Quản lý tương tác thuốc bất lợi trong thực hành lâm sàng tại bệnh viện lão khoa trung ương - Pdf 53

BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ PHƯƠNG

QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT
LỢI TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG
TẠI BỆNH VIỆN
LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

HÀ NỘI-2018


BỘ Y TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC DƯỢC HÀ NỘI

LÊ THỊ PHƯƠNG
MÃ SINH VIÊN: 1301325

QUẢN LÝ TƯƠNG TÁC THUỐC BẤT
LỢI TRONG THỰC HÀNH LÂM SÀNG
TẠI BỆNH VIỆN
LÃO KHOA TRUNG ƯƠNG
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP DƯỢC SĨ

Người hướng dẫn:
1. PGS. TS. Nguyễn Hoàng Anh
2. ThS. Vũ Thị Trinh
Nơi thực hiện:
1. Bệnh viện Lão khoa Trung ương

DANH MỤC CÁC HÌNH
ĐẶT VẤN ĐỀ................................................................................................................. 1
CHƯƠNG I: TỔNG QUAN ......................................................................................... 3
1.1. Tương tác thuốc .................................................................................................... 3
1.1.1. Khái niệm tương tác thuốc ............................................................................... 3
1.1.2. Phân loại tương tác thuốc............................................................................... 3
1.1.3. Dịch tễ tương tác thuốc................................................................................... 3
1.1.4. Các yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc ......................................................... 4
1.1.5. Hậu quả của tương tác thuốc.......................................................................... 6
1.2. Một số vấn đề liên quan đến tương tác thuốc trên đối tượng bệnh nhân cao

tuổi ............................................................................................................................... 6
1.2.1. Những sự khác biệt về dược động học và dược lực học trên người cao tuổi .6
1.2.2. Đặc điểm bệnh lý và sử dụng thuốc ở người cao tuổi .................................... 7
1.2.3. Đặc điểm tương tác thuốc trên người cao tuổi ............................................... 8
1.2.4. Các biện pháp quản lý và dự phòng tương tác trên người cao tuổi ............. 10
1.3. Can thiệp của dược sỹ lâm sàng liên quan đến tương tác thuốc ................... 16

CHƯƠNG II: ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ...................... 18
2.1. Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong thực hành lâm sàng
tại Bệnh viện Lão khoa Trung ương....................................................................... 18
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 18
2.1.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 18
2.2. Đánh giá hiệu quả tư vấn của dược sỹ trong giảm thiểu tương tác thuốc bất
lợi trên thực hành lâm sàng. .................................................................................... 21
2.2.1. Đối tượng nghiên cứu ................................................................................... 21
2.2.2. Phương pháp nghiên cứu .............................................................................. 21
2.2.3. Phương pháp xử lý số liệu ............................................................................ 24
CHƯƠNG III: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU ............................................................... 26
3.1. Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong thực hành lâm sàng26

TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC


DANH MỤC CÁC KÍ HIỆU, CHỮ VIẾT TẮT
ADR

Phản ứng có hại của thuốc (Adverse Drug Reaction)

CSDL

Cơ sở dữ liệu

CCĐ

Chống chỉ định

DIF

Drug Interaction Facts

HH

Hansten and Horn’s Drug Interactions Analysis and Management

MM

Drug interactions – Micromedex® Solutions

SDI


12

Bảng 1.3

Bảng phân loại mức độ ý nghĩa của tương tác trong DIF.

13

Bảng 1.4

Danh mục một số tương tác thuốc theo tiêu chuẩn BEERS

14

2015.
Bảng 2.1

Mức độ nặng của tương tác theo quy ước của nhóm nghiên

21

cứu.
Bảng 3.1

Danh mục 49 cặp tương tác thuốc cần chú ý.

27

Bảng 3.2



DANH MỤC CÁC HÌNH
Tên hình
Hình 2.1

Sơ đồ tóm tắt quá trình xây dựng danh mục tương tác

Trang
19

thuốc cần chú ý.
Hình 2.2

Sơ đồ tóm tắt quá trình thực hiện đánh giá hiệu quả tư

22

vấn của dược sỹ.
Hình 3.1

Quá trình lựa chọn thuốc đưa vào duyệt tương tác.

26


ĐẶT VẤN ĐỀ
Việt Nam là một trong những nước đang bước vào giai đoạn “già hóa dân số” với tỷ
lệ người cao tuổi gia tăng nhanh chóng trong thời gian gần đây, đạt khoảng 10% dân số
vào năm 2011 [13]. Đây là một thách thức lớn trong công tác chăm sóc sức khỏe cho

Bệnh viện Lão khoa Trung ương là bệnh viện chuyên khoa đầu ngành về lão khoa,
là tuyến cao nhất trong công tác khám, điều trị và chăm sóc sức khỏe người cao tuổi ở
Việt Nam. Trong bối cảnh sử dụng thuốc trên người cao tuổi nói chung đã được đề cập
ở trên, tương tác thuốc luôn là một vấn đề rất được quan tâm tại Bệnh viện. Trên cơ sở
đó, để góp phần tăng cường kiểm soát tương tác thuốc bất lợi trong thực hành lâm sàng,
đề tài: “Quản lý tương tác thuốc bất lợi trong thực hành lâm sàng tại Bệnh viện
Lão khoa Trung ương” được thực hiện với 2 mục tiêu:
1. Xây dựng danh mục tương tác thuốc cần chú ý trong thực hành lâm sàng tại Bệnh
viện Lão khoa Trung ương
2. Đánh giá hiệu quả hoạt động tư vấn của dược sỹ trong giảm thiểu tương tác thuốc
bất lợi trên thực hành lâm sàng.
Chúng tôi hy vọng rằng đề tài sẽ góp phần đẩy mạnh sử dụng thuốc an toàn, hợp lý
trên bệnh nhân cao tuổi, đồng thời nâng cao vai trò của dược sỹ lâm sàng trong tư vấn
sử dụng thuốc tại Bệnh viện.

2


CHƯƠNG I: TỔNG QUAN
1.1. Tương tác thuốc
1.1.1. Khái niệm tương tác thuốc

Tương tác thuốc là hiện tượng một thuốc bị thay đổi tác dụng hoặc trở thành độc
trên người bệnh khi được sử dụng đồng thời với thuốc khác [2].
Trong đa số trường hợp, thầy thuốc chủ động phối hợp thuốc nhằm tận dụng tương
tác thuốc để tăng hiệu quả điều trị, giảm tác dụng phụ hoặc để giải độc thuốc. Tuy nhiên,
trong thực tế điều trị có những tình huống thầy thuốc không lường trước được tương tác
thuốc.Cùng một thuốc, cùng một mức liều điều trị nhưng khi phối hợp với thuốc này lại
giảm hoặc mất tác dụng; ngược lại khi phối hợp với thuốc kia lại xảy ra ngộ độc [1].
Chính vì thế, việc phát hiện, kiểm soát và xử trí tương tác thuốc có ý nghĩa quan trọng.

thuốc (chiếm 10,8%) có tương tác thuốc, trong đó có 0,5% tương tác thuốc nghiêm trọng
cần tránh và 7% tương tác có YNLS có thể kiểm soát được [73].
Tại Việt Nam, nghiên cứu của Nguyễn Duy Tân trên 236 bệnh nhân nội trú điều
trị ung thư máu tại khoa Điều trị hóa chất Viện Huyết học - Truyền máu Trung ương
cho kết quả 54,7% bệnh án có tương tác thuốc trong đó có 54,2% bệnh án phát hiện
tương tác có YNLS [9]. Nghiên cứu rà soát trên 165 bệnh án của bệnh nhân nội trú khoa
Tim mạch Bệnh viện Đa khoa Bắc Giang cũng cho thấy tỷ lệ bệnh án có tương tác thuốc
khá cao, lên đến 70,3% [11].
1.1.4. Các yếu tố nguy cơ gây tương tác thuốc

Trong thực tế điều trị, có nhiều yếu tố nguy cơ dẫn đến tương tác thuốc bất lợi.
Hậu quả của tương tác thuốc trên lâm sàng xảy ra hay không, mức độ nặng hay nhẹ phụ
thuộc vào đặc điểm của từng cá thể bệnh nhân như tuổi, giới, bệnh lý mắc kèm và
phương pháp điều trị.
❖ Số lượng thuốc bệnh nhân sử dụng
Số lượng thuốc bệnh nhân sử dụng càng tăng thì bệnh nhân càng có nguy cơ cao
gặp phải tương tác thuốc bất lợi [37]. Nghiên cứu của J. Doan và cộng sự chỉ ra rằng:
bệnh nhân dùng 5 - 9 thuốc có nguy cơ gặp tương tác thuốc là 50% trong khi nguy cơ
tăng lên 100% khi bệnh nhân dùng 20 thuốc trở lên [28].
❖ Số lượng bác sỹ kê đơn cho bệnh nhân
Trong trường hợp bệnh nhân được điều trị đồng thời bởi nhiều bác sỹ, mỗi bác
sỹ có thể không nắm được đầy đủ thông tin về những thuốc bệnh nhân đã được kê đơn
và đang sử dụng. Điều này có thể dẫn đến những tương tác thuốc nghiêm trọng không
được kiểm soát [25]. Nghiên cứu của Tamblyn và cộng sự đã chỉ rằng nguy cơ gặp tương

4


tác thuốc trên người cao tuổi liên quan trực tiếp đến số lượng bác sỹ kê đơn cho bệnh
nhân [68].


động kinh (carbamazepin, phenytoin, acid valproic), thuốc điều trị loạn nhịp tim
(quinidin, lidocain, procainamid) và thuốc điều trị đái tháo đường (insulin, dẫn chất
sulfonylure đường uống) [37]. Việc sử dụng các thuốc có khoảng điều trị hẹp tiềm tàng
nguy cơ cao gặp hậu quả trên lâm sàng khi có tương tác thuốc liên quan đến các thuốc
này.
1.1.5. Hậu quả của tương tác thuốc

Tương tác thuốc là yếu tố quan trọng có thể dẫn đến thất bại điều trị hoặc làm tăng
khả năng xuất hiện các ADR ở mức độ nặng. Một tổng quan hệ thống thực hiện năm
2007 đã chỉ ra rằng tương tác thuốc là nguyên nhân dẫn đến 0,054% trường hợp cấp
cứu, 0,57% trường hợp nhập viện và 0,12% trường hợp tái nhập viện [20].
Cùng với các hậu quả trong điều trị, tương tác thuốc còn gây ra những thiệt hại về
mặt kinh tế. Chi phí liên quan tương tác thuốc năm 2001 tại Hoa Kì ước tính là 177,4
triệu USD và ở Đức là 434 triệu đô la mỗi năm [58].
1.2. Một số vấn đề liên quan đến tương tác thuốc trên đối tượng bệnh nhân cao tuổi
1.2.1. Những sự khác biệt về dược động học và dược lực học trên người cao tuổi
Ở người cao tuổi, các chức năng sinh lý của ống tiêu hoá đều giảm có thể dẫn đến
thay đổi sinh khả dụng của một số thuốc dùng theo đường uống. Sự chậm tháo rỗng của
dạ dày có thể dẫn tới tăng khả năng phá hủy của các thuốc kém bền trong môi trường
acid như ampicilin, erythromycin… hoặc làm chậm thời gian xuất hiện tác dụng của các
thuốc ở dạng bao tan trong ruột. Khả năng tiết acid của dạ dày ở người cao tuổi bị giảm,
hậu quả là sinh khả dụng của một số nhóm thuốc có bản chất acid yếu hoặc base yếu có
thể bị thay đổi [1], [5].
Các biến đổi sinh lý liên quan đến quá trình phân bố của người cao tuổi điển hình
bao gồm: giảm lượng albumin huyết tương, giảm khối cơ, giảm tổng lượng nước và tăng
lượng mỡ trong cơ thể. Do có sự giảm lượng nước toàn bộ cơ thể, những thuốc tan trong
nước như digoxin, morphin, lithi bị giảm thể tích phân bố (Vd), tăng nồng độ trong máu
và trong mô. Tỷ lê ̣ mỡ trong cơ thể tăng làm tăng thể tích phân bố của các thuốc tan
trong mỡ như barbiturat, thiopentan, diazepam… dẫn đến kéo dài thời gian tác dụng do

viêm phổi, đái tháo đường [3]. Tình trạng mắc nhiều bệnh cùng một lúc, trong đó có các
bệnh mạn tính, là nguyên nhân chính khiến người cao tuổi phải sử dụng nhiều thuốc
đồng thời trong thời gian dài. Ở Tây Ban Nha, theo ước tính hơn 40% người lớn ở độ
tuổi trên 65 sử dụng 5 loại thuốc trở lên, và 12% sử dụng 10 loại thuốc trở lên [63].
Đồng thời, bệnh nhân cao tuổi cũng sử dụng nhiều thuốc hơn những bệnh nhân ở độ tuổi
khác. Trong năm 2015, Canada mất 24,8 triệu USD cho thuốc, trong đó có 44% số thuốc
được kê đơn cho bệnh nhân từ 65 tuổi trở lên [36]. Việc sử dụng nhiều thuốc dẫn đến

7


nguy cơ gặp tương tác thuốc của bệnh nhân cao tuổi lớn hơn những độ tuổi khác. Một
nghiên cứu thuần tập trên người cao tuổi của Bjorkman và cộng sự đã cho kết quả, khi
dùng từ 5 loại thuốc trở lên, tỷ lệ khả năng gặp tương tác thuốc là 80% [21]. Hơn nữa,
bệnh nhân cao tuổi thường sử dụng nhiều thuốc có nguy cơ tương tác cao như các thuốc
tác dụng lên hệ thần kinh trung ương (TKTW), kháng sinh, thuốc chống viêm phi steroid
(NSAIDs) [63].
Các bác sỹ điều trị thường không kiểm soát được toàn bộ các thuốc người cao tuổi
sử dụng. Nghiên cứu của Frank và cộng sự trên bệnh nhân cao tuổi đã chỉ ra rằng, 37%
bệnh nhân có sử dụng thuốc ngoài đơn thuốc được bác sĩ chỉ định và 6% bệnh nhân
không sử dụng đúng thuốc bác sỹ đã kê. Từ đó số tương tác thuốc tiềm tàng được phát
hiện từ thực tế những thuốc đã sử dụng ở bệnh nhân cao hơn so với số tương tác thuốc
được phát hiện từ đơn thuốc của bác sỹ [30]. Những rối loạn xảy ra ở người cao tuổi có
thể xuất phát từ chính việc bác sĩ không nắm được đầy đủ thông tin về tiền sử dùng
thuốc cũng như những thuốc bệnh nhân đang sử dụng [31]. Hơn nữa, bệnh nhân cao tuổi
thường diễn giải các bất thường gặp phải đang mắc phải một cách mơ hồ, không điển
hình khiến việc phát hiện tương tác thuốc dễ bị bỏ qua hoặc bị nhầm lẫn [53]. Ngoài ra,
việc sử dụng thuốc được kê đơn bởi nhiều bác sỹ khác nhau cũng là một yếu tố làm tăng
nguy cơ gặp tương tác thuốc trên bệnh nhân cao tuổi. Nghiên cứu của Mei-Sing Ong và
cộng sự trên bệnh nhân cao tuổi đã chỉ ra rằng nguy cơ gặp tương tác thuốc ở nhóm bệnh

rằng: nhiều bệnh nhân cao tuổi phải nhập viện sau khi dùng thuốc do tương tác thuốc và
các tương tác này có thể tránh được [48]. Một nghiên cứu khác cho thấy 6% bệnh nhân
cao tuổi có tương tác thuốc dẫn đến ADR [35].
Bên cạnh việc xác định tần suất bệnh nhân gặp tương tác thuốc, nhiều nghiên cứu
đã đưa ra những tương tác thường gặp cần lưu ý trên người cao tuổi. Một tổng quan hệ
thống thông qua tổng hợp 17 nghiên cứu về tương tác thuốc trên người cao tuổi ở Anh
của Hines và cộng sự cho thấy, các cặp tương tác thuốc và hậu quả thường gặp nhất trên
người cao tuổi bao gồm: (1) nhóm tương tác gây tăng kali máu: thuốc ức chế enzym
chuyển angiotensin ( thuốc ức chế ACE) - lợi tiểu giữ kali, thuốc ức chế ACE hoặc thuốc
ức chế thụ thể angiotensin - sulfamethoxazol/trimethoprim; tương tác gây tăng nguy cơ
hạ huyết áp: thuốc chẹn kênh canxi - kháng sinh macrolid; (2) tương tác gây tăng độc
tính của digoxin: digoxin - kháng sinh macrorid; (3) tương tác gây tăng độc tính của
phenytoin: phenytoin - sulfamethoxazol/trimethoprim; (4) tương tác gây tăng nguy cơ
hạ đường huyết: sulfonylure - một số các kháng sinh; (5) tương tác gây tăng độc tính
của theophyllin: theophyllin - ciprofloxacin; (6) nhóm tương tác gây tăng nguy cơ xuất
huyết: warfarin - kháng sinh hoặc các thuốc chống viêm phi steroid (NSAIDs) [39].
Nghiên cứu của John R. Horn và cộng sự đưa ra 12 cặp tương tác quan trọng cần chú ý
trên người cao tuổi. Trong danh mục này, ngoài các cặp tương tác kể trên, danh mục có

9


bổ sung thêm cặp tương tác benzodiazepin - các thuốc ức chế CYP3A4, glyburid - các
thuốc ức chế CYP2C9 [43]. Nghiên cứu cắt ngang tại Ethiopia của Fantaye Teka và
cộng sự cũng đưa ra những tương tác thuốc phổ biến trên người cao tuổi, với những hậu
quả chủ yếu bao gồm: kéo dài khoảng QT trên điện tâm đồ, tăng nguy cơ xuất huyết,
nguy cơ xuất huyết tiêu hóa, hội chứng seronotin, các tác dung ngoại ý trên huyết áp,
đường huyết của bệnh nhân [70].
1.2.4. Các biện pháp quản lý và dự phòng tương tác trên người cao tuổi
Quản lý tương tác thuốc trên người cao tuổi là một thử thách đối với các cán bộ y


ngữ

Quốc gia

Drug interactions –

Phần mềm tra

Tiếng Anh Truven Health

IBM Micromedex

cứu trực tuyến

Analytics/ Mỹ

Drug Interaction Facts

Sách

Tiếng Anh Wolters Kluwer
Health®/ Mỹ

3

Hansten and Horn’s Drug

Sách


chế, tóm tắt, mô tả tương tác trong y văn. Trong đó, mức độ nghiêm trọng của tương tác
được trình bày cụ thể trong bảng 1.2.

11


Bảng 1.2. Bảng phân loại mức độ nặng của tương tác trong MM.
Mức độ nặng của

Ý nghĩa

tương tác
Chống chỉ định

Chống chỉ định dùng đồng thời các thuốc

Nghiêm trọng

Tương tác gây hậu quả đe dọa tính mạng và/ hoặc cần
can thiệp y khoa để hạn chế tối thiểu phản ứng có hại
nghiêm trọng xảy ra.

Trung bình

Tương tác dẫn đến hậu quả làm nặng thêm tình trạng của
bệnh nhân và/ hoặc cần thay đổi thuốc điều trị.

Nhẹ

Tương tác ít có ý nghĩa trên lâm sàng. Tương tác có thể

1

Nghiêm trọng

Đã được chứng minh/có khả năng/nghi ngờ

2

Trung bình

Đã được chứng minh/có khả năng/nghi ngờ

3

Nhẹ

Đã được chứng minh/có khả năng/nghi ngờ

4
5

Mức độ y văn ghi nhận về tương tác

Nghiêm trọng/trung bình Có thể
Nhẹ
Bất kì

Có thể
Không chắc chắn


1.2.4.3. Sử dụng các bảng cảnh báo các tương tác thuốc nghiêm trọng trên người cao
tuổi
Trên thế giới, một số tác giả đã đề xuất việc xây dựng bảng cảnh báo về những
tương tác thuốc nghiêm trọng trên bệnh nhân cao tuổi. Năm 2012, Horn và cộng sự đã
đưa ra danh mục gồm 12 cặp tương tác nghiêm trọng cần chú ý trên bệnh nhân cao tuổi
[43]. Tại Canada, Mcleod và cộng sự cũng đưa ra danh mục các tương tác thuốc cần
tránh trên đối tượng bệnh nhân này [57]. Năm 2008, Winit-Watjana và cộng sự đã xây
dựng danh mục các thuốc và tương tác thuốc cần chú ý trên người cao tuổi tại Thái Lan
[76].
Một bảng cảnh báo khác mà các bác sỹ và cán bộ y tế có thể sử dụng để quản lý
tương tác thuốc trên người cao tuổi là tiêu chuẩn BEERS 2015. Ra đời năm 1991 bởi
BEERS và cộng sự, tiêu chuẩn BEERS là tiêu chuẩn đóng đầu tiên được sử dụng để xác
định sự kê đơn không phù hợp ở người cao tuổi. Ngoài liệt kê các thuốc tránh sử dụng
ở bệnh nhân cao tuổi trong tiêu chuẩn BEERS được cập nhật những năm trước đó,
BEERS 2015 còn bổ sung các tương tác thuốc – thuốc có ý nghĩa lâm sàng nên tránh ở
người cao tuổi [18]. Các tương tác thuốc này được trình bày trong bảng 1.4.
Bảng 1.4. Danh mục tương tác thuốc theo tiêu chuẩn BEERS 2015

STT

Thuốc/ nhóm
thuốc

Thuốc/
nhóm thuốc
tương tác

1

Kháng


Tăng nguy
cơ ngã


3

Thuốc chống loạn
thần

≥ 2 thuốc tác
động lên hệ
TKTW khác

Tăng nguy
cơ ngã

Tránh dùng ≥ 3 thuốc
tác động lên hệ TKTW,
giảm thiểu số lượng
thuốc tác dụng lên hệ
TKTW

4

Benzodiazepin và
Thuốc an thần
không thuộc nhóm ≥ 2 thuốc tác
benzodiazepin,
động lên hệ

Thuốc giảm đau
chủ vận receptor
opioid

≥ 2 thuốc tác
động lên hệ
TKTW khác

Tăng nguy
cơ ngã

7

Thuốc ức chế
ACE

Amilorid,
triamteren

Tăng kali
máu

8

Lithium

Thuốc lợi tiểu
quai

9

15

Tăng nguy
cơ gặp độc
tính của lithi
Tăng nguy
cơ gặp độc
tính của lithi
Tăng độc
tính của
theophyllin
Tăng nguy
cơ xuất
huyết
Tăng nguy
cơ xuất
huyết
Tăng nguy

tiểu không
tự chủ ở phụ
nữ cao tuổi

Tránh;
Nếu bắt buộc dùng,
dùng kèm với thuốc
bảo vệ dạ dày
Tránh dùng ≥ 3 thuốc
tác động lên hệ TKTW,
giảm thiểu số lượng

kiến của dược sỹ để có thể quản lý tốt tương tác thuốc trên đối tượng bệnh nhân này.
Dược sỹ lâm sàng có thể thảo luận với bác sỹ kê đơn khi phát hiện có tương tác thuốc
và tư vấn các biện pháp điều trị thay thế [58]. Với sự tư vấn của dược sỹ lâm sàng, các
bác sỹ cũng có thể tránh bỏ qua các tương tác nghiêm trọng do các “cảnh báo giả” từ
phần mềm kê đơn hoặc do sự bất đồng giữa các CSDL.
1.3. Can thiệp của dược sỹ lâm sàng liên quan đến tương tác thuốc
Dược sỹ lâm sàng là một thành viên của đội ngũ chăm sóc sức khỏe với nhiệm vụ
giúp bác sỹ tối đa hóa hiệu quả và giảm thiểu tác hại của thuốc [38]. Tại bệnh viện, dược
sỹ lâm sàng có nhiệm vụ xem xét các phác đồ điều trị bằng thuốc, từ đó tư vấn cho bác
sỹ các phác đồ dùng thuốc cũng như trả lời các câu hỏi thông tin thuốc [65]. Trên thế
giới, nhiều nghiên cứu cho thấy hoạt động của dược sỹ lâm sàng giúp cải thiện cả về
hiệu quả lâm sàng lẫn kinh tế. Trong tổng quan hệ thống của Altowaijri và cộng sự, 68%
số nghiên cứu được đưa vào phân tích có kết quả, nhóm bệnh nhân được dược sỹ lâm
sàng tư vấn có tình trạng bệnh lý được cải thiện hơn so với nhóm không có sự tham gia
của dược sỹ lâm sàng [17]. Trong nghiên cứu của Murray và cộng sự, nhóm bệnh nhân
có sự can thiệp của dược sỹ lâm sàng giảm 19,4% số lần cấp cứu và nhập viện, đồng
thời chi phí chăm sóc sức khỏe hàng năm cũng thấp hơn so với nhóm bệnh nhân không
nhận được sự hỗ trợ này [59].
Liên quan đến vấn đề tương tác thuốc, trên thế giới cũng có nhiều nghiên cứu cho
thấy vai trò của dược sỹ lâm sàng trong giảm thiểu tương tác thuốc bất lợi. Trong nghiên
cứu của Moura và cộng sự, tỷ lệ tương tác thuốc giảm 50% và tỷ lệ tương tác thuốc
nghiêm trọng giảm 81% khi có sự tư vấn của dược sỹ lâm sàng so với chỉ dùng phần
mềm cảnh báo tương tác thuốc [58]. Một nghiên cứu khác ở Mỹ đã chỉ ra rằng, với sự
tư vấn của dược sỹ lâm sàng, tỷ lệ sử dụng thuốc và tương tác thuốc nguy cơ cao theo

16


tiêu chuẩn BEERS trên bệnh nhân cao tuổi giảm 23,9% [75]. Tương tự, tỷ lệ tương tác
thuốc giảm 31% so với chỉ dùng phần mềm tương tác thuốc thông thường trong nghiên


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status