MỤC LỤC
Trang
Danh mục các từ viết tắt 3
Danh mục sơ đồ, bảng biểu 4
Lời nói đầu 6
PHÇN 1: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp In thuộc Nhà 8
xuất bản Lao động - Xã hội
1.1.Những đặc điểm kinh tế - kỹ thuật của Xí nghiệp In ảnh hưởng đến toán 8
nguyên vật liệu
1.1.1. Quá trình hình thành và phát triển của Xí nghiệp 8
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp 12
1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp 16
1.1.4. Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp 24
1.1.5. Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của Xí nghiệp 28
1.1.5.1. Hệ thống chứng từ kế toán 29
1.1.5.2. Hệ thống tài khoản kế toán 30
1.1.5.3. Hệ thống sổ kế toán 39
1.1.5.4. Hệ thống báo cáo tài chính 41
1.2.Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp In thuộc Nhà xuất bản 43
Lao động - Xã hội
1.2.1. Đặc điểm, phân loại và quản lý nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 43
1.2.1.1. Đặc điểm nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 43
1.2.1.2. Phân loại nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 44
1.2.1.3. Công tác quản lý nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 46
1.2.2. Tính giá nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 47
1
1.2.2.1. Tính giá nguyên vật liệu nhập kho 48
1.2.2.2. Tính giá nguyên vật liệu xuất kho 48
1.2.3. Chứng từ và kế toán chi tiết nguyên vật liệu tại Xí nghiệp 49
1.2.3.1. Nghiệp vụ nhập kho nguyên vật liệu 49
1.2.3.2. Nghiệp vụ xuất kho nguyên vật liệu 54
Nợ ngắn hạn : NNH
Tài khoản : TK
Nợ phải trả : NPT
Giá trị gia tăng : GTGT
Chứng từ ghi sổ : CTGS
3
DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU
Trang
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp In 13
Bảng 1.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp In 17
Bảng 1.2: Phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp In 18
Bảng 1.3: Một số chỉ tiêu tài chính của Xí nghiệp In 20
Bảng 1.4: Kết quả hoạt động SXKD của Xí nghiệp In trong hai năm 21
2003-2004
Sơ đồ 1.2: Quy trình công nghệ sản xuất của Xí nghiệp In 23
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp In 25
Biểu 1.1: Hệ thống TK kế toán của Xí nghiệp In 31
Sơ đồ 1.4: Quy trình thực hiện kế toán trên máy 41
Bảng 1.5: Danh mục vật tư của Xí nghiệp In 45
Sơ đồ 1.5: Quy trình lập và luân chuyển chứng từ nhập kho NVL 50
Biểu 1.2: Hoá đơn GTGT 51
Biểu 1.3: Biên bản kiểm nghiệm (vật tư, sản phẩm, hàng hoá) 52
Biểu 1.4: Phiếu nhập kho 53
Sơ đồ 1.6: Quy trình lập và luân chuyển chứng từ xuất kho NVL 55
Biểu 1.5: Lệnh sản xuất 55
Biểu 1.6: Giấy xin lĩnh vật tư 57
Biểu 1.7: Phiếu xuất kho 59
Biểu 1.8: Tổng hợp xuất giấy + bản in của Xí nghiệp In 62
Biểu 1.9: Báo cáo tình hình sử dụng vật tư của Xí nghiệp In 63
Sơ đồ 1.7: Quy trình kế toán chi tiết NVL tại Xí nghiệp In 64
thiếu được nhằm quản lý việc sử dụng tài sản, vật tư, tiền vốn một cách chủ động,
sáng tạo và có hiệu quả.
Trong các DN sản xuất, kế toán NVL là một khâu quan trọng vì chi phí NVL
thường chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản phẩm, cho nên một sự biến động
nhỏ về NVL cũng ảnh hưởng đến thu nhập, lợi nhuận của DN. Chính vì vậy, việc
quản lý NVL một cách hợp lý, khoa học sẽ góp phần tiết kiệm NVL, giảm chi phí, hạ
giá thành nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của DN. Hạch toán tốt NVL sẽ đảm
bảo cung cấp NVL một cách kịp thời cho sản xuất, đồng thời kiểm tra và giám sát
chặt chẽ việc chấp hành các định mức dự trữ, tiêu hao vật liệu, ngăn chặn việc sử
dụng lãng phí vật liệu trong sản xuất, từ đó hạ thấp giá thành sản phẩm, đem lại lợi
nhuận cao cho DN.
Xí nghiệp In thuộc NXB Lao động - Xã hội là một DN trực thuộc NXB Lao
động - Xã hội hoạt động trong lĩnh vực in ấn, một lĩnh vực mà NVL là yếu tố then
chốt của quá trình SXKD, với ý thức sâu sắc vai trò quan trọng của NVL trong quá
trình sản xuất, Xí nghiệp đã rất chú trọng đến công tác kế toán NVL và coi nó là một
bộ phận quản lý không thể thiếu được trong toàn bộ công tác quản lý của Xí nghiệp.
Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp In NXB Lao động - Xã hội, được sự giúp
đỡ chỉ bảo tận tình của cán bộ phòng kế toán - tài vụ, cùng sự hướng dẫn nhiệt tình
của thầy giáo Trần Văn Thuận nên em đã mạnh dạn lựa chọn đề tài: “Kế toán
6
nguyên vật liệu tại Xí nghiệp In thuộc Nhà xuất bản Lao động - Xã hội” để thực
hiện chuyên đề tốt nghiệp của mình.
Chuyên đề tốt nghiệp của em gồm những nội dung chính sau đây:
PhÇn 1: Thực trạng kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp In thuộc Nhà xuất
bản Lao động - Xã hội
Phần 2: Hoàn thiện kế toán nguyên vật liệu tại Xí nghiệp In thuộc Nhà xuất
bản Lao động -Xã hội
Mặc dù đã rất cố gắng nhưng do nhận thức và trình độ còn hạn chế nên chuyên
đề của em chắc chắn không tránh khỏi những tồn tại và thiếu sót. Vì vậy, em rất
mong nhận được sự đóng góp ý kiến của các thầy, cô giáo, các cô trong phòng kế
lao động Đông Anh) với chức năng in ấn và hoạt động dịch vụ tăng thêm nguồn thu,
hỗ trợ một phần cho cán bộ, viên chức của Bộ.
Ngày 16/01/1991 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội có Quyết định số 18-
LĐTBXH /QĐ đổi tên Xí nghiệp sản xuất dịch vụ đời sống thành Xí nghiệp In và sản
xuất dụng cụ người tàn tật với chức năng: In và sản xuất xe lăn, xe lắc, nạng, nẹp...
phục vụ thương binh và người tàn tập.
Ngày 20/03/1993 Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội ra Quyết định số 152-
LĐTBXH /QĐ thành lập DN Nhà nước theo Nghị định số 388-CP của Chính Phủ và
8
mang tên là Nhà in Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, hoạt động theo nguyên tắc
hạch toán kinh tế độc lập, là đơn vị kinh tế cơ sở trực thuộc Bộ, có điều lệ và tổ chức
hoạt động. Kể từ ngày thành lập nhiệm vụ xuyên suốt của Nhà in là: Tổ chức in ấn
các loại ấn phẩm, tài liệu, biểu mẫu, giấy tờ quản lý kinh tế - xã hội của Bộ, của
ngành và của các thành phần kinh tế. Tận dụng khả năng, nội lực, cơ sở vật chất, kỹ
thuật và phương tiện để mở rộng sản xuất, gia công về in ấn, theo kế hoạch của Vụ
Kế hoạch tài chính nhằm thu hút lao động, tạo việc làm tăng thêm nguồn thu. Tổ
chức quản lý, bảo toàn và phát triển vốn để sản xuất, không ngừng nâng cao đời sống
vật chất, tinh thần cho người lao động.
Thực hiện sắp xếp lại DN Nhà nước, Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội đã
có Quyết định số 564/2003/QĐ-BLĐTBXH ngày 07/5/2003 sáp nhập NXB Lao động
- Xã hội và Nhà in Bộ Lao động - Xã hội thành Nhà xuất bản Lao động - Xã hội.
Trong giai đoạn phát triển mới chức năng và nhiệm vụ của Xí nghiệp In thuộc NXB
Lao động - Xã hội được thay đổi như sau:
Xí nghiệp In thuộc NXB Lao động - Xã hội là cơ sở in ấn các ấn phẩm của
NXB Lao động - Xã hội, do Giám đốc NXB quyết định thành lập, hoạt động theo
hình thức phụ thuộc có con dấu và tài khoản riêng.
Xí nghiệp In thuộc NXB Lao động - Xã hội do một giám đốc phụ trách, được
Giám đốc NXB bổ nhiệm; Giám đốc Xí nghiệp có quyền dự kiến người phụ trách
biên chế cho các bộ phận, trình Giám đốc NXB quyết định; dựa vào hiệu quả SXKD
Giám đốc Xí nghiệp có quyền thanh toán, trên cơ sở lấy thu bù chi theo đúng quy
Số công nhân có bậc thợ từ 4 – 5 : 32 người
Số cán bộ, công nhân là Đảng viên : 26 người
Số cán bộ công nhân là Đoàn viên : 21 người
Số cán bộ công nhân là nữ : 45 người
Độ tuổi bình quân của cán bộ quản lý : 51, 0 tuổi
Độ tuổi bình quân của công nhân : 37, 6 tuổi
Số cán bộ công nhân nói trên trong đó có nhiều kỹ sư chuyên ngành, công nhân
kỹ thuật có tay nghề cao đã được đào tạo chuyên ngành in có thực tế và kinh nghiệm
và đội ngũ cán bộ quản lý có năng lực điều hành sản xuất, quản lý và lãnh đạo.
Về trang thiết bị sản xuất: Khi mới ra đời Xí nghiệp In thuộc NXB Lao động
- Xã hội chỉ có 3 máy in Typo và 1 đến 2 máy in lưới, in Ronéo để thực hiện những
sản phẩm hết sức đơn giản. Đến nay Xí nghiệp In đã có một dây chuyền in offset
đồng bộ, khép kín có công năng cao với 12 máy in offset màu từ 4 đến 16 trang và
10
một số thiết bị mới nhập như: máy dao 1 mặt, máy dao 3 mặt, máy phơi bản, máy
đóng sách, máy đóng ghim, đặc biệt là 2 máy khâu và 1 máy gấp mới được nhập năm
2005 với hiệu quả sử dụng cao. Dây chuyền sản xuất này đã được các đồng nghiệp
trong ngành in đánh giá là một trong những dây chuyền tương đối hiện đại.
Về nhà xưởng: Xí nghiệp In thuộc NXB Lao động - Xã hội đã có nhà xưởng,
văn phòng ở ngõ Hoà Bình 4, phường Minh Khai, quận Hai Bà Trưng, thành phố Hà
Nội với diện tích mặt bằng là 2100 mét vuông. Xí nghiệp In đã được xây dựng khu
nhà 2 tầng với diện tích khoảng 3000 mét vuông sử dụng để làm nhà xưởng kho tàng
và nhà làm việc. Hiện nay, để đáp ứng nhu cầu mở rộng và phát triển sản xuất NXB
Lao động - Xã hội đang đầu tư xây dựng khu nhà 7 tầng trên nền kho cũ để phục vụ
cho quản lý và sản xuất theo kế hoạch đầu tư chiều sâu, đổi mới công nghệ của NXB.
Với số cán bộ, công nhân và máy móc thiết bị nêu trên, Xí nghiệp In NXB Lao
Động - Xã hội đã đạt được những thành tựu đáng khích lệ:
Về kinh tế: Mỗi năm Xí nghiệp In đều có tốc độ tăng trưởng kinh tế theo
hướng nhanh dần đều. Tốc độ tăng doanh thu hàng năm đều đạt trên 1%. Năm 2004
Xí nghiệp đã đạt tổng giá trị sản lượng trên 1, 3 tỷ trang in. Đời sống của cán bộ công
nghiệp. Để khỏi tụt hậu và hụt hẫng trong thời kỳ tới, Xí nghiệp tiếp tục xây dựng
các dự án khả thi, đầu tư chiều sâu, đồng bộ hoá dây chuyền sản xuất. Thúc đẩy các
hình thức hợp tác với các tổ chức kinh tế theo chức năng và nhiệm vụ được giao với
phương châm hai bên cùng có lợi bảo toàn và phát huy hiệu năng của tiền vốn. Khai
thác triệt để tính ưu việt của thiết bị, tăng sản lượng, nâng cao chất lượng đẩy mạnh
yếu tố cạnh tranh của sản phẩm đi đôi với việc hạ giá thành sản phẩm. Bảo đảm mức
tăng trưởng kinh tế hàng năm từ 17% đến 20%. Thực hiện đầy đủ các chế độ đối với
người lao động và nghĩa vụ đối với Nhà nước. Quyết tâm xây dựng Xí nghiệp In
NXB Lao động - Xã hội trở thành một đơn vị 100% vốn Nhà nước, đẩy mạnh hoạt
động trong lĩnh vực tư tưởng - văn hoá nhưng bảo đảm kinh doanh có lãi và đáp ứng
nhu cầu xã hội, xây dựng bộ máy quản lý gọn nhẹ, hiệu quả và tổ chức các phong
trào thi đua thiết thực gắn với việc phát triển, sắp xếp lại các dây chuyền sản xuất quy
mô lớn, hiện đại theo dự án đầu tư được duyệt; bảo đảm sách báo, tạp chí và những
sản phẩm khác của Xí nghiệp ngày càng hay, càng đẹp với giá cả hợp lý đến được
với đông đảo bạn đọc, nhà trường, trung tâm và phục vụ cho sự nghiệp lao động -
thương binh và xã hội của đất nước.
1.1.2. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp
Mô hình tổ chức:
12
Do Xí nghiệp In là m?t đơn vị SXKD trực thuộc NXB nên bộ máy quản lý của
Xí nghiệp không l?n, nờn d? thu?n ti?n cho vi?c qu?n lý và di?u hành Xí nghiệp t?
ch?c co c?u b? mỏy qu?n lý theo ki?u tr?c tuy?n chức năng. Mô hình tổ chức này
được mô tả theo sơ đồ 1.1 dưới đây.
Sơ đồ 1.1: Mô hình tổ chức bộ máy quản lý của Xí nghiệp In
Chức năng quản lý của từng phòng ban:
Xí nghiệp In NXB Lao động - Xã hội tổ chức quản lý theo hình thức tập trung,
mọi hoạt động SXKD chịu sự chỉ đạo của Giám đốc. Do Xí nghiệp In là đơn vị trực
thuộc NXB Lao động - Xã hội và có quy mô nhỏ nên Giám đốc lãnh đạo hầu hết và
trực tiếp đến từng phòng, ban, phân xưởng. Dưới giám đốc có một Phó giám đốc
giúp việc cho Giám đốc trong các lĩnh vực theo sự uỷ quyền của Giám đốc.
PX
Hoàn
thiện
BP
Phơi
bản
BP
Vi
tính
BP
Hoàn
thiện
BP
Máy
dao
Giám đốc
đốc có quyền dự kiến người phụ trách biên chế cho các bộ phận, trình Giám đốc
NXB Lao động - Xã hội quyết định, khi được phê duyệt Giám đốc Xí nghiệp In xây
dựng quy chế làm việc và phân công bố trí vị trí công việc cho từng cá nhân, các bộ
phận thuộc phạm vi quản lý trong toàn Xí nghiệp. Dựa vào hiệu quả SXKD Giám
đốc Xí nghiệp có quyền thanh toán, trên cơ sở lấy thu bù chi theo đúng quy định của
Nhà nước và của NXB đã đề ra. Giám đốc Xí nghiệp In do Giám đốc NXB Lao động
- Xã hội bổ nhiệm và là người chịu trách nhiệm trước Giám đốc NXB về mọi hoạt
động SXKD trong Xí nghiệp.
Phó giám đốc: là người do Giám đốc NXB Lao động - Xã hội bổ nhiệm giúp
Giám đốc Xí nghiệp In điều hành một hoặc một số lĩnh vực hoạt động của Xí nghiệp
In theo sự uỷ quyền của Giám đốc Xí nghiệp In, đồng thời chịu trách nhiệm trước
Giám đốc Xí nghiệp In và Giám đốc NXB Lao động - Xã hội.
Phòng Kế hoạch: là phòng chuyên môn, nghiệp vụ của Xí nghiệp In, có trách
nhiệm tham mưu, giúp việc cho Giám đốc về lĩnh vực SXKD, đầu tư thiết bị và quan
Nghiên cứu các yêu cầu của khách hàng để thiết kế sản phẩm cho phù hợp. Khảo sát
sản phẩm mới, tư vấn kỹ thuật cho khách hàng.
Phòng Vật tư: là phòng chuyên môn nghiệp vụ của Xí nghiệp In, được thành
lập để thực hiện và kiểm soát công tác chuẩn bị, phê duyệt tài liệu mua hàng. Lựa
chọn nhà cung ứng, tổ chức tiếp nhận vật tư, đảm bảo chất lượng của NVL mua về
phù hợp với những yêu cầu chất lượng sản phẩm của Xí nghiệp.
Kho: là bộ phận có nhiệm vụ giao nhận, bảo quản, dự trữ, cấp phát vật tư đảm
bảo số lượng, chất lượng, quy cách, màu sắc, chủng loại đáp ứng kịp thời cho sản
xuất. Tổ chức bảo quản vật tư đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ, mất cắp, lãng
phí... Thực hiện nghiêm túc nguyên tắc quản lý kho của Xí nghiệp.
Ngoài các phòng chuyên môn nghiệp vụ trên còn có phòng bảo vệ và một số
phòng khác.
Tóm lại, bộ máy tổ chức quản lý của Xí nghiệp In NXB Lao động - Xã hội như
trên là phù hợp với điều kiện phát triển hiện tại của Xí nghiệp. Tất cả các phòng
chuyên môn nghiệp vụ trên đều có mối quan hệ mật thiết với nhau và được sự chỉ
đạo thống nhất, tập trung của Ban giám đốc Xí nghiệp để có thể thực hiện tốt các
chức năng, nhiệm vụ của mình, tránh được sự chỉ đạo trùng lặp trong khâu tổ chức và
chỉ đạo sản xuất, thông tin giữa cán bộ chỉ đạo và nhân viên được giải quyết nhanh
hơn. Tất cả những điều đó nhằm tạo cho việc kiểm tra chất lượng, quản lý sản phẩm
đạt hiệu quả cao theo đúng quy trình công nghệ của từng phân xưởng, góp phần nâng
cao số lượng và chất lượng của sản phẩm đem lại hiệu quả hoạt động SXKD cho Xí
nghiệp.
15
1.1.3. Đặc điểm tổ chức hoạt động SXKD của Xí nghiệp
Ngành nghề kinh doanh:
Theo Quyết định số 766/2003/QĐ-LĐTBXH của Bộ trưởng Bộ Lao động -
Thương binh và Xã hội về việc phê duyệt Điều lệ tổ chức và hoạt động của NXB
Lao động - Xã hội ban hành ngày 07/7/ 2003 và Bản quy định về chức năng - nhiệm
vụ - quyền hạn và tổ chức bộ máy hoạt động của các phòng ban chức năng NXB Lao
động - Xã hội (Ban hành theo QĐ số 564/QĐ-LĐTB &XH ngày 07/5/2005) của
Thị trường kinh doanh:
Trong giai đoạn đầu thành lập, Xí nghiệp In NXB Lao động - Xã hội (mà tiền
thân là Xưởng In trực thuộc Bộ Thương binh - Xã hội) hoạt động chủ yếu với nhiệm
vụ in tài liệu, biểu mẫu, bảng biểu, sổ sách,... phục vụ nội bộ. Nhưng theo thời gian,
cùng với sự lãnh đạo sáng suốt của Ban giám đốc và những cố gắng của toàn bộ cán
bộ, công nhân viên trong Xí nghiệp In mà thị trường trong nước của Xí nghiệp ngày
càng được mở rộng. Xí nghiệp cũng luôn quan tâm đến nhu cầu của người tiêu dùng
về mẫu mã, giá cả, thị hiếu kể cả thị trường nông thôn, miền núi và các đơn vị kinh tế
khác, đồng thời Xí nghiệp đã đa dạng hoá công tác Marketing và các hình thức tìm
kiếm khách hàng như: Quảng cáo trên các phương tiện thông tin đại chúng, tham gia
các triển lãm, hội chợ giới thiệu sách trong nước và quốc tế,... Thực hiện chuyển dịch
đúng hướng công nghiệp hoá, Xí nghiệp In đã có những giải pháp tổng thể, có đối
sách thích hợp để duy trì thị trường, tăng đầu tư, từ đó tăng năng lực sản xuất, tăng
trưởng kinh tế, hội nhập và đứng vững trong môi trường cạnh tranh của ngành in.
Tình hình vốn, tài sản của Xí nghiệp In:
Bảng 1.1: Tình hình tài sản và nguồn vốn của Xí nghiệp In
Đơn vị: đồng
Chỉ tiêu Năm 2003 Năm 2004 Chênh lệch
TÀI SẢN
I. TSLĐ và ĐTNH 3.651.003.513 4.620.940.163 1.556
1. Tiền1 567.748.856 1.032.370.592 -566.61
2. Các khoản phải thu2 2.103.472.292 2.825.735.729 1.422
3. Hàng tồn kho3 789.637.159 616.143.650 -173.003)
4. TSLĐ khác4 190.145.206 146.690.192 -43.469)
17
II. TSCĐ và ĐTDH 2.162.897.094 1.987.754.096 -0.316)
1. TSCĐ hữu hình1 1.742.945.381 1.728.786.561 0.007)
Nguyên giá 7.618.309.389 7.978.405.159 0.226
Giá trị hao mòn luỹ kế (5.875.364.008) (6.249.618.598) 1.218
2. Xây dựng cơ bản dở dang2 419.951.713 258.967.535 (-161.162)
Tổng tài sản 5.813.900.607 100,000 6.608.694.259 100,000
NGUỒN VỐN
I. Nợ phải trả 4.726.714.739 81,300 5.090.177.527 77,022
1. Nợ ngắn hạn1 3.295.013.739 56,675 4.962.107.527 75,085
2. Nợ dài hạn2 1.431.701.000 24,625 128.070.000 1,938
3. Nợ khác3 4.923.614 0,075
II. Nguồn vốn chủ sở hữu 1.087.185.868 18,700 1.518.516.732 22,978
1. Nguồn vốn1, quỹ 1.174.659.739 20,204 1.618.550.694 24,491
2. Nguồn vốn2, quỹ khác (87.473.871) -1,505 (100.033.962) -1,514
Tổng nguồn vốn 5.813.900.607 100,000 6.608.694.259 100,000
Căn cứ vào bảng phân tích cơ cấu tài sản và nguồn vốn, ta thấy tổng tài sản của
Xí nghiệp In năm 2004 đã tăng so với năm 2003 là 794.793.652 VNĐ, tương ứng với
tốc độ tăng là 13,671%. Điều này cho thấy rằng qui mô sản xuất của Xí nghiệp In đã
được tăng lên đáng kể. Trong đó:
Tài sản lưu động và đầu tư ngắn hạn của Xí nghiệp năm 2004 so với năm 2003
đã tăng từ 62,798% lên 69,922%. Cụ thể là: Cơ cấu tiền của Xí nghiệp năm 2004 so
với năm 2003 đã tăng từ 9,765% lên 15,621%, điều này làm cho khả năng thanh toán
tức thời của Xí nghiệp có nhiều thuận lợi, nhưng đây cũng là điều không tốt, bởi nó
biểu hiện rằng tiền của Xí nghiệp khá nhàn rỗi, vốn không được huy động vào quá
trình SXKD dẫn đến hiệu quả sử dụng vốn thấp. Cơ cấu các khoản phải thu tăng từ
36,180% lên 42,758%, đây là khoản chiếm tỷ trọng cao trong tổng tài sản, điều này
thể hiện vốn của Xí nghiệp bị chiếm dụng ngày càng nhiều, bởi vậy Xí nghiệp cần có
19
biện pháp thúc đẩy quá trình thu hồi các khoản nợ phải thu. Cơ cấu hàng tồn kho
giảm từ 13,582% xuống còn 9,323%, trong Xí nghiệp In NVL chiếm tỷ trọng lớn
nhất trong cơ cấu hàng tồn kho, điều này cho thấy Xí nghiệp đã biết cân đối NVL để
dự trữ cho sản xuất.
Hệ số đầu tư TSCĐ của Xí nghiệp năm 2004 so với năm 2003 đã giảm từ 0,
29979 xuống 0,26159, điều này cho thấy Xí nghiệp chưa thực sự đầu tư nhiều vào
việc mua sắm TSCĐ, năng lực sản xuất của Xí nghiệp ít được cải thiện. Tỷ trọng của
Doanh thu bán hàng 8.687.372.600 8.824.694.211 137.321.611 1,581
Các khoản giảm trừ 84.772.554 84.772.554
+ Giảm giá 84.772.554 84.772.554
1. Doanh thu thuần về bán hàng 8.687.372.600 8.739.921.657 52.549.057 0,605
2. Giá vốn hàng bán 7.813.205.776 7.640.354.081 -172.851.695 -2,212
3. Lợi nhuận gộp về bán hàng 874.166.824 1.099.567.576 225.400.752 25,785
4. Doanh thu hoạt động tài
chính
598.103 1.814.500 1.216.397 203,376
5. Chi phí tài chính 112.352.141 118.869.383 6.517.242 5,801
- Chi phí lãi vay 112.352.141 118.869.383 6.517.242 5,801
6. Chi phí bán hàng
7. Chi phí quản lý DN 633.859.337 778.929.490 145.070.153 22,887
8. Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh
128.553.449 203.583.203 75.029.754 58,365
9. Thu nhập khác 27.032.057 46.916.255 19.884.198 73,558
10.Chi phí khác
11.Lợi nhuận khác 27.032.057 46.916.255 19.884.198 73,558
12.Tổng lợi nhuận trước thuế 155.585.506 250.499.458 94.913.952 61,004
13.Thuế thu nhập DN 49.787.362 80.159.827 30.372.465 61,004
21
14.Lợi nhuận sau thuế 105.798.144 170.339.631 64.541.487 61,004
Căn cứ vào bảng kết quả hoạt động SXKD của Xí nghiệp In trong 2 năm qua ta
thấy lợi nhuận sau thuế của Xí nghiệp năm 2004 so với năm 2003 đã tăng lên
64.541.487 VNĐ, tương ứng với tốc độ tăng là 61,004%, trong khi đó doanh thu bán
hàng chỉ tăng 1,581%, chứng tỏ các khoản chi phí của Xí nghiệp đã giảm mạnh, trong
đó phải kể đến ảnh hưởng mạnh nhất là của nhân tố giá vốn hàng bán, đã giảm đi
2,212% mà đây lại là khoản mục chi phí chiếm tỷ trọng lớn nhất. Điều này còn cho
thấy Xí nghiệp đã thực hiện tốt các biện pháp cắt giảm chi phí và hạ giá thành sản
Tiếp sau đó, sản phẩm mẫu của khách hàng được chuyển cho phòng kỹ thuật.
Tại đây, sản phẩm mẫu được tách thành hai phần là: phần hình ảnh và phần chữ.
+Phần hình ảnh của sản phẩm mẫu được đưa lên máy chuyên dùng tách màu
điện tử để tách thành những màu cơ bản như: xanh, đỏ, vàng, đen và một số màu
đặc biệt. Từ ảnh màu ta được một số phim đen trắng theo mật độ của từng màu
trong ảnh, rồi sau đó được chuyển đến bộ phận bình bản của phân xưởng chế bản.
+Còn phần chữ của sản phẩm mẫu được chuyển đến bộ phận vi tính của
phân xưởng chế bản.
Tại phân xưởng chế bản: phân xưởng này gồm ba bộ phận là: bộ phận vi tính,
bộ phận bình bản và phơi bản.
23
Bộ phận vi
tính
Khách
hàng
Phòng kế
hoạch
Phòng kỹ
thuật
Phân xưởng
chế bản
Bộ phận bình
bản
Bộ phận phơi
bản
Phân xưởng in
Bộ phận
hoàn thiện
Phân xưởng
hoàn thiện
góc độ tổ chức lao động kế toán là tập hợp đồng bộ các cán bộ nhân viên kế toán để
đảm bảo thực hiện khối lượng công tác kế toán phần hành với đầy đủ các chức năng
thông tin và kiểm tra hoạt động của đơn vị cơ sở. Các nhân viên kế toán trong một bộ
máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ qua lại xuất phát từ sự phân công lao động phần
hành trong bộ máy. Mỗi cán bộ, nhân viên đều được quy định rõ chức năng, nhiệm
24
vụ, quyền hạn, để từ đó tạo thành mối liên hệ có tính vị trí, lệ thuộc, chế ước lẫn
nhau. Guồng máy kế toán hoạt động được có hiệu quả là do sự phân công, tạo lập
mối liên hệ chặt chẽ giữa các nhân viên kế toán theo tính chất khác nhau của khối
lượng công tác kế toán của từng đơn vị.
Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp In NXB Lao động - Xã hội.
Xuất phát từ đặc điểm tổ chức SXKD và quản lý hiện nay, Xí nghiệp In NXB
Lao động - Xã hội đã tổ chức bộ máy kế toán theo loại hình tổ chức công tác kế toán
tập trung. Đây là loại hình tổ chức phù hợp với quy mô hiện tại của Xí nghiệp, nó
phát huy được vai trò, nhiệm vụ cung cấp các thông tin tài chính một cách kịp thời,
chính xác phục vụ cho quá trình ra quyết định; đồng thời nó cũng đảm bảo cho kết
quả mà hệ thống kế toán của Xí nghiệp đem lại phải lớn hơn nhiều so với chi phí
phục vụ cho bản thân nó. Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp được mô tả
theo sơ đồ 1.3 dưới đây.
Sơ đồ 1.3: Mô hình tổ chức bộ máy kế toán của Xí nghiệp In
Chức năng và nhiệm vụ của kế toán trong Xí nghiệp In NXB Lao động - Xã
hội.
25
Kế toán
vốn
bằng
tiền
Kế
toán
TSCĐ