Giáo án hình 8 phát triển năng lực - Pdf 53

Tuần: 1
Tiết: 1

Ngày soạn: 27/08/2017
Ngày dạy:
/08/2017
§1. TỨ GIÁC

I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Học sinh nắm được đònh nghóa tứ giác, tứ giác lồi, tổng
các góc của tứ giác lồi. Biết vẽ , gọi tên các yếu tố, biết tính số
đo các góc của một tứ giác lồi.
2. Kó năng: Biết vận dụng các kiến thức trong bài vào các tình huống
thực tiễn đơn giản
3. Thái độ: Cẩn thận trong hình vẽ, kiên trì trong suy luận.
4. Kiến thức trọng tâm:
- Biết nêu khái niệm về tứ giác.
- Tổng các góc của một tứ giác.
5. Đònh hướng phát triến năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
Năng lực chuyên biết:
- Chỉ ra được các yếu tố trong tứ giác.
- Tính được các góc trong một tứ giác.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Các dụng cụ vẽ, đo đoạn thẳng và góc. Bảng phụ vẽ các hình 1,
2, 3, 4, 5 và hình 6
HS: Xem bài mới,thước thẳng. Các dụng cụ vẽ ; đo đoạn thẳng và
góc.
III. PHƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành.


1. Đònh nghóa :
a/ Tứ giác :
Tứ giác ABCD là hình gồm
bốn đoạn thẳng AB, BC, CD,
DA. Trong đó bất kỳ hai đoạn
thẳng nào cũng không nằm
trên một đường thẳng.
B
A

D

C

Tứ giác ABCD (BDCA, CDAB ...)

Năng
lực
hình
thành
Năng
lực tự
học, tư
duy, tực
quản
lý, tự
giải
quyết
vấn

Trả lời : Nêu đònh nghóa (SGK)
GV : (chốt lại vấn đề bằng
đònh nghóa và nhấn mạnh) :
Khi nói đến tứ giác mà
không nói gì thêm, ta hiểu
đó là tứ giác lồi
GV cho HS làm bài ?2 SGK
GV treo bảng phụ hình 3 cho HS
suy đoán và trả lời
GV ghi kết quả lên bảng
GV Chốt lại : Qua ?2 các em
biết được các khái niệm 2
đỉnh kề, 2 cạnh kề, 2 đỉnh
đối, 2 cạnh đối, góc kề, góc
đối, đường chéo, điểm trong,
điểm ngoài của tứ giác.
HĐ 2: Tổng các góc của
tứ giác :
GV : Ta đã biết tổng số đo 3
góc của một ∆ ; bây giờ để
tìm hiểu về số đo 4 góc của
một tứ giác ta hãy làm
bài ?3
a) Nhắc lại đònh lý về tổng
ba góc của một tam giác ?
b) Hãy tính tổng :
 + Bˆ + Cˆ + Dˆ = ?
Hỏi : Vì sao
 + Bˆ + Cˆ + Dˆ = 3600
GV : Tóm lại để có được kết

quyết
D
vấn
đề, tự
hợp
tác,
Tứ giác ABCD có :
giao
0
tiếp,
 + Bˆ + Cˆ + Dˆ = 360
sử
dụng
Đònh lý : Tổng các góc của ngôn
một tứ giác bằng 3600
ngữ,


giác rồi sử dụng đònh lý
tính
tổng ba góc trong tam giác
toán.
để chứng minh như các bạn
đã giải
HS : nhắc lại đònh lý
4. Củng cố – luyện tập. (12 ph)
GV hệ thống lại nội dung bài giảng thông qua hình 1, hình 2, hình 3 và hình 4
GV cho HS làm bài tập 1 66 SGK
GV : Treo bảng phụ hình vẽ 5, 6 và cho HS hoạt động nhóm (chia thành 6
nhóm)

tứ giác
− Về nhà làm bài tập: 2b, 3, 4, 5 (67) SGK
− Chuẩn bò thước, ê ke


Tuần: 1
Tiết: 2

Ngày soạn: 27/8/2017
Ngày dạy: /08/2017
§2. HÌNH THANG

I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Nắm được đònh nghóa hình thang, hình thang vuông, các
yếu tố của hình thang. Biết cách chứng minh một tứ giác là hình
thang, là hình thang vuông.
2. Kó năng:Biết vẽ hình thang, hình thang vuông. Biết tính số đo các
góc của hình thang, của hình thang vuông. Biết sử dụng dụng cụ để
kiểm tra một tứ giác là hình thang
3. Thái độ:Biết linh hoạt khi nhận dạng hình thang ở vò trí khác nhau (hai
đáy nằm ngang, hai đáy không nằm ngang) và ở các dạng đặc biệt
(hai cạnh bên song song, hay đáy bằng nhau).
4. Kiến thức trọng tâm:
- Biết nêu khái niệm về hình thang, hình thang vuông.
- Tính các góc của hình thang.
5. Đònh hướng phát triến năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tực quản lý, tự giải quyết
vấn đề, tự hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
Năng lực chuyên biết:
- Chỉ ra được các yếu tố trong hình thang.

A

110
HS : Â + Dˆ = 1800 nên AB // DC. GV cho lớp nhận xét. 0
70
D

B
0

B


GV : Tứ giác ABCD như trên có AB // DC gọi là hình thang
ĐL

7’

8’

HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ HS

NỘI DUNG

Năng
lực
hình
thành
1 Đònh nghóa :
Năng

GV giới thiệu hình thang như
cách đặt vấn đề
Hỏi:Tứ giác như thế nào được
gọi là hình thang ?
HS: nêu đònh nghóa như SGK
Hỏi : Minh họa hình thang bằng
ký hiệu
Trả lời : ABCD hình thang ⇔ AB //
CD
GV giới thiệu cạnh đáy, cạnh
bên, đường cao của hình thang.
GV cho HS làm bài ?1
GV đưa bảng phụ vẽ hình 15
HS : hoạt động nhóm
a) Tứ giác là hình thang hình a,
hình b vì BC // AD ; FG // HE, hình c
không phải là hình thang vì IN
không // MK
Hỏi : có nhận xét gì về hai
góc kề một cạnh bên của
hình thang
Trả lời : vì chúng là 2 góc
trong cùng phía, nên chúng bù
nhau
HĐ 2: Làm bài ?2
Nhận xét :
Năng
lực tự
GV treo bảng phụ vẽ hình 16 và
học, tư

Chứng minh :
giao
− Nếu một hình thang có hai tiếp,
∆ ABC = ∆CDA ⇒ đpcm.
HS lên bảng chứng minh theo cạnh đáy bằng nhau thì hai sử
cạnh bên song song và bằng dụng
sự gợi ý của giáo viên
nhau
ngôn
AB // CD ⇒ Â1 = Cˆ 1
ngữ
AD // BC
AD // BC ⇒ Â2 = Cˆ 2
AB = CD ⇒
AD = BC
∆ABC = ∆CDA (g.c.g)
Hỏi : Em nào có thể chứng


minh câu b
GV cũng gợi ý
HS : lên bảng chứng minh
AB // CD ⇒ Â1 =

Cˆ 1

∆ABC = ∆CDA (c.g.c)
⇒ AD = BC ; Â2 = Cˆ 2
⇒ AD // BC
5’

giao
HS : nêu đònh nghóa như SGK
tiếp,
Hỏi : Em hãy minh họa hình

AD ⊥ AB sử
thang vuông bằng ký hiệu
dụng
ngôn
ngữ
4. Củng cố – luyện tập. (11ph)
GV treo bảng phụ hình vẽ 21 tr 71 của bài tập 7
GV gọi 3 HS đứng tại chỗ lần lượt trả lời kết quả và giải thích
Kết quả :
a) x = 1000 ; y = 1400
b) x = 700 ; y = 500
c) x = 900 ; y = 1150
GV cho HS làm bài tập 8 tr 71 SGK
GV cho HS cả lớp làm ra nháp
Ta có : Â − Dˆ = 200
 + Dˆ = 1800
⇒ Â = 1000 ; Dˆ = 800

Bˆ = 2Cˆ

Ta có
Bˆ + Cˆ

= 1800


- Vẽ được hình thang can khi dựa vào dấu hiệu.
- Chứng minh được tứ giác là hình thang can.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Bài soạn, compa, thước thẳng − Bảng phụ đề bài và hình vẽ ? 2
HS: Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ. Thực
hiện hướng dẫn tiết trước.
III. PHƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn đònh lớp. (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ. (7ph)
HS1 : − Nêu đònh nghóa hình thang, vẽ hình thang ABCD và nêu các yếu
tố ?(SGK)
HS2 : − Giải bài tập 6 tr 70 − 71
Sau khi kiểm tra ta có : tứ giác ABCD ; YKMN là hình thang. (Lý thuyết 5 đ,
bt 5 điểm)
Đặt vấn đề :

− Hình thang sau đây có gì đặc biệt ?

A

HS : Hình thang ABCD có hai góc đáy bằng nhau.

B

GV : Hình thang ABCD như trên gọi là hình thang cân

D


1. Đònh nghóa :

Năng lực
tự học, tư
A
B
duy,
tự
quản lý,
tự
giải
C
quyết
D
Hình thang cân là hình vấn đề,
thang có hai góc kế hợp tác,
giao tiếp,
một đáy bằng nhau.
sử dụng
ABCD là hình thang cân
ngôn
GV nhấn mạnh hai ý
AB // CD
ngữ.
⇔ ˆ
− Hình thang
C = Dˆ hoặc  = Bˆ
− Hai góc kề một đáy bằng Chú ý: sgk
nhau
GV nêu chú ý SGK

giải
Hỏi : em nào phát biểu đònh lý
0
quyết
?
vấn đề,
HS : Nêu đònh lý như SGK
hợp tác,
A 12 2 1 B
GV gợi ý cho HS chứng minh đònh
giao tiếp,

sử dụng
Xét hai trường hợp
ngôn
+ AD cắt BC ở 0
ngữ.
C
D
+ AD = BC
Chứng minh
HS : ghi GT và KL của đònh lý 1
a) AB cắt BC ở 0 (AB
C

GV gọi HS nêu đònh lý 2
Gọi HS nêu GT, KL
− HS nêu GT, KL
GT
ABCD hthg cân
AB // CD
KL
AC = DB
Hỏi : Em nào có thể chứng
minh được
(nếu không có GV có thể gợi
ý c/m)
∆ADC = ∆ BCD (c.g.c)

Chứng minh
∆ADC và ∆BCD có
CD là cạnh chung
(gt)
ADˆ C = BCˆ D
AD = BC
(gt)
Do đó ∆ADC = ∆ BCD
(c.g.c). Suy ra AC = BD

HĐ 3: Dấu hiệu nhận biết

3. Dấu
biết

kề một đáy bằng nhau
là hình thang cân.
- Hình thang có hai đường
chéo bằng nhau là hình
thang cân.

GV có thể gợi ý dựng hai
đường tròn tâm D và tâm C
cùng bán kính
HS : thực hiện vẽ hình
+ Dựng hai đường tròn tâm D
và tâm C cùng bán kính
+ gọi A và B là giao điểm của 2
đường tròn với m.
− Yêu cầu HS đo các góc của
hình thang ABCD
Hỏi : Trong hình thang độ dài 2
đường chéo như thế nào ?
GV Yêu cầu HS phát biểu đònh
lý 3
Hỏi : Dựa vào đònh nghóa và
tính chất nào phát biểu được
dấu hiệu hình thang cân
4. Củng cố – luyện tập. (7ph)
− Gọi HS nhắc lại đònh nghóa, tính chất và dấu hiệu nhận biết hình
thang cân.


− Cho hình thang cân ABCD (AB // CD)
a) C/m

Tuần: 2
Tiết: 4

Ngày soạn: 28/08/2016
Ngày dạy:
/09/2016

LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Rèn luyện kỹ năng chứng minh 1 tứ giác là hình thang
cân
2. Kó năng: Qua đó suy ra từ các tính chất của hình thang cân để
chứng tỏ các đoạn thẳng bằng nhau
3. Thái độ: Rèn luyện tư duy cm cho học sinh.
4. Kiến thức trọng tâm:
- Biết được khi nào tứ giác là hình thang cân.
5. Đònh hướng phát triến năng lực:
Năng lực chung: Năng lực tự học, tư duy, tự quản lý, tự giải quyết
vấn đề, hợp tác, giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
Năng lực chuyên biết:
- Vẽ được hình thang cân khi dựa vào dấu hiệu.
- Chứng minh được tứ giác là hình thang can.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Bài soạn − SGK − Bảng phụ và hình 15
HS: Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ. Thực
hiện hướng dẫn tiết trước.
III. PHƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn đònh lớp. (1ph)

GV gọi HS ghi GT và KL. Vẽ
tự
giải
hình
E
quyết
D
1
GT
∆ABC cân tại A
vấn đề,
1
1
BD ; CE phân giác
hợp tác,
2
2
giao tiếp,
KL
BEDC h thg cân
C/m
B : xét ∆ABDC và ∆ACE có
sử dụng
ED = EB
Bˆ1 = Cˆ1 (∆ABC cân)
ngôn
Hỏi : Em nào nêu cách
ngữ.
AB = AC (∆ABC cân)
giải bài tập 16

EBD = EDB

ˆ
ˆ
− Gọi HS lên bảng c/m tiếp. ⇒ D1 = B1 . Nên ∆EBD cân tại E ⇒
DE = BE
Gọi HS nhận xét
GV sửa sai

9’

HĐ 2: B : ài tập 17 :
GV cho lớp làm bài 17
Gọi HS ghi GT, KL và vẽ hình

Bài tập 17 tr 75 SGK :

Năng lực
tự học, tư
B
1
1
duy,
tự
quản lý,
tự
giải
GT
ABCD (AB // CD)
1

⇒ ED = EC và ∆EAB cân tại E Từ (1) và (2) ta có :
ED + EB = EC + EA
⇒ EA = EB ⇒ AC = BD
A


12


GV Gọi HS lên bảng thực
hiện
Lớp nhận xét
GV sửa sai
HĐ 3: Bài tập 18
GV gọi HS đọc đề 18
Gọi HS đứng tại chỗ nêu
GT, KL. 1 HS vẽ hình
HS nêu GT, KL. Vẽ hình
GT
ABCD (AB // CD)
AC = BD
KL
a) ∆BDE cân
b) ∆ACD = ∆BDC
c) ABCD h thg cân
Hỏi : Làm thế nào để c/m
∆BDE cân
Trả lời : c/m BD = BE
Hỏi : Nêu cách chứng minh
∆ACD = ∆BDC

mà Dˆ1 = Eˆ . (∆BDE cân) Nên :
Dˆ1 = Cˆ1

Lại có AC = DB ;
DC chung
Nên ∆ACD=∆BDC (c.g.c)
c) Vì ∆ACD = ∆BDC
⇒ ADˆ C = BCˆ D . Vậy ABCD là hình
thang cân

4. Củng cố – luyện tập. (2ph)
GV chốt lại phương pháp giải bài 16 và 18
5. Hướng dẫn về nhà. (2ph)
− Xem lại các bài đã giải
− Làm các bài tập 13 ; 14 ; 19 (74 − 75) SGK.

Năng lực
tự học, tư
duy,
tự
quản lý,
tự
giải
quyết
vấn đề,
hợp tác,
giao tiếp,
sử dụng
ngôn
ngữ.

III. PHƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn đònh lớp. (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ. (6ph)
HS1 : Cho tam giác ABC cân (AB = AC). Gọi M là trung điểm của cạnh AB,
vẽ Mx // BC cắt AC tại N.

a) Tứ giác MNCB là hình gì ? Vì sao ?
b) Nhận xét gì về điểm N đối với cạnh AC ? Vì sao ?
A

Giải :

a) Vì MN // BC ; Bˆ = Cˆ . Nên MNCB là hình thang cân
b) Vì MNCB là hình thang cân nên BM = CN =

M

N

mà AB = AC (gt) ⇒ CN =
B

C

của AC

AC
2

của AB. Vẽ DE // BC (E ∈ AC). của tam giác
và song tự
quyết
Bằng quan sát, hãy dự đoán song với cạnh thứ hai thì đi
về vò trí của điểm E trên qua trung điểm cạnh thứ vấn đề,
A
hợp tác,
ba.
cạnh AC ?
giao tiếp,
HS: Dự đoán E là trung điểm
sử dụng
của AC
E
D 1
ngôn ngữ.
1
Hỏi : Hãy phát biểu dự đoán
trên thành 1 đònh lý?
1
B
HS : phát biểu đònh lý 1 SGK
F
C
GV:Em nào vẽ hình vào vở và Chứng minh
nêu được GT, KL
Kẻ EF // AB (F ∈ BC)
GT
∆ABC ; AD = DB
Hình thang DEFB có :


đường trung bình :
tự học, tư
Đường trung bình của tam
tự
GV cho cả lớp làm bài ?2
giác thì song song với cạnh duy,
quản
lý,
GV yêu cầu HS dùng thước đo thứ ba và bằng nửa cạnh
tự
giải
góc và thứơc chia khoảng để ấy
A
quyết
kiểm tra
vấn đề,
1
E
ˆ
ˆ
hợp tác,
D
F
ADE = B và DE = BC
2
giao tiếp,
B

1

∆AED = ∆CEF (c.g.c)
⇒ AD = FC và Â = Cˆ1 . Ta
cóAD = FC; AD = BD (gt)
Nên DB = CF
Ta có : Â = Cˆ1 . (sltrong)

Nên CF // AB ⇒ DB // CF
F sao cho E là trung điểm của Hình thang DBCF (BD// CF)
DF ; rồi c/m
và DB = CF nên :
DF = BC. Phải chứng minh DB =
1
DE // BC và DE = BC
DF tức là cần chứng minh DB
2
= CF và DB // CF
4. Củng cố – luyện tập. (10ph)
GV yêu cầu HS dựa vào hình vẽ tìm những đường trung bình khác của tam
giác ABC và nêu tính chất của chúng.
HS trong ∆ABC còn có thêm EF ; DF là đường trung bình. Do đó
EF // AB và EF =
DF // AC và DF =

AB
2
AC
2

− GV cho HS làm bài tập ?3 . Hình vẽ 33 SGK
+ Chỉ yêu cầu HS trả lời bằng miệng. Nêu lý do vì sao có được kết quả

1. Kiến thức: Nắm được khái niệm đường trung bình của hình thang,
đònh lý 3 và đònh lý 4 về đường trung bình của hình thang.
2. Kó năng: Biết vận dụng đònh lý để tính độ dài, chứng minh hai đoạn
thẳng bằng nhau, hai đoạn thẳng song song. Vận dụng những kiến
thức đã học vào thực tế.
3. Thái độ: Rèn luyện cho HS tư duy logic và tư duy biện chứng, qua việc
xây dựng khái niệm đường trung bình của hình thang trên cơ sở khái
nòêm đường trung bình của tam giác.
4. Kiến thức trọng tâm:
- Nắm được định nghĩa, tính chất của đường trung bình của hình thang.
5. Đònh hướng phát triến năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự học, tư duy, tự quản lý, tự giải quyết vấn đề, hợp tác,
giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
Năng lực chuyên biết:
- Vẽ và nhận biết được đường trung bình của hình thang.
- Chứng minh được định lý.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Bài soạn − SGK − SBT − Bảng phụ, thước thẳng có chia khoảng.
HS: Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ.
III. PHƯƠNG PHÁP.
- Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành.
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn đònh lớp. (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ. (7ph)
HS : − Cho hình thang ABCD (AB // CD). Gọi E là trung điểm của AD. Vẽ tia
Ex // DC cắt AC ở I, cắt BC ở F. I có phải là trung điểm của đường
chéo AC ? F có phải là trung điểm của BC không ? Vì sao ?
GiảiA :
DC


HĐ 1: Đường trung bình
của hình thang :
Dựa vào bài kiểm tra GV
yêu cầu HS phát biểu
đònh lý 3
HS phát biểu đònh lý 3
GV dùng hình vẽ bài kiểm
tra yêu cầu HS vẽ hình
vào vở
Gọi 1HS nêu GT, KL
HS : Nêu GT, KL
ABCD (AB // CD)
GT
AE = ED
EF // AB // CD
KL
BF = FC
HS : suy nghó ...
Hỏi : em nào nêu được
cách c/m ?
GV gợi ý HS c/m bằng
cách vẽ giao điểm I của
AC và EF rồi c/m AI = IC.
(bằng cách xét ∆ADC có
AE = ED ; EI // DC) và c/m BF
= FC (bằng cách xét ∆ABC
có AI = IC và IF // AB)
GV giới thiệu đường trung
bình của hình thang

lực
tự
học,

duy,
tự
quản lý,
tự
giải
quyết
vấn đề,
hợp tác,
giao tiếp,
sử dụng
ngôn
ngữ.

F
C

D

Chứng minh
Gọi I là giao điểm của AC và
EF. ∆ADC có :
E là trung điểm AD (gt) và EI //
CD. Nên I là trung điểm của
AC. ∆ABC có I là trung điểm
của AC và IF // AB. Nên F là
trung điểm BC

K

Q

Đònh lý 4 : Đường trung bình
của hình thang thì song song với
hai đáy và bằng nửa tổng hai
đáy

Năng lực
tự học, tư
duy,
tự
quản lý,
tự
giải
quyết
vấn đề,


HS : Nhắc lại đònh lý 2 về
tính chất đường trung bình
của ∆
Hỏi : Hãy đo độ dài
đường trung bình của hình
thang và độ dài tổng hai
đáy, so sánh rồi dự đoán
t/c đường trung bình của
hình thang.
GV gọi HS nêu đònh lý 4


Chứng minh
Gọi K là giao điểm của EF và
DC.
∆FBA và ∆FCK có : AFˆB = KFˆC
(đđ)
BF = FC (gt)
ABˆ F = KCˆ F (slt, AB // DK) Nên ∆FBA
=∆FCK (g.c.g)
⇒ AF = FK và AB = CK. EF là
đường trung bình của ∆ABK ⇒ EF
1

GV gợi ý HS chứng minh EF // DK và EF = 2 DK.
// DC bằng cách tạo ra
Hay EF // AB // DC.
một ∆ có E, F là trung
điểm của hai cạnh và DC Lại có : DK = DC + CK
DC + AB
là cạnh thứ ba
= DC + ABVậy : EF =
2
HS : tiếp tục chứng minh
EF =
4’

DC + AB
2

HĐ 3: GV cho HS làm ? 5


A

D

E

H

1 HS nêu GT, KL và lên
bảng giải
4. Củng cố – luyện tập. (8ph)
Bài tập 24 tr 80
GV gọi HS đọc đề bài
Yêu cầu HS cả lớp vẽ hình vào vở
Gọi 1 HS nêu GT, KL

B
C
A
20
12
I

E

K

Năng lực
tự học, tư


= 16

5. Hướng dẫn về nhà. (2ph)
− Học thuộc đònh lý 1 và 2 đường trung bình của tam giác, đònh lý 3 và 5
đường trung bình của hình thang.
− Hướng dẫn bài tập 25 ; 26 tr 82 SGK

Tuần: 4
Tiết: 7

Ngày soạn: 11/09/2016
Ngày dạy: 16/09/2016

LUYỆN TẬP
I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: Khắc sâu kiến thức về đường trung bình của tam giác
và đường trung bình của hình thang cho HS.
2. Kó năng: Rèn luyện kỹ năng vẽ hình rõ, chuẩn xác, ký hiệu đủ
giả thiết đầu bài trên hình
3. Thái độ: Rèn kỹ năng tính, so sánh độ dài đoạn thẳng, kỹ năng
c/m.
4. Kiến thức trọng tâm:
- Nắm được định nghĩa, tính chất của đường trung bình của hình thang.
5. Đònh hướng phát triến năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự học, tư duy, tự quản lý, tự giải quyết vấn đề, hợp tác,
giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
Năng lực chuyên biết:
- Vẽ và nhận biết được đường trung bình của hình thang.


E

BC
D

3. Bài mới.
ĐL HOẠT ĐỘNG CỦA GV VÀ
HS

EF // AB // DC

B
F

EF =
C

NỘI DUNG

AB + CD
2

NĂNG
LỰC


15



bình ∆ DBC
GV gọi 1HS lên bảng trình
bày lại
HS: lên bảng trình bày
HĐ 2: Bài tập có kỹ
năng vẽ hình :
Bài 27 tr 80 SGK :
GV gọi 1 HS đọc đề bài trong
SGK
Gọi 1 HS lên bảng vẽ hình
và ghi GT, KL
HS vẽ hình và ghi gt, kl trên
bảng
tứ giác ABCD
GT
E, F, K là tr điểm
của AD, BC, AC
KL
a) Sosánh EK và CD
b) EF ≤

AB + CD
2

Yêu cầu cả lớp làm vào

Bài tập 22 SGK
A
D
I

a) Ta có : AE = ED (gt)
AK = KC (gt)
⇒ EK là đường TB của ∆ ADC.
Do đó EK =

DC
2

Ta có : AK = KC (gt)
BF = FC (gt)
⇒ KF là đường TB của ∆ ABC.

HÌNH
THÀNH
Năng
lực
tự
học,

duy,
tự
quản
lý,
tự
giải
quyết
vấn đề,
hợp tác,
giao
tiếp, sử

2
GV : Yêu cầu HS suy nghó
trong 3 phút. Sau đó gọi HS b) Xét ∆ EFK :
trả lời miệng câu a.
E,F,K không thẳng hàng
GV ghi bảng
Ta có : EF < EK + KF
GV cho HS cả lớp nhận xét
CD AB
BD + AB
+
⇒ EF

Tiết: 8

Ngày soạn: 18/09/2016
Ngày dạy: 20/09/2016
§6. ĐỐI XỨNG TRỤC

I.MỤC TIÊU.
1. Kiến thức: HS hiểu được đònh nghóa hai điểm, hai hình đối xứng với
nhau qua đường thẳng d. HS nhận biết được hai đoạn thẳng đối xứng
với nhau qua đường thẳng d, hình thang cân là hình có trục đối xứng
2. Kó năng: Biết vẽ điểm đối xứng với một điểm cho trước, đoạn
thẳng đối xứng với một đoạn thẳng cho trước qua một đường
thẳng. Biết chứng minh hai điểm đối xứng với nhau qua một đường
thẳng.
3. Thái độ: HS nhận biết được hình có trục đối xứng trong toán học
và trong thực tế.
4. Kiến thức trọng tâm:
- Nắm được định nghĩa hai điể đối xứng qua một điểm, hai điểm đối xứng qua một đường thẳng.
5. Đònh hướng phát triến năng lực:
Năng lực chung:
- Năng lực tự học, tư duy, tự quản lý, tự giải quyết vấn đề, hợp tác,
giao tiếp, sử dụng ngôn ngữ, tính toán.
Năng lực chuyên biết: Vẽ được hai điểm đối xứng qua một điểm, hai điể m đối xứng
qua một đường thẳng.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Bài soạn − Thước thẳng chia khoảng − Compa− Bảng phụ với hình 53,
54
HS: Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ − Thực
hiện hướng dẫn tiết trước − Tấm hình bìa hình thang cân.
III. PHƯƠNG PHÁP.

xứng nhau qua đường thẳng
Hỏi : Thế nào là hai điểm đối
xứng nhau qua đường thẳng d
HS nêu đònh nghóa như SGK
GV ghi : M và M’đối xứng với nhau
qua d
⇒ d là đường trung trực của đoạn
thẳng MM’
− GV cho đường thẳng d, M ∉ d ; B ∈ d,
hãy vẽ điểm M’ đối xứng với M
qua d, vẽ B’ đối xứng với B qua d
Hỏi : Nêu nhận xét về B và B’
Trả lời : B ≡ B’
GV yêu cầu HS nêu quy ước SGK.
GV hỏi : Nếu cho điểm M và đường
thẳng d, có thể vẽ được mấy
điểm đối xứng với M qua d
Trả lời : Chỉ vẽ được 1 điểm đối
xứng với điểm M qua đường thẳng
d

NỘI DUNG
1. Hai điểm
xứng
qua
đường thẳng :
a) Đònh nghóa :

đối
một

A
Hỏi : Nêu nhận xét về điểm C’
Hỏi:Hai đoạn thẳng AB và A’B’ có
đặc điểm gì ?
Trả lời : Có A’đối xứng với A, B’
đối xứng với B qua d.
GV giới thiệu AB và A’B’ là 2 đoạn
thẳng đối xứng với nhau qua d.
Nếu ứng với mỗi điểm C ∈ AB đều
có một điểm C’ đối xứng với C
qua d mà
C’∈ A’B’ và ngược lại thì gọi là hai
hình đối xứng với nhau qua d

NĂNG LỰC
HÌNH
THÀNH
Năng lực
tự học, tư
duy,
tự
quản lý,
tự
giải
quyết
vấn đề,
hợp tác,
giao tiếp,
sử dụng
ngôn

giao tiếp,
sử dụng
ngôn
ngữ


Hỏi : Thế nào là hai hình đối xứng
với nhau qua đường thẳng d
HS : Nêu đònh nghóa SGK
GV rút kết luận SGK
Hỏi : Tìm trong thực tế hai hình đối
xứng nhau qua một trục
Trả lời : Hai chiếc lá mọc đối xứng
nhau qua cành lá...
8’

ngược lại
- Đường thẳng d gọi là
trục đối xứng của hai
hình đó.
- Nếu hai đoạn thẳng
(góc, tam giác) đối
xứng với nhau qua
một đường thẳng thì
chúng bằng nhau
A
HĐ 3: Hình có trục đối xứng :
3. Hình có trục đối
xứng
GV cho HS làm ?3

AH là cạnh AC ; hình đối xứng với
cạnh AC qua AH là AB. Hình đối xứng
với đoạn BH qua AH là đoạn CH và
ngược lại
Hỏi : Vậy điểm đối xứng với mỗi
điểm của ∆ABC qua đường cao AH ở
đâu ?
Trả lời : Điểm đối xứng với mỗi
điểm của ∆ cân ABC qua đường cao
AH vẫn thuộc ∆ ABC
GV giới thiệu AH là trục đối xứng
của ∆ cân ABC và đònh nghóa trục
đối xứng của hình H tr 86 SGK
GV cho HS làm bài ?4
Hỏi : Mỗi hình sau đây có bao
nhiêu trục đối xứng ?
b) Đònh lý :
a/ Chữ cái in hoa A
Đường thẳng đi qua
b/ Tam giác đều ABC
trung điểm hai đáy
c/ Đường tròn tâm O.
của hình thang cân là
GV đưa miếng bìa hình thang cân trục đối xứng của
ABCD (AB // CD) Hỏi : Hình thang cân hình thang cân đó
có trục đối xứng không ? là
đường nào ?
GV thực hiện gấp hình minh họa.
4. Củng cố – luyện tập. (3ph)
− GV cho HS trả lời bài tập 41 tr 88 SGK

qua một đường thẳng.
II. CHUẨN BỊ.
GV: Bài soạn − Compa− Bảng phụ – ke, phấn màu.
HS: Học bài và làm bài đầy đủ − dụng cụ học tập đầy đủ. Thực
hiện hướng dẫn tiết trước
III. PHƯƠNG PHÁP.

+ Đàm thoại + Gợi mở + Thực hành
IV. TIẾN TRÌNH DẠY HỌC.
1. Ổn đònh lớp. (1ph)
2. Kiểm tra bài cũ. (10ph)
HS1 :− Nêu đònh nghóa hai điểm đối xứng nhau qua C’
1 đường thẳng.
− Vẽ hình đối xứng của ∆ ABC qua đường thẳng d
A

(Định nghĩa 4 vẽ hồn thành hình 6 điểm)

B

HS2 : − Chữa bài 36 tr 87 SGK
0x là đường trung trực AB ⇒ 0A = 0B
0y là đường trung trực của AC ⇒ 0A = 0C ⇒ 0B =A0C1(=
2 0A)
3
4

x
C
A


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status