước (nếu có xây dựng)
+ Chuẩn bị mặt bằng xây dựng (nếu có xây dựng)
+ Tổ chức tuyển chọn tư vấn, khảo sát, thiết kế, giám định kỹ thuật và chất
lượng công trình (đấu thầu tuyển chọn tư vấn).
+ Thẩm định thiết kế công trình
Đối với mỗi dự án, điều quan trọng không chỉ xác định chính xác lượng kinh
phí cần thiết mà còn cần xác định nguồn kinh phí của nó. Mỗi dự án có thể được
đảm bảo bằng một, một số hoặc nhiều nguồn kinh phí khác nhau. Cơ cấu nguồn
kinh phí là một nhân tố phản ánh khả năng an toàn của dự án. Phương diện kinh phí
của dự án cần được xem xét ở cả ba giai đoạn. Giai đoạn đầu xác định số lượng và
nguồn kinh phí cần thiết cho các hoạt động của hai giai đoạn còn lại. Kinh phí cần
thiết cho các hoạt động ở giai đoạn một của dự án chiếm tỷ lệ thấp so với hai giai
đoạn sau, nhưng tính chất hoạt động trong giai đoạn này có ý nghiã quyết định, bởi
vậy, không cần quá hạn chế chi phí để ảnh hưởng đến chất lượng hoạt động. Giai
đoạn thực hiện dự án là giai đoạn chủ yếu kinh phí được đưa vào để hoàn thành các
hoạt động thực hiện dự án. Cần đặc biệt quan tâm đến quản lý kinh phí trong giai
đoạn này. Giai đoan ba, kinh phí được biểu hiện dưới dạng chi phí khai thác dự án.
Chi phí khai thác có tỷ lệ nhiều ít khác nhau tuỳ thuộc vào từng ngành. Đối với các
dự án sản xuất kinh doanh, kinh phí cho giai đoạn này là vốn lưu động cần thiết.
c) Phương diện hoàn thiện của dự án: Phương diện này của dự án đại diện cho
những kết quả cần đạt được theo hướng mục tiêu. Một cách chung nhất, đó là chất
lượng hoạt động của dự án.
Một cách cụ thể, đó có thể là lợi nhuận cao trong các hoạt động kinh doanh.
Độ hoàn thiện của dự án là kết quả tổng hợp của cả ba giai đoạn: chuẩn bị, thực
hiện và hoạt động. Bất cứ một hoạt động yếu kém nào trong ba giai đoạn đều ảnh
hưởng đến kết quả cuối cùng của dự án. Chất lượng hoạt động trong giai đoạn một
được thể hiện ở chất lượng tập hồ sơ về dự án. ở giai đoạn hai là việc đảm bảo tiêu
chuẩn chất lượng sản phẩm của dự án. Còn chất lượng hoạt động trong giai đoạn ba
là kết quả cuối cùng của dự án – mục tiêu dự án.
Quan hệ giữa ba phương diện chính của dự án: Mối quan hệ giữa ba phương
diện chính của dự án là mối quan hệ biện chứng có mâu thuẫn. Việc giải quyết mối
quan hệ này luôn đặt ra cho các nhà quản lý dự án. Thời điểm, thời gian, các nguồn
14
15
- Quản lý thời gian: là việc lập kế hoạch, phân phối và giám sát tiến độ thời gian
nhằm đảm bảo thời hạn hoàn thành dự án. Nó chỉ rõ mỗi công việc kéo dài bao lâu,
khi nào bắt đầu, khi nào kết thúc và toàn bộ dự án bao giờ sẽ hoàn thành.
- Quản lý chi phí: là quá trình dự toán kinh phí, giám sát thực hiện chi phí theo
tiến độ cho từng công việc và toàn bộ dự án; là việc tổ chức, phân tích số liệu và
báo cáo những thông tin về chi phí.
- Quản lý chất lượng: là quá trình triển khai giám sát những tiêu chuẩn chất
lượng cho việc thực hiện dự án, đảm bảo chất lượng sản phẩm dự án phải đáp ứng
mong muốn của chủ đầu tư.
Quản lý nhân lực: là việc hướng dẫn, phối hợp những nỗ lực của mọi thành
viên tham gia dự án vào việc hoàn thành mục tiêu dự án. Nó cho thấy việc sử dụng
lực lượng lao động của dự án hiệu quả đến mức nào.
- Quản lý thông tin: là đảm bảo quá trình thông tin thông suốt một cách
nhanh nhất và chính xác giữa các thành viên dự án và với các cấp quản lý khác
nhau. Thông qua quản lý thông tin có thể trả lời được các câu hỏi: Ai cần thông tin
về dự án, mức độ chi tiết và các nhà quản lý dự án cần báo cáo cho họ bằng cách
nào?
- Quản lý rủi ro: là xác định các yếu tố rủi ro của dự án, lượng hoá mức độ
rủi ro và có kế hoạch đối phó cũng như quản lý từng loại rủi ro.
- Quản lý hợp đồng và hoạt động mua bán: là quá trình lựa chọn, thương
lượng, quản lý các hợp đồng và điều hành việc mua bán nguyên vật liệu, trang thiết
bị, dịch vụ,... cần thiết cho dự án. Quá trình quản lý này giải quyết vấn đề: bằng
cách nào dự án nhận được hàng hoá và dịch vụ cần thiết của các tổ chức bên ngoài
cung cấp cho dự án, tiến độ cung, chất lượng cung như thế nào?
- Lập kế hoạch tổng quan: là quá trình tổ chức dự án theo một trình tự logic,
xác định những công việc cần làm, nguồn lực thực hiện và thời gian làm những
công việc đó nhằm hoàn thành tốt mục tiêu đã xác định của dự án. Kế hoạch dự án
Những công việc nhỏ
Những công việc nhỏ
Cấp IV
Những công việc
nhỏ hơn
Cấp V
Những công việc
riêng lẻ
Hình 1.1: Sơ đồ phân tách công việc
b) Sơ đồ mạng của dự án là trình tự các công việc của dự án và các mối quan hệ
logic của các hoạt động đó. Sơ đồ này là công cụ hữu hiệu trong quản lý dự án đòi
hỏi phải phối hợp các hoạt động với nhau. Sơ đồ mạng giúp các nhà quản lý tối tưu
hóa được thời hạn của toàn bộ dự án đối với mức kinh phí chấp nhận được, là căn
cứ của toàn bộ hoạt động điều hành và kiểm tra trong quá trình quản lý dự án.
17
- Xây dựng sơ đồ tổ chức công việc
- Thiết lập trình tự công việc: theo trình tự thực hiện công việc được chia
thành các công việc thực hiện đồng thời và công việc thực hiện liên tiếp.
- Xác định thời gian thực hiện mỗi công việc của dự án và các chi phí khác
c) Biểu đồ Grantt là phương tiện đơn giản và quan trọng trong quá trình quản lý dự
án. Biểu đồ Grantt gồm hai trục: trục tung biểu thị các việc cần làm của dự án, trục
hoành biểu thị thời gian hiện các công việc. Các thanh ngang biểu thị điểm bắt đầu
và kết thúc của mỗi hoạt động thường biểu thị bằng hai màu khác nhau để chỉ tiến
lực cần thiết để đảm bảo cho các hoạt động của dự án.
- Tạo cơ sở cho việc chỉ đạo quản lý các chi phí của dự án.
Phương pháp lập đường chi phí cơ sở:
Bước 1: Lập sơ đồ tổ chức công việc
Bước 2: Lập dự tính chi phí cho từng loại công việc
Bước 3: Lập lịch trình cho từng loại công việc
Bước 4: Vẽ sơ đồ đường chi phí cơ sở.
4. Mục tiêu của quản lý dự án
Mục tiêu của quản lý dự án là hoàn thành các công việc của dự án theo đúng
yêu cầu kỹ thuật, chất lượng, trong phạm vi ngân sách được duyệt theo đúng tiến độ
thời gian cho phép.
Ba yếu tố: thời gian, nguồn lực, chất lượng có quan hệ chặt chẽ với nhau.
Tầm quan trọng của mục tiêu có thể khác nhau giữa các dự án, giữa các thời kỳ của
19
dự án nhưng tựu chung để đạt tối ưu mục tiêu này thì thường “hy sinh” hai mục tiêu
kia.
-Về chất lượng của dự án: Mỗi dự án phải đạt các quy chuẩn, quy phạm của
nhà nước, đảm bảo các thông số kỹ thuật.
- Về nguồn lực của dự án: Mỗi dự án đều có dự trù kinh phí để huy động
cho dự án. Hiện nay, giá vật liệu, nhân công tăng cao, vốn đầu tư thiếu làm cho dự
án triển khai chậm tiến độ, mục tiêu của dự án thay đổi.
- Thời gian: Dự án được khống chế bởi các mức thời gian, thông thường dự
án chia ra làm ba thời kỳ: chuẩn bị đầu tư, thực hiện đầu tư, kết thúc dự án và đưa
dự án vào khai thác sử dụng.
5. Tác dụng của quản lý dự án
Quản lý dự án là công việc quan trọng thực hiện trong chu trình của dự án. Quản lý
dự án bao gồm các tác dụng sau:
- Liên kết tất cả các hoạt động, các công việc của dự án
vốn đầu tư, đảm bảo chất lượng cũng như tiến độ công trình xây dựng.
1.2.2 Quản lý việc lập thẩm tra, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán
Trong hoạt động xây dựng việc “thẩm tra” hay “thẩm định” là hết sức cần
thiết vì các dự án, các công trình xây dựng sử dụng nguồn nhân lực, vật lực, tài lực
rất lớn, do đó đòi hỏi phải được kiểm soát chặt chẽ trong quá trình chuẩn bị đầu tư
cũng như quá trình thực hiện đầu tư các dự án. Thẩm định là việc thụ lý hồ sơ pháp
lý dựa trên việc xem xét về trình tự, thủ tục theo quy định để xem xét, đối chiếu,
phát hiện những mâu thuẫn, sai sót và yêu cầu các bên liên quan làm rõ. Việc thẩm
tra được thông qua các biện pháp nghiệp vụ – chuyên môn như tính toán phân tích
kinh tế - tài chính của dự án, tính toán thiết kế kết cấu nếu phát hiện tư vấn thiết kế
có sai sót, kiểm tra tính toán các khối lượng công việc do các tổ chức tư vấn khác
lập trong hồ sơ thiết kế, kiểm tra việc áp dụng hoặc vận dụng định mức, đơn giá dự
toán công trình… Thẩm định hay thẩm tra là công cụ, là phương tiện nhằm mục
đích phục vụ cho việc phê duyệt thiết kế và dự toán.
1.2.3 Quản lý công tác giải phóng mặt bằng
Công tác bồi thường, giải phóng mặt bằng có ý nghĩa quan trọng trong việc
thi công các công trình, góp phần hoàn thành xây dựng cơ sở hạ tầng tại các huyện,
thị xã, thành phố; mở rộng và nâng cấp các công trình giao thông, thủy lợi, nước
sinh hoạt, điện…Tuy nhiên công tác bồi thường liên quan đến nhiều lĩnh vực, nhiều
cấp, nhiều ngành do đó công tác giải phóng mặt bằng hiện nay còn nhiều vấn đề bất
21
cập. Nguồn vốn một số dự án chậm, thanh toán không kịp thời ảnh hưởng đến tiến
độ bồi thường và giải phóng mặt bằng.
1.2.4 Công tác chọn nhà thầu thi công
Nhà thầu thi công là một trong các yếu tố quan trọng quyết định chất lượng
và tiến độ của dự án. Hiện nay có rất nhiều nhà thầu thi công nhưng để chọn được
một nhà thầu thi công đáp ứng được các yêu cầu kỹ thuật của công trình cũng gặp
một số vấn đề khó khăn. Do đó việc lựa chọn nhà thầu phải bảo đảm những yêu cầu
tránh gây ô nhiễm không khí cũng như ô nhiễm tiếng ồn cho người dân sinh sống
xung quanh công trình đang thi công.
1.2.6 Công tác nghiệm thu bàn giao đưa công trình vào khai thác sử dụng
Nội dung công tác nghiệm thu khi hoàn thành xây dựng bao gồm:
+ Kiểm tra hiện trường
+ Kiểm tra toàn bộ khối lượng và chất lượng xây lắp của hạng mục hoặc toàn bộ
công trình so với thiết kế được duyệt.
+ Kiểm tra kết quả thử nghiệm, vận hành thử hệ thống máy móc thiết bị công nghệ.
+ Kết quả đo đạc, quan trắc lún và biến dạng của các hạng mục công trình trong
thời gian xây dựng.
+ Kiểm tra các điều kiện đảm bảo an toàn về vệ sinh môi trường, phòng chống
cháy nổ, an toàn lao động thực tế của công trình so với thiết kế được duyệt, quy
chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ thuật, chất lượng tương ứng của Nhà nước,
của ngành hiện hành được chấp thuận sử dụng và những điều khoản quy định tại
hợp đồng xây lắp;
+ Kiểm tra chất lượng hồ sơ hoàn thành. Tùy thuộc vào tính chất, quy mô công
trình, chủ đầu tư xác định danh mục hồ sơ tài liệu phù hợp phục vụ nghiệm thu.
Sau khi kiểm tra, nếu hạng mục hoặc toàn bộ công trình có chất lượng đạt
yêu cầu thiết kế được duyệt, phù hợp quy chuẩn xây dựng và các tiêu chuẩn kỹ
thuật được chấp thuận sử dụng, bảo đảm an toàn về vệ sinh môi trường, phòng
chống cháy nổ, có đầy đủ hồ sơ tài liệu hoàn thành và hồ sơ nghiệm thu đã được cơ
quan Quản lý nhà nước về chất lượng có biên bản kiểm tra chấp thuận thì chủ đầu
tư lập biên bản nghiệm thu.
Theo trên ta thấy công tác nghiệm thu bàn giao được triển khai là kết quả
một quá trình chuẩn bị và phân tích kỹ lưỡng, song thực tế rất ít khi dự án được tiến
hành đúng như kế hoạch do yếu tố chủ quan và yếu tố khách quan. Nhiều dự án đã
không đảm bảo tiến độ thời gian và chi phí dự kiến, thậm chí một số dự án đã phải
thay đổi thiết kế ban đầu do giải pháp kỹ thuật không thích hợp, do thiếu vốn, do
hành Luật Đấu thầu và lựa chọn nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng
24
- Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ
sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về
quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình
-Thông tư số 03/2009/TT-BXD ngày 26/3/2009 của Bộ Xây dựng về quy định chi
tiết một số nội dung của Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của chính
phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình.
1.4 Ðặc điểm của dự án thủy lợi có ảnh hưởng đến công tác quản lý dự án
- Sản phẩm của dự án xây dựng thuỷ lợi là những công trình cụ thể như hồ
chứa, đập, tràn, cống, kênh…. Là tổng hợp và kết tinh sản phẩm của nhiều ngành
sản xuất như các ngành chế tạo máy, ngành công nghiệp vật liệu xây dựng, ngành
năng lượng, luyện kim…Do đó công tác quản lý dự án cần chặt chẽ hơn vì chỉ cần
một sai sót trong việc trữ nước hay xả nước đều ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống
của hàng nghìn hộ dân xung quanh công trình được xây dựng.
- Các dự án thuỷ lợi có đặc tính riêng:
+ Các công trình thủy lợi phần lớn đếu xây dựng trên sông suối nên các công
trình thuỷ lợi đòi hỏi chất lượng cao, đặc biệt các công trình có bộ phần nằm ở dưới
nước thường xuyên. Việc thi công sẽ phức tạp hơn các công trình khác. Một trong
những khâu quan trọng là dẫn dòng thi công. Nếu tính toán không chính xác, hoặc
chọn phương án dẫn dòng không đúng sẽ làm giá thành công trình tăng lên, nghiêm
trọng hơn là gây đổ vỡ, không an toàn cho công trình.
+ Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi thường có kích thước lớn, nhiều chi tiết phức
tạp, chi phí lớn, thời gian xây dựng kéo dài. Tuổi thọ công trình thuỷ lợi có thể từ
30 năm đến 50 năm. Vì vậy nếu tính toán thiết kế và thi công không đúng sẽ gây ra
lãng phí rất lớn.
+ Sản phẩm xây dựng thuỷ lợi có vốn đầu tư lớn, từ vài chục triệu đồng đến
hàng nghìn tỷ đồng. Nên công tác quản lý chi phí rất cần thiết để phân bổ hoặc giải
vào thực tế. Nhiều sinh viên ra trường gần như học lại, những người làm công tác
quản lý năng lực còn yếu kém. Việc quản lý dự án yếu kém bởi các nhân tố sau:
Yếu kém của Ban quản lý dự án và công tác quản lý dự án; tổ chức quản lý và giám
sát yếu kém; khả năng tài chính của Chủ đầu tư; khả năng tài chính của nhà thầu...
3. Yếu tố khoa học công nghệ
Việc áp dụng khoa học công nghệ vào trong xây dựng công trình là một trong
những giải pháp quan trọng nhằm đảm bảo chất lượng, tiến độ công trình, làm giảm
chi phí, nhân lực lao động trong thi công. Giúp con người sử dụng máy móc thiết bị
vật liệu mới một cách nhẹ nhàng và chính xác cao, giảm được thời gian, nhân lực,
chi phí.