Đánh giá hiện trạng nước suối khu vực tỉnh Hà Giang và đề xuất giải pháp xử lý (Luận văn thạc sĩ) - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ NHÂN TÙNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SUỐI KHU VỰC
TỈNH HÀ GIANG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HÀ NHÂN TÙNG

ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG NƯỚC SUỐI KHU VỰC
TỈNH HÀ GIANG VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP XỬ LÝ
Ngành: Khoa học môi trường
Mã số: 8 44 03 01

LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học : PGS.TS Đỗ Thị Lan

Thái Nguyên - 2018


i

năm 2018


iii

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ..................................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN .......................................................................................................... ii
MỤC LỤC ............................................................................................................... iii
DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT ......................................................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH ...................................................................................... vii
MỞ ĐẦU ................................................................................................................. 1
1. Tính cấp thiết của đề tài. .................................................................................. 1
2. Mục tiêu của đề tài. .......................................................................................... 2
3. Ý nghĩa và tính mới của luận án. ..................................................................... 2
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU ................................... 4
1.1. Cơ sở lý luận khoa học và pháp lý của đề tài ............................................... 4
1.1.1. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài .......................................................... 4
1.1.2. Cơ sở pháp lý của đề tài ........................................................................ 6
1.2.Tổng quan về nước mặt ................................................................................. 7
1.2.1. Tổng quan về nước mặt Việt Nam ........................................................ 7
1.2.1.Trữ lượng nước mặt ................................................................................ 9
1.2.2. Chất lượng nước mặt ........................................................................... 10
1.2.3. Các tác nhân gây ô nhiễm nước mặt.................................................... 10
1.3. Tổng quan về nước mặt tỉnh Hà Giang....................................................... 13
1.3.1. Tài nguyên nước mặt lục địa ............................................................... 13
1.3.2. Các nguồn gây ô nhiễm nước mặt tại Hà Giang ................................. 15
1.4. Các biện pháp kiểm soát ô nhiễm ô nhiễm nước mặt tỉnh Hà Giang ......... 27
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ... 37

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ............................................................................. 70
TÀI LIỆU THAM KHẢO ................................................................................... 74


v

DANH MỤC CÁC TỪ VIỆT TẮT

BOD :

Nhu cầu oxi sinh hóa

BTNMT :

Bộ Tài nguyên và Môi trường

BYT :

Bộ Y tế

COD :

Nhu cầu oxi hóa học

MTV :

Một thành viên

NSNN :


Bảng 1.1. Tổng dân số trong tỉnh qua các năm ....................................................... 15
Bảng 1.2. Kết quả quan trắc mẫu nước thải sinh hoạt tại một số cống thải ............ 16
Bảng 1.3. Kết quả quan trắc mẫu nước thải một số mỏ khoáng sản ....................... 17
Bảng 1.4. Kết quả quan trắc mẫu nước thải bệnh viện đa khoa tỉnh ...................... 18
Bảng 1.5. Bảng dự báo chất thải chăn nuôi năm 2017 tại Hà Giang ...................... 19
Bảng 1.6. Kết quả quan trắc mẫu nước thải bãi rác tỉnh Hà Giang ........................ 21
Bảng 1.7. Lượng chất thải rắn cơ sở y tế các cấp trên địa bàn tỉnh Hà Giang................ 22
Bảng 1.8. Kết quả quan trắc TSS một số điểm trên lưu vực sông Gâm ................. 27
Bảng 1.8. Bảng diện tích, dân số và mật độ dân số năm 2015 phân theo
huyện/thành phố thuộc tỉnh.................................................................... 33
Bảng 3.1. Bảng kết quả phân tích mẫu nước suối Tả Vải mùa khô – Tháng
03/2017 .................................................................................................. 42
Bảng 3.2. Bảng kết quả phân tích mẫu nước suối Tả Vải mùa mưa –
Tháng 07/2017 ....................................................................................... 43
Bảng 3.2. Bảng kết quả phân tích mẫu nước suối Tả Vải mùa mưa – Tháng
07/2017 .................................................................................................. 44
Bảng 3.3. Kết quả quan trắc mẫu nước suối Đỏ mùa khô: Tháng 3/2018 .............. 51
Bảng 3.4. Chất lượng nước suối Đỏ mùa mưa: Tháng 7/2018 ............................... 52
Bảng 3.5. Chất lượng nước suối Sảo mùa khô: Tháng 3/2018 ............................... 56
Bảng 3.6. Chất lượng nước suối Sảo mùa mưa: tháng 7/2018 ............................... 57


vii

DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Diễn biến TSS tại một số vị trí trên sông Lô .......................................... 24
Hình 1.2. Diễn biến Zn tại một số vị trí trên sông Lô ............................................. 24
Hình 1.3. Diễn biến Fe tại một số vị trí trên sông Lô ............................................. 25
Hình 1.4. Diễn biến Coliform tại một số vị trí trên sông Lô................................... 25
Hình 1.5. Diễn biến TSS tại một số vị trí trên lưu vực sông Gâm .......................... 27

sẽ không thể sống nổi và con người nếu thiếu nước cũng sẽ không tồn tại.
Theo thống kê của Liên Hiệp Quốc, thì tình trạng thiếu nước nguyên nhân do nguồn
tài nguyên nước trên thế giới phân bổ không đồng đều, gia tăng dân số nhưng nguồn nước
lại giảm, sự lãng phí nước tăng cùng với mức sống của người dân tăng lên do sử dụng quá
nhiều thiết bị gia dụng, nước bị thất thoát nghiêm trọng, chỉ số 55% lượng nước khai thác
được sử dụng một cách thật sự, 45% còn lại bị thất thoát, rò rỉ trong các hệ thống phân
phối hoặc bị bay hơi trong tưới tiêu. Do tình trạng Trái Đất nóng lên mà 90% nguyên
nhân là do các hoạt động của con người, trong đó chủ yếu là do sử dụng quá nhiều nhiên
liệu hóa thạch, bên cạnh đó quá trình đô thị hoá làm cho chất lượng cuộc sống trên thế
giới ngày càng cao hơn đã khiến nhiều quốc gia phải chấp nhận xử lý các nguồn nước tái
sử dụng để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt. (Dư Ngọc Thành - Năm 2012)
Là quốc gia nằm trong khu vực nhiệt đới gió mùa, tổng lượng mưa lớn, Việt Nam có
nguồn tài nguyên nước mặt phong phú. Tổng lượng dòng chảy trong năm đạt 835,5 Km3,
lượng nước bình quân 9210 m3/người/năm, cao hơn so với trung bình thế giới. Trong quá
trình phát triển kinh tế xã hội của khu vực Tây Bắc, vị thế của tài nguyên nước mặt ngày càng
được nâng cao và coi trọng. Chất lượng nước mặt ngày càng trở thành vấn đề quan tâm của
các cấp, các ngành cũng như cộng đồng dân cư hưởng lợi từ nguồn tài nguyên này.(Phạm
Thế Anh - Năm 2010)
Hà Giang là một tỉnh miền núi biên giới ở phía Bắc của Tổ quốc, có vị trí chiến lược
đặc biệt quan trọng. Đây là một trong những nơi có lượng mưa lớn nhất trong cả nước, tuy
nhiên, do địa hình chia cắt, núi đá tai mèo nên lượng nước sinh thủy thấp, do đó đây cũng
là nơi có tới 4 huyện vùng cao núi đá là Đồng Văn, Mèo Vạc,Yên Minh và Quản Bạ
thường xuyên thiếu nước về mùa khô.


2

Địa hình phức tạp, nhiều dãy núi cao nguy hiểm, việc dẫn, giữ nước và khai thác tài
nguyên nước trong khu vực tỉnh Hà Giang là tương đối khó khăn. Thời gian thiếu nước
sinh hoạt thường kéo dài từ tháng 10 cuối năm trước đến tháng 4 năm sau. Để có nước

trên cơ sở đó đề xuất giải pháp xử lý phù hợp nhằm tận dụng nguồn nước suối để có
thể sử dụng cho nhiều mục đích của người dân khu vực tỉnh Hà Giang.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
Đánh giá và đưa ra bức tranh tổng thể về chất lượng, lưu lượng, và hiện trạng sử
dụng nguồn nước suối khu vực tỉnh Hà Giang. Đề xuất giải pháp xử lý nhằm mang lại
hiệu quả cao trong công tác bảo vệ tài nguyên nước.


4

CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU NGHIÊN CỨU
1.1. Cơ sở lý luận khoa học và pháp lý của đề tài
1.1.1. Cơ sở lý luận khoa học của đề tài
• Khái niệm về môi trường
Theo khoản 1 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi Trường Việt Nam năm 2014 môi trường
được định nghĩa như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo
có tác động đối với sựu tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
• Khái niệm về ô nhiễm môi trường
Theo khoản 8, điều 3 Luật Bảo vệ môi trường năm 2014 của Việt Nam: “Ô
nhiễm môi trường là biến đổi của các thành phần môi trường không phù hợp với quy
chuẩn kỹ thuật môi trường và tiêu chuẩn môi trường gây ảnh hưởng xấu đến con người
và sinh vật”.
Trên thế giới ô nhiễm môi trường được hiểu là việc chuyển các chất thải hoặc
năng lượng và môi trường đến mức có khả năng gây hại cho sức khỏe con người, đến
sự phát triển của sinh vật hoặc làm suy giảm chất lượng môi trường. Các tác nhân gây
ô nhiễm bao gồm các chất thải ở dạng khí (khí thải), lỏng (nước thải), rắn (chất thải
rắn) chứa hóa chất hoặc các tác nhân vật lý, sinh học và các dạng năng lượng như nhiệt
độ, bức xạ.
Tuy nhiên môi trưởng chỉ được coi là bị ô nhiễm nếu trong đó hàm lượng, nồng

hội bền vững do Hội nghị Rio 92 đề xuất. Các khía cạnh của phát triển bền vững bao
gồm: Phát triển bền vững kinh tế, bảo vệ các nguồn tài nguyên thiên nhiên, không tạo
ra ô nhiễm và suy thoái chất lượng môi trường sống, nâng cao sự văn minh và công
bằng xã hội.
Xây dựng các công cụ có hiệu lực quản lý môi trường quốc gia và các vùng lãnh thổ.
Các công cụ trên phải thích hợp cho từng nghành, từng địa phương và cộng đồng dân cư.
• Khái niệm về nước mặt:
Nước mặt là một dạng tài nguyên nước. “Nước mặt là nước tồn tại trên mặt đất
liền và hải đảo”.
Nước mặt là nước trong sông, hồ hoặc nước ngọt trong vùng đất ngập nước.
Nước mặt được bổ sung một cách tự nhiên bởi nước mưa và chúng mất đi khi chảy
vào đại dương, bốc hơi và thấm xuống đất. (Luật Tài nguyên nước năm2012)
Tài nguyên nước mặt: là phần nước phân bố trên mặt đất, nước trong các đại
dương, sông suối, sao hồ, đầm lầy. Đặc điểm của tài nguyên nước mặt là chịu ảnh
hưởng lớn từ điều kiện khí hậu và các tác động khác do hoạt động kinh tế của con
người, nước mặt dễ bị ô nhiễm và thành phần hoá lý của nước thường bị thay đổi, khả
năng hồi phục trữ lượng của nước nhanh nhất ở vùng thường có mưa. (Luật Tài
nguyên nước năm 2012)


6

• Đánh giá tài nguyên nước: dựa trên 3 đặc trưng; lượng (quanlity), chất lượng
(quanlity) và động thái (dynamic)
- Lượng là đặc trưng biểu thị mức độ phong phú của tài nguyên nước trên một
lãnh thổ.
- Chất bao gồm các đặc trưng về hàm lượng các hoà tan hoặc không hoà tan trong
nước (có lợi hoặc có hại theo tiêu chuẩn của đối tượng sử dụng)
- Động thái của nước được đánh giá bởi sự thay đổi của các đặc trưng dòng chảy
theo thời gian, sự trao đổi nước giữa các khu vực chứa nước, sự chuyển động của nước

1.2.Tổng quan về nước mặt
1.2.1. Tổng quan về nước mặt Việt Nam
Nước ta có địa hình đồi núi chiếm ¾ diện tích lãnh thổ, tập trung phần lớn ở
vùng Đông Bắc, Tây Bắc và miền Trung, phần lớn diện tích còn lại là châu thổ và
đồng bằng phù sa, chủ yếu là ở ĐBSH và ĐBCL. Việt Nam nằm trong khu vực nhiệt
đới gió mùa, mặc dù lượng mưa trung bình nhiều năm trên toàn lãnh thổ vào khoảng
1.940 mm/năm nhưng do ảnh hưởng của địa hình đồi núi, lượng mưa phân bố không
đều trên cả nước và biến đổi mạnh theo thời gian đã và đang tác động lớn đến trữ
lượng và phân bố tài nguyên nước ở Việt Nam.
• Miền Bắc (Vùng Tây Bắc, Đông Bắc, Đồng bằng Sông Hồng)
Địa hình miền Bắc được chia làm hai khu vực núi với hướng khác nhau. Phía
Bắc sông Hồng: núi có dạng cánh cung và nghiêng theo hướng Tây Bắc – Đông Nam.
Vùng đồi núi phía Nam sông Hồng: hướng núi dạng dải nhưng kéo dài không liên tục
tạo thành một vòng cung nối tiếp nhau, lưng quay ra biển đảo và bao quanh dải cao
nguyên bazan ở phía Tây.
Miền Bắc có khí hậu nhiệt đới gió mùa với bốn mùa xuân, hạ, thu đông rõ rệt.
Mùa xuân bắt đầu từ tháng 2 đến gần hết tháng 4; vào mùa hè (tháng 4 đến tháng 9) thì
nhiệt độ ngày khá cao và có mưa nhiều. Tháng nóng nhất thường là tháng 6; từ tháng 5
đến tháng 8 có mưa nhiều nhất trong năm. Mùa thu (tháng 9 và 10), mùa đông (tháng
11 đến tháng 2 năm sau) với khí hậu lạnh và hanh khô.
Do tác động của yếu tố địa hình nên các lưu vực sông ở miền Bắc có bề mặt thấp
dần, có hình na quạt; chảy theo hướng Tây Bắc – Đông Nam, được thể hiện thông qua
hướng chảy của các dòng sông lớn. Bên cạnh đó, chế độ thuỷ văn các sông còn chịu sự
chi phối của của yếu tố khí hậu với mùa mưa đến sớm làm cho lượng nước trong mùa
mưa khá dồi dào, thời gian lũ kéo dài do khả năng thoát lũ chậm (do các sông có hình
nan quạt, chảy tập trung vào một số dòng chính dẫn đến nước sống bị dồn ứ làm nước


8




9

Hàng năm, mùa lũ kéo dài 6 tháng, bắt đầu từ tháng 6 và kết thúc vào tháng 11, tuy
nhiên, thời gian này không đều ở từng vùng.
• Đồng bằng sông Cửu Long.
Địa hình DDBSCL thấp dần theo 2 hướng: từ bắc xuống Nam và từ Tây sang
Đông. Khí hậu vùng ĐBCL mang tính nhiệt đới nóng ẩm với nền nhiệt độ cao và ổn
định theo 2 mùa: Mùa mưa và mùa khô.
Mùa mưa từ tháng 5 đến tháng 10 (hơn 90% lượng mưa tập trung vào mùa mưa
như các tháng 9,10, mùa khô tập trung vào mùa mưa như các tháng 9.10), mùa khô từ
tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Chế độ thuỷ văn khá phức tạp, theo đó chất lượng nước
cũng đa dạng theo từng lưu vực. (Hoàng Hưng - Năm 2010)
1.2.1.Trữ lượng nước mặt
Tài nguyên nước mặt (dòng chảy sông ngòi) của một vùng lãnh thổ hay một quốc
gia là tổng của lượng dòng chảy sông ngòi từ ngoài vùng chảy vào và lượng dòng chảy
được sinh ra trong vùng (dòng chảy nội địa).
Việt Nam có 108 lưu vực sông với khoảng 3.450 sông, suối tương đối lớn được
tập trung chủ yếu trên 9 lưu vực sông lớn, bao gồm: Hồng, Thái Bình, Bằng Giang Kỳ Cùng, Mã, Cả, Vu Gia - Thu Bồn, Ba, Đồng Nai và sông Cửu Long. Tổng lượng
dòng chảy sông ngòi trung bình hàng năm của nước ta bằng khoảng 847 tỷ m3, trong
đó tổng lượng ngoài vùng chảy vào là 507 tỷ m3 chiếm 60% và dòng chảy nội địa là
340 tỷ m3, chiếm 40%.
Nếu xét chung cho cả nước, thì tài nguyên nước mặt của nước ta tương đối phong
phú, chiếm khoảng 2% tổng lượng dòng chảy của các sông trên thế giới, trong khi đó diện
tích đất liền nước ta chỉ chiếm khoảng 1,35% của thế giới. Tuy nhiên, một đặc điểm quan
trọng của tài nguyên nước mặt là những biến đổi mạnh mẽ theo thời gian (dao động giữa
các năm và phân phối không đều trong năm) và còn phân bố rất không đều giữa các hệ
thống sông và các vùng. (Nguyễn Phi Hùng - Năm 2013)
Tổng lượng dòng chảy năm của sông Mê Kông bằng khoảng 500 tỷ m3, chiếm

Hiện nay, trong các hệ sinh thái nước người ta đã xác định được trên 1.500 tác nhân ô
nhiễm khác nhau như các chất hữu cơ không bền vững, các chất hữu cơ bền vững, dầu
mỡ, các kim loại nặng,… Khi tác nhân ô nhiễm được đưa vào môi trường, chúng sẽ bị
biến đổi dưới ảnh hưởng của các yếu tố môi trường (ánh sáng, nhiệt độ, chế độ thuỷ văn,
sinh vật,…) sau đó tiếp xúc với đối tượng nhận (con người, sinh vật, vật liệu). (Phạm Thế
Anh - Năm 2010)


11

Để đánh giá mức độ ô nhiễm và kiểm soát được nó, người ta thường xem xét các
tác nhân ô nhiễm đồng thời với quá trình ô nhiễm do các tác nhân này gây ra.
a) Các chất rắn không hoà tan
Tổng chất rắn là thành phần vật lý đặc trưng của nước thải. Các chất rắn không
hoà tan có hai dạng: chất rắn keo và chất rắn lơ lửng. Chất rắn lơ lửng (SS) được giữ
lại trên giấy lọc kích thước lỗ 1,2 ịxm, bao gồm chất rắn lơ lửng lắng được (lắng trong
bình Imhoff sau 30 phút) và chất rắn lơ lửng không lắng được.
Khi xả nước thải vào nguồn nước mặt, các chất rắn không hoà tan có thể lắng
đọng vào đầu cống xả. Cặn lắng có thể cản trở dòng chảy, thay đổi kích thước và chế
độ thuỷ lực sông hồ. Hiện tượng lắng cặn hữu cơ kèm theo quá trình hô hấp trong lớp
bùn, gây thiếu ô xy và tạo nên các khí độc hại như H2S, CH4, N2… vùng cống xả.
Nước vùng này có màu đen và mùi hôi của sunphua hydrô.
b) Các hợp chất hữu cơ dễ phân huy sinh học
Tổng các chất hữu cơ thường đo bằng COD (Chemical Oxygen Demand). Các
chất hữu cơ dễ phân huỷ sinh học như là cácbohydrát, protein, chất béo… đo bằng
BOD (Biological Oxygen Demand), có nguồn gốc từ nước thải sinh hoạt hoặc nước
thải công nghiệp, cũng thường tạo nên sự thiếu hụt ô xy, làm mất cân bằng sinh thái
trong nguồn nước. Sự phân huỷ chất hữu cơ với lượng ô xy tiêu thụ lớn làm cho nồng
độ ô xy hoà tan không ổn định và thiếu hụt nhiều, tạo ra điều kiện kị khí. Các loại cá,
tôm thường bị nổi đầu và chết ở vùng đầu cống xả nước thải. Trong nguồn nước mặt,

amôn hoá. Sự tồn tại của NH4+ hoặc NH3 chứng tỏ sông hồ bị nhiễm bẩn bởi các chất
thải đô thị. Trong điều kiện có ô xy, nitơ amôn sẽ bị các loại vi khuẩn nitrosomonas và
nitrobacter chuyển hoá thành nitơrit và nitơrat. Hàm lượng nitơrat cao cản trở khả
năng sử dụng nước cho mục đích sinh hoạt, ăn uống.
e) Các kim loại nặng
Hầu hết kim loại nặng tồn tại trong nước ở dạng ion, có nguồn gốc tự nhiên hoặc
từ các hoạt động của con người. Kim loại nặng có tính độc hại cao đối với sinh vật và
theo con đường thức ăn sẽ tác động đến con người. Các kim loại nặng như chì (Pb),
thuỷ ngân (Hg), crôm (Cr), Cadimi (Cd), asen (As), niken (Ni) và selen (Se) phổ biến
nhiều trong tự nhiên và hiệu ứng độc hại cao. Do không phân rã nên kim loại nặng tích
tụ trong chuỗi thức ăn của hệ sinh thái. Quá trình này bắt đầu với nồng độ thấp trong
nước hoặc cặn lắng, sau đó tích tụ nhanh trong thực vật và động vật nước. Đến sinh
vật bậc cao, sự tích tụ kim loại nặng nồng độ lớn đủ gây nên độc hại đối với cơ thể.
Chì có khả nãng tích luỹ lâu dài trong cơ thể, có độc tính đối với não, làm giảm khả
nãng tổng hợp glucose và chuyển hoá pivurat…(Mimoza Milovanovic - Năm 2007)


13

f) Dầu mỡ
Dầu mỡ là chất lỏng khó tan trong nước, tan trong các dung môi hữu cơ. Dầu mỡ
có thành phần hoá học phức tạp. Độc tính và tác động sinh thái của dầu mỡ phụ thuộc
vào từng loại dầu. Dầu thô có chứa hàng nghìn phân tử khác nhau nhưng phần lớn là
hydrocácbon có số cacbon từ 4 đến 26. Trong dầu thô còn chứa lưu huỳnh, nitơ, kim
loại… Các loại dầu nhiên liệu sau khi tinh chế có chứa các chất độc như hydrôcácbon
thơm đa vòng, polyclobiphenyl, chì…Vì vậy các loại dầu mỡ có độ độc cao và tương
đối bển vững trong môi trường nước.
Hầu hết các loài thực vật, động vật đều bị tác hại do dầu mỡ.
g) Các vi sinh vật gây bệnh
Các vi sinh vật gây bệnh qua môi trường nước là vi trùng, siêu vi trùng và giun

kéo dài theo hai bờ sông.
Ngòi Sảo: Là phụ lưu tiếp theo của sông Lô, bắt nguồn từ xã Ngọc Minh, huyện
Vị Xuyên, chảy theo hướng Đông Bắc - Tây Nam, đổ vào sông Lô tại xã Kim Ngọc.
Sông có chiều dài 34 km, diện tích lưu vực 448 km2.
Sông Con: Là phụ lưu lớn thứ hai của sông Lô, bắt nguồn từ dãy Tây Côn Lĩnh,
chiều dài 86km, diện tích lưu vực 1.394 km2 đổ vào Sông Lô tại thị trấn Vĩnh Tuy,
huyện Bắc Quang.(Hoàng Văn Hiếu - Năm 2017)
- Sông Gâm
Sông Gâm được bắt nguồn từ Trung Quốc, chảy vào Việt Nam qua tỉnh Cao
Bằng rồi chảy qua Hà Giang, Tuyên Quang và nhập lưu với sông Lô tại ngã ba sông
Lô Gâm (với chiều dài chảy qua Việt Nam là 217 Km). Chiều dài sông Gâm chảy qua
tỉnh Hà Giang là 43 km. Trên địa bàn tỉnh Hà Giang, có một nhánh cấp 1 lớn là sông
Nho Quế.
Sông Nho Quế: Bắt nguồn từ Trung Quốc chảy vào Việt Nam qua Lũng Cú
(Đồng Văn), chảy theo hướng bắc xuống nam, chảy vào Cao Bằng tại Miêu Sơn và
nhập vào sông Gâm tại Là Mạt.
Trong địa bàn tỉnh Hà Giang, sông Nho Quế chảy trong vùng địa hình núi đá, có
độ rộng lòng sông hẹp, độ dốc lớn, nhiều thác ghềnh, có nhiều đoạn bờ sông là vách
đứng. Việc khai thác nguồn nước phục vụ nông nghiệp rất hạn chế, có thể lợi dụng
điều kiện địa hình và dòng chảy để phát triển thuỷ điện.
Sông Nhiệm: Là chi lưu của sông Nho Quế, bắt nguồn từ Lũng Thàu, chảy theo
hướng Tây Bắc xuống Đông Nam tới Miêu Sơn, chiều dài sông là 49km, diện tích lưu
vực là 1.181 km2.
- Sông Chảy
Bắt nguồn từ Tây Côn Lĩnh theo hướng Đông Bắc xuống Tây Nam qua huyện
Hoàng Su Phì và Xín Mần rồi chảy vào Yên Bái. Chiều dài sông chảy qua địa bàn tỉnh
Hà Giang là 44 km. Diện tích lưu vực là 816 km2.


15


Người

759.537

773.503

788.958

812.472

1

Dân số trung bình

2

Tỷ lệ nam giới

%

49,95

50,01

50,15

50,18

3


%

84,97

84,95

85,00

85,01

6

Tỷ lệ tăng dân số tự nhiên



18,22

17,61

17,22

16,86

Nguồn: Cục Thống kê tỉnh Hà Giang
Với tổng dân số hơn 792.000 người, trung bình mỗi người dân sử dụng từ 110 –
120 lít nước/ngày đêm, với lượng thải ra bằng 90% lượng sử dụng thì lưu lượng nước
thải sinh hoạt toàn tỉnh khoảng từ 78.400 – 85.500 m3/ngày đêm. Trong khi hạ tầng kỹ
thuật thu gom và xử lý nước thải chưa phát triển tương ứng đã làm gia tăng vấn đề ô

(MNP/100ml)

Năm 2014
Đợt Đợt
1
2
43
43
65
67
78
77
6.850 6.650
8.450 8.530
9.380 8.360

Năm 2015
Đợt Đợt
1
2
45
45
52
55
65
68
6.540 6.350
8.370 8.430
8.540 8.620


1.3.2.2. Nước thải công nghiệp
Các hoạt động sản xuất công nghiệp này đã phát sinh nhiều chất thải rắn, lỏng
gây ảnh hưởng xấu đến môi trường nước tỉnh Hà Giang. Trong đó nước thải công
nghiệp là đối tượng gây ảnh hưởng trực tiếp tới chất lượng nước mặt các thuỷ vực, làm
suy giảm chất lượng nguồn nước. Các ngành công nghiệp phát triển ở Hà Giang chủ
yếu là khai thác và chế biến khoáng sản, chế biến nông lâm sản, cơ khí và sản xuất vật
liệu xây dựng. Trong đó, ngành khai thác và chế biến khoáng sản là ngành thải ra
nhiều nước thải nhất, với độ đục, hàm lượng TSS, COD, kim loại nặng cao. Ngành
khai thác khoáng sản trên địa bàn tỉnh hiện nay chủ yếu là khai thác kim loại, ngoài ra
còn có các khu vực khai thác đá, và hoạt động cát sỏi tự phát.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status