Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Công ty TNHH thương mại Tuấn Minh Hà Nội - Pdf 53

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
mục lục
Lời mở đầu
Ch ơng I. Lý luận cơ bản về kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1 Các vấn đề chung về lao động tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.1.Vấn đề lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
1.1.1.1. Vai trò của lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.1.2. Phân loại lao động trong quá trình sản xuất kinh doanh
1.1.2. Tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.2.1. Khái niệm về tiền lơng
1.1.2.2. Các hình thức trả lơng
- Theo thời gian
- Theo sản phẩm
1.1.2.3. Quỹ lơng của doanh nghiệp
1.1.2.4. Các khoản trích theo lơng
1.2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.1. Nhiệm vụ của kế toán
1.2.2. Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.2.1. Thủ tục và chứng từ hạch toán
1.2.2.2. Tài khoản hạch toán
1.2.2.3. Phơng pháp hạch toán
1.2.2.4. Sơ đồ hạch toán
Ch ơng II . Thực trạng công tác kế toán tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng
tại Công ty TNHH Thơng mại Tuấn Minh Hà Nội
2.1. Đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp
2.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển
2.1.2. Chức năng, nhiệm vụ của doanh nghiệp
- 1
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

động để ngời lao động có thể tái sản xuất sức lao động đồng thời có thể tích luỹ đợc
đợc gọi là tiền lơng.
Tiền lơng là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quá
trình tái sản xuất tạo ra sản phẩm hàng hoá. Vì vậy, việc hạch toán phân bổ chính xác
tiền lơng vào giá thành sản phẩm, tính đủ và thanh toán kịp thời tiền lơng cho ngời
lao động sẽ góp phần hoàn thành kế hoạch sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, tăng
năng suất lao động, tăng tích luỹ và đồng thời sẽ cải thiện đời sống ngời lao động.
Gắn chặt với tiền lơng là các khoản trích theo lơng bao gồm bảo hiểm xã hội,
bảo hiểm y tế và kinh phí công đoàn. Đây là các quỹ xã hội thể hiện sự quan tâm của
toàn xã hội đối với ngời lao động.
Chính sách tiền lơng đợc vận dụng linh hoạt ở mỗi doanh nghiệp phụ thuộc
vào đặc điểm và tổ chức quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh và phụ thuộc vào tính
chất của công việc. Vì vậy, việc xây dựng một cơ chế trả lơng phù hợp, hạch toán đủ
và thanh toán kịp thời có một ý nghĩa to lớn về mặt kinh tế cũng nh về mặt chính tri
đối với ngời lao động Nhận thức đợc tầm quan trọng của công tác tiền lơng trong
quản lý doanh nghiệp, em chọn đề tài: "Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo
lơng tại Công ty TNHH thơng mại Tuấn Minh Hà Nôị .
Kết cấu đề tài gồm 3 chơng:
Ch ơng I . Các vấn đề chung về tiền lơng và các khoản trích theo tiền lơng
Ch ơng II . Thực tế công tác kế toán tiền lơng và các khoản trich theo tiền lơng
tại Công ty TNHH thơng mại Tuấn Minh Hà Nội
- 3
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Ch ơng III . Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán tiền lơng và các khoản
trích theo tiền lơng ở Công ty TNHH thơng mại Tuấn Minh Hà Nội .
Vì thời gian và kiến thức còn nhiều hạn chế nên không tránh khỏi
những sai sót và những biện pháp đa ra cha hoàn hảo. Kính mong đợc sự quan tâm,
chỉ bảo của các thầy cô giáo để bài viết hoàn thiện hơn.

để thúc đẩy ngời lao động hăng hái lao động và sáng tạo, tạo động lực trong lao
động
Do vậy quản lý lao động tiền lơng là một nội dung quan trọng trong công tác quản
lý sản xuất kinh doanh, nó là nhân tố giúp cho kinh doanh hoàn thành vợt mức kế
hoạch sản xuất của mình. Tổ chức tốt hoạch toán lao động và tiền lơng giúp cho
công tác quản lý lao động của doanh nghiệp và nề nếp, thúc đẩy ngời lao động chấp
hành tốt kỷ luật lao động, tăng năng suất và hiệu quả công tác.
Tổ chức công tác hạch toán lao động và tiền lơng giúp cho doanh nghiệp quản lý tốt
quỹ tiền lơng, đảm bảo việc trả lơng và trợ cấp bảo hiểm xã hội đúng nguyên tắc,
đúng chế độ, khuyến khích ngời lao động hoàn thành nhiệm vụ đợc giao, đồng thời
- 5
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
cũng tạo cơ sở cho việc phân bổ chí phí nhân công và giá thành sản phẩm đợc chính
xác.
1.1.2.2 Phân loại lao động trong doanh nghiệp sản xuất kinh doanh.
Muốn có thông tin chính xác về số lợng và cơ cấu lao động cần phải phân loại lao
động. Trong các doanh nghiệp thuộc các lĩnh vực kinh doanh khác nhau thì việc
phân loại lao động không giống nhau tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý lao động trong
điều kiện củ thể của toàn doanh nghiệp.
Các doanh nghiệp có thể phân chia lao động nh sau :
Phân loại lao động theo thời gian lao động gồm : hai loại
- Lao động thờng xuyên trong danh sách : là lực lợng lao động do doanh nghiệp trực
tiếp quản lý và chi trả lơng gồm:công nhân sản xuất kinh doanh cơ bản và nhân
viên thuộc các hoạt động khác.
- Lao động ngoài danh sách :là lực lợng lao động làm việc tại các daonh nghiệp do
các ngành khác chi trả lơng nh cán bộ chuyên trách đoàn thể, học sinh, sinh viên
thực tập, ...
Phân loại theo quan hệ với quá trình sản xuất gồm:lao động trực tiếp sản xuất và

- Chuyên viên : là những ngời lao động đã tốt nghiệp đại học, trên đại học, có thời
gian công tác dài có trình độ chuyên môn cao.
- Cán sự : là những ngời lao động mới tốt nghiệp đại học, có thời gian công tác nhiều.
- Nhân viên : là những ngời lao động gián tiếp với trình độ chuyên môn thấp có thể
đã qua đào tạo các trờng chuyên môn, nghiệp vụ hoặc cha đào tạo.
Phân loại lao động trong doanh nghiệp có ý nghĩa to lớn trong việc nắm bắt thông
tin về số lợng và thành phẩm lao động, về trình độ nghề nghiệp của ngời lao động
trong doanh nghiệp, về sự bố trí lao động trong doanh nghiệp từ đó thực hiện quy
hoạch lao động lập kế hoạch lao động. Mặt khác thông qua phân loại lao động
trong toàn doanh nghiệp và từng bộ phận giúp cho việc lập dự toán chí phí nhân
công trong chi phí sản xuất kinh doanh, lập kế hoạch quỹ lơng và thuận lợi cho
công tác kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch và dự toán này.
1.1.2 Tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.1.2.1 Khái niệm về tiền lơng
Trong bất kỳ nền kinh tế nào thì việc sản xuất ra của cải vật chất hoặc thực hiện quá
trình kinh doanh đều không tách dời lao động của con ngời. Lao động là yếu tố cơ
bản quyết định việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh. Và lao động đợc đo l-
ờng, đánh giá thông qua các hình thức trả lơng cho ngời lao động của doanh nghiệp
Vậy tiền lơng là giá cả của sức lao động, là một khoản thù lao do ngời sử dụng sức
lao động trả cho ngời lao động để bù đắp lại phần sức lao động mà họ đã hao phí
trong quá trình sản xuất. Mặt khác tiền lơng còn để tái sản xuất lại sức lao động của
ngời lao động, đảm bảo sức khoẻ và đời sống của ngời lao động
Tiền lơng là một bộ phận xã hội biểu hiện bằng tiền đợc trả cho ngời lao động,dựa
theo số lơng và chất lợng lao động của mỗi ngời dùng để bù đắp lại hao phí lao
- 7
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
động của họ và nó là một vấn đề thiết thực đội với đời sống cán bộ,công nhân viên
chức. Tiền lơng đợc quy định một cách đúng đắn là yếu tố kích thích sản xuất

CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Tiền lơng tháng chủ yếu đợc áp dụng cho công nhân viên công tác quản lý hành
chính,nhân viên quản lý kinh tế, nhân viên thuộc các ngành hoạt động không có
tính chất sản xuất.
Mi = Mn x Hi + (Mn x Hi + Hp )
Mi : Mức lơng lao động bậc i
Mn: Mức lơng tối thiểu
Hi : Hệ số cấp bậc lơng bậc i
Hp : Hệ số phụ cấp
+ Tiền lơng tuần : là tiền lơng trả cho một tuần làm việc
Tiền lơng tuần = Tiền lơng tháng x 12 tháng
phải trả 52 tuần
+ Tiền lơng ngày : là tiền lơng trả cho một ngày làm việc và là căn cứ để tính trợ
cấp BHXH phải trả cho cán bộ công nhân viên, trả lơng cho công nhân viên những
ngày họp, học tập và lơng hợp đồng
Tiền lơng ngày = Tiền lơng tháng
Số ngày làm việc theo chế độ quy định
- Hình thức tiền lơng thời gian có thởng : là kết hợp giữa hình thức tiền lơng giản đơn
với chế độ tiền thởng trong sản xuất.
Tiền lơng = Tiền lơng thời x Tiền thởng có
thời gian có thởng gian giản đơn tính chất lợng
Tiền thởng có tính chất lợng nh : thởng năng suất lao động cao, tiết kiệm nguyên
vật liệu, tỷ lệ sản phẩm có chất lợng cao.
- Ưu nhợc điểm của hình thức tiền lơng thời gian :
- 9
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688

cho công nhân chính nh công nhân bảo dỡng máy móc thiết bị, vận chuyển nguyên
vật liệu, thành phẩm ...
- 10
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
Tiền lơng sản phẩm = Đơn giá tiền x Số lợng sản phẩm
gián tiếp lơng gián tiếp hoàn thành của CNSX
chính
+ Hình thức tiền lơng sản phẩm có thởng thực chất là kết hợp giữa hình thức tiền l-
ơng sản phẩm với chế độ tiền thởng trong sản xuất (thởng tiết kiệm vật t, tăng năng
suất lao động, nâng cao chất lợng sản phẩm ).
+ Hình thức tiền lơng thởng luỹ kế : là hình thức tiền lơng trả lơng cho ngời lao
động gồm tiền lơng tính theo sản phẩm trực tiếp và tiền thởng tính theo tỷ lệ luỹ kế,
căn cứ vào mức độ vợt định mức lao động đã quy định.
Lơng sản phẩm luỹ kế kích thích mạnh mẽ việc tăng năng suất lao động, nó áp
dụng ở nơi cần thiết phải đẩy mạnh tốc độ sản xuất để đảm bảo sản xuất cân đối
hoặc hoàn thành kịp thời đơn đặt hàng.
tiền lơng đơn giá số lợng SP Đơn giá SLSP
Tỷ lệ
luỹ tiến = lơng SP x đã HT + lơng SP x vợt KH x
TLLT
+ Hình thức tiền lơng khoán khối lợng sản phẩm hoặc công việc : là hình thức trả l-
ơng cho ngời lao động theo sản phẩm. Hình thức tiền lơng thờng áp dụng cho
những công việc lao động giản đơn, công việc có tính chất đột xuất nh khoán bốc
vác, vận chuyển nguyên vật liệu, thành phẩm ...
+ Hình thức tiền lơng khoán gọn theo sản phẩm cuối cùng : là tiền lơng đợc tính
theo đơn giá tổng hợp cho hoàn thành đến công việc cuối cùng. Hình thức tiền lơng
này đợc áp dụng cho từng bộ phận sản xuất.
+ Hình thức tiền lơng trả theo sản phẩm tập thể : đợc áp dụng đối với các doanh

công nhân sản xuất đợc hạch toán và phân bổ gián tiếp vào chi phí sản xuất các loại
sản phẩm có liên quan theo tieu thức phân bổ.
Xét về mặt phân tích hoạt động kinh tế, tiền lơng chính thờng liên quan trực tiếp
đến sản lợng sản xuất và năng suất lao động là những khoản chi phí theo chế độ quy
định.
1.1.2.4 Các khoản trích theo lơng
* Bảo hiểm xã hội : Ngoài tiền lơng phân phối cho ngời lao động theo số lợng chất
lợng lao động thì ngời lao động còn đợc hởng một phần sản phẩm xã hội dới hình
thức tiền tệ nhằm ổn định đời sống vật chất, tinh thần khi đau ốm, khó khăn, thai
sản, tai nạn lao động ... Phần sản phẩm xã hội này hình thành lên quỹ bảo hiểm xã
hội. BHXH là một trong những nội dung quan trọng của chính sách xã hội mà nhà
nớc đảm bảo cho mỗi ngời lao động BHXH là một hệ thống các chế độ mà mỗi ng-
ời lao động có quyền đợc hởng phù hợp với quy định về quyền lợi dựa trên các văn
- 12
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
hoá pháp lý của nhà nớc,phù hợp với điều kiện phát triển kinh tế xã hội của đất nớc,
quỹ BHXH đợc hình thành từ :
- Ngời sử dụng lao động (các doanh nghiệp ) đóng 15% từ quỹ tiền lơng. Quỹ tiền l-
ơng này là tổng số tiền lơng tháng của những ngời tham gia BHXH. Theo chế độ
hiện hành, hàng tháng doanh nghiệp phải trích lập quỹ BHXH theo tỷ lệ 20% trên
tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng.
- Hàng tháng ngời lao động trích 5% từ tiền lơng cấp bậc, chức vụ để đóng BHXH.
* Bảo hiểm y tế : Song song với việc trích BHXH hàng tháng các doanh nghiệp
cũng phải tiến hành trích BHYT, BHYT đợc trích nộp lên cơ quan quản lý chuyên
môn với mục đích chăm sóc, phục vụ cho sức khoẻ ngời lao động khi gặp đau ốm,
thai sản ... Quỹ BHYT đợc hình thành từ việc trích lập theo tỷ lệ quy định dựa vào
tổng số tiền lơng thực tế phải trả cho công nhân viên trong tháng. Tỷ lệ trích BHYT
hiện nay là 3% trong đó 2% đợc tính vào chi phí sản xuất kinh doanh còn lại 1% là

Lập báo cáo kế toán và phân tích tình hình sử dụng lao động quỹ lơng, đề xuất biện
pháp khai thác có hiệu quả tiềm năng lao động trong doanh nghiệp, ngăn chặn các
hành vi vi phạm chế độ chính sách về lao động, tiền lơng.
1.2.2 Kế toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
1.2.2.1 Thủ tục, chứng từ hạch toán
Để quản lý lao động về mặt số lợng, các doanh nghiệp sử dụng sổ danh sách
lao động.Sổ này do phòng lao động tiền lơng lập (lập chung cho toàn doanh nghiệp
và lập riêng cho từng bộ phận) để nắm tình hình phân bổ, sử dụng lao động hiện có
trong doanh nghiệp.
Chứng từ sử dụng để hạch toán lao động là bảng chấm công. "Bảng chấm
công" đợc lập riêng cho từng bộ phận, tổ, đội lao động sản xuất trong đó ghi rõ
ngày làm việc, nghỉ việc của mỗi ngời lao động. Bảng chấm công do tổ trởng hoặc
trởng các phòng ban, trực tiếp ghi và để nơi công khai để ngời lao động giám sát
thời gian lao động của họ. Cuối tháng,bảng chấm công đợc dùng để tổng hợp thời
gian lao động, tính lơng cho từng bộ phận, tổ đội sản xuất khi các bộ phận đó hởng
lơng theo thời gian.
Hạch toán kết quả lao động, tuỳ theo loại hình và đặc điểm sản xuất ở từng
doanh nghiệp, kế toán sử dụng các loại chứng từ ban đầu khác nhau. Các chứng từ
đó là các báo cáo về kết quả sản xuất "Bảng theo dõi công tác ở tổ, "Giấy báo
ca","Phiếu giao nhận sản phẩm","Phiếu khoán", "Hợp đồng giao khoán","Phiếu báo
làm thêm giờ". Chứng từ hạch toán lao động đợc lập do tổ trởng ký, cán bộ kiểm tra
kỹ thuật xác nhận. Chứng từ này đợc chuyển cho phòng lao động tiền lơng xác nhận
và đợc chuyển về phòng kế toán để làm căn cứ tính lơng, tính thởng. Hạch toán kết
quả lao động là cơ sở để tính lơng cho ngời lao động hay bộ phận lao động hởng l-
- 14
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
ơng theo sản phẩm. Căn cứ vào:Giấy nghỉ ốm, biên bản điều tra tai nạn lao động,
giấy chứng sinh để kế toán tính trợ cấp bảo hiểm xã hội cho ng ời lao động.

: 6.280.688
cho CNV
Tài khoản 338 Phải trả phải nộp khác : Dùng để phản ánh tình hình thanh toán
các khoản phải trả, phải nộp ngoài nội dung, đã đợc phản ánh các tài khoản khác
(từ TK 331 đến TK 336)
- Nôi dung kết cấu:

TK 338 Phải trả phải nộp khác
- Kết chuyển giá trị tài sản thừa vào
các tài khoản liên quan theo quyết định ghi
trong biên bản xử lý .
- BHXH phải trả cho CNV
- KPCĐ chi tại đơn vị
- Số BHXH, BHYT, KPCĐ đã nộp
cho cơ quan quản lý quỹ BHXH,
BHYT, KPCĐ.
- Doanh thu ghi nhận cho từng kỳ kế toán ; trả
lại tiền nhận trớc cho khách hàng khi không tiếp
tục thực hiện việc
cho thuê tài sản .
- Các khoản đã trả và đã nộp khác .
- Giá trị tài sản thừa chờ xử lý (cha rõ
nguyên nhân )
- Giá trị tài sản thừa phải trả cho cá nhân ,
tập thể (trrong và ngoài đơn vị ) theo
quyết
định ghi trong biên bản xử lý do xác định
ghi trong biên bản xử lý do xác định ngay
đợc nguyên nhân
- Trích BHXH, KPCĐ, BHYT vào chi phí

phí hoạt động, sản xuất kinh doanh trong kỳ nhng thực tế cha phát sinh, mà sẽ phát
sinh trong kỳ này hoặc trong nhiều kỳ sau.
Nội dung kết cấu:

Tài khoản 335 chi phí phải trả
+ Các khoản chi phhí thực tế phát sinh + Chi phí trả dự tính trớc và ghi nhận
tính vào chi phí phải trả. vào chi phí sản xuất kinh doanh.
+ Số chênh lệch về chi phí phải trả + Số chênh lệch giữa chi phí thực tế

lớn hơn số chi phí thực tế đợc lớn hơn số trích trớc, đợc tính
hạch toán vào thu nhập bất thờng vào chi phí SXKD
DCK : Chi phí phải trả đã tính vào chi phí
hoạt động SXKD
- 17
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
1.2.2.3 Phơng pháp hạch toán
(1) . Tính tiền lơng, các khoản phụ cấp phải trả cho CNV :
Nợ TK 241 Xây dựng cơ bản dở dang
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp
Nợ TK 623 ( 6231) Chi phí sử dụng máy thi công
Nợ TK 627 (6271) Chi phí sản xuất chung
Nợ TK 641 ( 6411) Chi phí bán hàng
Nợ TK 642 ( 6421 ) Chi phí QLDN
Nợ TK 335 (Tiền lơng CNSX nghỉ phép phải trả, nếu doanh nghiệp đã trích
trớc vào chi phí SXKD )
Có TK 334 Phải trả công nhân viên
(2) Tính trớc tiền lơng nghỉ phép của CNSX
Nợ TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp

Nợ TK 334 Phải trả cho CNV
Có TK 111, 112
(10)Trờng hợp trả lơng cho CNV bằng sản phẩm, hàng hoá
10.1. Đối với sản phẩm, hàng hoá chịu thuế GTGT tính theo phơng pháp khấu trừ,
phản ánh doanh thu bán hàng theo giá bán cha có thuế GTGT
Nợ TK 334 Phải trả cho CNV
Có TK 3331 (33311) Thuế GTGT phải nộp
Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (giá bán cha thuế GTGT )
10.2 Đối với sản phẩm, hàng hoá không chịu thuế GTGT hoặc tính thuế GTGT theo
phơng pháp trực tiếp, kế toán phản ánh DTBH theo giá thanh toán :
Nợ TK 334 Phải trả cho CNV
Có TK 512 Doanh thu bán hàng nội bộ (giá thanh toán )
(11)Chi tiêu quỹ BHXH, KPCĐ tại đơn vị
Nợ TK 338 (3382 KPCĐ, 3383 BHXH )
Có TK 111, 112
(12)Chuyển tiền BHXH, BHYT, KPCĐ cho cơ quan quản lý chức năng theo chế độ
Nợ TK 338 (3382 KPCĐ, 3383 BHXH, 3384 BHYT )
Có TK 111, 112 ....
(13)Cơ quan BHXH thanh toán số thực chi cuối quý :
Nợ TK 111, 112 ...
Có TK 338 (3383 BHXH )
- 19
CH số 11 - B1 - ĐH KTQD Chuyên Photocopy - Đánh máy - In Luận văn, Tiểu luận

: 6.280.688
1.2.2.4 Sơ đồ hạch toán tiền lơng và các khoản trích theo lơng
TK 141,138,338 TK 334 TK 622, 623
( 7 ) ( 1b), ( 4), ( 3a)
TK 241
TK 333( 3338) ( 1a)


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status