MỤC LỤC
1.MỞ ĐẦU
1.1. Lý do chọn đề tài....................................................................................2
1.2. Mục đích nghiên cứu..............................................................................3
1.3. Đối tượng nghiên cứu.............................................................................3
1.4. Phương pháp nghiên cứu........................................................................3
1.5. Phạm vi nghiên cứu................................................................................3
2. NỘI DUNG.....................................................................................................4
2.1. Cơ sở lí luận................................................................................................4
2.1.1. Khái niệm năng lực...................................................................................4
2.1.2. Chương trình giáo dục định hướng năng lực.............................................4
2.1. 3. Các năng lực trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực nói
chung và dạy học địa lí nói riêng.........................................................................5
2.1.3.1. Các năng lực chung................................................................................5
2.1.3.2. Các năng lực chuyên biệt trong môn Địa lí...............................................7
2.1.4. Hai vấn đề cốt lõi trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực.........8
2.1.4.1. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực
của học sinh…………………………………………………………………….. 8
2.1.4.2. Đổi mới kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng lực..................8
2.2. Cơ sở thực tiễn của việc vận dụng dạy học theo định hướng phát triển
năng lực trong bài 29 – Dân cư, xã hội Châu Phi (Địa lí 7)...........................9
2.1.1. Chương trình Địa lí 7.................................................................................9
2.2.2. Việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học tích cực ở trường
THCS Hàm Rồng – Thành phố Thanh Hóa........................................................10
2.2.3. Thực trạng hoạt động kiểm tra, đánh giá trường THCS Hàm Rồng.........10
2.3. Thiết kế kế hoạch bài học theo định hướng phát triển năng lực trong bài 29:
Dân cư, xã hội châu Phi – Địa lí 7........................................................................10
2.3.1. Mục tiêu bài học........................................................................................10
2.3.2. Chuẩn bị của Giáo viên và Học sinh.........................................................11
3.3.3. Mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực hình thành theo chủ đề 12
3.3.4. Dự kiến tiến trình giờ học.............................................................. .....16
công việc chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang
dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực
và phẩm chất, đồng thời phải chuyển cách đánh giá kết quả giáo dục từ nặng về
kiểm tra trí nhớ sang kiểm tra, đánh giá năng lực vận dụng kiến thức giải quyết
vấn đề, coi trọng kiểm tra đánh giá kết quả học tập với kiểm tra, đánh giá trong
quá trình học tập để có tác động kịp thời nhắm nâng cao chất lượng của hoạt
động dạy học và giáo dục.
Trong quá trình dạy học địa lí hiện nay, việc áp dụng các phương pháp kỹ
thuật dạy học mới là một nhu cầu tất yếu, vì nó không chỉ đem lại hiệu quả tối
ưu trong việc truyền thụ kiến thức theo hướng tích cực mà còn phát huy được
những khả năng tiềm ẩn của học sinh. Thực tế ở Thành phố Thanh Hóa nói
chung và trường THCS Hàm Rồng nói riêng, toàn thể giáo viên đã thực hiện
nhiều công việc trong đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá và đã đạt
được những thành công bước đầu. Đây là những tiền đề vô cùng quan trọng để
chúng ta tiến tới việc dạy học và kiểm tra, đánh giá theo theo định hướng phát
triển năng lực của học sinh. Tuy nhiên, từ thực tế giảng dạy của bản thân cũng
như việc đi dự giờ đồng nghiệp tại trường tôi thấy rằng sự sáng tạo trong việc
đổi mới phương pháp dạy học, phát huy tính tích cực, tự lực của học sinh…
chưa nhiều. Dạy học vẫn nặng về truyền thụ kiến thức. Việc rèn luyện kỹ năng
chưa được quan tâm. Hoạt động kiểm tra, đánh giá còn nhiều hạn chế, chú trọng
đánh giá cuối kì chưa chú trọng đánh giá cả quá trình học tập. Tất cả những điều
đó dẫn tới học sinh học thụ động, lúng túng khi giải quyết các tình huống trong
thực tiễn.
Vì những lí do trên, tôi chọn đề tài: “Vận dụng dạy học theo định hướng
phát triển năng lực trong bài: “Dân cư, xã hội Châu Phi – địa lí 7” làm đối
tượng nghiên cứu nhằm nâng cao chất lượng dạy học của bản thân, từ đó đóng
2
góp một phần nhỏ bé vào công cuộc đổi mới căn bản, toàn diện của ngành giáo
2.1. Cơ sở lí luận
2.1.1 Khái niệm năng lực
Năng lực là sự kết hợp của tư duy, kỹ năng và thái độ có sẵn hoặc ở dạng
tiềm năng có thể học hỏi được của một cá nhân hay tổ chức để thực hiện một
công việc có hiệu quả.
Giáo dục dựa trên năng lực như là một hướng tiếp cận dựa vào kết quả
đầu ra của người học, kết hợp chặt chẽ giữa các phương thức giảng dạy và hình
thức đánh giá được thiết kế nhằm đánh giá việc học của học sinh thông qua việc
thể hiện kiến thức, thái độ, giá trị, kỹ năng, hành vi của chúng đối với yêu cầu đề
ra ở mỗi trình độ. Phát huy tối đa năng lực riêng của mỗi học sinh, giúp học sinh
tự tìm tòi, khám phá tri thức, làm chủ tri thức và vận dụng nó vào thực tế cuộc
sống.
2.1.2. Chương trình giáo dục định hướng năng lực.
Chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực ( còn gọi là dạy học
định hướng kết quả đầu ra) được bàn đến nhiều từ những năm 90 của thế kỷ 20
và ngày nay đã trở thành xu hướng giáo dục quốc tế. Giáo dục định hướng phát
triển năng lực nhằm mục tiêu phát triển năng lực người học.
Khác với chương trình định hướng nội dung, chương trình dạy học định
hướng phát triển năng lực tập trung vào việc mô tả chất lượng đầu ra, có thể coi
là ”sản phẩm cuối cùng” của quá trình dạy học. Việc quản lý chất lượng dạy học
chuyển từ việc điều khiển “đầu vào” sang điều khiển “đầu ra”, tức là kết quả học
tập của HS.
Chương trình định hướng
nội dung
Mục tiêu Mục tiêu dạy học được mô tả
giáo dục không chi tiết và không nhất
thiết phải quan sát, đánh giá
được
Việc lựa chọn nội dung dựa
Nội dung vào các khoa học chuyên môn,
điểm, phương pháp và kỹ thuật dạy
học tích cực; các phương pháp dạy
học thí nghiệm, thực hành
Tổ chức hình thức học tập đa dạng;
Hình thức Chủ yếu dạy học lý thuyết trên chú ý các hoạt động xã hội, ngoại
dạy học
lớp học
khóa, nghiên cứu khoa học, trải
nghiệm sáng tạo; đẩy mạnh ứng
dụng công nghệ thông tin và truyền
thông trong dạy và học
Đánh giá Tiêu chí đánh giá được xây Tiêu chí đánh giá dựa vào năng lực
kết quả dựng chủ yếu dựa trên sự ghi đầu ra, có tính đến sự tiến bộ trong
học tập nhớ và tái hiện nội dung đã quá trình học tập, chú trọng khả
của HS
học.
năng vận dụng trong các tình
huống thực tiễn.
2.1.3. Các năng lực trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực nói
chung và dạy học địa lí nói riêng.
2.1.3.1. Các năng lực chung
Năng lực chung là những năng lực cơ bản, thiết yếu hoặc cốt lõi… làm
nền tảng cho mọi hoạt động của con người trong cuộc sống và lao động nghề
nghiệp.
Dạy học theo định hướng phát triển năng lực nhằm bồi dưỡng và phát huy
cho học sinh 9 năng lực chung sau đây:
*Năng lực tự học:
Xác định nhiệm vụ học tập có tính đến kết quả học tập trước đây và định hướng
phấn đấu tiếp; mục tiêu học được đặt ra chi tiết, cụ thể, đặc biệt tập trung nâng cao
mình, trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày; làm chủ được cảm xúc của bản
thân trong học tập và cuộc sống. Nhận ra và tự điều chỉnh được một số hạn chế
của bản thân trong học tập, lao động và sinh hoạt, ở nhà, ở trường.
*Năng lực giao tiếp
Xác định được mục đích giao tiếp phù hợp với đối tượng, bối cảnh giao tiếp;
dự kiến được thuận lợi, khó khăn để đạt được mục đích trong giao tiếp. Lựa
chọn nội dung, ngôn ngữ phù hợp với ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp; biết kiềm
chế; tự tin khi nói trước đông người.
*Năng lực hợp tác
Chủ động đề xuất mục đích hợp tác để giải quyết một vấn đề do bản thân và
những người khác đề xuất; lựa chọn hình thức làm việc nhóm với quy mô phù
hợp với yêu cầu và nhiệm vụ. Tự nhận trách nhiệm và vai trò của mình trong hoạt
động chung của nhóm; phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành
nhiệm vụ đáp ứng được mục đích chung, đánh giá khả năng của mình có thể đóng
góp thúc đẩy hoạt động của nhóm.
*Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông
Lựa chọn và sử dụng hiệu quả các thiết bị ICT để hoàn thành nhiệm cụ thể;
hiểu được các thành phần của hệ thống mạng để kết nối, điều khiển và khai thác
các dịch vụ trên mạng; tổ chức và lưu trữ dữ liệu an toàn và bảo mật trên các bộ
nhớ khác nhau và với những định dạng khác nhau.
*Năng lực sử dụng ngôn ngữ
Nghe hiểu và chắt lọc được thông tin bổ ích từ các bài đối thoại, chuyện kể,
lời giải thích, cuộc thảo luận; nói với cấu trúc logic, biết cách lập luận chặt chẽ
và có dẫn chứng xác thực, thuyết trình được nội dung chủ đề thuộc chương trình
học tập; đọc và lựa chọn được các thông tin quan trọng từ các văn bản, tài liệu;
6
viết đúng các dạng văn bản với cấu trúc hợp lý, lôgíc, thuật ngữ đa dạng, đúng
chính tả, đúng cấu trúc câu, rõ ý.
*Sử dụng số liệu thống kê
Nêu các nhận xét về quy mô, cấu trúc và xu hướng biến đổi của các đối
tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội thông qua đọc số liệu thống kê. Phân tích, giải
thích mối quan hệ của đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội được thể hiện qua
số liệu thống kê với lãnh thổ chứa đựng số liệu.
*Sử dụng tranh, ảnh địa lí (hình vẽ, ảnh chụp gần, ảnh máy bay, ảnh vệ
tinh)
Nhận biết được các đặc điểm của các đối tượng tự nhiên và kinh tế - xã hội
được thể hiện trên tranh, ảnh. Phân tích, giải thích được mối quan hệ của các yếu
7
tố tự nhiên và kinh tế - xã hội và hệ quả của nó tới lãnh thổ thể hiện trên tranh
ảnh. Sử dụng tranh, ảnh để chứng minh hay giải thích cho các hiện tượng tự
nhiên hay kinh tế - xã hội của một lãnh thổ cụ thể.
2.1.4. Hai vấn đề cốt lõi trong dạy học theo định hướng phát triển năng lực
2.1.4.1. Đổi mới phương pháp dạy học theo định hướng phát triển năng lực của
học sinh
Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực không chỉ chú ý
tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải
quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời
gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Tăng cường việc học
tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên – học sinh theo hướng cộng tác có ý
nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực xã hội. Bên cạnh việc học tập những
tri thức và kỹ năng riêng lẻ của các môn học chuyên môn cần bổ sung các chủ
đề học tập phức hợp nhằm phát triển năng lực giải quyết các vấn đề phức hợp.
Những định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các
môn học thuộc chương trình giáo dục định hướng phát triển năng lực là:
- Phải phát huy tính tích cực, tự giác, chủ động của người học, hình thành
và phát triển năng lực tự học (sử dụng sách giáo khoa, nghe, ghi chép, tìm kiếm
tiễn, đặc biệt chú trọng đánh giá các năng lực tư duy bậc cao như tư duy sáng
tạo.
Chuyển đánh giá từ một hoạt động gần như độc lập với quá trình dạy học
sang việc tích hợp đánh giá vào quá trình dạy học, xem đánh giá như là một
phương pháp dạy học;
Tăng cường sử dụng công nghệ thông tin trong kiểm tra, đánh giá: sử
dụng các phần mềm thẩm định các đặc tính đo lường của công cụ (độ tin cậy, độ
khó, độ phân biệt, độ giá trị) và sử dụng các mô hình thống kê vào xử lý phân
tích, lý giải kết quả đánh giá.
Với những xu hướng trên, đánh giá kết quả học tập các môn học, hoạt
động giáo dục của học sinh ở mỗi lớp và sau cấp học trong bối cảnh hiện nay
cần phải:
- Dựa vào chuẩn kiến thức, kĩ năng (theo định hướng tiếp cận năng lực)
từng môn học, hoạt động giáo dục từng môn, từng lớp; yêu cầu cơ bản cần đạt
về kiến thức, kĩ năng, thái độ (theo định hướng tiếp cận năng lực) của học sinh
của cấp học.
- Phối hợp giữa đánh giá thường xuyên và đánh giá định kì, giữa đánh giá
của giáo viên và tự đánh giá của học sinh, giữa đánh giá của nhà trường và đánh
giá của gia đình, cộng đồng.
- Kết hợp giữa hình thức đánh giá bằng trắc nghiệm khách quan và tự luận
nhằm phát huy những ưu điểm của mỗi hình thức đánh giá này.
- Có công cụ đánh giá thích hợp nhằm đánh giá toàn diện, công bằng, trung
thực, có khả năng phân loại, giúp giáo viên và học sinh điều chỉnh kịp thời việc dạy
và học.
2.2. Cơ sở thực tiễn của việc vận dụng dạy học theo định hướng phát triển
năng lực trong bài 29 – Dân cư, xã hội Châu Phi (Địa lí 7)
2.2.1. Chương trình Địa lí 7
Chương trình địa lí lớp 7 được biên soạn theo mục tiêu đổi mới giáo dục
nhằm cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản và phổ thông về địa lí gồm
một loạt các khái niệm chung về tự nhiên, về kinh tế - xã hội thế giới hiện đại
học mà chưa chú trọng đến việc đánh giá thường xuyên trong quá trình học.
- Quá trình đánh giá và kết quả đánh giá hoàn toàn là do giáo viên, chưa
có sự kết hợp giữa đánh giá của giáo viên với tự đánh giá của học sinh.
- Câu hỏi trong các đề kiểm tra còn nặng về kiểm tra ghi nhớ, tái hiện kiến
thức, học thuộc máy móc, chưa có nhiều câu hỏi theo hướng mở, gắn với thực tế
cuộc sống, các câu hỏi đánh giá năng lực vận dụng, giải quyết những vấn đề của
thực tiễn của học sinh.
2.3. THIẾT KẾ KẾ HOẠCH BÀI HỌC THEO ĐỊNH HƯỚNG PHÁT
TRIỂN NĂNG LỰC TRONG BÀI 29: “DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU PHI –
ĐỊA LÍ 7”
TIẾT 30- BÀI 29: DÂN CƯ, XÃ HỘI CHÂU PHI
2.3.1. MỤC TIÊU BÀI HỌC:
Sau bài học, HS cần:
2.3.1.1. Về kiến thức:
- Biết được sự phân bố dân cư không đồng đều ở Châu Phi
- Hiểu được dân số tăng nhanh, nguồn lao động dồi dào song chất lượng cuộc
sống thấp, bệnh tật, chiến tranh đe doạ, xung đột sắc tốc, nội chiến xảy ra
thường xuyên…
10
- Hiểu được sự bùng nổ dân số không thể kiểm soát được và sự xung đột sắc tộc
triền miên đang cản trở sự phát triển của Châu Phi.
- Tích hợp với kiến thức môn Lịch Sử để hiểu rõ những hậu quả của lịch sử để
lại qua việc buôn bán nô lệ và thuộc địa hóa bởi các cường quốc phương Tây.
2.3.1.2. Về kĩ năng
- Rèn luyện kỹ năng phân tích lược đồ phân bố dân cư và đô thị Châu Phi, rút ra
nguyên nhân của sự phân bố đó.
- Phân tích bảng số liệu thống kê tình hình dân số của một số quốc gia ở Châu
Phi, dự báo khả năng và nguyên nhân bùng nổ dân số.
+ Bước 1: Giáo viên thành lập 2 nhóm chuyên gia trong lớp
*Nhóm chuyên gia 1: Các chuyên gia nghiên cứu về các vấn đề dân cư của Châu
Phi
*Nhóm chuyên gia 2: Các chuyên gia nghiên cứu về sự bùng nổ dân số và xung
đột tộc người ở Châu Phi
Các nhóm được thành lập ở lớp 7A là lớp thực nghiệm và chọn theo 2 cách sau:
+ Các nhóm được thành lập trên tinh thần tự nguyện, chung sở thích
+ Các nhóm được thành lập theo mùa sinh. Tất cả các học sinh sinh ra trong mùa
xuân, mùa hè, mùa thu hoặc mùa đông sẽ tạo thành một nhóm.
11
+ Bước 2: Các nhóm sau khi được thành lập sẽ tự bầu trưởng nhóm, thư kí, tự
lên kế hoạch nghiên cứu tìm hiểu nội dung, tổ chức thực hiện dựa vào các tài
liệu như: sgk, mạng Internet, tư vấn của giáo viên.
+ Bước 3: Ngoài việc cùng tìm hiểu các nội dung liên quan đến nhóm chuyên
gia của mình, các nhóm cũng thảo luận để đưa ra các câu hỏi cho chuyên gia của
các nhóm khác hoặc giáo viên của mình.
+ Bước 4: Giáo viên hướng dẫn, kiểm tra tiến độ làm việc của các nhóm chuyên
gia qua facebook, email…
2.3.3. MÔ TẢ CÁC MỨC ĐỘ NHẬN THỨC VÀ ĐỊNH HƯỚNG NĂNG
LỰC ĐƯỢC HÌNH THÀNH
2.3.3.1.Bảng mô tả các mức độ nhận thức và định hướng năng lực
Mức độ
Vận
dụng
Nhận biết
Thông hiểu
Vận dụng cao
Nội dung
xung
đột sắc tộc,
nội chiến …
xảy ra thường
xuyên. Trình
độ dân trí rất
thấp, có nhiều
hủ tục lạc hậu
Định hướng năng lực được hình thành
- Năng lực chung: tự học, giải quyết vấn đề, sáng tạo, giao tiếp,
hợp tác, sử dụng công nghệ thông tin, tính toán.
- Năng lực chuyên biệt: sử dụng bản đồ, hình ảnh, video clip, số
liệu thống kê
2.3.3.2 Thiết kế câu hỏi kiểm tra, đánh giá theo định hướng phát triển năng
lực
* Câu hỏi nhận biết
Câu 1: Khoanh tròn vào “Đúng” hoặc “Sai” ứng với mỗi nhận định
Đặc điểm dân cư, xã hội của châu Phi
Đúng/Sai
12
Tuổi thọ trung bình của người dân Châu Phi thuộc loại cao nhất
Đúng / Sai
thế giới
2/3 số người nhiễm HIV trên thế giới tập trung ở Châu Phi
Đúng / Sai
Hình ảnh cho nạn đói của
châu Phi
“Liên Hiệp Quốc hôm 20-7-2011, đã tuyên bố nạn đói ở nhiều khu vực
nam Sô-ma-li. Đây là lần đầu tiên từ “nạn đói” chính thức được dùng, kể từ khi
gần 10 triệu người chết đói ở Ê-thi-ô-pi-a năm 1984. “Nạn đói” được xác định
khi tỷ lệ tử vong là hơn hai người trên 10.000 người/ngày và tỷ lệ trẻ dưới 5 tuổi
chết chiếm trên 30% trong một khu vực”.
Em hãy đề xuất một biện pháp để khắc phục tình trạng nạn đói
thường xuyên diễn ra ở châu Phi? Giải thích ngắn gọn cho lựa chọn của
mình?
Gợi ý trả lời:
- Nêu được các biện pháp sau:
+ Giảm tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên
+ Phát triển kinh tế
+ Thực hiện các biện pháp xóa đói giảm nghèo
+ Phát triển nông nghiệp
+ Thực hiện các biện pháp kế hoạch hóa gia đình
+ Nâng cao trình độ dân trí
- Đưa ra lời giải thích lô-gic và hợp lí
Câu 5: Châu Phi
32%
68%
Cận Xahara
Những khu vực khác
Ngày 17/4/2012, Ngân hàng Thế
giới (WB) cảnh báo bất chấp các nỗ
lực quốc gia và quốc tế, châu Phi
Gợi ý trả lời:
+ Các hình ảnh trên đề cập đến tình trạng bùng nổ dân số ở Châu Phi
+ Các nước Châu Phi có cơ cấu dân số trẻ
+ Học sinh đưa ra được một số các giải pháp sau
- Xây dựng và thực hiện chính sách phát triển dân số phù hợp với tốc độ
tăng trưởng kinh tế.
- Nâng cao trình độ dân trí, đẩy mạnh công tác tuyên truyền về chính sách
dân số
- Đẩy mạnh phát triển kinh tế sẽ tác động gián tiếp đến tỉ lệ sinh, làm giảm
tốc độ bùng nổ dân số.
Câu 7:
15
“Mẹ yêu quý, con xin lỗi vì chiếc thuyền đã chìm và con không thể tới
châu Âu được nữa. Con xin lỗi vì không thể gửi trả lại khoản tiền mà mẹ đã vay
để đưa con lên thuyền. Đừng buồn mẹ nhé nếu họ nói không thể tìm thấy thi thể
của con giữa đại dương rộng lớn, một chiếc quan tài không thể mang con trở về
với mẹ, nó chỉ mang lại cho mẹ thêm nợ nần, các khoản chi phí tang lễ, chôn cất
và vận chuyển mà thôi...
Cảm ơn biển cả đã chào đón chúng tôi mà không đòi hỏi visa… Cảm ơn
loài cá sẽ ăn thịt cơ thể tôi mà không cần hỏi tôn giáo của tôi là gì, hay vị thế
chính trị của tôi ra sao”
(Trích bức thư được tìm thấy trong ví của một người tị nạn - Nhiếp ảnh gia
Massimo Sestini chụp bức ảnh trên từ một trực thăng hải quân Italy năm ngoái
tại vùng biển giữa nước này và Libya. )
Hình ảnh và đoạn trích trên cho em liên tưởng đến vấn đề gì? Tại sao
họ phải làm như vậy và đó có phải là giải pháp tốt nhất cho họ?
Gợi ý trả lời:
nét nổi bật nhất về dân cư – xã hội của Châu Phi .
Bước 3: Giáo viên sử dụng kĩ thuật 321 (3 lời khen – 2 điểm hạn chế - 1 đề
nghị) để các nhóm tự nhận xét, đánh giá về nhau.
Gv củng cố, mở rộng kiến thức.
HOẠT ĐỘNG 2: Tìm hiểu một số vấn đề về dân cư (13’)
- Mục tiêu: biết được các đặc điểm nổi bật về phân bố dân cư của các nước Châu
Phi. Giải thích được tại sao dân cư Châu Phi phân bố không đều.
- Nội dung: Dân cư Châu Phi
- Phương tiện: Hình 29.1 sgk, hình 27.2 sgk
Bước 1: Đặt câu hỏi cho Nhóm chuyên gia đến từ trung tâm dân cư Châu Phi.
Câu 1: Quan sát hình 29.1 và 27.2 sgk, kết hợp với kiến thức đã học hãy trình
bày sự phân bố dân cư ở Châu Phi?
Câu 2: Các chuyên gia có thể giải thích tại sao sự phân bố dân cư ở Châu Phi
không đều?
Câu 3: Hãy đọc tên các thành phố Châu Phi có số dân từ 1 triệu trở lên?
Bước 2: Các thành viên trong nhóm chuyên gia sử dụng các bảng số liệu, hình
ảnh,… đã chuẩn bị trước để giải đáp các câu hỏi.
Bước 3: Đại diện nhóm chuyên gia nhấn mạnh lại những vấn đề nổi bật nhất về
dân cư các nước Châu Phi.
Bước 4: Các chuyên gia nhóm 2 nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị và trình bày
của nhóm 1 (điểm mạnh, hạn chế, đề nghị)
17
Giáo viên nhận xét, đánh giá.
HỘP THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG 2
Dân cư
- Dân cư Châu Phi phân bố không đều, phụ thuộc vào đặc điểm của các môi
trường tự nhiên( Ở hoang mạc hầu như không có người sinh sống, mà chỉ
tập trung ở các ốc đảo; Ở sông Nin có mật độ dân số cao nhất vì ở đây có
Bước 2: Các thành viên trong nhóm chuyên gia sử dụng các bảng số liệu, hình
ảnh,… đã chuẩn bị trước để giải đáp các câu hỏi.
Bước 3: Đại diện nhóm chuyên gia nhấn mạnh lại những vấn đề nổi bật nhất về
dân số và xung đột tộc người ở Châu Phi.
Bước 4: + Các chuyên gia nhóm 1 nhận xét, đánh giá phần chuẩn bị và trình
bày của nhóm 2 (điểm mạnh, hạn chế, đề nghị)
+ Giáo viên nhận xét, đánh giá.
HỘP THÔNG TIN HOẠT ĐỘNG 3
Sự bùng nổ dân số và xung đột tộc người ở Châu Phi
a. Bùng nổ dân số: tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên cao nhất thế giới: 2,4%
- Nạn đói, tỉ lệ suy dinh dưỡng trẻ em
- Tuổi thọ trung bình rất thấp, dân trí thấp, nhiều hủ tục lạc hậu
- Đại dịch HIV- AIDS: Châu Phi chiếm 13,4% dân số thế giới nhưng số
người nhiễm HIV- AIDS chiếm 2/3 thế giới
b . Xung đột tộc người
- Xung đột sắc tộc, tôn giáo, nội chiến: xảy ra thường xuyên
=> Cần có nhiều giải pháp để giải quyết vấn đề dân số, xã hội (một trong
những nguyên nhân chính dẫn đến đói nghèo)
=> Kêu gọi nhiều tổ chức và các quốc gia trên thế giới giúp đỡ các quốc gia
Châu Phi
HOẠT ĐỘNG 4: Kiểm tra, đánh giá ngắn sau bài học (10' ra chơi).
BÀI KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ SAU GIỜ HỌC
Thời gian: 10’
Họ và tên học sinh: ………………………………………………….Lớp…………..
Câu 1: Khoanh tròn vào “đúng” hoặc “sai” ứng với mỗi nhận định
Đặc điểm dân cư – xã hội của châu Phi
Đúng/Sai
Tuổi thọ trung bình của người dân Châu Phi thuộc loại cao nhất
- Vận dụng các phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực theo định hướng phát
triển năng lực vào một bài học cụ thể: Bài 30: Dân cư, xã hội Châu phi – Địa lí 7
- Sau bài học, tiến hành bài kiểm tra ngắn 10’ theo định hướng phát triển năng
lực. Rút ra các kết luận và đánh giá tính khả thi của đề tài.
2.4.2. TỔ CHỨC THỰC NGHIỆM
2.4.2.1. Chọn đối tượng thực nghiệm
Quá trình thực nghiệm của tôi được tiến hành tại trường THCS Hàm Rồng
ở các lớp tôi đang tiến hành giảng dạy. Tôi đã chọn 2 lớp: 1 lớp đối chứng và 1
lớp thực nghiệm để dạy. Cả hai lớp này đều được dạy cùng một bài:
Bài 30: Dân cư, Xã hội Châu Phi
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
Lớp
Số học sinh Lớp
Số học sinh
7A
33
7B
29
Bảng 1: Các lớp và số học sinh tham gia thực nghiệm
20
- Các lớp thực nghiệm: sử dụng phương pháp, kĩ thuật dạy học tích cực kết hợp
với việc sử dụng các phương tiện, thiết bị dạy học hiện đại (máy tính, bảng
tương tác thông minh)
- Các lớp đối chứng: Sử dụng chủ yếu các phương pháp dạy học truyền thống
(thuyết trình, đàm thoại gợi mở..) và dạy chỉ vơí phấn trắng, bảng đen.
2.4.2.2.Kết quả thực nghiệm: Sau khi dạy Bài 30: Dân cư, xã hội Châu Phi,
Thực
ngiệm
7A
33
0
0
0
0
0
0
0
10
17
5
1
Đối chứng
Lớp thực nghiệm
Lớp đối chứng
7A
7B
Tổng
%
Tổng
%
Giỏi (9-10 điểm)
6
18,2%
1
3,5%
Khá (7-8 điểm)
27
và chú ý vào bài giảng, nhất là những em học sinh không quan tâm nhiều đến bộ
môn Địa lí. Kết quả kiểm tra đã chứng minh rằng, ở các lớp thực nghiệm 100%
số học sinh đạt tỉ lệ điểm khá và giỏi cao hơn nhiều so với tỉ lệ này ở các lớp đối
chứng.
21
3. KẾT LUẬN
3.1.Kết luận: Từ việc nghiên cứu những vấn đề cơ bản về lí luận và thực
trạng hoạt động dạy học theo định hướng phát triển năng lực, tôi rút ra một
số kết luận cơ bản sau:
- Việc vận dụng các phương pháp và kỹ thuật dạy học là những yếu tố
nhằm phát huy tính tích cực, sáng tạo của học sinh. Nhưng muốn đạt được hiệu
quả cao thì người dạy cần phải có sự thiết kế, sử dụng nó một cách linh hoạt,
phù hợp. Tuy nhiên, cho dù lựa chọn phương pháp dạy học nào thì vẫn phải tạo
điều kiện cho người học được khám phá, chủ động, sáng tạo trong việc tìm kiếm
kiến thức, giải quyết các vấn đề, gắn kiến thức với thực tiễn…Thay cho học
thiên về lí thuyết, học sinh được trải nghiệm, khám phá kiến thức qua hành
động, học qua “làm”, chỉ có như vậy kiến thức học mới được khắc sâu và bền
vững. Khi người học được tự làm thì mới khiến kiến thức địa lí thực sự trở thành
một môn học hấp dẫn, lí thú với người học, đồng thời đáp ứng được yêu cầu
ngày càng cao của giáo dục trong thời kì mới.
- Để đào tạo những con người năng động, thích nghi tốt với đời sống xã
hội thì việc kiểm tra, đánh giá không thể chỉ dừng lại ở yêu cầu tái hiện các kiến
thức, lặp lại các kĩ năng đã học mà cần khuyến khích phát triển trí thông minh,
óc sáng tạo trong việc giải quyết các tình huống thực tiễn. Thông qua việc đánh
giá năng lực, học sinh không chỉ được rèn luyện kĩ năng xem xét, phân tích vấn
đề mà trên cơ sở đó tự điều chỉnh cách học, điều chỉnh hành vi phù hợp.
3.2. Kiến nghị: Để nâng cao chất lượng, hiệu quả của hoạt động dạy và
3. Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh, Lê Mỹ Dung (2014), Tài liệu kiểm tra
đánh giá trong giáo dục, Tài liệu tập huấn.
4. Dự án Việt - Bỉ, Một số phương pháp và kĩ thuật dạy học tích cực.
5. Sách giáo viên – Địa lí 7, NXB Giáo dục.
23