MỤC LỤC
STT
Tên đề mục
1 MỞ ĐẦU
1.1 Lí do chọn đề tài
1.2 Mục đích nghiên cứu
1.3 Đối tượng nghiên cứu
1.4 Phương pháp nghiên cứu
1.5 Những điểm mới của sáng kiến kinh nghiệm
2
3
NỘI DUNG SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng
2.3. Các giải pháp cảm thụ và giảng dạy thơ Đường
2.3.1. Hướng dẫn phân tích bài thơ kết hợp giữa bản phiên âm
dịch nghĩa và dịch thơ
2.3.2. Bước đầu tìm hiểu thể thơ
2.3.3. Nhan đề bài thơ
2.3.4. Giới thiệu thân thế tác giả và hoàn cảnh ra đời tác phẩm
2.3.5. Chọn lọc một số chi tiết để phân tích và bình giảng
2.3.6. Thiết kế thực nghiệm
2.4. Hiệu quả
KẾT LUẬN, KIẾN NGHỊ
- Kết luận
- Kiến nghị
Trang
02
Việc đưa thơ Đường vào chương trình dạy học ở trường trung học cơ sở
không phải là vấn đề mới lạ với chúng ta. Song cái mới mà chúng ta thấy là đối
tượng tiếp nhận.
Sách giáo khoa Ngữ văn trung học cơ sở đã đưa vào chương trình một lượng
không nhiều, song tiếp nhận thơ Đường đối với lứa tuổi trung học cơ sở thì quả là
điều không hề đơn giản. Trong khi thơ Đường vốn rất hàm súc, nói ít gợi, ý tại
ngôn ngoại, vừa có tính ước lệ, cổ kính, trang nghiêm, vừa có tính chặt chẽ niêm
luật của thể loại. Chính vì vậy người giáo viên là chiếc cầu nối giúp các em cảm
nhận được thơ Đường, cảm nhận được cái hay, cái đẹp rực rỡ - một thành tựu của
thơ ca nhân loại.
Đây là một vấn đề băn khoăn trăn trở của tôi trong những năm học qua. Qua
tham khảo kinh nghiệm của đồng nghiệp, tôi thấy đây là vấn đề mới đang thu hút
nhiều người quan tâm. Với kinh nghiệm trong giảng dạy tôi mạnh dạn đưa ra
Kinh nghiệm giảng dạy thơ đường trong chương trình Ngữ văn lớp 7 ở
trường THCS Quang Trung.
1.2. Mục đích nghiên cứu.
Bộ phận văn học nước ngoài ở trường THCS thực sự là một mảng khó dạy
đối với giáo viên. Tuy mới nhìn qua tưởng chừng như ngược lại vì mảng văn học
ít nhiều xa lạ này dễ gây hứng thú cho học sinh, hơn nữa lại hoàn toàn là những
đỉnh cao nổi tiếng kim cổ đông tây đã được sàng lọc với những áng văn thơ “long
lanh như châu ngọc” cả về hình thức nghệ thuật lẫn nội dung.
Ở bậc THCS khi giảng dạy chúng tôi phải đảm nhiệm cả phần văn học trong
nước lẫn văn học nước ngoài. Từ châu Á đến châu Âu, châu Mỹ. Từ những mảng
hùng ca đến tác phẩm văn học hiện đại. Đôi khi còn kiêm cả các bộ môn khác
nữa. Trước tình hình ấy tránh sao khỏi những lúng túng khi phải giảng cho học
sinh những điều mà mình thức sự chưa hiểu cặn kẽ đến nơi đến chốn
Thơ Đường là mảng thơ khó hàng rào ngôn ngữ là một trở ngại, kiến thức
khó nhiều bài trước kia dạy hai tiết bây giờ dạy trong một tiết. Bởi vậy để học
sinh nắm được kiến thức theo Chuẩn kiến thức kĩ năng là một điều khó khăn. Đối
2
din ca nú u t n trỡnh tiờu biu ca th c in Trung Quc nói riêng
và ca thơ ca nhân loại nói chung. Th ng phn ỏnh mt cỏch ton
din xó hi ng thnh vng, th hin quan nim nhn thc, tõm t, tình
cảm ... ca con ngi i ng mt cỏch sõu sc. Ni dung phong phỳ c
th hin bng hỡnh thc th hon m. Th ng l s k tha v phỏt trin cao
của th ca c in Trung Quc mà nhng phng din ca thi phỏp th c
in ca Trung Quc vốn rt tiờu biu. Do ú, thi pháp thơ Đờng rt a dng,
phong phỳ, phc tp v sõu sc. Hiu c thơ Đờng mt cỏch thấu ỏo đã l
khú, vic ging dy nh th no hc sinh cm th c còn khó khăn hơn
3
rất nhiều. Tụi ngh, ú l vn m giỏo viờn ng lp nh chỳng tụi rt trn
tr.
Th ng rt phong phỳ c v ni dung ln ngh thut. Nhng iu tụi
trỡnh bày dới õy ch l suy ngh ca cỏ nhõn v một s nh hng cm th
vn giảng dạy thơ Đờng Trung Quc trong chơng trình Ngữ văn 7.
2.2. Thc trng vn (trc khi ỏp dng SKKN)
Hin nay hc sinh khi hc vn hc nc ngoi hiu qu cha cao vỡ cỏc em
cha hiu hoc hiu hi ht tỏc phm. Ro cn ln nht l ngụn ng, ngh thut,
nhng t ng khú c, khú hiu. Trong gi hc hc sinh cha chu phỏt biu ý
kin xõy dng bi, th ng kin thc. Hu ht cỏc em chun b bi qua loa nờn
khụng phỏt huy c tớnh ch ng trong vic lnh hi kin thc. Vỡ vy kt qu
bi dy vn hc nc ngoi cha cao.
* Điều tra thực trạng trớc khi nghiên cứu.
Trớc khi nghiên cứu và thực hiện đề tài này tôi nhận thấy
nhìn chung các em tiếp nhận những tác phẩm thơ Đờng còn rất
lúng túng, tâm lý không thích học thể loại. Tôi đã tiến hành
khảo sát một số tiết dạy ở ba lớp 7 mà tôi trực tiếp giảng dạy
+ Hình thức và nội dung khảo sát
57
13
27
7A6
53
6
11
30
58
17
31
Qua thực tế và kết quả khảo sát tôi nhận thấy rằng:
- Kết quả: mức bình thờng và không thích hc chiếm tỷ lệ
cao, tỷ lệ học sinh thích học rất ít. Điều đó chứng tỏ các em
cha cảm thụ hết cái hay, cái đẹp của tác phẩm thơ Đờng.
Th ng l thnh tu tiờu biu nht của vn hc i ng (t th k VII
n th k X). Thi phỏp th ng tiờu biu cho thi phỏp th c in ca Trung
Quc. Do ú nú rt a dng, phong phỳ, phc tp v sõu sc. Vỡ vy hiu c nú
4
mt cỏch thõu ỏo l mt vic khú cha núi n vic ging dy nh th no
hc sinh cm th c.
Th ng phn ỏnh mt cỏch ton din xó hi i ng, th hin quan
nim nhn thc, tõm t, .. ca con ngi i ng mt cỏch sõu sc. Ni dung
phong phỳ c th hin bng hỡnh thc th hon m. Thnh tu trờn cỏc phng
din ca th ng u t n nh cao. Th ng l s k tha v phỏt trin
cao th ca c in Trung Quc. Nú l tp i thnh cho nờn nhng phng
din ca thi phỏp th c in ca Trung Quc rt tiờu biu
i vi lch s vn hc, th ng ra i trc nn vn hc trung i Vit
giảng về nghệ thut ngôn từ. Vì vậy, bản dich quả là một trở
ngại khó vợt qua.
giỳp cỏc em hiu c vn bn, phõn tớch v cm th vn bn thỡ giỏo
viờn giỳp hc sinh dch ngha t phiờn õm sang ting Vit. Hiu ngha tng ch
trong nguyờn bn, sau ú dch ngha tng cõu. T ú cho hc sinh i chiu bn
phiờn õm dch ngha v dch th. Nh vy hc sinh s tớch lu c vn Hỏn Vit,hiu c ngha gc cng l iu kin xut phỏt khỏm phỏ ra ni dung
bờn trong.
Chng hn khi phõn tớch bi th vn bn: Cm ngh trong ờm thanh tnh
(Tĩnh dạ tứ ) của Lớ Bch:
Phiên âm : Sng tin minh nguyt quang,
Nghi th a thng sng.
Dịch nghĩa : ánh trng sỏng đu ging ,
Ng l sng trờn mt t.
Dịch th : u ging ỏnh trng ri,
Ng mt t ph sng.
Bn dch dựng 2 ng t "ri" v " ph" ch biu hin c ch th l ỏnh
trng, nhng trong nguyờn tỏc, dựng một ng t "nghi" - ó biu th c ch
th l con ngi .Chớnh iu ny bn dch th làm cho ý vị trữ tình của
bài thơ trở nên mờ nhạt và to cm giỏc hai cõu u ch n thun t cnh
- Thc ra, ch th õy vn l con ngi: con ngi thy ỏnh trng sáng ng l
mt t ph mt lp sng trng
Hoc dy bi "Vng L Sn bc b" ( Xa ngắm thác núi L ) của Lí
Bạch.
Cõu 1 - Phiờn õm: Nht chiu Hng Lụ sinh t yờn
Dch ngha: Mt tri chiu núi Hng Lụ, sinh ln khúi tớa
Dch th: Nng ri Hng Lụ khúi tớa bay
Ch th ca hai ng t "chiu" v "sinh" l mt tri. Do ú, quan h gia
hai v cõu l quan h nhõn - qu. Ngha l mt tri chiu ỏnh nng vo hi nc
trờn nh Hng Lụ làm cho hơi nớc biến thành màu tía. Tác giả
đem đến cho nó một vẻ đẹp mới: vẻ đẹp dới ánh nắng mặt
chỳ trng n vic phõn tớch bn dch th m quờn i nguyờn tỏc e rng hc sinh
ch hiu c cỏi hay trong vn bn th ca dch gi m khụng hiu ht nhng
nột riờng, nhng thụng ip m nh th mun gi ti c gi qua sỏng to ngh
thut ca mỡnh.
Túm li chỳng ta tm hi lũng vi ging bn dch th cho sỏt trỡnh i
tng. Nhiu yu t hỡnh thc ca th nh vn, iu, õm hng... phn ln b mt
mỏt i khi chuyn qua mt ngụn ng khỏc. Ni dung ca th ...vi ngụn ng th
nờn thng cng khụng gi c nguyờn vn. Nhng gỡ bn dch cũn gi li
c nht l v mt hỡnh thc ca th, chỳng ta nờn chỳ ý khai thỏc, nht l khi
nhng du hiu hỡnh thc y núi lờn c im ngh thut dõn tc ca nguyờn bn
hoc liờn quan n ni dung th v ý sỏng to ca thi s.
2.3.2 Bc u tìm hiu th th :
Cú rt nhiu ý kin nờu ra khú khn ca hc sinh thng mc phi khi hc
th ng, ú l yờu cu v niờm lut.... Tt nhiờn th ng ũi hi yờu cu cao
v niờm lut, i, vn, b cc... i vi hc sinh THCS giỏo viờn cha cn cho
7
học sinh hiểu hết về niêm luật Thơ Đường , chỉ cần nắm bắt một số đặc điểm về
thể thơ tạo điều kiện thuận lợi cho việc tiếp cận tác phẩm .
Chẳng hạn, khi tiếp xúc với thể thơ thất ngôn , ngũ ngôn tứ tuyệt , chỉ với 4
câu từ 20 - 28 chữ nhưng cấu trúc đã hoàn thiện; đó là sự hài hoà giữa bằng trắc
âm dương; nhất quán từ đề tài, mở đề và kết luận.
Xung quanh vấn đề tìm hiểu thể thơ, lâu nay nhiều giáo viên vẫn xem nhẹ
nên chỉ làm một cách qua loa. Tuy vậy, nếu bỏ qua công đoạn này là bỏ qua
những nét tinh hoa độc đáo nhất của thơ Đường và hiệu quả cảm nhận tác phẩm
của học sinh sẽ giảm đi rất nhiều. Đối với giáo viên cần nắm rõ yêu cầu về niêm
luật của thơ Đường và hướng dẫn học sinh bước đầu tìm hiểu về thể thơ. Bốn bài
tuyệt cú trong sách giáo khoa thì ba bài Thất ngôn đều là thơ Đường luật còn bài
xa xứ. Trăng mùa thu, khi không khí đã trở lạnh, càng có sức khêu gợi.
Tình cảnh trông trăng nhớ quê của Lí Bạch trong bài thơ là hoàn toàn tương
đồng với tình cảnh của các nhà thơ lớn khác đời Đường khi phải sống tha hương
trong cơn loạn li.
“ Lộ tòng kim dạ bạch
Nguyệt thị cổ hương minh”
(Đỗ Phủ)
“ Công khan minh nguyệt.
Nhất phiến hương tâm ngũ xứ đồng”
(Bạch Cư Dị)
Sống ở nơi thành thị chan hoà ánh điện, một số người có thể thờ ơ với ánh
trăng, ít nhất cũng khó thấy hết hết vẻ đẹp, ý nghĩa của vầng trăng. Dạy bài Tĩnh
dạ tứ giáo viên cũng có thể nhắc đến một số tình huống trong cuộc sống cũng
như trong văn thơ (bài Ánh trăng của Nguyễn Duy) chẳng hạn để tạo nên tâm
cảnh thích hợp cho học sinh trước khi đi vào phân tích tác phẩm.
2.3.4. Giáo viên giới thiệu thân thế tác giả và hoàn cảnh ra đời tác phẩm:
Phân tích thơ, trước hết và chủ yếu phải bám vào ngôn ngữ của tác phẩm.
Tuy nhiên, có những trường hợp, việc hiểu biết về thân thế tác giả và hoàn cảnh
ra đời của tác phẩm có thể giúp ích rất nhiều trong việc phân tích và cảm thụ
cũng như xác định ý nghĩa, giá trị tác phẩm.
Trong tác phẩm “Hồi hương ngẫu thư” của Hạ Tri Chương. Ông đậu tiến sĩ,
làm quan trên 50 năm dưới triều vua Đường Huyền Tông. Từ lúc trai trẻ đến năm
744 (tức là 86t), ông mới cáo quan trở về quê hương trong sự lưu lưyến của vua
và bạn bè ở kinh thành. Với nhan đề “Ngẫu thư” (ngẫu nhiên viết) tức là tác giả
không chủ định làm thơ ngay lúc đặt chân đến quê nhà, không chủ đích viết
nhưng sao lại viết, bởi vì ở cuối bài thơ tác giả đã bị bọn trẻ làng gọi là là
“khách”. Đó là “cú sốc” với tác giả nhưng lại là duyên cớ để tác giả viết bài thơ
này. Ẩn đằng sau duyên cớ đó là tình cảm yêu quê hương luôn thường trực và bất
cứ lúc nào cũng được thổ lộ.
Ví dụ: Đỗ Phủ làm thơ khi 7 tuổi, để lại trên 1400 bài thơ. “Thu hứng” là
mỗi lần thấy trăng là nhà thơ lại nhớ tới quê nhà da diết.
2.3.5. Chn lc mt s chi tit phõn tớch v bỡnh ging:
Khi phõn tớch nờn chn mt s chi tit bỡnh giỏ v nõng cao. bi Ngu
nhiờn vit nhõn bui mi v quờ ca H Tri Chng, tụi ch tp trung khai thỏc
tỡnh hung chiờm nghim v cu trỳc ngụn t ca bi th. Cú rt nhiu thi phm
kit xut th ng c ny sinh t nhng tỡnh hung chiờm nghim. Hi
hng ngu th ca H Tri Chng l mt trng hp khỏ in hỡnh.
Trc ht cho hc sinh tỡm hiu chỳ thớch * sgk cỏc em bit v tỏc gi H
Tri Chng (659-744) ngi tnh Trit Giang (Trung Quc), ri quờ t bộ, lờn
sng v lm quan hn na i ngi trong s trng vng ht mc ca vua quan
v bn bố kinh ụ Trng An. 86 tui mi v quờ nh.
Bt u t nhan ca bi th: Hi hng ngu th- Ngu nhiờn nhõn
vit bui mi v quờ thỡ ỳng ban u nh th õu cú ý nh lm th. Hng bỳt
t nhiờn n, theo din bin bt ng ca s vic.
Thiu tiu li gia, lóo i hi
(Ri nh t lỳc cũn tr, gi mi quay v)
10
Khi đi trẻ, lúc về già.
Có thể hiểu đơn giản nhà thơ muốn kể chuyện mình đằng đẵng xa quê từ
thủa còn nhỏ, khi về lại già lắm rồi. Cái tâm sự xúc động toát lên từ đó. Thoáng
hồi hương xa xăm lẫn vào ánh nhìn gần gặn về tình trạng già lão đáng phiền
muộn của bản thân, chút nuối tiếc hoà trộn với mặc cảm tội lỗi.... Do được ngắt
thành hai vế mà câu thơ đã vượt ra khỏi quỹ đạo của bài thơ kể việc, nó mang giá
trị biểu cảm cao.
Hương âm vô cải, mấn mao tồi.
Câu thơ chứa đựng hình thức đối ngẫu, từ đó ta nhận ra sự bồi hồi rất thật,
một thái độ đinh ninh quyết giữ lấy cái gì là của mình giữa bao nhiêu biến dịch
của cuộc đời: giọng quê vẫn không đổi dù tóc mai xơ xác. Ý nghĩa câu thơ này
Với những vấn đề lý thuyết trên tôi thiết kế một giáo án
và dạy thực nghiệm một tiết dạy văn bản thơ Đờng trong chơng
trình Ngữ văn 7:
Tit 37: Vn bn
CM NGH TRONG ấM THANH TNH
(Tĩnh dạ tứ )
Tác giả: Lí Bạch (Tơng Nh dịch )
I. Mục tiêu cần đạt:
1. Kin thc: Giúp học sinh:
- Thấy đợc tình cảm quê hơng sâu nặng của nhà thơ.
- Thấy đợc một số đặc điểm nghệ thuật của bài thơ:
Hình ảnh gần gũi, ngôn ngữ tự nhiên, bình dị, tình cảm giao
hoà với thiên nhiên.
- Bớc đầu nhận biết bố cục 2/2 - Bố cục thờng gặp trong bài
thơ ngũ ngôn tuyệt cú, thủ pháp đối và nghệ thuật của nó.
2.K nng:
- Rèn kĩ năng đọc , hiểu văn bản ngũ ngôn tứ tuyệt Đờng
luật .
3.Thỏi :
Giáo dục lòng yêu thiên nhiên , gắn bó với quê hơng nơi chôn
rau cắt rốn của mỗi ngời.
II. Chun b
1. Chuẩn bị của thầy: Đọc và nghiên cứu Sgk, Sgv, máy
chiếu , soạn bài .
2. Chuẩn bị của trò: Học bài cũ, chuẩn bị bài mới, vở ghi,
sgk.
III. Hot ng dy hc.
1. Kiểm tra bài cũ: Đọc thuộc lòng bài thơ Xa ngắm thác
núi L ( Lí Bạch). Nêu vẻ đẹp của bức tranh thiên nhiên và nghệ
thuật miêu tả của tác giả ?
cảm.
- Ngắt nhịp 2/3
- GV hớng dẫn đọc:
Giáo viên đọc phiên âm ,dịch
nghĩa ,dịch thơ.
- Chú thích:
- Gọi HS đọc lại.
- Nhận xét giọng đọc .
- Hớng dẫn học sinh tìm hiểu
4. Thể thơ:
từ khó theo SGK.
- Ngũ ngôn ng lut: Khụng b
Bài thơ đợc sáng tác theo thể
rng buc bi niờm lut nh th ng.
thơ nào ?
- B cc: Gm 4 cõu (Khai, tha,
chuyn, hp).
- Học sinh đọc lại hai câu đầu
(phần phiên âm và dịch thơ).
II. Tìm hiểu chi tiết:
1, Hai câu đầu:
Sàng tiền minh nguyệt quang
Câu thơ tả cảnh gì ? Cnh ú
Nghi thị điạ thợng sơng
c miờu t nh th no?
13
Tỡm t ng ngha vi t ri?
Giỏ tr biu cm ca t ri
xột, cm ngh ca ch th.
giả nhìn ánh trăng rọi vào
đầu giờng mà không ngủ lại
đợc.
Trong hai cõu u nguyờn vn ch cú - Nghi( ng): Ch th trong tỡnh trng
mt ng t nghi( ng l) nhng
m mng khin cho tỏc gi cú cm giỏc
trong bn dch ó thờm hai ng t
ỏnh trng nh l sng trờn mt t.
ri, ph lm th khin cho ý v tr
Trng sỏng quỏ khin nh th ng
tỡnh ca hai cõu th tr nờn m nht v ngng.
nhiu ngi nhm tng hai cõu u
Tõm trng trn trc khụng ng c l
thun tỳy t cnh.
do ỏnh trng sỏng- ú l lý do khin Lớ
Bch nh quờ.
Gi hc sinh c li hai cõu cui
Trong hai cõu cui tỏc gi ó s dng
2, Hai câu thơ cuối:
Cử đầu vọng minh nguyệt
Đê đầu t cố hơng.
( Ngẩng đầu nhìn trăng
sáng
Cúi đầu nhớ quê hơng )
14
- Nhỡn ỏnh trng lnh lo cụ n nh
chớnh lũng tỏc gi, ỏnh trng ờm nay
gi nh nhng ờm trng xa quờ
nh ni nh quờ hng.
Din t tõm trang suy t ca con
ngi.
Trng cụ n lnh lo, ngi cng vy
khụng n nhỡn lõu (cỳi u nh quờ
hng).
Tỏc gi l ngi nng tỡnh vi quờ
hng. Ni nh quờ hng sõu nng
tha thit.
Hnh ng trong khong khc y rt
nhanh ó chm n tỡnh quờ chng t
tỡnh cm y luụn thng trc trong
lũng nh th sõu nng bit nhng no.
- Tuy t tỡnh nhng vn t cnh, t cnh
lm ni bt tỡnh.
Bi nh quờ khụng ng nhỡn
trng li nh quờ ngc li.
III . Tổng kết:
1. Nghệ thuật:
- Nghệ thuật đối rất chỉnh .
- Sử dụng nhiều động từ: Bài
thơ có 20 chữ mà có 5 động
Ni dung bi th?
từ: Nghi, t, vọng, cử, đê.-> Tạo
cảm xúc mạnh mẽ.
Vn bn l s kt hp ca cỏc phng 2. Nội dung:
Tình yêu quê hơng
thầm kín nhng sâu sắc, tha
thiết.
IV. Luyện tập:
Bi tp 1.
a)Thể thơ giống bài Phò giá về
kinh.
hơn, còn ít hiện tợng ngại tiếp xúc với những bài thơ Đờng.
Chính vì thế tôi luôn áp dụng trong quá trình giảng dạy ở
những lớp tôi trực tiếp giảng dạy.
Sau đây là kết quả đạt đợc sau khi áp dụng kinh nghiệm.
Lớp
Sĩ số
7A1
7A3
7A6
47
49
53
Thích
SL
23
21
27
học
%
49
43
51
Bình thờng
cu tri thc nhõn loi. ú l nhng gỡ tinh tuý nht m nhõn loi to nờn bi tõm
hn, trớ tu, tỡnh cm, v s sỏng to ngh thut ca cỏc dõn tc anh em.Vn hc
nc ngoi l cu ni, l si dõy liờn h gia cỏc dõn tc trờn th gii núi chung
v gia cỏc dõn tc vi dõn tc Vit Nam núi riờng.
Tỡm hiu, dy vn hc nc ngoi núi chung, dy Th ng núi riờng l
mt nhim v quan trng khụng th thiu trong vic nõng cao trỡnh nhn thc
vn húa dõn tc hc sinh. Cm nhn, nõng niu, trõn trng tinh hoa vn hc nhõn
loi, vn hc Trung Quc i ng l chỳng ta ỏnh giỏ ỳng v giỏ tr vn
hoỏ dõn tc, to iu kin tip thu, ho nhp v a vn hc Vit Nam i lờn mt
th hng xng ỏng trong kho tng vn hc nhõn loi.
Vi lũng say mờ, yờu thớch vn hc núi chung v vn hc Trung Quc núi
riờng, tụi xin nờu ra mt vi nh hng nh giỳp cho hc sinh cm th mt
cỏch d dng v sõu sc nht v th ng THCS.
3.2. Kiến nghị đề xuất:
Để việc cm th v ging dạy thơ Đờng đạt kết quả tôi xin đề
xuất một số ý kiến sau:
- Đây là mảng văn học khó dạy cho nên nhà trờng tăng cờng
sách tham khảo về thơ Đờng giúp giáo viên có thêm tài liệu để
nghiên cứu.
- Các cấp lãnh đạo nên tổ chức các cuộc hội thảo chuyên đề
về phơng pháp giảng dạy thơ Đờng trong chơng trình THCS.
Tổ chức dạy thực nghiệm rộng rãi để giáo viên dạy môn Ngữ văn
trong toàn huyện đóng góp ý kiến để giờ dạy các tác phẩm thơ
Đờng đạt kết quả đúng với vị trí và tầm quan trọng của nó.
Bằng sự tìm tòi học hỏi và qua thực tế dạy học, tôi mạnh dạn
trình bày một số kinh nghiệm dạy học thơ Đờng trong chơng
trình ngữ văn 7. Trong phạm vi của đề tài không tránh khỏi
những hạn chế. Tụi rt mong nhn c s gúp ý ca cỏc bn ng nghip
vic dy v hc vn hc nc ngoi nói chung và dy hc th ng nói
riêng t kt qu cao.
Họ tên:
Hoàng Thị Tuyết
Chức vụ:
Giáo viên
Đơn vị công tác: Trường THCS Quang Trung
TT
Tên đề tài SKKN
1
Kinh nghiệm làm công
tác chủ nhiệm lớp
Kinh nghiệm làm công
tác chủ nhiệm lớp
2
Cấp đánh giá Kết quả đánh
xếp loại
giá xếp loại
Cấp Sở
Loại C
Cấp phòng
Loại B
Năm học
2008-2009
2008-2009