Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của các mô hình sản xuất rau hữu cơ tại một số địa phương huyện lương sơn, tỉnh hòa bình - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ
ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ KINH TẾ, XÃ HỘI VÀ MÔI
TRƯỜNG CỦA CÁC MÔ HÌNH SẢN XUẤT RAU HỮU CƠ
TẠI MỘT SỐ ĐỊA PHƯƠNG Ở HUYỆN LƯƠNG SƠN,
TỈNH HÒA BÌNH

CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

NGUYỄN THỊ TÚ

HÀ NỘI, NĂM 2018


CÔNG TRÌNH ĐƯỢC HOÀN THÀNH TẠI
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Cán bộ hướng dẫn chính: PGS.TS. Lê Văn Hưng
Cán bộ chấm phản biện 1: TS. Phạm Thị Việt Anh
Cán bộ chấm phản biện 2: PGS.TS. Nguyễn Thị Hồng Hạnh

Luận văn thạc sĩ được bảo vệ tại:
HỘI ĐỒNG CHẤM LUẬN VĂN THẠC SĨ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
Ngày 01 tháng 10 năm 2018


i

LỜI CAM ĐOAN

MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC................................................................................................................. iii
THÔNG TIN LUẬN VĂN ........................................................................................vi
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT ...............................................vii
DANH SÁCH BẢNG ............................................................................................. viii
DANH MỤC HÌNH ...................................................................................................ix
MƠ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Lý do lựa chọn đề tài............................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 3
3. Nội dung nghiên cứu ............................................................................................... 3
CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU .............................................
4
1.1.Khái niệm về nông nghiệp hữu cơ ........................................................................ 4
1.2. Những nguyên tắc cơ bản để sản xuất nông nghiệp hữu cơ ................................ 5
1.3. Tiêu chuẩn và Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ: ....................................... 6
1.3.1. Hệ thống công nhận sản phẩm hữu cơ: .............................................................
6
1.3.2. Tiêu chuẩn áp dụng cho sản xuất hữu cơ: .........................................................
7
1.4. Thực trạng sản xuất nông nghiệp hữu cơ ...........................................................
10
1.4.1. Ơ Thế giới: ...................................................................................................... 10
1.4.2.Ơ Việt Nam: ..................................................................................................... 13
1.5. Tác động và lợi ích của sản xuất nông nghiệp hữu cơ .......................................
16
1.5.1. Lợi ích tới môi trường: .................................................................................... 16
1.5.2. Lợi ích về mặt kinh tế: .................................................................................... 18
1.5.3. Lợi ích tới xã hội ............................................................................................. 19

3.1.5. Đánh giá những lợi thế và hạn chế của địa phương ........................................ 44
3.2.Tình hình sản xuất rau hữu cơ tại địa phương .................................................... 45
3.2.1. Về diện tích ..................................................................................................... 46
3.2.2. Về sản lượng ................................................................................................... 47
3.2.3.Chủng loại và thời vụ sản xuất......................................................................... 48
3.2.4. Chi phí sản xuất sản xuất rau hữu cơ: ............................................................. 50
3.3. Về tình hình tiêu thụ........................................................................................... 51
3.3.1.Hệ thống phân phối .......................................................................................... 51
3.3.2. Giá tiêu thụ rau hữu cơ:................................................................................... 52
3.3.3. Sản lượng tiêu thụ ........................................................................................... 53
3.3.4. Các kênh tiêu thụ sản phẩm rau hữu cơ .......................................................... 54
3.4. Đánh giá hiệu quả kinh tế, xã hội và môi trường của mô hình trồng rau hữu cơ
tại địa phương............................................................................................................ 56
3.4.1. Hiệu quả kinh tế: ............................................................................................. 56
3.4.2. Hiệu quả xã hội của các mô hình .................................................................... 60
3.4.3. Hiệu quả môi trường ....................................................................................... 62
3.5. Các yếu tố ảnh hương đến phát triển sản xuất rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn,
tỉnh Hòa Bình. ........................................................................................................... 66
3.6. Những tồn tại trong phát triển sản xuất rau hữu cơ tại địa phương: .................. 67


6

3.7. Đề xuất các giải pháp cho việc sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại huyện Lương
Sơn, tỉnh Hòa Bình .................................................................................................... 68
3.7.1. Hoàn thiện cơ chế, chính sách cho phát triển nông nghiệp hữu cơ: ............... 68
3.7.2.Lạp quy hoạch và tô chức quy hoạch vùng sản xuất nông nghiệp hữu cơ ...... 68
3.7.3.Tăng cường đầu tu co sơ hạ tầng sản xuất rau hữu co ..................................... 68
3.7.4 . Tang cuờng công tác khuyến nông và hỗ trợ ky thuạt ................................... 69
3.7.5. Hoàn thiẹn các loại hình tô chức sản xuất nông nghiệp hữu cơ ..................... 69


vii

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt

Giải thích

NNHC

Nông nghiệp hữu cơ

IFOAM

Tô chức Các phong trào Nông nghiệp Hữu cơ Quốc tế

BVTV

Bảo vệ thực vật

PGS
NGO
ADDA

Participatory Guarantee System (Hệ thống Đảm bảo Cùng tham
gia)
Non-governmental organization (Tô chức phi chính phủ)
Agricultural Development Denmark Asia (Tô chức phát triển nông
nghiệp Châu Á)



DANH SÁCH BẢNG
Bảng 1. 1. Sự khác nhau giữa phương thức sản xuất rau hữu cơ và rau an toàn ......4
Bảng 1. 2. Tỷ lệ diện tích nông nghiệp hữu cơ khu vực với toàn cầu năm 2015 ....10
Bảng 3. 1.Diện tích quy hoạch mơ rộng sản xuất nông nghiệp hữu cơ tại huyện
Lương Sơn, tỉnh Hòa Bình ........................................................................................36
Bảng 3. 2.Một số hạ tầng phục vụ sản xuất rau hữu cơ ............................................37
Bảng 3. 3.Tư liệu sản xuất của các hộ điều tra ........................................................41
Bảng 3. 4.Đặc điểm cơ bản của các hộ nông dân sản xuất rau hữu cơ .....................43
Bảng 3. 5. Diện tích sản xuất nông nghiệp năm 2016 ..............................................45
Bảng 3. 6.Chủng loại rau hữu cơ vào các tháng trong năm tại huyện Lương Sơn ...48
Bảng 3. 7.Chi phí sản xuất hữu cơ ơ địa phương ......................................................50
Bảng 3. 8.Giá thu mua và giá bán rau hữu cơ của một số công ty, cửa hàng ...........53
Bảng 3. 9.Hiệu quả kinh tế sản xuất rau hữu cơ ơ các nhóm....................................57
Bảng 3. 10.So sánh hiệu quả kinh tế giữa sản xuất rau hữu cơ ................................58
Bảng 3. 11. Hiệu quả giải quyết việc làm ơ các mô hình canh tác rau hữu cơ .........60
Bảng 3. 12. Tình hình sử dụng phân bón của các mô hình canh tác rau hữu cơ và rau
thông thường .............................................................................................................63
Bảng 3. 13.Lượng phân ủ hàng tháng của các nhóm năm 2017 ...............................64
Bảng 3. 14. Tình hình sử dụng thuốc BVTV ơ các mô hình canh tác rau thông
thường .......................................................................................................................65


9

DANH MỤC HÌNH
Hình 1. 1.Cấu trúc PGS áp dụng cho sản xuất hữu cơ ................................................7
Hình 1. 2. Sự phát triển thị trường toàn cầu về thực phẩm hữu cơ (1999-2016)......11
Hình 1. 3. Phát triển số lượng các nước được chứng nhận có sản xuất NNHC từ
1999 đến 2015. ..........................................................................................................11

MỞ ĐẦU

1. Lý do lựa chọn đề tài
Trong những năm 60 của thế kỷ 20, loài người đã đạt được thành tựu rực rỡ
của cuộc cách mạng xanh với các giống mới, với đầu tư thâm canh cao, đã đóng
góp vai trò quan trọng nâng cao năng suất cây trồng, đã giải quyết vấn đề cung cấp
lương thực, thực phẩm cho con người, đã góp phần giải quyết nạn đói, thiếu lương
thực, thực phẩm...thời kỳ này. Nhưng mặt trái của quá trình đầu tư thâm canh khi
không kiểm soát chặt chẽ quá trình sản xuất sẽ dẫn đến các sản phẩm nông sản sẽ bị
ô nhiễm, ảnh hương đến sức khỏe cộng đồng và xuất khẩu các sản phẩm nông sản
Việt Nam với các nước trên Thế giới. Thực tế thời gian vừa qua khi mà thực phẩm
bẩn đã ảnh hương đến sức khỏe cộng đồng và các sản phẩm xuất khẩu của nước ta
bị các thị trường nhập khẩu trả lại hoặc từ chối khi các sản phẩm có chứa chất phụ
gia cấm, dư lượng thuốc bảo vệ thực vật, các thuốc kháng sinh cao. Trước thực
trạng trên Chính phủ đã kêu gọi toàn dân “Nói không với thực phẩm bẩn”
Ngành nông nghiệp với các hoạt động trồng trọt, chăn nuôi, nuôi trồng thủy
sản có tốc độ phát triển đáng kể so với thời kỳ trước. Cùng với đó là cũng nguy cơ
gây ô nhiễm môi trường từ việc sử dụng phân bón hóa học, thuốc BVTV không
đúng quy trình, yêu cầu ky thuật; công tác thu gom, lưu trữ và xử lý các loại hóa
chất, vỏ bao bì hóa chất BVTV chưa được quan tâm đúng mức. Hình thức chăn nuôi
còn manh mún, nhỏ lẻ, phần nhiều được nuôi ơ quy mô hộ gia đình khiến cho tỷ lệ
chất thải chăn nuôi được xử lý trước khi thải ra ngoài môi trường là rất thấp (chỉ
khoảng 10%) … tất cả các hoạt động đó đều gây áp lực lên môi trường, cụ thể như
dẫn đến ô nhiễm đất do sử dụng không hợp lý phân bón hóa học và thuốc BVTV đã
xuất hiện cục bộ ơ một số vùng chuyên canh nông nghiệp và có xu hướng tăng qua
các năm. Hàm lượng kim loại nặng trong đất đã vượt mức cho phép ơ một số vùng
nông nghiệp[4].
Với xu thế hiện nay sản xuất, thị trường và thói quen của người tiêu dùng sản
phẩm nông nghiệp đã thay đôi hướng tập trung nhu cầu cao vào nhóm hàng hoá




3

2. Mục tiêu nghiên cứu
Nghiên cứu góp phần cung cấp những cơ sơ khoa học và thực tiễn về ảnh
hương của các hoạt động sản xuất rau hữu cơ đến môi trường, kinh tế, xã hội ơ
huyện Lương Sơn. Từ đó đưa ra được những giải pháp nhằm tháo gỡ những hạn chế
góp phần nhân rộng mô hình rau hữu cơ của địa phương hướng tới phát triển nông
nghiệp bền vững.

3. Nội dung nghiên cứu
- Thực trạng sản xuất của các mô hình rau hữu cơ tại địa phương nghiên cứu.
- Xác định được những tác động của mô hình sản xuất rau hữu cơ tới kinh tế,
xã hội và môi trường (tập trung môi trường đất và nước) ơ địa phương.
- Đề xuất những giải pháp nhằm tháo gỡ những tồn tại hạn chế góp phần phát
triển và nhân rộng mô hình rau hữu cơ tại huyện Lương Sơn


4

CHƯƠNG I. TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU
1.1.Khái niệm về nông nghiệp hữu cơ
NNHC là hệ thống sản xuất nhằm duy trì sức khỏe của đất, hệ sinh thái và con
người. Nó dựa trên các chu trình sinh học, đa dạng sinh học và các chu trình thích
ứng với điều kiện địa phương hơn là sử dụng vật tư đầu vào với những ảnh hương
bất lợi. Nông nghiệp hữu cơ bao gồm truyền thống, sự đôi mới và khoa học có lợi
cho môi trường và thúc đẩy mối quan hệ công bằng và chất lượng cuộc sống
tốt[Theo IFOAM ,1980]. Đó là hệ thống bắt đầu cân nhắc ảnh hương của môi
trường và xã hội bằng việc hạn chế sử dụng những đầu vào hóa học như phân bón


Được quy hoạch thành vùng,
có thể được cơ quan chức năng
địa phương lấy mẫu xét
nghiệm

Không được phép sử dụng phân bón hóa
học, các chất kích thích sinh trương và
các sản phẩm biến đôi gen. Chỉ sử dụng
các vật tư đầu vào cho sản xuất hữu cơ
được phép và có kiểm soát

Có thể được cơ quan chức
năng tại địa phương lấy mẫu
xét nghiệm
Được sử dụng phân chuồng,
phân vi sinh, phân bón lá các
chất kích thích sinh trương và
các loại phân bón hóa học


5

Tiêu
chí

Rau hữu cơ

Bảo vệ Không được phép sử dụng thuốc bảo vệ
thực vật thực vật hóa học, chủ yếu áp dụng quy

Nguồn: Vietnamorganic.vn

1.2. Những nguyên tắc cơ bản để sản xuất nông nghiệp hữu cơ
* Sức khỏe: NNHC cần phải duy trì và làm tăng sức khỏe của đất, thực vật,
động vật, con người và hành tinh cùng với nhau chứ không tách rời. Nguyên tắc này
nhấn mạnh rằng sức khỏe của cá thể và cộng đồng không thể tách rời khỏi sức khỏe
của hệ sinh thái. Đất khỏe sẽ tạo cho cây trồng khỏe và sẽ làm tăng sức khỏe của
con người và động vật [17].
* Sinh thái: NNHC dựa vào hệ sinh thái sống động và chu trình tự nhiên của
chúng, làm việc, tranh đua và duy trì chúng. Nguyên tắc này gắn NNHC sâu vào
trong hệ sinh thái năng động. Nó cho thấy sản xuất phải dựa vào các tiến trình của
sinh thái và sự tái sinh. Để có được thức ăn và sức khỏe tốt phải thông qua sinh thái
của môi trường sản xuất cụ thể. Ví dụ như đối với cây trồng thì cần có một môi
trường đất sống động, đối với động vật nuôi cần có hệ sinh thái trang trại, đối với cá
và các sinh vật biển là môi trường nước[17].
* Công bằng: NNHC cần xây dựng trên mối quan hệ đảm bảo công bằng
cùng với sự quan tâm đến môi trường chung và những cơ hội sống cho tất cả các
sinh vật.Sự công bằng được mô tả như là sự hợp tình hợp lý, sự tôn trọng, ngay
thẳng và tận tình đối với con người và cả với những mối quan hệ của các đời sống


6

khác ơ xung quanh. Nguyên tắc này nhấn mạnh rằng tất cả những gì có liên quan tới
nông nghiệp hữu cơ cần đối xử trong mối quan hệ như con người đảm bảo công
bằng tới tất cả các tầng lớp và các bên liên quan: nông nhân- công nhân- trí thứcnhà phân phối – thương nhân và người tiêu dùng[17].
* Quan tâm chăm sóc: NNHC cần được quản lý theo cách phòng ngừa và
có trách nhiệm để bảo vệ môi trường, sức khỏe và hạnh phúc của các thế hệ hiện tại
và tương lai. Đó là những quan tâm chính thức trong việc lựa chọn cách quản lý,
phát triển và áp dụng công nghệ trong nông nghiệp hữu cơ. NNHC cần ngăn ngừa

Người
tiêu dùng

LIÊN NHÓM
Người
sản xuất

Nhóm sản
xuất
Hộ nông
dân

- Các cơ quan địa phương
(Hội nông dân, tô chức
phi chính phủ..)
- Thương nhân
- Người tiêu dùng
- Hợp tác xã..

Kích cỡ mỗi hộp tỉ lệ thuận với mức độ chịu
trách nhiệm trong việc cấp chứng nhận PGS

Hình 1. 1.Cấu trúc PGS áp dụng cho sản xuất hữu cơ
Nguồn: Tư Thị Tuyêt Nhung, 2012
1.3.2. Tiêu chuẩn áp dụng cho san xuất hữu cơ:
- Tiêu chuẩn IFOAM của My (US Department of Agriculture – National
Organic Product), Liên minh châu Âu (EU Organic Farming – Ủy ban Châu Âu Europe Commission) đã được một số doanh nghiệp Việt Nam áp dụng và được cấp
chứng chỉ (ví dụ: Công ty chè Hùng Cường tại Hà Giang; Công ty Phú Viễn – Cà
Mau…)
- Trong nước, có Tiêu chuẩn ngành 10TCN 602-2006 cho sản xuất, chế biến

khi đưa vào sử dụng trong canh tác hữu cơ.
8. Nông dân phải duy trì việc ghi chép vào sô tất cả vật tư đầu vào dùng trong
canh tác hữu cơ.
9. Không được phép sản xuất song song: Các cây trồng trong ruộng hữu cơ
phải khác với các cây được trồng trong ruộng thông thường.
10. Nếu ruộng gần kề có sử dụng các chất bị cấm trong canh tác hữu cơ thì
ruộng hữu cơ phải có một vùng đệm để ngăn cản sự xâm nhiễm của các chất hóa
học từ ruộng bên cạnh. Cây trồng hữu cơ phải trồng cách vùng đệm ít nhất là một
mét.
Nếu sự xâm nhiễm xảy ra qua đường không khí thì cần phải có một loại cây
được trồng trong vùng đệm để ngăn chặn bụi phun xâm nhiễm. Loại cây trồng trong
vùng đệm phải là loại cây khác với loại cây trồng hữu cơ. Nếu việc xâm nhiễm xảy


ra qua đường nước thì cần phải có một bờ đất hoặc rãnh thoát nước để tránh bị xâm
nhiễm do nước bẩn tràn qua.
11. Các loại cây trồng ngắn ngày được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ trọn
vẹn một vòng đời từ khi làm đất đến khi thu hoạch sau khi thu hoạch có thể được
bán như sản phẩm hữu cơ.
12.Các loại cây trồng lâu năm được sản xuất theo tiêu chuẩn hữu cơ trọn một
vòng đời từ khi kết thúc thu vụ trước cho đến khi ra hoa và thu hoạch vụ tiếp theo
có thể được bán như sản phẩm hữu cơ.
13. Cấm sử dụng tất cả các vật tư đầu vào có chứa sản phẩm biến đôi gen
GMOs.
14. Nên sử dụng hạt giống và các nguyên liệu trồng hữu cơ sẵn có. Nếu
không có sẵn, có thể sử dụng các nguyên liệu gieo trồng thông thường nhưng cấm
không được xử lý bằng thuốc bảo vệ thực vật hóa học trước khi gieo trồng.
15. Cấm đốt cành cây và rơm rạ, ngoại trừ phương pháp du canh truyền thống.
16.Cấm sử dụng phân người.
17. Phân động vật lấy vào từ bên ngoài trang trại phải được ủ nóng trước khi

nông dân tham gia. Năm 2003, có khoảng 26 triệu ha đất nông nghiệp hữu cơ và giá
trị thị trường toàn cầu hàng hóa hữu cơ là 25 tỷ USD / năm [Willer và Yussefi
2005], chiếm khoảng 2% so với khoản tiền 1,3 nghìn tỷ USD mỗi năm trong sản
xuất nông nghiệp toàn cầu [Wood et al,2001]. Nhưng năm 2012 đã tăng lên 37,5
triệu ha với giá trị thị trường là 64 tỷ USD/năm. Cũng theo FiBL 2017 kết quả nêu
tại Bảng 1.2 thì đến năm 2015 diện tích hữu cơ toàn cầu chiếm 50,9 triệu ha chiếm
1,1 % tông diện tích sản xuất nông nghiệp trên thế giới, tăng 147% so với số liệu đã
công bố năm 2014. Châu Đại Dương chiếm diện tích cao nhất 22,8 triệu ha chiếm
44,8%, xếp sau là châu Âu, châu My La Tinh, châu Á...
Bảng 1. 2. Tỷ lệ diện tích nông nghiệp hữu cơ khu vực với toàn cầu năm
2015
Nguồn:Theo FiBL,2017
TT
1
2
3
4
5
6

Châu lục
Diện tích (triệu ha)
Tỷ lệ (%)
Châu Đại Dương
22,8
44,8
Châu Âu
12,7
25
My La Tinh

40
20

81.6

Tỷ USD

28.7
15.2

0
1999

2004

2009

2014

2015

2016

Hình 1. 2. Sự phát triển thị trường toàn cầu về thực phẩm hữu cơ (1999-2016)

Nguồn:Theo FiBL, 2018

Theo số liệu công bố năm 2017[29]: Năm 2015 toàn thế giới có 179 nước
được chứng nhận có sản xuất NNHC, tăng 18 nước so với năm 2010.


1.4.2.Ở Việt Nam:
a. Về diện tích
Nông nghiệp hữu cơ đã được phát triển từ lâu ơ nước ta, trước những năm
1960- 1970 người dân khi canh tác hoàn toàn không sử dụng thuốc trừ sâu hóa học,
phân hóa học mà chỉ dùng phân xanh, phân chuồng, phân hữu cơ ủ với các giống
bản địa, chất lượng cao, khả năng chống chịu tốt. Theo số liệu IFOAM công bố năm
2012 (FiLB và IFOAM, 2012), năm 2010 Việt Nam có 19.272 ha sản xuất NNHC



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status