Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
Tuần 1
Tiết 1
Ngày soạn: 19/8/2016
Ngày dạy: 22/8/2016
BÀI 1 : BÀI MỞ ĐẦU
I.MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1Kiến thức:Nêu được mục đích và ý nghĩa của kiến thức phần cơ thể người.
1.2. Kĩ năng: Xác định được vị trí con người trong giới động vật
1.3. Thái độ: Có ý thức tự giác học bộ môn.
1.4. Tích hợp liên môn:
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học:
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy:
* Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp…
* Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
K1: Trình bày được điểm tiến hóa -HS trình bày được đặc điểm của người so
ở người so với thú
với thú
Nhóm NLTP
K2: Trình bày được ví trí con - HS phải nêu được ví trí con người trong tự
liên quan đến
người trong tự nhiên
nhiên
phù hợp
động học tập sinh học của cá nhân mình.
X3: Tham gia hoạt động nhóm HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập
trong học tập sinh học
sinh học.
Giáo án Sinh 8
1
GV: Trần Thị Huyên
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
C1: Xác định được trình độ hiện Xác định được trình độ hiện có về các kiến
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ thức: vị trí con người trong tự nhiên và pp
của cá nhân trong học tập sinh học tập bộ môn
học.
Nhóm NLTP C2: Lập kế hoạch và thực hiện, Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế
liên quan đến điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm
hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn
cá nhân
nâng cao trình độ bản thân
bài sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C3 Nhận ra được vai trò của của HS nhận ra được vai trò của bộ môn học
bộ môn học
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI HỌC
-Rèn kỹ năng nhận biết các bộ phận cấu tạo trên cơ thể người
-Giáo dục lòng yêu thích bộ môn .
III. PHƯƠNG PHÁP:Động não - Vấn đáp – tìm tòi- Dạy học theo nhóm - Giải quyết vấn đề
- Các nhóm lần lượt trình bày, Các nhóm K2
khác nhận xét, bổ sung
X2
Tiểu kết:
Con người thuộc lớp thú tiến hóa nhất:
- Có tiếng nói và chữ viết.
- Có tư duy trừu tượng.
- Hoạt động có mục đích
� Làm chủ thiên nhiên.
Hoạt động 2. Xác định mục đích nhiệm vụ của phần cơ thể người và vệ sinh (15P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- GV cho HS đọc thông tin trong SGK
- HS đọc thông tin SGK
C1,C2
- Có mấy nhiệm vụ? Nhiệm vụ nào là quan trọng - 2 nhiệm vụ. Vì khi hiểu rõ đặc điểm C3
hơn?
cấu tạo và chức năng sinh lí của cơ thể,
Giáo án Sinh 8
2
GV: Trần Thị Huyên
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
- Vì sao phải nghiên cứu cơ thể về cả 3 mặt: cấu chúng ta mới thấy được loài người có C5
tạo, chức năng và vệ sinh?
nguồn gốc động vật nhưng đã vượt lên K1
- GV lấy ví dụ giải thích câu “Một nụ cười bằng vị trí tiến hoá nhất nhờ có lao động
Hoạt động HS
- HS đọc thông tin SGK
- Hoạt động cá nhân trả lời câu hỏi
NLHT
C1,C2
C3
C4
K1,K2
X2
Tiểu kết:
Phương pháp học tập phù hợp với đặc điểm môn học là kết hợp quan sát, thí nghiệm và vận dụng
kiến thức, kĩ năng vào thực tế cuộc sống
5. Thực hành (3P)
1. Đặc điểm cơ bản để phân biệt người với động vật là gì?
C1,C2
2. Để học tốt môn học, em cần thực hiện theo các phương pháp nào? C2, K1,K3
6. Vận dụng.(1P)
- Học bài cũ.
- HS xem lại bài “ Thỏ” và bài “ Cấu tạo trong của thỏ” trong SGK Sinh 7
- Chuẩn bị bài “Cấu tạo cơ thể người”
7. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Giáo án Sinh 8
3
* Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
K1: Trình bày được các phần của -HS trình bày được các phần của cơ thể
cơ thể
Nhóm NLTP
K2: Trình bày được các hệ cơ - HS phải nêu Trình bày được các hệ cơ quan
liên quan đến
quan trong cơ thể
trong cơ thể.
sử dụng kiến
K3: Vận dụng linh hoạt kiến thức - HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
thức Sinh học
để trả lời hiện tượng thực tế
hiện tượng thực tế
P1: Đặt ra những câu hỏi về cơ thê
người
P2: Vận dụng KT trả lời thực tế
Nhóm NLTP một số nghành lien quan cơ thể
về
phương người
pháp
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn
và xử lí thông tin từ các nguồn
khác nhau để giải quyết vấn đề
trong học tập sinh học.
Giáo án Sinh 8
4
của cá nhân trong học tập sinh
học.
Nhóm NLTP
liên quan đến C2: Lập kế hoạch và thực hiện,
điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm
cá nhân
nâng cao trình độ bản thân
HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của mình
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động
nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận
để đi đến kết quả.
- HS trình bày được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của cá nhân mình.
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập
sinh học.
Xác định được trình độ hiện có về các kiến
thức: các hệ cơ quan của cơ thê và chức năng
của tưng hệ cơ quan.
Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế
hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn
bài sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C3 Nhận ra được vai trò của của HS nhận ra được vai trò của bộ môn học
bộ môn học
II.CÁC KĨ NĂNG SỐNG ĐƯỢC GIÁO DỤC TRONG BÀI HỌC
- Rèn kĩ năng quan sát, nhận biết kiến thức.
- Rèn tư duy tổng hợp logic, kĩ năng hoạt động nhóm.
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
- Yêu cầu HS quan sát H 2.1 và 2.2, kết hợp tự - Cá nhân quan sát tranh, tìm hiểu bản
tìm hiểu bản thân để trả lời:
thân, trao đổi nhóm. Đại diện nhóm
- Cơ thể người gồm mấy phần? Kể tên các phần trình bày ý kiến.
đó?
- Cơ thể chúng ta được bao bọc bởi cơ quan - 1 HS trả lời . Rút ra kết luận.
nào? Chức năng của cơ quan này là gì?
-Dưới da là cơ quan nào?
- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ
cơ quan nào?
- Những cơ quan nào nằm trong khoang ngực,
khoang bụng?
- GV treo tranh hoặc mô hình cơ thể người để
HS khai thác vị trí các cơ quan ( nếu có )
Tiểu kết:
1. Các phần cơ thể
- Cơ thể chia làm 3 phần: đầu, thân và tay chân.
- Da bao bọc bên ngoài để bảo vệ cơ thể.
- Dưới da là lớp mỡ cơ và xương (hệ vận động).
- Khoang ngực ngăn cách với khoang bụng nhờ cơ hoành.
Hoạt động 2. Xác định các hệ cơ quan(15P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
- Cho 1 HS đọc to SGK và trả lời:-? Thế nào là - Nhớ lại kiến thức cũ, kể đủ 7 hệ cơ
một hệ cơ quan?
quan.
- Kể tên các hệ cơ quan ở ĐV thuộc lớp thú?
- Trao đổi nhóm, hoàn thành bảng. Đại
- Yêu cầu HS trao đổi nhóm để hoàn thành bảng diện nhóm điền kết quả vào bảng phụ,
- Cơ và xương
- Vận động, vận động cơ thể cơ thể
- Hệ tiêu hoá
- Miệng, ống tiêu hoá và tuyến tiêu - Tiếp nhận và biến đổi thức ăn thành
hoá.
chất dd cung cấp cho cơ thể.
- Hệ tuần hoàn - Tim và hệ mạch
- Vận chuyển oxi, cacbonic, chất dinh
dưỡng và chất thải.
- Hệ hô hấp
- Mũi, khí quản, phế quản và 2 lá - Thực hiện trao đổi khí oxi, khí
phổi.
cacbonic giữa cơ thể và môi trường.
- Hệ bài tiết
- Thận, ống dẫn nước tiểu và bóng - Bài tiết nước tiểu và lọc máu.
đái.
- Tiếp nhận và trả lời kích điều hoà hoạt
- Hệ thần kinh
- Não, tuỷ sống, dây thần kinh và động của cơ thể.
hạch thần kinh.
5. Thực hành:HS trả lời câu hỏi(4P)
- Cơ thể có mấy hệ cơ quan? Chỉ rõ thành phần và chức năng của các hệ cơ quan?
(C1,C1,K1,K2,K3)
Hoàn thành bài tập sau bằng cách khoanh vào câu em cho là đúng:
Giáo án Sinh 8
6
GV: Trần Thị Huyên
1.2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng quan sát tranh, suy luận, hoạt động nhóm.
1.3.Thái độ: Có ý thức học tập, yêu thích bộ môn.
Mô tả được các thành phần cấu tạo của tế bào phù hợp với chức năng của chúng.
Đồng thời xác định rõ tế bào là đơn vị cấu tạo và đơn vị chức năng của cơ thể.
1.4. Tích hợp liên môn:
- Kể được tên và xđ được vị trí của các cơ quan cơ thể người trên mô hình.
- G.thích được v.trò của hệ t.k và hệ nội tiết trong việc điều hoà hđ các cơ quan.
- Xác định được vị trí của các cơ quan trong cơ thể người.
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học…
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy:
* Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp…
* Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
K1: Trình bày được các thành -HS trình bày được các thành phần của tế
phần của tế bào
bào
Nhóm NLTP
K2: Trình bày được chức năng của - HS phải nêu được chức năng các bộ phận
liên quan đến
các bộ phận của tế bào
của tb
sử dụng kiến
K3: Vận dụng linh hoạt kiến thức - HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
thức Sinh học
để trả lời hiện tượng thực tế
hiện tượng thực tế
của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, làm việc nhóm…).
X2: Trình bày các kết quả từ các
hoạt động học tập sinh học của
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông
tin, làm việc nhóm…) một cách
phù hợp
X3: Tham gia hoạt động nhóm
trong học tập sinh học
C1: Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của cá nhân trong học tập sinh
học.
HS vận dụng KT trả lời thực tế co thể người
với môi trường
HS dựa vào các hình ảnh, kiến thức đã học
trả lời câu hỏi liên quan các thành phần tế
bào và hoạt động sống của tế bào.
HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của mình
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động
nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận
để đi đến kết quả.
- HS trình bày được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của cá nhân mình.
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập
sinh học.
Xác định được trình độ hiện có về các kiến
Hoạt động GV
Hoạt động HS
Giáo án Sinh 8
8
GV: Trần Thị Huyên
NLHT
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
- Yêu cầu HS quan sát H 3.1 và cho biết cấu tạo - Quan sát kĩ H 3.1 và ghi nhơ kiến C1,C2
một tế bào điển hình.
thức.
C3
- Treo tranh H 3.1 phóng to để HS gắn chú thích. - 1 HS gắn chú thích. Các HS khác K1,K2
nhận xét, bổ sung.
Tiểu kết: Cấu tạo tế bào gồm 3 phần: + Màng
+ Chất tế bào gồm nhiều bào quan
+ Nhân
Hoạt động 2: Chức năng của các bộ phận trong tế bào (8P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- Yêu cầu HS đọc và nghiên cứu bảng 3.1 để ghi - Cá nhân nghiên cứu bảng 3.1 và ghi C1
nhớ chức năng các bào quan trong tế bào.
nhớ kiến thức.
C2,C3
- Màng sinh chất có vai trò gì? Tại sao?
- Hằng ngày cơ thể và môi trường có mối + Cơ thể lấy từ môi trường ngoài oxi,
chất hữu cơ, nước, muối khoáng cung
quan hệ với nhau như thế nào?
cấp cho tế bào trao đổi chất tạo năng
- Kể tên các hđộng sống diễn ra trong tế bào.
- Hoạt động sống của tế bào có liên quan gì đến lượng cho cơ thể hoạt động và thải
cacbonic, chất bài tiết.
hoạt động sống của cơ thể?
+ HS rút ra kết luận.
- Qua H 3.2 hãy cho biết c/năng của t/b là gì?
- 1 HS đọc kết luận SGK.
Tiểu kết:
Hoạt động của tế bào gồm:
- Trao đổi chất: cung cấp năng lượng cho hoạt động sống của cơ thể.
-Phân chia và lớn lên: giúp cơ thể lớn lên tới trưởng thành và sinh sản.
- Cảm ứng: giúp cơ thể tiếp nhận và trả lời kích thích.
Giáo án Sinh 8
9
GV: Trần Thị Huyên
NLHT
C1,C2
C3
K1,K2
X2,X3
NLHT
C1
I. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
1.Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1.Kiến thức:
- Biết: Trình bày được khái niệm mô, kể ra được các loại mô và chứa năng của chúng
- Hiểu: Phân biệt được các loại mô qua hình dạng, cấu tạo, chức năng.
- Vận dụng: Xác định được ví trí các mô trên cơ thể và so sánh được các loại mô.
1.2.Kỹ năng: Rèn kĩ năng quan sát, so sánh, hoạt động nhóm.
1.3.Thái độ: gd các em yêu thích môn học
Nêu được định nghĩa mô, kể được các loại mô chính và chức năng của chúng.
1.4. Tích hợp liên môn:
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học…
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy:
* Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp…
* Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
K1: Trình bày được khái niệm mô -HS trình bày được khái niệm mô
Nhóm NLTP K2: Trình bày được các loại mô
- HS phải nêu được 4 loại mô chính.
liên quan đến K3: Vận dụng linh hoạt kiến thức - HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
sử dụng kiến để trả lời một số loại mô trong cơ hiện tượng thực tế các loại mô ở chân giò
thức Sinh học thể người thong qua ví vụ chân lợn
giò lợn
Nhóm NLTP P1: Đặt ra những câu hỏi về tế bào -HS trả lời những câu hỏi lien quan các phần
về
phương và cơ thể
của tế bào
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của cá nhân trong học tập sinh
học.
Nhóm NLTP
liên quan đến C2: Lập kế hoạch và thực hiện,
điều chỉnh kế hoạch học tập nhằm
cá nhân
nâng cao trình độ bản thân
HS dựa vào các hình ảnh, kiến thức đã học
trả lời câu hỏi liên quan các thành phần tế
bào và hoạt động sống của tế bào.
HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của mình
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động
nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận
để đi đến kết quả.
- HS trình bày được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của cá nhân mình.
HS tham gia hoạt động nhóm trong học tập
sinh học.
Xác định được trình độ hiện có về các kiến
thức các loai mô như mô biểu bì, mô lien
kết, mô cơ, mô tk
Lập kế hoạch và thực hiện, điều chỉnh kế
hoạch học tập trên lớp và ở nhà đối với toàn
bài sao cho phù hợp với điều kiện học tập
C3 Nhận ra được vai trò của của HS nhận ra được vai trò của các loại mô của
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
- Yc HS đọc mục I SGK và trả lời câu hỏi:
- HS trao đổi nhóm để hoàn thành bài C1
- Hãy kể tên những tế bào có hình dạng khác tập .
C2,C3
nhau mà em biết?
- Dựa vào mục “Em có biết” ở bài trước
- Gthích vì sao tế bào có hdạng khác nhau?
để trả lời.
K1
- GV phân tích: chính do chức năng khác nhau - Vì chức năng khác nhau.
X2,X3
mà tế bào phân hoá có hình dạng, kích thước
khác nhau. Sự phân hoá diễn ra ngay ở giai đoạn
phôi.Vậy mô là gì?
- HS rút ra kết luận
*Tiểu kết:
- Mô là nhóm tế bào chuyên hoá có cấu tạo giống nhau, đảm nhiệm chức năng nhất định.
Hoạt động 2: Các loại mô(25P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- Phát phiếu học tập cho các nhóm.
- Kẻ sẵn phiếu học tập vào vở.
C1
- Yêu cầu HS đọc mục II SGK.
C2
- Quan sát H 4.1 và nhận xét về sự sắp xếp các - Nghiên cứu kĩ hình vẽ kết hợp với
tế bào ở mô biểu bì?
SGK, trao đổi nhóm để hoàn thành vào K1,K2,
đại diện nhóm báo cáo kết quả.
- TB cơ trơn có hdạng và cấu tạo ntn?
- Y/c các nhóm HTtiếp vào phiếu học tập.
- GV nhận xét kết quả, đưa đáp án.
- Cá nhân đọc kĩ kết hợp quan sát H
- Yêu cầu HS đọc kĩ mục 4 kết hợp quan sát H 4.4; trao đổi nhóm hoàn thành phiếu
4.4 để hoàn thành tiếp Ngày dạy phiếu học tập.
học tập theo nhóm.
- GV nhận xét, đưa kết quả đúng.
- Báo cáo kết quả.
Tiểu kết:
Cấu tạo, chức năng các loại mô
Tên các loại mô
Đặc điểm
Chức năng
Ví dụ
Gồm các tế bào xếp sít nhau Bảo vệ, hấp thụ và Tập hợp tế bào dẹt
1. Mô biểu bì
thành lớp dày phủ mặt tiết
tạo nên bề mặt da.
Giáo án Sinh 8
12
GV: Trần Thị Huyên
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
2. Mô liên kết
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
Tuần 3
Ngày soạn: 02/9/2016
Tiết 5
Ngày dạy: 05/9/2016
BÀI 5 : THỰC HÀNH
QUAN SÁT TẾ BÀO VÀ MÔ
I.MỤC TIÊU
1.Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1.Kiến thức:
- Chuẩn bị được tiêu bản tạm thời mô cơ vân.
- Quan sát và vẽ các tế bào trong tiêu bản đã làm sẵn: tế bào niêm mạc miệng (mô biểu bì), mô
sụn, mô xương, mô cơ vân, mô cơ trơn. Phân biệt các bộ phận chính của tế bào gồm màng sinh
chất, tế bào chất và nhân.
- Phân biệt được điểm khác nhau của mô biểu bì, mô cơ, mô liên kết.
1.2. Kĩ Năng:
- Rèn luyện kĩ năng quan sát tế bào và mô dưới kính hiển vi.
- Kĩ năng sử dụng kính hiển vi, kĩ năng mổ, tách tế bào.
1.3. Thái độ:
- Giáo dục ý thức nghiêm túc, bảo vệ máy, vệ sinh phòng học sau khi làm.
1.4. Tích hợp liên môn:
-Môn GDCD về tính nghiêm túc, tự giác.
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học…
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy:
Giáo án Sinh 8
13
P1: Đặt ra những câu hỏi về tế bào
và cơ thể
P2: Vận dụng KT trả lời thực tế
liên quan cơ thể
P3: Thu thập, đánh giá, lựa chọn
và xử lí thông tin từ các nguồn
khác nhau để giải quyết vấn đề
trong học tập sinh học.
X1: Ghi lại được các kết quả từ
các hoạt động học tập sinh học
của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, làm việc nhóm…).
X2: Trình bày các kết quả từ các
hoạt động học tập sinh học của
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông
tin, làm việc nhóm…) một cách
phù hợp
X3: Tham gia hoạt động nhóm
trong học tập sinh học
C1: Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của cá nhân trong học tập sinh
học.
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
-HS vẽ hình được tế bào và mô đã quan sát
- HS phải quan sát được mô cơ vân
- HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
các thành phần tế bào mà mình quan sát
- KN hợp tác nhóm để chuẩn bị quan sát
-KN chia sẽ thông tin dã quan sát được.
Giáo án Sinh 8
14
GV: Trần Thị Huyên
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
- KN quản lí thời gian , đảm nhiệm trách nhiệm được phân công
III. PHƯƠNG PHÁP: Thảo luận nhóm ,động não , vấn đáp, trình bày 1 phút
IV. PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC
1. Giáo viên:
- Kính hiển vi, lam kính (2), lamen, bộ đồ mổ, khân lau, giấy thấm, kim mũi mác.
- 1 ếch đồng sống hoặc bắp thịt ở chân giò lợn.
- Dung dịch sinh lí 0,65% NaCl, côngtơhut, dung dịch axit axetic 1%.
- Bộ tiêu bản: mô biểu bì, mô sụn, mô xương, mô cơ trơn.
2. Học sinh: Mỗi tổ 1 con ếch.
IV. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG.
1. Ổn định kiểm tra sĩ số(1P)
2. Kiểm tra dụng cụ của HS(2P)
3. Khám phá: Từ câu hỏi kiểm tra, GV nêu: để kiểm chứng điều đã học, chúng ta tiến hành
nghiên cứu đặc điểm các loại tế bào và mô.
4.Kết nối:
Hoạt động 1: Nêu yêu cầu của bài thực hành(5P)
- GV gọi 1 HS đọc phần I:mục tiêu của bài thực hành.
- GV nhấn mạnh yêu cầu quan sát và so sánh các loại mô.
Hoạt động 2: Hướng dẫn thực hành(17P)
Hoạt động GV
- Rạch da đùi ếch lấy 1 bắp cơ.
- Dùng kim nhọn rạch dọc bắp cơ ( thấm sạch máu).
- Dùng ngón trỏ và ngón cái ấn lên 2 bên mép rạch.
- Lấy kim mũi mác gạt nhẹ và tách 1 sợi mảnh.
- Đặt sợi mảnh mới tách lên lam kính, nhỏ dd sinh lí NaCl 0,65%.
- Đậy lamen, nhỏ dd axit axetic 1%.
b. Quan sát tế bào:
- Thấy được các thành phần chính: màng, tế bào chất, nhân, vân ngang.
Giáo án Sinh 8
15
GV: Trần Thị Huyên
NLHT
C1,C2
C3
K1,K2,
K3
X1,X2
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
Hoạt động 3: Quan sát tiêu bản các loại mô khác.(10P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
- GV phát tiêu bản cho các nhóm, yêu cầu HS - Các nhóm đặt tiêu bản, điều chỉnh
quan sát các mô và vẽ hình vào vở.
kính để quan sát rõ.
- GV treo tranh các loại mô để HS đối chiếu.
Ngày soạn : 04/9/2016
Ngày dạy: 07/9/2016
BÀI 6 : PHẢN XẠ
I. MỤC TIÊU.
1.Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1.Kiến thức:
- Chứng minh phản xạ là cơ sở của mọi hoạt động của cơ thể bằng các ví dụ cụ thể.
1.2. Kĩ năng:
- Rèn kĩ năng quan sát kênh hình, thông tin nắm bắt kiến thức, kĩ năng hoạt động nhóm
1.3. Thái độ: Giáo dục ý thức bảo vệ cơ thể
1.4. Tích hợp liên môn:
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học…
2.2. Bảng mô tả các năng lực có thể phát triển trong bài dạy:
* Năng lực chung: Năng lực tự học; năng lực giải quyết vấn đề; năng lực giao tiếp; năng lực
hợp tác; năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực giao tiếp…
* Năng lực chuyên biệt:
Nhóm năng lực Năng lực thành phần
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
Nhóm NLTP K1: Trình bày được cấu tạo của -HS trình bày được cấu tạo và chức năng của
liên quan đến một noron điển hình
nơ ron điển hình
Giáo án Sinh 8
16
GV: Trần Thị Huyên
thông tin, làm việc nhóm…).
X2: Trình bày các kết quả từ các
hoạt động học tập sinh học của
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông
tin, làm việc nhóm…) một cách
phù hợp
X3: Tham gia hoạt động nhóm
trong học tập sinh học
C1: Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của cá nhân trong học tập sinh
học.
- HS phải nghiên cứu kiến thức phải trả lời
được chức năng chính của nơ ron
- HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
từ ví dụ nphan tích được cung phản xạ
-HS trả lời những câu hỏi lien quan về phản
xạ
HS vận dụng KT trả lời thực tế co thể người
HS dựa vào các hình ảnh, kiến thức đã học
trả lời câu hỏi về chức năng chính của nơ
ron
HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của mình
- Đại diện nhóm trình bày kết quả hoạt động
nhóm mình trước cả lớp. Cả lớp thảo luận
để đi đến kết quả.
- HS trình bày được các kết quả từ hoạt
17
GV: Trần Thị Huyên
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
- Hiện tượng trên là gì? Những thành phần nào tham gia vào? Cơ chế diễn ra như thế nào? Bài
Phản xạ sẽ giúp chúng ta trả lời các câu hỏi này.
4. Kết nối:
Hoạt động 1: Cấu tạo và chức năng của nơron(15P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- Yêu cầu HS nghiên cứu mục I SGK kết hợp
C1
quan sát H 6.1 và trả lời câu hỏi SGK
- HS ghi nhớ chú thích.
C2,C3
- GV treo tranh cho HS nx, rút ra kết luận.
- Nơron có chức năng gì?
- 1 HS lên bảng gắn chú thích.
K1,K2
- Cho HS nêu khái niệm tính cảm ứng, tính dẫn
X2,X3,
truyền.
- HS nhận xét, nêu cấu tạo nơron.
P1
- GV chỉ trên tranh chiều lan truyền xung thần
kinh trên hình 6.1 và 6.2 (cung phản xạ)
- Nghiên cứu tiếp SGK để trả lời các
Tiểu kết:
a. cấu tạo nơron gồm:
- Thân: chứa nhân, xung quanh có tua ngắn (sợi nhánh).
- Tua dài (sợi trục): có bao miêlin, tận cùng phân nhánh có cúc ximáp.
b. Chức năng: - Cảm ứng (SGK)
- Dẫn truyền (SGK)
c. Các loại nơron: - Nơron hướng tâm (nơron cảm giác).
- Nơron trung gian (nơron liên lạc).
- Nơron li tâm (nơron vận động).
Hoạt động 2: Cung phản xạ(20P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
- Cho VD về phản xạ ?Phản xạ là gì?
- Trao đổi nhóm và rút ra khái niệm
- Ht cảm ứng ở TV (chạm tay vào cây trinh nữ, phản xạ.
lá cây cụp lại) có phải là px không?
- Không vì thực vật không có hệ thần
- Thế nào là 1 cung phản xạ?
kinh, đó chỉ là sự thay đổi về sự trương
- Y/c HS quan sát H 6.2 và trả lời câu hỏi:
nước của các tế bào gốc lá)
- Có những loại nơron nào tham gia vào cung
phản xạ?
- xem SGK.
- Các thành phần của cung phản xạ?
- Tự rút ra kết luận.
- GV nêu vai trò từng thành phần.
- GV cho HS quan sát H 6.2
Giáo án Sinh 8
- Quan sát H 6.3
- Đọc và nêu khái niệm vòng phản xạ.
- 1 HS đọc kết luận cuối bài.
Tiểu kết:
a. Phản xạ
- là phản ứng của cơ thể để trả lời kích thích của môi trường (trong và ngoài) dưới sự điều khiển
của hệ thần kinh.
b. Cung phản xạ
- Cung phản xạ là đường dẫn truyền xung thần kinh từ cơ quan thụ cảm, qua trung ương thần
kinh tới cơ quan phản ứng (cơ hoặc tuyến)
- Cung phản xạ gồm 5 thành phần: cơ quan thụ cảm, nơron hướng tâm, nơron trung gian, nơron
li tâm, cơ quan phản ứng.
c. Vòng phản xạ
- Vòng phản xạ gồm cung phản xạ và đường liên hệ ngược.
5. Thực hành(5P)
- Cho HS dán chú thích vào sơ đồ câm H 6.2 và nêu chức năng của các bộ phận trong phản xạ.
Trả lời câu 1, 2 SGK.(C1,C2,C3,K2,K3)
6. Vận dụng.(1P)- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2 SGK.
- Vẽ sơ đồ cung phản xạ H 6.2 và chú thích.
- Đọc mục “Em có biết”.
7. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Tuần 4
Ngày soạn 09/9/2016
Tiết 7
Ngày dạy:12/9/2016
CHƯƠNG II: VẬN ĐỘNG
chính của bộ xương
Nhóm NLTP K2: Nêu được các loại xương kacs
liên quan đến nhau
sử dụng kiến K3: Vận dụng linh hoạt kiến thức
thức Sinh học để và những gì q/s được trả lời câu
hỏi
Nhóm NLTP
về
phương
pháp
Nhóm NLTP
trao đổi thông
tin
Mô tả mức độ thực hiện trong bài học
-HS trình bày được thành phần chính của bộ
xương
- HS phải phân biệt được các loại xương
khác nhau
- HS vận dụng linh hoạt kiến thức để trả lời
bộ xương nguwoif so với xương thú có
nhũng điểm gì khác.
P1: Đặt ra những câu hỏi về bộ -HS trả lời những câu hỏi lien quan các loại
xương
xương, so sánh được các phần ủa xương tay
và xương chân
P2: Vận dụng KT trả lời thực tế HS vận dụng KT trả lời thực tế về bộ xương
C3 Nhận ra được vai trò của của HS nhận ra được vai trò của bộ xương
bộ môn học
Giáo án Sinh 8
20
GV: Trần Thị Huyên
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
II.KĨ NĂNG SỐNG:
III. PHƯƠNG PHÁP: Hỏi chuyên gia, thảo luận nhóm, động não, trực quan
IV.PHƯƠNG TIỆN.
1. Giáo viên:
- Mô hình xương người, xương thỏ.
- Tranh cấu tạo một đốt sống điển hình, hình 7.4
2. Học sinh:
- Chuẩn bị bài mới ở nhà.
V.TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định kiểm tra sĩ số(1P)
2.Kiểm tra bài cũ(8P)
? Nơron có cấu tạo như thế nào? Nó có đặc tính gì?
? Hãy cho ví dụ một phản xạ và phân tích đường đi của xung thần kinh trong phản xạ đó?
? Phân biệt cung phản xạ và vòng phản xạ?
3. Khám phá Sự vận động của cơ thể được thực hiện nhờ sự phối hợp hoạt động của hệ cơ và
bộ xương. Vì vậy trong chương II chúng ta sẽ tìm hiểu cấu tạo và chức năng của cơ và
xương. Những đặc điểm của cơ và xương thích nghi với tư thế đứng thẳng và lao động, giữ
gìn vệ sinh cơ xương
4. Kết nối:
Hoạt động 1: Các thành phần chính của bộ xương(15P)
+ Xương đầu gồm xương sọ và xương mặt.
+ Xương thân gồm cột sống và lồng ngực.
+ Xương chi: �
Xương chi trên nhỏ, bé, linh hoạt.
�Xương chi dưới to, khỏe, dài, chắc chắn, ít cử động.
=> Bộ xương người thích nghi với quá trình lao động và đứng thẳng.
2. Vai trò của bộ xương
- Nâng đỡ cơ thể, tạo hình dáng cơ thể.
- Tạo khoang chứa, bảo vệ các cơ quan.
- Cùng với hệ cơ giúp cơ thể vận động.
Hoạt động 2:Phân biệt các loại khớp xương(15P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
Giáo án Sinh 8
21
GV: Trần Thị Huyên
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
- Yêu cầu HS tìm hiểu thông tin mục SGK và trả - HS nghiên cứu thông tin SGK.
C1
lời câu hỏi:
- Rút ra kết luận.
C2,C3
- Thế nào gọi là khớp xương?
- Có mấy loại khớp?
K1,K2
7. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Tuần 4
Ngày soạn: 11/9/2016
Tiết 8
Ngày dạy: 14/9/2016
BÀI 8 : CẤU TẠO VÀ TÍNH CHẤT CỦA BỘ XƯƠNG
I. MỤC TIÊU:
1.Mục tiêu theo chuẩn kiến thức kĩ năng:
1.1.Kiến thức:
- Mô tả cấu tạo của một xương dài.
- Nêu được cơ chế lớn lên và dài ra của xương.
1.2. Kỹ năng:
- Rèn kĩ năng lắp đặt thí nghiệm đơn giản.
1.3. Thái độ:
- Giáo dục HS yêu thích môn học, bảo vệ xương, rốn luyện xương
1.4. Tích hợp liên môn:
2. Mục tiêu phát triển năng lực:
Giáo án Sinh 8
22
GV: Trần Thị Huyên
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
2.1.Định hướng năng lực hình thành: Năng lực giải quyết vấn đề: HS ý thức được tình
huống học tập, NL tự quản lý, Năng lực hợp tác, NL kiến thức Sinh học…
trong học tập sinh học.
-HS trả lời những câu hỏi lien quan các loại
xương,
HS vận dụng KT trả lời thực tế con người
cao nhanh nhất vào thời điểm nào
X1: Ghi lại được các kết quả từ
các hoạt động học tập sinh học
của mình (nghe giảng, tìm kiếm
thông tin, làm việc nhóm…).
X2: Trình bày các kết quả từ các
hoạt động học tập sinh học của
mình (nghe giảng, tìm kiếm thông
tin, làm việc nhóm…) một cách
phù hợp
X3: Tham gia hoạt động nhóm
trong học tập sinh học
C1: Xác định được trình độ hiện
có về kiến thức, kĩ năng, thái độ
của cá nhân trong học tập sinh
học.
HS ghi nhận lại được các kết quả từ hoạt
động học tập sinh học của mình
Nhóm NLTP
trao đổi thông
tin
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
C3 Nhận ra được vai trò của của HS nhận ra được chức năng chính của bộ
bộ môn học
xương
II.KĨ NĂNG SỐNG:
-KN giải thích những vấn đề thưch tế như: Tại sao người ta thường cho trẻ sơ sinh tắm nắng? Vì
sao người ta thường nắn chân cho trẻ sơ sinh
-KN lắng nghe tích cực
-KN tìm kiếm và xử lí thông tin khi đọc SGK , qs tranh ảnh , tìm kiếm thông tin
III.PHƯƠNG PHÁP: Hỏi chuyên gia, thảo luận nhóm, động não, trực quan
IV. PHƯƠNG TIỆN:
1. Giáo viên: Tranh vẽ phóng to các hình 8.1 -8.4 SGK.
2. Học sinh: SGK, Soạn bài trước ở nhà.
V. TIẾN TRÌNH BÀI GIẢNG
1. Ổn định tổ chức(1P)
2. Kiểm tra bài cũ(6P)
- Bộ xương người được chia làm mấy phần? Mỗi phần gồm những xương nào?
- Sự khác nhau giữa xương tay và xương chân như thế nào? Điều đó có ý nghĩa gì đối với hoạt
động của con người?
- Nêu cấu tạo và vai trò của từng loại khớp?
3. Khám phá: Gọi 1 HS đọc mục “Em có biết” (Tr 31 – SGK).
GV: Những thông tin đó cho ta biết xương có sức chịu đựng rất lớn. Vậy vì sao xương có khả
năng đó? Chúng ta sẽ giải đáp qua bài học ngày hôm nay.
4. Kết nối:
Hoạt động 1: Cấu tạo của xương dài(10P)
Hoạt động GV
Hoạt động HS
NLHT
- Yc HS tìm hiểu thông tin mục I SGK kết hợp - HS nghiên cứu thông tin và quan sát C1
quan sát H 8.1; 8.2 ghi nhớ chú thích và TL câu hình vẽ, ghi nhớ kiến thức.
24
GV: Trần Thị Huyên
NLHT
Ket-noi.com kho tài liệu miễn phí
- Yêu cầu HS đọc mục II và trả lời câu hỏi:
- Xương to ra là nhờ đâu?
- GV dùng H 8.5 SGK mô tả TN chứng minh
vtrò của sụn tăng trưởng: dùng đinh platin đóng
vào vị trí A, B, C, D ở xương 1 con bê. B và C ở
phía trong sụn tăng trưởng. A và D ở phía ngoài
sụn của 2 đầu xương. Sau vài tháng thấy xương
dài ra nhưng khoảng cách BC k đổi còn AB và
CD dài hơn trước.
Yêu cầu HS quan sát H 8.5 cho biết vai trò của
sụn tăng trưởng.
- GV lưu ý HS: Sự phát triển của xương nhanh
nhất ở tuổi dậy thì, sau đó chậm lại từ 18-25
tuổi.
- Trẻ em tập TDTT quá độ, mang vác nặng dẫn
tới sụn tăng trưởng hoá xương nhanh, người
không cao được nữa. Tuy nhiên màng xương vẫn
sinh ra tế bào xương.
-
HS nghiên cứu thụng tin mục II và C1
- Từ các thí nghiệm trên, có thể rút ra kết luận + HS trao đổi nhóm và rút ra kết luận.
gì về thành phần, tính chất của xương?
- 1 HS đọc kết luận SGK.
- GV giới thiệu về tỉ lệ chất cốt giao thay đổi ở
trẻ em, người già.
NLHT
C1
C2,C3
K1,K2
X2
P1,P2,
P3
*Tiểu kết: - Xương gồm 2 thành phần hoá học là:
+ Chất vô cơ: muối canxi.
+ Chất hữu cơ (cốt giao).
- Sự kết hợp 2 thành phần này làm cho xương có tính chất đàn hồi và rắn chắc.
5. Thực hành: (4P)Cho HS làm bài tập 1 SGK.
Trả lời câu hỏi 2, 3.
6. Vận dụng.(1P)
- Học bài và trả lời câu hỏi 1, 2, 3 SGK, Đọc trước bài 9: Cấu tạo và tính chất của cơ.
7. Rút kinh nghiệm:
……………………………………………………………………………………………………
……………………………………………………………………………………………………
…………………………………………………………………………………………………….
Giáo án Sinh 8
25