Triển khai mô hình gây sa sút trí nhớ bằng scopolamin và áp dụng đánh giá tác dụng của chế phẩm lohha trí não - Pdf 53

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG

TRIỂN KHAI MÔ HÌNH GÂY
SA SÚT TRÍ NHỚ BẰNG
SCOPOLAMIN VÀ ÁP DỤNG
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA
CHẾ PHẨM LOHHA TRÍ NÃO
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI - 2018


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

NGUYỄN THỊ THÙY DƯƠNG
Mã sinh viên: 1301070

TRIỂN KHAI MÔ HÌNH GÂY
SA SÚT TRÍ NHỚ BẰNG
SCOPOLAMIN VÀ ÁP DỤNG
ĐÁNH GIÁ TÁC DỤNG CỦA
CHẾ PHẨM LOHHA TRÍ NÃO
KHOÁ LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ
Người hướng dẫn:
1. PGS.TS Đào Thị Vui
2. BS. Phan Thu Hằng
Nơi thực hiện:

Sinh viên
Nguyễn Thị Thùy Dương


MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC KÝ HIÊU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
ĐẶT VẤN ĐỀ ............................................................................................................ 1
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN ...................................................................................... 3
Đại cương về sa sút trí tuệ .................................................................................. 3
1.1.1. Định nghĩa ......................................................................................................... 3
1.1.2. Dịch tễ học:........................................................................................................ 3
1.1.3. Các thể sa sút trí tuệ và cơ chế bệnh sinh liên quan ............................................ 4
Các mô hình gây sa sút trí nhớ trên động vật thí nghiệm ................................. 6
1.2.1. Các mô hình tự phát ........................................................................................... 6
1.2.2. Mô hình gây sa sút trí nhớ bằng các tác nhân hóa học ........................................ 7
1.2.3. Mô hình động vật chuyển gen ............................................................................ 8
1.2.4. Mô hình sa sút trí nhớ bởi chế độ ăn giàu chất béo ............................................. 8
1.2.5. Mô hình gây sa sút trí nhớ bằng cách gây thiếu oxy ........................................... 9
1.2.6. Các loại mô hình khác ........................................................................................ 9
Các thuốc điều trị sa sút trí tuệ ........................................................................ 10
Chế phẩm Lohha Trí Não ................................................................................. 10
1.4.1. Râu rồng .......................................................................................................... 11
1.4.2. Thành ngạnh .................................................................................................... 11
1.4.3. Bạch phục linh ................................................................................................. 11
1.4.4. Câu kỷ tử ......................................................................................................... 11
1.4.5. Trạch tả ............................................................................................................ 12
1.4.6. Hoài sơn........................................................................................................... 12
1.4.7. Sơn thù............................................................................................................. 12

CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN ....................................................................................... 37
Bàn luận về kết quả triển khai mô hình gây sa sút trí nhớ bằng scopolamin trên
chuột nhắt trắng....................................................................................................... 37
4.1.1. Bàn luận về khả năng gây suy giảm trí nhớ của scopolamin ở các mức liều khác
nhau trên chuột nhắt trắng.......................................................................................... 37
4.1.2. Bàn luận về kết quả triển khai mô hình gây suy giảm trí nhớ bằng scopolamin với
thuốc đối chứng donepezil ......................................................................................... 39


Bàn luận về tác dụng chống sa sút trí nhớ của chế phẩm Lohha Trí Não trên
mô hình đã triển khai .............................................................................................. 41
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................. 44


DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT
Ach

Acetylcholin

AchE

Acetylcholinesterase

AD

Bệnh Alzheimer (Alzheimer’s disease)

APP

Protein tiền chất amyloid (amyloid precusor protein)


Glutathion peroxidase

MDA

Malondialdehyd

NFTs

Đám rối sợi thần kinh (Neurofibrillary tangles)

NOS

Nitric oxid synthase

PUFA

Các acid béo chưa bão hòa đa (polyunsaturated fatty acids)

ROS

Các gốc oxy hoạt động (reactive oxygen species)

SAM

Mô hình chuột tăng tốc độ lão hóa (senescence accelerated mouse)

SCP

Scopolamin

Bảng 3.4. Ảnh hưởng của chế phẩm Lohha Trí Não đến thời gian tiềm tàng vào buồng
tối của động vật thí nghiệm trên test né tránh thụ động .............................................. 34


DANH MỤC HÌNH VẼ, ĐỒ THỊ
Hình 2.1. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu ........................................................................... 16
Hình 2.2. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu thăm dò khả năng gây sa sút trí nhớ của scopolamin
ở các mức liều khác nhau trên chuột nhắt trắng .......................................................... 17
Hình 2.3. Sơ đồ thiết kế triển khai mô hình gây sa sút trí nhớ thực nghiệm bằng
scopolamin với mức liều đã chọn ............................................................................... 18
Hình 2.4. Sơ đồ thiết kế thử nghiệm đánh giá tác dụng chống suy giảm trí nhớ của chế
phẩm Lohha Trí Não .................................................................................................. 19
Hình 2.5. Nguyên tắc phản ứng định lượng nồng độ AchE theo phương pháp Ellman 24
Hình 2.6. Nguyên tắc phản ứng định lượng hàm lượng MDA theo phương pháp
Wojciech Wasowicz .................................................................................................. 25
Hình 3.1. Ảnh hưởng của scopolamin với các mức liều khác nhau đến tỷ lệ chuyển tiếp
giữa các cánh tay của động vật thí nghiệm trên test mê lộ chữ Y................................ 28
Hình 3.2. Ảnh hưởng của scopolamin và donepezil đến tỷ lệ chuyển tiếp giữa ba cánh
tay của động vật thí nghiệm trên test mê lộ chữ Y ...................................................... 30
Hình 3.3. Ảnh hưởng của scopolamin và donepezil đến nồng độ của acetylcholinesterase
trong mô não trước của động vật thí nghiệm .............................................................. 32
Hình 3.4. Ảnh hưởng của scopolamin và donepezil đến nồng độ của malondialdehyd
trong mô não trước của động vật thí nghiệm .............................................................. 33
Hình 3.5. Ảnh hưởng của chế phẩm Lohha Trí Não đến tỷ lệ chuyển tiếp giữa các cánh
tay của động vật thí nghiệm trên test mê lộ chữ Y ...................................................... 35
Hình 3.6. Ảnh hưởng của chế phẩm Lohha Trí Não trên hoạt độ enzym
acetylcholinesterase trong mô não trước của động vật thí nghiệm .............................. 36


ĐẶT VẤN ĐỀ

1


Xuất phát từ những lý do trên đây, chúng tôi thực hiện đề tài “Triển khai mô hình
gây sa sút trí nhớ bằng scopolamin và áp dụng đánh giá tác dụng của chế phẩm
Lohha Trí Não” với mục tiêu:
Mục tiêu 1: Triển khai mô hình gây sa sút trí nhớ thực nghiệm bằng scopolamin
trên chuột nhắt trắng.
Mục tiêu 2: Đánh giá tác dụng chống suy giảm trí nhớ của chế phẩm Lohha Trí
Não trên mô hình đã triển khai.

2


CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN
Đại cương về sa sút trí tuệ
1.1.1. Định nghĩa
Theo định nghĩa của WHO, sa sút trí tuệ (Dementia) là một hội chứng ở não
(thường là mạn tính và tiến triển) bao gồm suy giảm rõ rệt chức năng nhận thức vượt
quá tốc độ lão hóa thông thường. Bệnh ảnh hưởng đến trí nhớ, suy nghĩ, định hướng,
tính toán, khả năng học tập, ngôn ngữ và sự phán đoán, song không ảnh hưởng đến ý
thức. Suy giảm trong kiểm soát cảm xúc, hành vi xã hội hoặc động lực thường đi kèm
và đôi khi xuất hiện trước sự suy giảm chức năng nhận thức [50].
1.1.2. Dịch tễ học:
Theo số liệu thống kê năm 2015 của World Alzheimer Report 2015, trên toàn thế
giới có tổng cộng 46,8 triệu người (tương đương khoảng 0,64% dân số thế giới) mắc
chứng sa sút trí tuệ. Con số này được dự đoán sẽ tăng lên 74,7 triệu người vào năm 2030
và 131,5 triệu người vào năm 2050. Ước tính trên toàn cầu có gần 10 triệu người mắc
chứng sa sút trí tuệ mỗi năm, tương đương cứ 3 giây có thêm một trường hợp mắc mới.
Gần 60% bệnh nhân hiện đang sống ở các nước có thu nhập thấp và trung bình, và hầu

còn cho thấy sự xuất hiện của các mảng xơ, các đám xơ rối ở những tế bào thần kinh đã
và đang bị hủy hoại [28].
Ngày nay, các nhà khoa học vẫn chưa hiểu biết đầy đủ về cơ chế bệnh sinh của
Alzheimer. Tuy nhiên dựa trên nghiên cứu, có một số giả thuyết được đặt ra như sau:
Giải thuyết cholinergic
Là giả thuyết cổ điển nhất. Trong hệ thần kinh trung ương, các nơ-ron thần kinh
cholinergic được phân bố rộng rãi, có nhiều ở vỏ não và vùng hồi hải mã đóng quan

trọng trong quá trình học tập và ghi nhớ. Acetylcholin - chất dẫn truyền của hệ
cholinergic, khi được giải phóng ra ở khe synap có vai trò kích hoạt các receptor
muscarinic và nicotinic. Sự thiếu hụt nghiêm trọng acetylcholin cùng sự giảm sút số
lượng của thụ thể nicotinic và muscarinic (M2) dẫn đến suy giảm dẫn truyền thần kinh

[21].
Giả thuyết β-amyloid và protein Tau
Protein tiền chất amyloid (APP) là một protein xuyên màng có nhiều ở hệ thần
kinh. APP khi được cắt bởi enzyme secretase tạo nên các peptid phân cắt, một trong số
đó có β-amyloid không tan. Trong điều kiện bệnh lý, APP được thúc đẩy phân cắt theo
con đường tạo ra nhiều các β-amyloid. Ban đầu chúng ở dạng monomer, sau đó kết tập
lại tạo nên các dimer, trimer, oligomer rồi thành các sợi, cuối cùng trở thành các mảng
amyloid. Các oligomer β-amyloid được xem là dạng độc nhất, nó tương tác với tế bào
4


thần kinh dẫn đến sự kích hoạt các xung động viêm, stress oxy hóa, mất kiểm soát quá
trình trao đổi chất calci, phosphoryl Tau, và quá trình chết theo chương trình (apoptosis),
dẫn đến phá hủy tế bào nơ-ron. Mảng bám cũng tác động có hại đối với sự cân bằng
thần kinh dẫn đến rối loạn chức năng dẫn truyền và cuối cùng làm chết tế bào thần kinh.
Protein Tau là một thành phần quan trọng của khung tế bào thần kinh, có khả


nhân tăng huyết áp hoặc người có tiền sử đột quỵ hay bệnh lý tim mạch [61].
1.1.3.3. Các thể sa sút trí tuệ khác
Sa sút trí tuệ bởi các nguyên nhân khác không phải bệnh Alzheimer hay bệnh mạch
máu. Có thể kể đến như sa sút trí tuệ thể Lewy, sa sút trí tuệ thể thái dương, sa sút trí
tuệ trong bệnh Parkinson, Hungtington, Creutzfeldt-Jakob (CJD), sa sút trí tuệ trong
bệnh suy giảm miễn dịch ở người (ví dụ HIV), các bệnh chuyển hóa và nội tiết ( ví dụ
suy giáp, lupus ban đỏ hệ thống, tăng calci huyết, thiếu vitamin B12)…[50].
Sa sút trí tuệ thể Lewy (DLB)
Bệnh Lewy đứng hàng thứ hai sau bệnh Alzheimer trong nhóm bệnh lý thoái hóa
thần kinh gây sa sút trí tuệ. Bệnh đặc trưng bởi sự hiện diện của các thể dạng Lewy trong
não bộ, có bản chất là khối protein alpha-synuclein bất thường phát triển bên trong các
tế bào thần kinh. Trên lâm sàng, các triệu chứng của bệnh bao gồm bất thường về thị
giác như ảo giác kèm theo co cứng cơ và run tương tự như các triệu chứng của bệnh
Parkinson [34].
Sa sút trí tuệ thể thái dương (FTD)
Đặc điểm của thể bệnh này là sự thoái hóa các tế bào thần kinh ở thùy trán và thùy
thái dương của não, là những vùng có liên quan đến tính cách, hành vi và ngôn ngữ [8].
Các mô hình gây sa sút trí nhớ trên động vật thí nghiệm
Trong những năm quá, nhiều nghiên cứu đã được tiến hành để xây dựng các mô
hình động vật lý tưởng không tốn kém, không xâm lấn và bắt chước cơ chế sinh bệnh
học của chứng sa sút trí tuệ. Có thể phân loại các mô hình này dựa trên cơ sở sinh lý
bệnh như sau:
1.2.1. Các mô hình tự phát
Suy giảm trí nhớ là một đặc trưng của tuổi già. Dựa trên điều này xây dựng nên
các mô hình sa sút trí nhớ ở trên những động vật có độ tuổi lớn. Các mô hình tự phát
còn được phân nhỏ thêm thành hai loại: mô hình sa sút trí nhớ do tuổi tác và mô hình
chuột tăng tốc độ lão hóa (SAM) [46].
1.2.1.1. Mô hình sa sút trí nhớ do tuổi tác
Sử dụng chuột có độ tuổi cao và có những biểu hiện suy giảm nhận thức. Đối với
mô hình này chủ yếu là sự suy giảm chức năng cholinergic [55], bên cạnh đó có thể có

[71], tăng protein Tau, tích lũy Aβ trong não [40]. Lợi thế chính của mô hình này là có
tính tương đồng với một số bệnh lý của bệnh Alzheimer rải rác ở người nhưng có hạn
chế là cần số lượng lớn động vật thí nghiệm vì tỷ lệ tử vong cao [41].

7


1.2.2.3. Gây suy giảm trí nhớ bởi ethanol
Liều cao ethanol gây ra sự rối loạn trí nhớ, gián đoạn mã hóa và lưu trữ bộ nhớ
[58]. Sử dụng ethanol cấp tính làm tăng sản xuất nitric oxyd synthase (NOS) và nitric
oxyd (NO) ở các vùng não liên quan đến sự suy giảm trí nhớ như vỏ não trước trán,
vùng hạch hạnh nhân và hồi hải mã [69], làm tăng mức adenosin ngoại bào dẫn đến rối
loạn chức năng của nhiều tầng tế bào khác nhau của bộ nhớ [46].
Bên cạnh các tác nhân kể trên, một số hóa chất khác cũng đã được sử dụng để gây
suy giảm trí nhớ trên động vật thí nghiệm bao: L-methionin, Colchicin, Acid Okadaic
(OKA), Benzodiazepin, Sodium azide (NAN3), acid Ibotenic, kim loại nặng (Fe, Cu,
Cr, Co, Al, Zn)...[46].
1.2.3. Mô hình động vật chuyển gen
Sa sút trí tuệ trong đó bệnh Alzheimer có thể mô hình hóa sử dụng động vật chuyển
gen. Các mô hình này được thực hiện bằng cách thay đổi biểu hiện gen hoặc thay đổi
chính gen đó [17]. Chuột nhắt là động vật thường được sử dụng cho mô hình chuyển
gen vì ít tốn kém, tuổi thọ ngắn và kỹ thuật thay đổi di truyền đã được nghiên cứu kỹ
[19]. Các mô hình động vật chuyển gen khác nhau cho Alzheimer như sau:
Mô hình liên quan đến β-amyloid
Chuột chuyển gen chứa các đột biến của protein tiền chất amyloid (APP) tạo nên
các mảng β-amyloid gây ra khiếm khuyết trí nhớ tương tự những bệnh nhân sa sút trí
tuệ thể Alzheimer. Trong đó có các mô hình được sử dụng rộng rãi như chuột Tg2576,
chuột APP23, JNLP3, ApoE...[46].
Mô hình chuột chuyển gen secretase
Biến đổi β và γ - secretase gây lắng đọng β-amyloid và suy giảm trí nhớ [23]. Hoạt

rất hữu ích đối với việc kiểm tra vai trò của hiệu ứng các gốc tự do đối với cải thiện trí
nhớ [14].
Gây thiếu oxy bằng phẫu thuật
Gây thắt động mạch cảnh hai bên trong 12 phút, tiếp theo là sự tái tưới máu kéo
dài trong 24 giờ tạo ra sự suy giảm đáng kể bộ nhớ [36].
1.2.6. Các loại mô hình khác
Bên cạnh các mô hình phổ biến trên còn có các mô hình khác cũng được áp dụng
cho nghiên cứu suy giảm trí nhớ như: mô hình động vật gây tổn thương não, mô hình
động vật rối loạn kiểu chấn thương não, mô hình sốc điện gây ra khiếm khuyết bộ nhớ,
mô hình động vật thiếu hụt thiamin...[46].

9


Các thuốc điều trị sa sút trí tuệ
Các thuốc chỉ có tác dụng cải thiện hoặc chậm tiến triển của triệu chứng suy giảm trí
nhớ. Bao gồm hai nhóm thuốc chính sau:
-

Thuốc ức chế enzym acetylcholinesterase (AchEI)
Vào đầu những năm 1980, các nhà nghiên cứu đã bắt đầu tìm hiểu các biện pháp

để tăng cường hoạt động cholinergic ở bệnh nhân sa sút trí tuệ thông qua ức chế hoạt
động của AchE – enzym thủy phân chất dẫn truyền thần kinh acetylcholin. Tacrin là loại
thuốc đầu tiên được tìm ra và sử dụng. Tuy nhiên, tacrin có nhiều tác dụng phụ đáng kể
trong đó có độc tính với gan, cùng nhược điểm về liều dùng 4 lần/ngày. Do đó, hiện nay
tacrin không còn được sử dụng. Thay vào đó là các chất ức chế acetylcholinesterase mới
hơn như donepezil, rivastigmin, galantamin. Rivastigmine và galantamin được khuyến
cáo cho thể nhẹ và vừa, còn donepezil được sử dụng cho cả trường hợp nặng. Cả ba
thuốc trên đều ức chế có hồi phục acetylcholinesterase. Tuy nhiên, rivastigmin còn ức

dụng trong y học cổ truyền để tăng cường trí nhớ. Công dụng đó là bởi Râu rồng chứa
một lượng lớn huperzin A- chất ức chế acetylcholinesterase tiềm năng. Một số alkaloid
khác đã chiết xuất được như lycosquarosin A, acetylaposerratinin, huperzin B, 8αhydrophlemariurin B, huperzinin, squarrosin A, và pyrrolhuperzin A cũng cho thấy hoạt
tính ức chế AChE invitro mạnh và làm giảm các rối loạn về não [10], [47], [60].
1.4.2. Thành ngạnh
Thành ngạnh có tên khoa học là Cratoxylum formosum, thuộc họ Măng cụt –
Clusiaceae. Vị đắng chát, tính mát; có tác dụng thanh nhiệt giải độc, lợi tiêu hóa. Ngọn
non dùng làm rau ăn sống; lá dùng pha trà uống dễ tiêu hóa và giải nắng nóng; thường
dùng cành lá chữa cảm sốt, viêm ruột, ỉa chảy [2]. Nghiên cứu cho thấy thành ngạnh có
các chất chống oxy hoá và có thể có vai trò tiềm ẩn trong việc bảo vệ chống lại sự rối
loạn chức năng của mạch máu [35]. Một nghiên cứu khác còn cho thấy rằng dịch chiết
xuất từ cành cây thành ngạnh có khả năng giảm stress oxy hóa và chống lại độc tính βamyloid [31].
1.4.3. Bạch phục linh
Còn có tên là phục linh, phục thần. Tên khoa học là Poria cocos Wolf, thuộc họ
Nấm lỗ Polyporaceae. Có vị ngọt, nhạt, tính bình, quy vào 5 kinh tâm, phế, thận, tỳ và
vị. Trong dân gian, bạch phục linh được coi là vị thuốc bổ và được sử dụng với tác dụng
lợi tiểu, an thần, cải thiện nhận thức và chức năng bộ nhớ [2], [29].
1.4.4. Câu kỷ tử
Còn gọi là kỷ tử, câu khởi, khởi tử, địa cốt tử. Tên khoa học là Lycium barbarum
Mill, thuộc họ cà Solanaceae. Có vị ngọt, tính bình, quy vào 3 kinh phế, can, thận. Được
coi là một vị thuốc bổ toàn thân, dùng trong bệnh đái đường, ho lao, viêm phổi, mệt
nhọc, gầy yếu, bổ tinh khí, giữ cho người trẻ lâu [2]. Các polysaccharide của Lycium
barbarum (LBPs) - thành phần chính của dược liệu này, ngoài tác dụng chống lão hóa,
11


chống ung thư, điều chỉnh miễn dịch, còn có tác động tích cực lên hệ thần kinh. LBPs
có thể bảo vệ chống lại tổn thương thần kinh gây ra bởi β-amyloid peptid, glutamat, và
các chất kích thích thần kinh khác. LBPs còn có tác dụng chống oxy hóa, chống lại quá
trình chết tế bào theo chương trình của tế bào thần kinh và cải thiện hệ cholinergic nên

cứu chỉ ra rằng morusin trong lá dâu có tác dụng bảo tồn trí nhớ bằng cách làm giảm
đáng kể hoạt tính của AchE và giảm stress oxy hóa [24].

13


CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
Nguyên vật liệu, thiết bị
2.1.1. Nguyên vật liệu
2.1.1.1. Chế phẩm thử
Chế phẩm thử Lohha Trí Não do Công ty Cổ phần Dược phẩm Thái Minh cung
cấp, có số lô: 020916, số đăng kí: 26215/201/ATTP-XNCB, tiêu chuẩn chất lượng (Tiêu
chuẩn cơ sở). Thành phần trong mỗi viên nén được mô tả tại Bảng 2.1.
Bảng 2.1. Thành phần trong mỗi viên nén Lohha Trí Não
Thành phần

Hàm lượng

Cao lycoprin (cao Râu rồng, Thành ngạnh)

125 mg

Cao Bạch phục linh

115 mg

Cao Câu kỷ tử

100 mg


14


nuôi trong điều kiện sáng tối đảo ngược (pha sáng: 19 giờ - 7 giờ; pha tối: 7 giờ - 19
giờ). Tất cả các test hành vi được thực hiện trong pha tối của động vật thí nghiệm.
2.1.2.2. Hóa chất, dụng cụ, thiết bị
Hóa chất
-

Donepezil 5 mg biệt dược Aricept Evess (Eisai, Anh), số lô 61A33P

-

Scopolamin hydrobromid, 5,5′-dithiobis (2-nitrobenzoic acid), acetylthiocholin
iodid, acid thiobarbituric, tetramethoxypropan, hydroxytoluen butylat hóa, acid
trichloroacetic (Sigma Aldrich, MO, Mỹ)

-

Dinatri hydrophosphat, kali dihydrophosphat, triton X-100, butanol, natri sulfat
khan (Tiêu chuẩn phân tích)

Dụng cụ, thiết bị
-

Máy nghiền đồng thể Wisestir HS-30E

-

Cân phân tích AY 220 (Shimadzu)

và đa kênh, đầu côn, ống falcon, microtube, dụng cụ thủy tinh, chày, cối sứ, bơm kim
tiêm, ống nghiệm các loại.

15


Nội dung nghiên cứu
2.2.1. Sơ đồ thiết kế nghiên cứu
Triển khai mô hình gây sa sút trí nhớ
bằng scopolamin trên chuột nhắt trắng

Thăm dò khả năng

Thẩm định mô hình gây

Đánh giá tác dụng

gây sa sút trí nhớ của

sa sút trí nhớ bằng

chống suy giảm trí

scopolamin

scopolamin với thuốc đối

nhớ của chế phẩm




nhiên

Lohha Trí Não

Test
Định



lượng

tránh

MDA

thụ
động

Test

lộ
chữ

Định
lượng
AchE

Y


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status