LỜI NÓI ĐẦU
Hiện nay, xu hướng toàn cầu hoá và thương mại hoá diễn ra một cách
suất sắc trên mọi lĩnh của đời sống kinh tế, xã hội trên phạm vi toàn thế giới.
Đối với ta, đang trong giai đoạn phát triển nền kinh tế thị trường theo định
hướng xã hội chủ nghĩa để có nhiều cơ hội phát triển nước ta phải hội nhập
vào nền kinh tế thương mại hoá với sự tự do cạnh tranh, bình đẳng giữa các
thành phần kinh tế đề ra cho các doanh nghiệp nhiều cơ hội vươn lên tự
khẳng định mình .Tuy nhiên nó cũng cho các doanh nghiệp nhiều khó khăn,
thử thách cần phải giải quyết. Các doanh nghiệp muốn đứng vững và cạnh
tranh trên thị trường thì phải tạo ra uy tín và hình ảnh cho sản phẩm của mình
thể hiện qua: Chất lượng mẫu mă giá cả…trong đó chất lượng về vấn đề then
chốt. Để thưc hiện điều đó. Doanh nghiệp phải tiến hành quản lý một sự đồng
bộ các yếu tố cũng như các khâu của quá trình sản xuất kinh doanh hạch toán
kế toán là một công cụ không thể thiếu được nhằm quản lý việc sử dụng tài
sản, vât tư, vốn một cách chủ động sáng tạo và có hiệu quả.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kế hoạch NVL là một khâu quan
trọng về chi phí NVL thường chiếm một tỷ trọng lớn trong giá thành sản
phẩm. Cho nên một sự biến động nhỏ về NVL cũng ảnh hưởng đến thu nhập,
lợi nhuận của doanh nghiệp. Chính vì vậy, quản lý NVL , giảm chi phí giá
thành nâng cao sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp. Hạch toán tới
NVL đảm bảo cung cấp NVL một cách kịp thời kiểm tra và giám sát chặt chẽ
việc chấp hành các định mức dữ trữ, tiêu hao vật liệu, ngăn chặn việc lạm
dụng lẵng phí vật liệu trong sản xuất, từ đó hạ thấp giá thành sản phẩm, đem
lại lợi nhuận cao cho doanh nghiệp.
Xí nghiệp in- NXB Lao động xã hội là một doanh nghiệp trực
thuộc NXB lao đông xã hội hoạt động trong lĩnh vực in ấn một lĩnh mà NVL
là yếu tố then chốt của quá trình SXKD với ý thức sâu sắc vai trò quan trọng
của NVL trong quá trình sản xuất. Xí nghiệp đẵ rất chú trọng đến công tác kế
toán NVL và coi một bộ phận quản lý không thể thiếu được trong toàn bộ
công tác quản lý của xí nghiệp
Trong thời gian thực tập tại xí nghiệp in NXB lao động xã hội được
- Chỉ tham gia vào một chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm cung cấp dịch
vụ
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất nguyên liệu,vật liệu thay đổi hoàn
toàn hình thái vật chất ban đầu và giá trị được chuyển toàn bộ, một lần vào
chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Công cụ, dụng cụ :
- Tham gia vào nhiều chu kỳ sản xuất chế tạo sản phẩm và cung cấp dịch
vụ
- Khi tham gia vào quá trình sản xuất vẫn giữ nguyên hình thái vật chất
ban đầu giá trị hao mòn dần được dịch chuyển từng phần vào chi phí sản xuất
kinh doanh trong kỳ.
- Công cụ, dụng cụ có giá trị nhỏ hoặc thời gian sủ dụng ngắn được quản
lývà hặch toán như tài sản lưu động
3 3
1.3. Vai trò của nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ trong sản xuất
kinh doanh.
1.3.1. Phân loại nguyên liệu, vật liệu, và công cụ, dụng cụ
a. Phân loại nguyên liệu, vật liệu, và công cụ, dụng cụ.
Trong các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh sử dụng nhiều loại thứ
nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ có vai trò chức năng và có các đặc
tính lý, hoá khác nhau. Để tiến hành công tác quản lý và hạch toán nguyên
liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ sử dụng trong doanh nghiệp thành từng loại,
từng nhóm, từng thứ.
Căn cứ vào vai trò và chức năng của nguyên liệu, vật liệu trong quá trình
sản xuất, kinh doanh, nguyên liệu, vật liệu trong doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh được chia thành các loại sau:
- Nguyên liệu, vật liệu chính (bao gồm cả nửa thành phẩm mua ngoài) là
các loại nguyên liêu, vật liệu, khi tham gia vào quá trình sản xuất cấu thành
thực thể vật chất của sản phẩm
- Vật liệu phụ là những loại nguyên liệu, vật liệu khi tham gia vào quá
+ Đồ dùng cho thuê
Để phục vụ cho công tác quản lý và kế toán chi tiết nguyên liệu vật liệu
và công cụ, dụng cụ trong các doanh nghiệp sản xuất, có thể căn cứ vào đặc
tính lý hoá của từng loại để chia thành nhiều phần, từng thứ nguyên liệu, vật
liệu, công cụ, dung cụ
1.3.2. Đánh giá nguyên liêu, vật liệu và công cụ, dụng cụ.
Đánh giá nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ là thước đo tiền tệ
để biểu hiện giá trị của chúng theo nguyên tắc nhất định. Về nguyên tắc kế
toán hàng tồn kho (trong đó bao gồm cả nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng
cụ) phải được ghi nhận theo nguyên tắc giá gốc. Trường hợp giá trị thuần có
thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực
hiện được.
*Đánh giá nguyên liệu, vật liệuvà công cụ dụng cụ theo giá gốc.
Giá gốc hàng tồn kho bao gồm :chi phí mua ,chi phí chế biến và các chi
phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và
trạng thái hiện tại.
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ trong DN được hình thành từ
nhiều người khác nhau nên nội dung các yếu tố cấu thành giá gốc của nguyên
liệu vật liệu và công cụ, dụng cụ được xác định theo từng trường hợp nhập
xuất
5 5
+ Giá gốc của nguyên liệu vật liệu và công cụ, dụng cụ nhập kho.
Giá gốc nguyên liệu Giá mua chi phí Các loại thuế Chi phí liên
vật liệu và công cụ trên hoá đơn khi không được quan trực tiếp
dụng cụ mua ngoài = trừ đi các khoản + hoàn lại + đến việc
nhập kho chiết khấu giảm giá mua hàng
Các chi phí có liên quan trực tiếp đến việc mua hàng bao gồm: chi phí
vận chuyển, bốc xếp,bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác
có liên quản trực tiếp đến việc mua hàng tồn kho(chi phí bao bì, chi phí của
bộ phận thu mua độc lập, chi phí thuê kho, thuê bãi…)
- Do giá gốc của nguyên liêu, vật liêu và công cụ, dụng cụ nhập kho từ các
nguồn nhập khác nhau như đẵ trình bày ở trên, để trích giá gốc hàng xuất kho,
kế toán có thể sử dụng một trong các phương pháp sau:
+ Phương pháp tính theo giá đích danh: Giá trị thực tế của nguyên liêu, vật
liệu và công cụ, dụng cụ xuất kho tính theo giá thực tế của từng lô hàng nhập,
áp dụng đối với doanh nghiệp sử dụng ít thứ nguyên liệu, vật liệu và công cụ,
dụng cụ có giá trị lớn và có thể nhận diện được.
+ Phương pháp bình quân gia quyền: Giá trị của các loại hàng tồn kho được
tính theo giá trị trung bình của từng loại hàng tồn kho được mua hoặc sản
xuất trong kỳ (bình quân gia quyền cuối kỳ). Giá trị trung bình có thể được
tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi lô hàng về, phụ thuộc tình hình doanh
nghiệp (bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập).
Giá trị thực tế NLVL = Số lượng NL VL x Đơn giá bình quân
Và CC DC xuất kho CC DC xuất kho Gia quyền
Trong đó giá đơn vị bình quân có thể tính một trong các phương án sau :
+ Phương án 1 : tính theo giá bình quân gia quyền cả kỳ dự trữ ( còn gọi
là giá bình quân gia quyền toàn bộ luân chuyển trong kỳ )
Đơn giá Giá trị thực tế NL VL + Giá trị thực tế NL,VL
bình quân CC DC tồn kho đầu kỳ CC,DC nhập kho trong kỳ
gia quyền cả = Số lượng NL,VL và CC,DC + Số lượng NL,VL và CCDC
kỳ dự trữ tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
7 7
+ Phương án 2: Tính theo giá bình quân gia quyền sau mỗi lần nhập (còn
gọi là giá bình quân gia quyền liên hoàn).
Đơn giá bình quân Giá trị thực tế NL,VL Giá trị thực tế NL,VL
gia quyền sau CCDC tồn kho trước CCDC nhập kho của
mỗi lần nhập khi nhập từng lần nhập
= Số lượng NL,VL và CCDC + Số lượng NL,VL và
tồn kho trước CCDC nhập kho
chênh lệch giữa trị thực và trị hạch toán của từng thứ (nhóm hoặc loại)
nguyên liệu, vật liệuvà công cụ, dụng cụ để điều chỉnh giá hạch toán xuất kho
thành giá trị thực tế.
- Hệ số chênh lệch giữa giá thực tế và giá hạch toán của từng loại nguyên
liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ được tính theo công thức sau:
Hệ số chênh
lệch giá
=
Giá trị thực tế NL, VL
CCDC tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị thực tế NL, VL
CCDC nhập kho trong kỳ
Giá trị hạch toán NL, VL
CCDC tồn kho đầu kỳ
+
Giá trị hạch toán NL, VL
CCDC nhập kho trong kỳ
Giá trị thực tế NL, VL
CCDC xuất kho
=
Giá hạch toán NL, VL
CCDC xuất kho
*
Hệ số chênh
lệch giá
1.3.3. Nhiệm vụ kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ
Nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ sử dụng trong doanh nghiệp
rất đa dạng phong phú về chủng loại. Để phục vụ cho công tác quản lý
nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ trong doanh nghiệp đảm bảo cho
2.2. Thủ tục nhập kho nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ
Bộ phận cung cấp vật tư căn cứ vào kế hoạch mua hàng va hợp đồng
mua hàng đã ký kết, phiếu báo giá để tiến hành mua hàng. Khi hàng về đến
nơi, nếu xét thấy cần thiết có thể lập ban kiểm nghiệm để kiểm nhận và đánh
giá hàng mua về các mặt hàng số lượng, khối lượng, chất lượng. qui cách, căn
cứ vào kết quả kiểm nghiệm, ban kiểm nghiệm lập “biên bản kiểm nghiệm vật
tư”. Sau đó bộ phận cung cấp hàng lập “ phiếu nhập kho” trên cơ sở hoá đơn,
giấy báo nhận hàng và biên bản kiểm nghiệm giao cho người mua hàng làm
thủ tục nhập kho. Thủ tục sau khi cân, đong, đo, đếm sẽ ghi số lượng thực
nhập vào phiếu nhập và sử dụng để phản ánh số lượng nhập và tồn của từng
thứ vật tư vào thẻ kho, trường hợp phát hiện thừa thiếu sai qui cách, phẩm
chất, thủ kho phải báo cho bộ phận cung ứng biết và cùng người giao lập biên
bản. Hàng ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển giao phiếu nhập cho kế toán vật
tư làm căn cứ để ghi sổ kế toán.
2.3. Thủ tục xuất kho nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ
10 10
Căn cứ vào kế hoạch sản xuất, kinh doanh các bộ phận sử dụng vật tư
viết phiếu xin lĩnh vật tư.Căn cứ vào phiếu xin lĩnh vật tư bộ phận cung cấp
vật tư viết phiếu xuất kho trình giám đốc duyệt.Căn cứ vào phiếu xuất kho,
sau đó ghi số lượng xuất và tồn kho của từng thứ vật tư vào thẻ kho .Hằng
ngày hoặc định kỳ thủ kho chuyển phiếu xuất kho cho kế toán vật tư, kế toán
tính giá hoàn chỉnh phiếu xuất để lấy số liệu ghi sổ kế toán .
Phương pháp kế toán chi tiết nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng
cụ
Tại kho thủ kho sử dụng thẻ kho để theo tình hình nhập xuất tồn của
từng vật tư. Đầu năm kế toán vật liệu nhập the kho theo từng thứ vật tư liệu
có trong sổ danh điểm vật tư, ghi các chỉ tiêu: Tên vật tư, nhăn hiệu quy cách,
chất lượng đơn vị tính, mã số danh điểm vật liệu…Sau đó giao cho thủ kho để
hạch toán nghiệp vụ ở kho.
Thủ kho căn cứ vào từng phiếu nhập, phiếu xuất để ghi số lượng
và yêu cầu quản lý, trình độ của nhân viên kế toán, mức độ ứng dụng tin học
trong công tác kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ để lựa chọn
và áp dụng phưong pháp kế toán chi tiết vật liệu thích hợp, phát huy hiệu quả
của công tác kế toán.
3.1. Phương pháp ghi thẻ song song
Nguyên tắc hạch toán: ở kho, thủ kho ghi chép tình hình Nhập- xuất- tồn
trên thẻ kho tình hình Nhập- xuất- tồn của từng thứ vật tư về mặt số lượng và
giá trị.
Trình tự kế toán chi tiết theo phương pháp thẻ song song.
(1) Hàng ngày căn cứ vào chứng từ Nhập- xuất kho vật tư hợp pháp, hợp lệ
thủ kho tiến hành nhập xuất kho và ghi số lượng nguyên liệu, vật liệu và công
cụ, dụng cụ thực nhập thực xuất vào chứng từ sau đó ghi vào thẻ kho và tính
số tồn kho phải chuyển những chứng từ Nhập- xuất do phòng kế toán có kèm
theo giấy giao nhận chứng từ do thủ kho lập.
(2) Hàng ngày hoặc định kỳ khi nhận được chứng từ nhập- xuất vật tư, kế
toán phải kiểm tra chứng từ kế toán, hoàn chỉnh chứng từ: ghi đơn giá, tính
thành tiền phân loại chứng từ sau đó ghi vào Sổ( thẻ ) kế toán chi tiết
(3) Đinh kỳ hoặc cuối tháng kế toán chi tiết vật tư và thủ kho đối chiếu số liệu
giữa thủ kho với số (thẻ) kế toán chi tiết.
(4) Căn cứ vào số liệu tổng hợp từ các số( thẻ ) kế toán chi tiết để lập Bảng
cân đối tổng hợp nhập- xuất- tồn, mỗi thứ vật tư ghi một dòng sau đó tổng
hợp theo từng nhóm, từng loại nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ. Số
liệu này để đối chiếu với số liệu của kế toán tổng hợp.
Sơ đồ trình tự kế toán chi tiết vật tư theo phương pháp thẻ song song.
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN CHI TIẾT VL –CCDC THEO
PHƯƠNG PHÁP THẺ SONG SONG
12 12
Thẻ kho
Sổ tổng hợp
Chứng từ xuất
đối chiếu luân chuyển.
(5) Đối chiếu giá trị nguyên liệu, vật liệu và công cụ dụng cụ, nhập,
xuất, tồn trên ổ đối chiếu luân chuyển với sổ kế toán tổng hợp.
14 14
SƠ ĐỒ TRÌNH TỰ KẾ TOÁN CHI TIẾT VẬT TƯ
THEO PHƯƠNG PHÁP ĐỐI CHIẾU LUÂN CHUYỂN
Thẻ kho
Phiếu nhập
Phiếu xuất
Bảng kê nhập
Bảng kê xuất
Sổ đối chiếu luân chuyển
Sổ kế toán tổng hợp
(1) (1)
(4)
(2) (2)
(3) (3)
(5)
* Ưu điểm, nhược điểm.
+ Ưu điểm: Giảm được khối lượng ghi sổ kế toán do chỉ ghi một lần vào
ngày cuối tháng.
+ Nhược điểm: Việc ghi sổ kế toán vẫn bị trùng lặp với thẻ kho về mặt
số lượng. Việc kiểm tra đối chiếu chỉ tiến hành vào kỳ kế toán do đó hạn chế
chức năng của kế toán.
3.3. Phương pháp sổ số dư
Nguyên tắc kế toán chi tiết: Thủ kho dùng thẻ kho để ghi chép số lượng
Nhập- xuất- tồn và cuối kỳ phải ghi sổ tồn kho đã tính được trên thẻ kho vào
của từng nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ vào cột số lượng trên sổ số
Chứng từ xuất
Thẻ kho
Sổ số dư
Bảng giao nhận chứng từ nhập
Bảng giao nhận chứng từ xuất
Bảng luỹ kế
nhập - xuất – tồn
Sổ tổng hợp
nhập - xuất – tồn
(1) (1)
(2) (4) (2)
(6)
(3) (3)
(5)
* Ưu điểm, nhược điểm.
+ Ưu điểm: Giảm nhẹ khối lượng ghi chép hàng ngày do kế toán chi
tiết vật liệu chỉ theo dõi về mặt giá trị của từng nhóm vật tư tránh được việc
trùng lặp với thủ kho. Công việc kế toán tiến hành đều trong tháng, thực hiện
việc kiểm tra, giám sát thường xuyên của kế toán
17 17
+ Nhược điểm: Kho phát hiện đuợc nguyên nhân khi đối chiếu phát
hiện ra sai sót và đòi hỏi yêu cầu, trình độ quản lý của thủ kho và kế toán phải
cao.
4. Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ
*. Kế toán tổng hợp nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ là tài sản
lưu động của doanh nghiệp được nhập xuất kho thường xuyên, tuy nhiên tuỳ
theo đặc điểm NVL của từng doanh nghiệp mà các doanh nghiệp có các
phương thức kiểm kê khác nhau. Có doanh nghiệp thực hiện kiểm kê theo
từng nghiệp vụ nhập –xuất kho(mỗi lần nhập – xuất kho đều có cân, đo, đong,
đếm). Những cũng có những doanh nghiệp chỉ kiểm kê một lần vào thời điểm
tại kho, quầy, bến bãi…
Theo luật GTGT có 2 trường hợp tính thuế:
- Phương pháp khấu trừ
- Phương pháp trực tiếp.
* Kế toán tổng hợp công cụ, dụng cụ.
- Công cụ, dụng cụ xuất dùng chủ yếu phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh và một số nhu cầu khác. Tuy nhiên do đặc điểm, tính chất cũng như giá
trị và thời gian sử dụng của công cụ, dụng cụ và hiệu quả của công tác kế toán
vào các đối tượng sử dụng một lần hoặc nhiều lần.
- Phương pháp phân bổ 1 lần: Theo phương pháp này khi xuất dùng công
cụ, dụng cụ, kế toán phân bổ toàn bộ giá trị của nó vào chi phí sản xuất – kinh
doanh của kỳ xuất dùng phương pháp này chỉ nên sử dụng trong trường hợp
giá trị của công cụ, dụng cụ xuất dùng nhỏ hoặc thời gian nhiều sử dụng của
công cụ, dụng cụ rất ngắn (100% giá trị)
- Phương pháp phân bổ lần 2 (50%): Khi xuất dùng công cụ, dụng cụ, kế
toán khi tiến hành phân bổ lần 50%giá trị công cụ, dụng cụ vào kỳ xuất dùng.
Khi các bộ phận sử dụng báo hỏng công cụ, dụng cụ, kế toán tiến hành phân
bổ giá trị còn lại của công cụ, dụng cụ báo hỏng vào chi phí sản xuất- kinh
doanh của kỳ báo hỏng.
Giá trị còn lại Giá trị CCDC hỏng Giá trị phế Tiền bồi thường
của CCDC = - liệu thu hồi - vật chất
báo hỏng 2 (nếu có) (nếu có)
19 19
- Phương pháp phân bổ nhiều lần: Tiến hànhtính toán phân bổ giá trị thực tế
mà công cụ, dụng cụ xuất dùng vào chi phí sản xuấtkinh doanh từng kỳ hạch
toán phải chịu:
Số phân bổ cho từng kỳ được tính theo công thức sau:
Mức phân bổ giá trị Giá trị thực tế CCDC xuất dùng
CCDC =
Số lần phân bổ
TK153.3: Đồ dùng cho thuê
TK331: Phải trả người bán
Tài khoản này sử dụng để phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa doanh
nghiệp với người bán
Kết cấu TK 331
- Bên Nợ: +Số tiền đã thanh toán cho người bán
+ Số tiền người bán đã chấp nhận giảm giá số hàng đã giao theo hợp
đồng
+ Giá trị vật tư hàng hoá, thiếu hụt kém phẩm chất
+ Chiết khấu mua hàng được người bán chấp nhận cho doanh nghiệp
giảm trừ vào số nợ phải trả
- Bên Có: +Số tiền phải trả cho người bán
+ Điều chỉnh giá tạm tính theo giá thực tế của số hàng vè chưa có hoá
đơn
- Dư Có: Số tiền còn phải trả cho người bán
- Dư Nợ: Số tiền đã ứng, trả trước, hoặc trả thừa cho người bán
c) TK 133 Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ
Tài khoản này dùng để phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ
Kết cấu TK 133
- Bên Nợ: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ
- Bên Có: Số thuế GTGT đầu vào đã được khấu trừ
+ Kết chuyển thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ
+ Số thuế GTGT đầu vào đã đuợc hoàn lại
- Số dư Nợ: Phản ánh số thuế GTGT được khấu trừ
TK 133: Có hai tài khoản cấp 2
+ TK133.1 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hoá
+ TK133.2: Thuế GTGT được khấu trừ của tài sản cố định
d) Tài khoản 331- Phải trả người
Kế toán sử dụng TK 331- Phải trả người bán, để phản ánh tình hình thanh
toán về các khoản nợ phải trả của các doanh nghiệp do người bán vật tư, hàng
Xuất dùng CCDC Phân bổ dần
loại phân bồ dần vào chi phí
TK151
Hàng đi đường nhập kho
TK411 TK154
Nhận cấp phát góp vốn CCDC thuê ngoài, tự chế xuất kho
TK711 TK128,222
Nhận viện trợ, biếu tặng Xuất CCDC góp vốn liên doanh
TK154 TK632
CCDC thuê ngoài , tự chế Xuất CCDC bán, trả lương, trả
nhập kho thưởng, biếu tặng
TK128,222 TK1381,334
Nhận lại vốn góp liên doanh Kiểm kê phát hiện thiếu
TK412
Đánh giá giảm CCDC
Đánh giá tăng CCDC
23 23
SƠ ĐỒ KẾ TOÁN TỔNG HỢP VL- CCDC
THEO PHƯƠNG PHÁP KIỂM KÊ ĐỊNH KỲ
( Thuế GTGT tính theo phương pháp khấu trừ)
TK151,152,153 TK611 TK151,152,153
*** ***
Giá trị VL,CCDC tồn đầu kỳ Giá trị VL,CCDC tồn cuối kỳ
TK111,112,331 TK111,112,331
Giá trị VL, CCDC mua vào Giảm giá được hưởng,hàng
trả lại
TK133 TK133
Thuế GTGT Thuế GTGT
Cuối kỳ không có số dư
TK 611 có hai TK cấp 2
+ TK 6111: Mua nguyên vật liệu
+ TK 6112: Mua hàng hoá
TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ có hai TK cấp 2
+ TK 1331: Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ.
+ TK 1332: Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ.
Ngoài ra kế toán nguyên liệu, vật liệu và công cụ, dụng cụ theo phương
pháp kiểm kê định kỳ còn sử dụng các TK 111, 112, 141, 331, 151, 128, 241,
411, 621, 641.
25 25