ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI
TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN
----------
Trần Thị Vinh
ĐÁNH GIÁ HIỆN TRẠNG TỒN DƢ CÁC HỢP CHẤT CLO HỮU CƠ
VÀ PHOTPHO HỮU CƠ TRONG MÔI TRƢỜNG ĐẤT Ở 1 SỐ KHO
CHỨA HÓA CHẤT BẢO VỆ THỰC VẬT TẠI ĐỊA BÀN HUYỆN
DIỄN CHÂU TỈNH NGHỆ AN VÀ ĐỀ XUẤT BIỆN PHÁP XỬ LÝ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC
Hà Nội - 2014
i
MỤC LỤC
MỞ ĐẦU .................................................................................................................. 1
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN TÀI LIỆU .................................................................. 4
1.1. Hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp và các vấn đề môi trƣờng.. 4
1.1.1. Vị trí và vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp.............. 4
1.1.2. Phân loại hóa chất bảo vệ thực vật ................................................................. 5
1.1.3. Quản lý nhà nƣớc đối với hoá chất bảo vệ thực vật ....................................... 9
1.1.4. Tác động của hoá chất bảo vệ thực vật đến môi trƣờng và sức khoẻ con ngƣời... 12
1.1.5. Độc tính của một số hoá chất hoá chất bảo vệ thực vật điển hình ................. 15
1.2. Tình hình chung về ô nhiễm môi trƣờng do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lƣu tại
Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Nghệ An................................................................... 19
1.2.1. Tình hình về ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lƣu tại Việt Nam ...... 19
1.2.2. Tình hình chung về chất hoá chất bảo vệ thực vật tồn lƣu trên địa bàn tỉnh
Châu ......................................................................................................................... 50
3.3.2 Đánh giá hiện trạng tồn lƣu nh m Clo hữu cơ và nh m photpho hữu cơ trong
môi trƣờng đất tại kho thuốc BVTV xóm 1, HTX Tây Thọ, xã Diễn Thọ, huyện
Diễn Châu ................................................................................................................. 56
3.3.3 Đánh giá hiện trạng tồn lƣu nh m Clo hữu cơ và nh m photpho hữu cơ
trong môi trƣờng đất tại kho thuốc bảo vệ thực vật xóm 2, xã Diễn Nguyên,
huyện Diễn Châu .................................................................................................... 58
3.4. Đề xuất giải pháp xử lý đối với kho thuốc bảo vệ thực vật tại xóm 6, xã Diễn
Thành, huyện Diễn Châu (khu vực có nồng độ ô nhiễm cao nhất cần phải xử lý) .. 60
3.4.1 Địa điểm thực hiện .......................................................................................... 60
3.4.2. Xác định khối lƣợng hoá chất tồn lƣu ............................................................ 60
3.4.3. Lựa chọn phƣơng pháp xử lý ......................................................................... 61
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ.................................................................................. 76
1. Kết luận ................................................................................................................ 76
2. Kiến nghị .............................................................................................................. 77
TÀI LIỆU THAM KHẢO ........................................................................................ 78
iii
PHỤ LỤC
.................................................................................................................................. E
rror! Bookmark not defined.
iv
MỞ ĐẦU
Việt Nam đang ở trong thời kỳ đẩy mạnh sự nghiệp công nghiệp hóa - hiện
đại h a đất nƣớc với mục tiêu phấn đấu đến năm 2020 nƣớc ta cơ bản trở thành
riêng và các chất hữu cơ kh ph n hủy (POP) n i chung. Cụ thể ngày 22 tháng 7
1
năm 2002 Chủ tịch nƣớc đã ký phê chuẩn tham gia Công ƣớc Stockholm về loại bỏ
các chất gây ô nhiễm hữu cơ kh ph n huỷ trong đ chủ yếu là các loại hóa chất
VTV. Trong đ
Việt Nam là thành viên thứ 14 182 nƣớc tham gia Công ƣớc;
ngày 10 tháng 8 năm 2006 Thủ tƣớng Chính phủ đã ban hành Quyết định số
184 2006 QĐ-TTg về việc phê duyệt kế hoạch quốc gia thực hiện Công ƣớc
Stockhom về các chất hữu cơ kh ph n hủy. Đặc biệt riêng đối với h a chất VTV
tồn lƣu Thủ tƣớng Chính phủ đã ký ban hành Quyết định số 1946 QĐ-TTg ngày
21/10/2010 về việc phê duyệt Kế hoạch xử lý ph ng ngừa ô nhiễm môi trƣờng do
h a chất VTV tồn lƣu trên phạm vi cả nƣớc.
Nghệ An là một trong những tỉnh có số lƣợng các kho hóa chất BVTV tồn
lƣu lớn nhất trên cả nƣớc với 913 điểm từ thời kỳ chiến tranh và thời kỳ bao cấp để
lại. Năm 2008 Sở Tài nguyên và Môi trƣờng tỉnh Nghệ An đã tiến hành lấy mẫu
ph n tích 277 913 điểm kho thuốc tồn lƣu kết quả ph n tích đã xác định đƣợc
265 277 điểm c dƣ lƣợng hóa chất VTV trong đất lớn hơn quy chuẩn cho phép
(chiếm 96%). Huyện Diễn Châu là một trong những huyện chịu nhiều ảnh hƣởng do
chất BVTV tồn lƣu cần phải đƣợc quan t m để có biện pháp quản lý thích hợp.
Qua kiểm tra, khảo sát sơ bộ các điểm hóa chất BVTV tồn dƣ trên địa bàn
toàn tỉnh Nghệ An do Sở Tài nguyên và Môi trƣờng Nghệ An thực hiện năm 2008
cho thấy trên địa bàn huyện Diễn Châu có hàm lƣợng DDT, Lindane cao hơn
QCVN cho ph p trong đất nhiều lần. Ngoài ra các điểm khác chƣa có số liệu khảo
sát cụ thể nhƣng các khu vực đó đã và đang là mối đe dọa đối với môi trƣờng và sức
khoẻ của ngƣời d n. Nhƣ vậy, vấn đề ô nhiễm hóa chất VTV đang ở mức độ rất
3
CHƯƠNG 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp và các vấn đề
môi trƣờng
1.1.1. Vị trí và vai trò của hóa chất bảo vệ thực vật trong sản xuất nông nghiệp
Sử dụng hóa chất BVTV trong nông nghiệp là một trong những biện pháp
phòng trừ dịch hại cây trồng đồng thời là biện pháp chủ đạo, quan trọng nhất, có
tính quyết định trong việc đẩy lùi dịch hại trên cây trồng ở các nƣớc trên thế giới,
trong đ c Việt Nam.
Theo đánh giá của FAO (1989) mỗi năm nền nông nghiệp của thế giới thiệt
hại khoảng 75 tỷ đôla Mỹ do sâu bệnh và cỏ dại. Ở Liên Bang Nga mức độ thiệt hại
mùa màng do sâu bệnh và cỏ dại ƣớc tính khoảng 71,3 triệu tấn ngũ cốc trong đ
thiệt hại do bệnh khoảng 45,1%; cỏ dại – 31,4% và sâu hại – 23,5%. Chính vì vậy,
vấn đề bảo vệ thực vật có vị trí và vai trò rất quan trọng trong nền sản xuất nông
nghiệp, vì việc bảo vệ cây trồng khỏi sâu bệnh và diệt trừ cỏ dại sẽ tạo điều kiện để
hình thành năng suất cao cho các cây trồng.
Nƣớc ta là một nƣớc nông nghiệp nhiệt đới, chịu ảnh hƣởng của gió mùa, khí
hậu ven biển và là nƣớc có nền nông nghiệp rất đa dạng về cơ cấu cây trồng, giống,
nhiều chế độ luân canh, xen canh, gối vụ, nhiều mùa vụ, với những phƣơng thức
canh tác khác nhau. Nhiều biến động xảy ra do khí hậu, thời tiết dẫn đến biến động
trong các hệ sinh thái nông nghiệp đặc biệt là các quần thể sinh vật hại, nấm gây
bệnh cho cây trồng. Vì vậy ngƣời nông dân luôn phải ứng phó với những kh khăn
không những về biến đổi thời tiết, khí hậu mà còn phải bảo vệ cây trồng, mùa màng
khỏi bị dịch bệnh, sâu hại, cỏ dại và chuột phá hoại. Vai trò của công tác BVTV,
trong đ hóa chất BVTV là công cụ phƣơng tiện quan trọng đắc lực của nông dân
- Nhóm Photpho hữu cơ: là những hợp chất hữu cơ có chứa liên kết cacbonphospho. Nhóm này có thời gian bán phân hủy trong môi trƣờng tự nhiên nhanh
hơn nh m clo hữu cơ. Các chất điển hình là Parathion, Phosphamidon, Vôfatốc,
dichloro diphenyl vinyl phosphat.
- Nhóm Carbamate: là dẫn xuất của axit Carbamat, hóa chất thuộc nhóm
này thƣờng ít bền vững trong môi trƣờng tự nhiên nhƣng lại c độc tính rất cao với
ngƣời và độc vật. Thuộc nhóm này gồm có Padan, Furadan, Bassa,...
- Nhóm Pyrethroide (Cúc tổng hợp): là nhóm thuốc tổng hợp dựa vào cấu
tạo chất Pyrethrin có trong hoa của cây Cúc sát trùng. Hoạt chất này có tác dụng
nhanh, phân hủy dễ dàng ít g y độc cho ngƣời và gia súc. Các chất điển hình nhƣ:
Sherpa, Permethrin, Cypermethrin.
- Nhóm thuốc chứa các kim loại nặng (KLN): Các hợp chất hữu cơ đƣợc
gắn thêm các KLN vào. Nh m này tác động trực tiếp vào hệ thành kinh hoặc ngấm
vào màng tế bào làm tế bào ngừng hoạt động. Khi phân giải, các KLN lại đƣợc giải
phóng và lại một lần nữa g y độc, tiêu diệt tiếp cô trùng vừa đƣợc phục hồi.
- Nhóm thuốc trừ sâu sinh học: thƣờng tập trung ở ba nhóm vi khuẩn, vi
nấm, virus,... điển hình là Bacillus Thuringensic (BT) [1].
c. Theo độ bền của thuốc đối với khả năng phân hủy
- Rất bền (thời gian phân hủy thành các hợp phần không độc >2 năm);
- Bền (6 tháng đến 24 tháng);
- Tƣơng đối bền (
màu đen trên
ch o đen trên nền
vạch đỏ
trắng
màu đen trên
vạch vàng
Độc nhẹ
màu đen trên
vạch xanh
nhà) mg/kg
Qua miệng
Thể rắn
Đầu l u xƣơng
Chữ “Chú ý”
IIIa
nhóm độc
Chữ “Cực độc”
10
40
20 -
10 –
200
100
200 -
100 –
400 -
2000
1000
4000
1000
4000
Chữ thập đen trên
VTV đƣợc phân loại
thành 5 nh m độc khác nhau là nh m độc Ia (rất độc) Ib (độc cao) II (độc trung
bình) III (ít độc) và IV (rất ít độc).
7
Bảng 1.2. Phân chia nhóm độc của Việt Nam [1]
Độc tính LD50 qua
Biểu tƣợng
Phân nhóm và ký hiệu
I - “Rất độc” (chữ đen vạch Đầu l u xƣơng ch o (đen
màu đỏ)
trên nền trắng)
II - “Độc cao” (chữ đen
Chữ thập đen trên nền trắng
vạch vàng)
III - “Cẩn thận” (chữ đen
Vạch đen không liên tục trên
vạch màu xanh nƣớc biển)
thuốc thành phẩm.
- Thuốc thành phẩm (thuốc thƣơng phẩm): là thuốc đƣợc gia công từ thuốc
kỹ thuật, có tiêu chuẩn chất lƣợng, tên và nhãn hiệu hàng h a đƣợc ph p lƣu thông
và sử dụng. Thuốc c hàm lƣợng chất độc thấp, có thêm chất phụ gia để dễ sử dụng
[7]. Dạng thành phẩm gồm có:
+ Dạng dung dịch thƣờng có các ký hiệu: DD, L, SL, AS, SC
+ Dạng nhũ dầu, ký hiệu là: ND, E hoặc EC
+ Dạng huyền phù, ký hiệu là: HP, AS, F hoặc FL, FC, SC
+ Dạng bột thấm nƣớc thƣờng có các ký hiệu là: BTN, BHN, WP
8
+ Dạng bột h a tan thƣờng có ký hiệu: SP
+ Dạng thuốc hạt, có ký hiệu: H, G hoặc GR
Ngoài các dạng thuốc phổ biến trên, còn có một số dạng và ký hiệu nhƣ:
AC:
Dung dịch đặc
OD:
Huyền phù trong dầu
DF:
Huyền phù khô
SD:
đăng ký sử dụng thuốc BVTV ở Việt Nam.
Năm 1993 nhà nƣớc ban hành pháp lệnh “ ảo vệ và kiểm dịch động thực
vật” Chính phủ ban hành Nghị định số 92/CP “Hướng dẫn thi hành Pháp lệnh bảo
vệ kiểm dịch thực vật” kèm theo Điều lệ về quản lý thuốc BVTV.
Đến nay tình hình phát triển KT - XH của đất nƣớc đã bƣớc vào giai đoạn
mới giai đoạn hội nhập Quốc tế. Thì việc quy định nghiêm ngặt về sử dụng thuốc
BVTV trong nông nghiệp càng phải đƣợc chú ý. Thực tế nông sản hay thuỷ sản của
ta xuất khẩu ra nƣớc ngoài đã c nhiều trƣờng hợp bị trả lại do c dƣ lƣợng hoá chất
độc hại cao. Chính vì vậy, trong nỗ lực hội nhập quốc tế, Nhà nƣớc ta đã c nhiều
văn bản pháp quy nh m quản lý và sử dụng thuốc BVTV có hiệu quả.
Những năm gần đ y hệ thống văn bản quy phạm pháp luật về thuốc BVTV
đã đƣợc xây dựng và hoàn thành trên cơ sở hƣớng dẫn của FAO, UNEP, WHO; hài
hòa các nguyên tắc quản lý thuốc BVTV của các nƣớc Asean; các Công ƣớc quốc tế
9
mà Việt Nam là thành viên. Các văn bản quy phạm pháp luật quy định việc quản lý
thuốc BVTV hiện nay ở Việt Nam bao gồm:
Pháp lệnh Bảo vệ và Kiểm dịch thực vật năm 2001;
Điều lệ Quản lý thuốc BVTV (Ban hành kèm theo nghị định số 58 2002 NĐCP ngày 3/6/2002) của Chính phủ;
Thông tƣ số 38/2010/TT-BNNPTNT về quản lý thuốc
VTV quy định: từ
đăng ký xuất nhập khẩu, sản xuất gia công sang chai đ ng g i ghi nhãn sử dụng,
vận chuyển, bảo quản, quảng cáo, khảo nghiệm, kiểm định chất lƣợng và dƣ lƣợng
thuốc BVTV;
Thông tƣ số 77/2009/TT- NTPTNT quy định về kiểm tra nhà nƣớc chất
lƣợng thuốc BVTV nhập khẩu; Danh mục thuốc VTV đƣợc phép sử dụng, hạn chế
Những văn bản đ c hiệu lực thi hành nhƣng chƣa đƣợc phổ biến rộng rãi đến mọi
đối tƣợng có liên quan, nhất là bà con nông dân, những ngƣời trực tiếp sử dụng
thuốc BVTV.
b. Quản lý nhập khẩu thuốc BVTV
Các loại thuốc VTV đang lƣu thông trên thị trƣờng, sử dụng ở nƣớc ta phần
lớn đƣợc nhập khẩu từ nƣớc ngoài, vì vậy khâu quản lý nhập khẩu thuốc là vấn đề
cực kỳ quan trọng. Trong những năm qua việc quản lý nhập khẩu thuốc đƣợc thực
hiện theo hai nhóm: thuốc BVTV trong danh mục đƣợc phép sử dụng và thuốc
BVTV trong danh mục hạn chế sử dụng. Theo Quyết định số 145 2002 QĐ-BNN
ngày 18/12/2002 của Bộ NN&PTNT việc nhập khẩu thuốc BVTV trong danh mục
đƣợc phép sử dụng, thì mọi tổ chức cá nhân trong và ngoài nƣớc đều có thể nhập
khẩu thuốc không cần phải có giấy phép. Các loại thuốc BVTV trong danh mục hạn
chế sử dụng phải đƣợc Bộ NN&PTNT cấp giấy phép nhập khẩu.
Trƣớc năm 1991 mỗi năm nƣớc ta nhập khoảng 7.500-8.000 tấn thành phẩm
thuốc BVTV hạn chế sử dụng. Từ 1994 nhà nƣớc chỉ cho phép nhập 3.000 tấn
thành phẩm mỗi năm. Đến năm 1997 giảm xuống còn 2.500 tấn và đến năm 1999
giảm xuống còn 1.000 tấn thành phẩm. Nhƣ vậy chủ trƣơng giảm dần các loại thuốc
VTV c độc tính cao, dễ gây hại cho con ngƣời và môi trƣờng đã đƣợc nhà nƣớc
thực hiện. Từ năm 1994-1997 nhà nƣớc chỉ cho phép 22 doanh nghiệp đủ điều kiện
nhập khẩu thuốc BVTV hạn chế sử dụng năm 2004 số đầu mối đƣợc nhập chỉ còn
18 doanh nghiệp. Một điều đáng chú ý nữa là tỷ lệ thuốc trừ sâu nhập khẩu đã giảm
dần từ 88 3% năm 1991 xuống c n 48 3% năm 1999; ngƣợc lại cũng trong thời gian
này số lƣợng thuốc trừ bệnh và trừ cỏ đã tăng từ 20% lên khoảng 50%. Tình hình
11
biến đổi tƣơng quan tỷ lệ đ đã phù hợp với xu thế quy luật chung của lĩnh vực
BVTV [9].
Tình hình thực tế hiện nay còn cho thấy thuốc BVTV nhập lậu, không có
12
Khi hóa chất BVTV (chủ yếu là nhóm photpho hữu cơ) x m nhập vào môi
trƣờng đất làm cho tính chất cơ lý của đất giảm sút (đất cứng) cũng giống nhƣ tác
hại của phân bón hoá học dƣ thừa trong đất. Do khả năng diệt khuẩn cao nên thuốc
bảo vệ thực vật đồng thời cũng diệt nhiều vi sinh vật có lợi trong đất, làm hoạt tính
sinh học trong đất giảm. Ở trong đất hoá chất VTV tác động vào khu hệ VSV đất,
giun đất và những động vật khác làm hoạt động của chúng giảm, chất hữu cơ không
đƣợc phân huỷ đất nghèo dinh dƣỡng.
Tác động đến môi trường nước
Hoá chất BVTV có thể trực tiếp đi vào nƣớc do phun hoặc xử lý nƣớc bề
mặt với hoá chất
VTV để tiêu diệt một số sinh vật truyền bệnh cho ngƣời; thải
bỏ hoá chất BVTV thừa sau khi phun; nƣớc dùng để cọ rửa thiết bị phun đƣợc đổ
vào sông, hồ, ao, ngòi; cây trồng đƣợc phun ngay ở bờ nƣớc; rò rỉ hoặc đất đƣợc
xử lý bị xói mòn.
Các nghiên cứu đã chỉ ra r ng 25% tổng lƣợng DDT đã sử dụng đƣợc chuyển
vào đại dƣơng.
Tác động đến môi trường không khí
Ô nhiễm không khí do hoá chất BVTV chủ yếu do phun thuốc. Ngay trong
quá trình phun thuốc, các hạt nhỏ bay hơi tạo thành những hạt mù lỏng có thể bay
rất xa theo gi . Thông thƣờng hoá chất BVTV loại tƣơng đối ít bay hơi nhƣ DDT
cũng bay hơi trong không khí rất nhanh khi ở vùng khí hậu nóng gây ô nhiễm
không khí và rất nguy hiểm nếu hít phải hoá chất BVTV trong không khí. Tuy vậy,
hoá chất
Số mắc (ngƣời)
Tỉ lệ (%)
1
Dùng nhầm
2
1,00
2
Cố ý tự tử
24
12,06
3
Bị khi phun thuốc
173
86,93
4
VTV đối với trẻ em đang g y ra những lo ngại
ngày càng tăng. Trẻ em có thể bị nhiễm VTV vào cơ thể qua ăn uống, qua tiếp xúc
với môi trƣờng xung quanh, kể cả môi trƣờng ở ngay trong gia đình mình. Hoạt
động sinh lý của cơ thể trẻ em khác với ngƣời lớn: tốc độ trao đổi chất cao hơn khả
năng khử độc và loại thải chất độc thấp hơn ngƣời lớn. Ngoài ra, do trọng lƣợng cơ
thể thấp nên mức dƣ lƣợng hóa chất BVTV trên một đơn vị thể trọng ở trẻ em cũng
cao hơn so với ngƣời lớn. Trẻ em nhạy cảm thuốc trừ s u cao hơn ngƣời lớn gấp 10
14
lần. Đặc biệt thuốc trừ sâu làm cho trẻ em thiếu oxy trong máu suy dinh dƣỡng,
giảm chỉ số thông minh, chậm biết đọc, biết viết.
Ngoài các vấn đề sức khỏe con ngƣời hàng năm hóa chất BVTV còn gây ra
hàng chục ngàn vụ ngộ độc ở gia súc, thú nuôi. Các sản phẩm thịt, trứng, sữa,...
cũng c thể nhiễm thuốc BVTV và gây ra thiệt hại kinh tế rất lớn.
Nhƣ vậy do ngƣời dân vì hiểu biết còn hạn chế nên chƣa chấp hành
những quy định về an toàn đối với môi trƣờng và sức khỏe của chính mình cộng
với kỹ thuật và phƣơng tiện bảo hộ còn thiếu nên đã xảy ra những trƣờng hợp
nhiễm độc do nhiều nguyên nhân mà yếu là nhiễm độc do tiếp xúc trực tiếp trong
quá trình phun thuốc đang ngày càng đe dọa sức khỏe cộng đồng ở mỗi quốc gia
và trên thế giới.
1.1.5. Độc tính của một số hoá chất hoá chất bảo vệ thực vật điển hình
a. DDT
Đặc điểm
Thuốc trừ sâu DDT là chữ viết tắt tiếng Anh của hoá chất Dichlo - Dibenzen
- Trichlothan đƣợc phát minh năm 1872. DDT c tính năng trừ sâu rất tốt dùng để
kinh trung ƣơng viêm da suy nhƣợc... Tác hại của DDT đặc biệt nghiêm trọng với
những ngƣời tiếp xúc thƣờng xuyên (ví dụ nhƣ công nh n sản xuất trực tiếp).
Lan truyền và ảnh hưởng đến môi trường
Với đặc tính khó phân giải trong môi trƣờng DDT có thể tồn lƣu trong đất
hàng chục năm. Từ ô nhiễm đất tất yếu sẽ dẫn tới ô nhiễm hồ ao, sông ngòi do lan
truyền qua nƣớc mƣa.
DDT tồn tại trong môi trƣờng, qua sinh vật tích luỹ và thông qua các chuỗi
thức ăn c thể đƣợc ph ng đại và khuếch tán có tính nguy hại rất lớn đối với con
ngƣời và các loài sinh vật khác. DDT phá hoại sự hấp thụ và đào thải bình thƣờng
đối với chất Canxi, khiến cho vỏ trứng mỏng hơn, dễ vỡ và làm cho trứng không nở
thành chim non.
DDT phá hoại môi trƣờng và sinh thái ở mức độ rất lớn. Bắt đầu từ những
năm 60 của thế kỷ 20, rất nhiều nƣớc đã cấm sử dụng thuốc trừ sâu DDT.
b. HCH và Lindan
Tên chung: BHC (Benzene hexachloride)
- HCH (Hexachlorcychlorhexane)
16
- Lindan: tên chung của 99% đồng phân gamma HCH.
Tên thƣơng mại:
- HCH: Benzex, Denzex, Dolmox
Hexafur, Hexyclan, Kotol, Submar.v.v...
- Lindan: Exaggama, Forlin, Gammex, Inexit,
Isotox Lindanrgam, Lindanlo, Bovigam.v.v...
HCH - 666 là bột trắng mùi sốc không tan trong nƣớc, dễ tan trong cồn,
benzen aceton, xylen, dầu hoả... Sản phẩm thƣơng nghiệp là hỗn hợp 5 đồng phân,
trong đ đồng phân gamma, hay lindan, còn gọi là gammexan, không vị, không mùi.
- Chemical Abstracts Service number).
Ký hiệu CAS: 309-00-2. Các ký hiệu khác: NIOSH RTECS: IO2100000
EPA
chất
thải
rắn:
P004
OHM/TADS:
7215090
DOT/UN/NA/IMCO:
IMO6.1NA2762 HSDB (1992): 199 NCI: C00044 1.5.
Tên hãng tên thƣơng mại: Aldrex; Altox; Drinox; Octalene; Toxadrin 1.6.
Nhà sản xuất, nhập khẩu 1948-1974: J Hyman & Co., Denver, CO, USA 19541990: Shell Chemical Corporation, Pernis, The Netherlands
Aldrin tinh khiết c dạng tinh thể rắn màu trắng. Thang màu kỹ thuật của
aldrin là màu nâu.
Aldrin c mùi nhẹ rất dễ tan trong các dung môi hữu cơ (aromatics esters
ketones, paraffins, halogenated dung môi).
Độc tính cấp tính
Đường tiêu hóa
Các báo cáo mô tả các triệu chứng khởi phát trong v ng 15 phút sau khi đƣa
vào qua đƣờng miệng. Đáp ứng quá mức của hệ thần kinh trung ƣơng là triệu chứng
Thiếu máu và chậm phục hồi vết thƣơng c thể xảy ra sau thời gian dài tiếp xúc.
1.2. Tình hình chung về ô nhiễm môi trƣờng do hóa chất bảo vệ thực vật
tồn lƣu tại Việt Nam và trên địa bàn tỉnh Nghệ An
1.2.1. Tình hình về ô nhiễm do hóa chất bảo vệ thực vật tồn lưu tại
Việt Nam
Kết quả điều tra, thống kê của Bộ Tài nguyên và Môi trƣờng và báo cáo của
UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng về các khu vực bị ô nhiễm môi
trƣờng do h a chất VTV tồn lƣu từ thời kỳ bao cấp, chiến tranh, không rõ nguồn
gốc hoặc nhập lậu tính đến ngày 31 tháng 12 năm 2009 trên địa bàn toàn quốc có
1.153 điểm ô nhiễm môi trƣờng do hóa chất BVTV tồn lƣu bao gồm 289 kho lƣu
giữ và 864 khu vực ô nhiễm môi trƣờng do hóa chất BVTV tồn lƣu trên địa bàn 38
tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ƣơng bao gồm: Cao B ng, Hải Dƣơng Hà Nam
Nam Định, Thái Bình, Hà Giang, Lai Châu, Lạng Sơn Tuyên Quang Thái Nguyên
19
Phú Thọ, Bắc Ninh, Bắc Giang, Quảng Ninh Điện Biên, Thanh Hóa, Nghệ An, Hà
Tĩnh Quảng Bình, Quảng Trị Đà Nẵng, Quảng Ngãi
ình Định, Cần Thơ Khánh
H a Đồng Tháp, thành phố Hồ Chí Minh, Phú Yên, An Giang, Kiên Giang, Long
An, Bà Rịa - Vũng Tàu
ạc Liêu, Tiền Giang, Yên Bái, Bến Tre, Bình Thuận,
Đăclăk. Cụ thể hiện trạng ô nhiễm môi trƣờng do hóa chất BVTV tồn lƣu g y ra
nhƣ sau:
Trên địa bàn toàn quốc có trên 289 kho chứa hóa chất BVTV tồn lƣu g y ô
cấp sau đ kho đƣợc phá bỏ và thuốc
VTV đã đƣợc đem đi chôn lấp không an
toàn. Điều đáng lo ngại hơn nhiều khu vực tồn lƣu h a chất VTV trƣớc đ y nay
đã đƣợc chuyển đổi sang mục đích sử dụng khác, cụ thể: 251/864 khu vực hiện đã
đƣợc cải tạo để xây dựng nhà ở; 14/864 khu vực đã đƣợc xây dựng và cải tạo thành
trƣờng mầm non trƣờng học trên nền khu vực có tồn lƣu h a chất BVTV; 26/864
khu vực đã x y dựng trụ sở Ủy ban nh n d n xã nhà văn h a đƣờng đi đào ao thả
cá nghĩa trang nhà để xe s n chơi thể thao... Tuy nhiên môi trƣờng tại các khu
vực này vẫn bị ô nhiễm đặc biệt khi thời tiết thay đổi ngƣời dân sống xung quanh
khu vực vẫn ngửi thấy mùi hóa chất BVTV bốc lên.
Danh mục chi tiết các tỉnh và số lƣợng các kho/khu vực ô nhiễm đƣợc chỉ ra
ở bảng dƣới đ y.
Bảng 1.4: Danh sách các tỉnh có kho ô nhiễm hóa chất BVTV
tồn lưu trên toàn quốc
Kho hóa chất
TT
Tỉnh
BVTV tồn lƣu
gây ô nhiễm
nghiêm trọng
Kho hóa chất
BVTV tồn lƣu
gây ô nhiễm
Kho hóa chất
Hà Giang
1
6.
Tuyên Quang
2
7.
Thái Nguyên
2
8.
Lạng Sơn
2
1
9.
Hải Dƣơng
1