1. Mở đầu
1.1. Lí do chọn đề tài.
Chỉ thị 29/2001/CT-BGD&ĐT của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo
cũng đã nêu rõ: “Đối với giáo dục và đào tạo, công nghệ thông tin có tác động
mạnh mẽ, làm thay đổi phương pháp, phương thức dạy và học. Công nghệ thông
tin là phương tiện để tiến tới một xã hội học tập” [5]
Ngày 2 tháng 8 năm 2012 Bộ Giáo dục và Đào tạo đã có công văn số
4987/BGDĐT- CNTT về hướng dẫn việc triển khai nhiệm vụ công nghệ thông
tin (CNTT) cho năm học 2012- 2013 bao gồm 15 nhiệm vụ trong đó nhiệm vụ
thứ 6 là “Ứng dụng CNTT trong đổi mới phương pháp dạy và học” trong đó có
nội dung là: “Đẩy mạnh việc ứng dụng CNTT trong trường phổ thông nhằm đổi
mới phương pháp dạy và học theo hướng giáo viên tự tích hợp CNTT vào từng
môn học thay vì học trong môn tin học. Giáo viên các bộ môn chủ động tự soạn
và tự chọn tài liệu và phần mềm (mã nguồn mở) để giảng dạy ứng dụng CNTT”
(Theo Quyết định số 698/QĐ-TTg ngày 01/6/2009 của Thủ tướng Chính phủ) [5]
Ngày nay, việc ứng dụng công nghệ thông tin (CNTT) đã được áp dụng ở
hầu hết các lĩnh vực hoạt động xã hội và mang lại hiệu quả thiết thực. Trong giáo
dục nói chung và đối với việc giảng dạy bộ môn địa lí nói riêng, CNTT đã mang
lại triển vọng to lớn trong việc đổi mới phương pháp và sử dụng kĩ thuật dạy học
theo hướng tích cực.
Cùng với việc đổi mới chương trình, sách giáo khoa thì việc đổi mới
phương pháp giảng dạy để nâng cao chất lượng giáo dục là hết sức cần thiết. Đặc
biệt là trong những năm gần đây việc dạy học theo chủ đề tích hợp kiến thức liên
môn đang được ngành giáo dục chú ý quan tâm. Hàng năm, Bộ giáo dục và đào
tạo tổ chức cuộc thi dạy học theo chủ đề tích hợp kiến thức liên môn và đã được
đông đảo giáo viên trong cả nước hưởng ứng và tham gia tích cực. Để nâng cao
hiệu quả dạy học theo chủ để tích hợp thì việc ứng dụng CNTT vào giảng dạy là
một công việc hết sức quan trọng đối với giáo viên nói chung và giáo viên bộ
môn địa lí nói riêng.
Ngoài các phương pháp dạy học truyền thống thì việc ứng dụng CNTT
trong dạy học sẽ góp phần làm cho giờ học trở nên sinh động, hiệu quả, kích
- Đối tượng thứ hai: Các phương tiện, công cụ hỗ trợ (Máy tính, máy chiếu
đa năng, phần mềm Power Point…) cho việc ứng dụng CNTT vào soạn giảng
nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo chủ đề tích hợp kiến thức liên môn thông
qua bài 17 ô nhiễm môi trường ở đới ôn hòa môn Địa lí 7 ở trường THCS.
1.4. Phương pháp nghiên cứu.
- Phương pháp tổng hợp các loại tài liệu có liên quan.
- Phương pháp tổng hợp và đúc rút kinh nghiệm thực tế.
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.1. Khái niệm liên quan.
- Ứng dụng CNTT vào tiết dạy là việc sử dụng các thiết bị hiện đại như:
Máy vi tính, projector... nhằm khai thác những điểm mạnh của CNTT để hỗ trợ
trong quá trình dạy học, góp phần nâng cao chất lượng tiết dạy [5]
- Phần mềm Power Point là phần mềm trình diễn của máy tính điện tử. Có
thể dùng như phương tiện báo cáo, trình bày nội dung văn hóa, xã hội, giáo dục,
… một cách rõ ràng, có theå sử dụng những văn bản cùng với những hình ảnh,
đoạn clip sống động và màu sắc theo ý muốn [5]
- Tích hợp trong tiếng Anh là integrated, nghĩa là "tập hợp, tích cóp, nhóm
gọn một hoặc nhiều các phần tử riêng lẻ vào cùng một diện tích". Theo từ điển
tiếng Việt, Tích hợp là sự tập hợp hay thu gọn thành phần một cách nhỏ gọn nhất
có thể [1]
- Dạy học tích hợp là định hướng dạy học trong đó giáo viên tổ chức,
hướng dẫn để học sinh biết huy động tổng hợp kiến thức, kĩ năng thuộc nhiều
lĩnh vực khác nhau nhằm giải quyết các nhiệm vụ học tập, đời sống. Thông qua
đó hình thành những kiến thức, kĩ năng mới; phát triển được những năng lực cần
2
thiết, nhất là năng lực giải quyết vấn đề trong học tập và trong thực tiễn cuộc
sống. [1]
là người phát thông tin vào đầu học sinh.
+ Học sinh có thể lấy thông tin từ nhiều nguồn khác nhau: sách, Internet,
CD-ROM…
+ Học sinh phải biết đánh giá và lựa chọn thông tin, không chỉ đơn thuần
nhận thông tin một cách thụ động.
+ Thầy giáo cũng đóng vai trò là người học thường xuyên vì sự nâng cao
dân trí của chính mình, với mạng máy tính người thầy có điều kiện dễ dàng hơn
trong việc thu thập thông tin, tư liệu, trao đổi kinh nghiệm.
2.1.4. Vai trò và ý nghĩa của phương pháp dạy học tích hợp trong dạy học Địa
lí.
3
- Trong dạy học Địa lí việc kết hợp kiến thức giữa các mơn học “Tích
hợp” vào để giải quyết một vấn đề nào đó trong một mơn học là việc làm hết sức
cần thiết. Tích hợp trong giảng dạy sẽ giúp học sinh phát huy sự suy nghĩ, tư
duy, sự sáng tạo trong học tập và ứng dụng vào thực tiễn [1]
- Trong thực tế tơi thấy rằng khi bài soạn có kết hợp với kiến thức của các
mơn học khác sẽ giúp giáo viên tiếp cận tốt hơn, hiểu rõ hơn, sâu hơn những vấn
đề đặt ra trong sách giáo khoa. Từ đó bài dạy sẽ trở nên linh hoạt, sinh động hơn.
Học sinh có hứng thú học bài, được tìm tòi, khám phá nhiều kiến thức và được
suy nghĩ sáng tạo nhiều hơn. Từ đó vận dụng kiến thức vào thực tế tốt hơn [1]
2.2. Thực trạng vấn đề trước khi áp dụng sáng kiến khinh nghiệm.
2.2.1. Thuận lợi:
- Được sự quan tâm của lãnh đạo PGD & ĐT Bá Thước, tổ chức
Tầm nhìn thế giới, BGH nhà trường trường THCS Văn Nho đã trang bị các
phương tiện dạy học: máy chiếu Projector, máy tính xách tay để hỗ trợ cho
những tiết dạy có ứng dụng CNTT. Ban giám hiệu Nhà trường thường
xun khuyến khích giáo viên ứng dụng CNTT vào tiết dạy. Máy vi tính
của trường có nối mạng Internet, tạo điều kiện thuận lợi cho giáo viên truy cập
Khi
S
di TB
Nm hc
lp
s
SL
%
SL
%
SL
%
SL
%
7
2015-2016 80
6
7,5
40 50,0 28 35,0
6
7,5
Bng 2: Bng kt qu kho sỏt mc tớch cc, ch ng hc tp mụn
a lớ ca hc sinh lp 7 trng THCS Vn Nho qua tit hc khụng ng dng
CNTT vo son ging trong nm hc 2015- 2016
Rt tớch
Khụng tớch
Tớch cc Bỡnh thng
Tng
cc
cc
2.3.2. Cỏc sỏng kin kinh nghim
ỏp dng thnh cụng ti ny ngoi vic thc hin tt cỏc nguyờn tc
ó nờu trờn giỏo viờn cn chỳ ý mt s im c bn sau:
- Nờn chn Font ch, c ch sao cho phự hp nhm m bo hc sinh c
lp d quan sỏt:
+ Font ch (kiu ch): Ch nờn dng cỏc kiu ch m, rừ, gn: Times
New Roman; VNI-time; VNI-Have, Arial
+ C ch: Nu dựng mỏy chiu, i vi lp hc 40 HS, c ch thớch hp
nht t 24 tr lờn.
- Khụng nờn lm dng mu sc v cỏc hỡnh nh ng, nhiu hiu ng
a vo cỏc trang trỡnh chiu.
+ Mu sc ca nn hỡnh. Nguyờn tc tng phn:
Nn mu sm - Ch mu trng, sỏng
Nn mu trng sỏng - Ch mu sm
5
- Chọn vị trí để máy chiếu và máy tính thuận lợi với bố cục phòng học, có
thể sử dụng được bảng đen. Lưu ý các các hoạt động của HS (lên bảng, thảo luận
nhóm) có thể vấp phải dây điện, che khuất đèn chiếu, nên tắt đèn, đóng bớt
cửa…
- Sắp xếp các slides theo trình tự:
+ Slides đầu “Chào mừng…”
+ Slides nội dung
+ Slides kết thúc: “Cám ơn…”
- Đối với GV:
+ Đứng vị trí thuận lợi: vừa quan sát lớp, vừa điều khiển máy
+ Không nên chăm chú vào máy chiếu hoặc máy tính
+ Động tác phải nhịp nhàng, linh hoạt
- Cần phối kết hợp nhịp nhàng giữa trình chiếu và ghi bảng để tiết kiệm và
+ Tích hợp với môn Sinh học: Biết được ảnh hưởng của ô nhiễm môi
trường tới sinh vật, con người.
+ Tích hợp môn Toán học: rèn luyện kĩ năng vẽ biểu đồ hình cột.
+ Tích hợp với môn Giáo dục công dân: Môi trường sống của con người
đang bị ô nhiễm, tài nguyên rừng có nguy cơ bị cạn kiệt cần được bảo vệ.
c. Đối với môn Địa lí
Học sinh biết giải thích các bài học có liên quan ở các khối tiếp theo. Đặc
biệt, qua nội dung của hai bài học nêu trong đề tài học sinh biết giải thích các
hiện tượng tự nhiên có liên quan với bài học ở thực tế địa phương. Từ đó có
những hành động cụ thể để hạn chế tác hại của nó và tìm các biện pháp khắc
phục phù hợp. Ví dụ như: giúp gia đình hạn chế tác hại của sương muối, sương
giá, giúp gia đình cung cấp độ phì cho đất, giảm tối thiểu tác hại của bón các loại
phân hóa học, phun hóa chất làm thoái hóa bạc màu đất trong sản xuất nông
nghiệp.
2.3.4. Những kỹ năng cần vận dụng trong dạy học tích hợp phù hợp với nội
dung của đề tài
- Luyện tập kỹ năng phân tích biểu đồ hình cột và kĩ năng phân tích ảnh
địa lí, kĩ năng tư duy tổng hợp, kĩ năng sơ đồ tư duy.
- Kỹ năng sống: rèn luyện kỹ năng giao tiếp, kỹ năng phân tích tình
huống, sống có lí tưởng, bảo vệ thiên nhiên, môi trường.
2.3.5. Thái độ và định hướng phát triển năng lực học sinh phù hợp với nội
dung đề tài
a) Về thái độ:
- Giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, giáo dục tiết kiệm năng lượng, thích
ứng với biến đổi khí hậu.
b) Định hướng phát triển năng lực học sinh:
- Góp phần hình thành năng lực sử dụng, phân tích biểu đồ hình cột, sử
dụng hình ảnh địa lí, vẽ và sử dụng sơ đồ tư duy.
2.3.6. Ví dụ minh họa
về ô nhiêm môi trường không khí ở đới ôn hòa và cho biết hiện trạng môi trường
không khí ở đới ôn hòa như thế nào? (slide2)
(Bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề)
- GV chuẩn kiến thức ghi bảng, HS ghi bài.
- Hiện trạng: bầu khí quyển bị ô nhiễm nặng nề.
8
Bước 2:
- GV: yêu cầu HS tiếp tục quan sát các hình ảnh và các nguyên nhân gây ô nhiễm
môi trường không khí ở đới ôn hòa? (slide3,4).
(Khói bụi từ các nhà máy và phương tiện giao thông)
- HS trả lời, HS khác bổ sung- GV chuẩn kiến thức, ghi bảng, HS ghi bài. (khói
bụi từ các nhà máy và các phương tiện giao thông thải vào khí quyển, ...các
nguyên nhân khác: hoạt động núi lửa, cháy rừng, sử dụng nhiên liệu trong sinh
hoạt…)
- Nguyên nhân: khói bụi từ các nhà máy và các phương tiện giao thông thải vào
khí quyển,...
(Tích hợp với bộ môn GDCD) Môi trường sống của con người trên thế giới
đang bị ô nhiễm, tài nguyên rừng có nguy cơ bị cạn kiệt, ... cần được bảo vệ.
Bước 3:
- GV: yêu cầu HS quan sát một số hình ảnh địa lí và cho biết nó phản ánh các
hậu quả gì do ô nhiễm không khí đới ôn hòa tạo ra? (slide5 - slide12)
9
(Mưa axit làm chết cây cối và ăn mòn các công trình công cộng)
- Hậu quả:
+ Gây bệnh về đường hô hấp,
+ Tạo nên những trận mưa axít làm chết cây cối, ăn mòn các công trình xây
dựng…
+ Tăng hiệu ứng nhà kính, khiến cho Trái Đất nóng lên, khí hậu toàn cầu biến
đổi, tan băng ở hai cực, gây gặp lụt các vùng thấp ven biển…
+ Khí thải còn làm thủng tầng ôzôn.
Bước 5 :
- Giáo viên : trước tình trạng đó hầu hết các nước trên thế giới đã làm gì ? (Ký
nghị định thư Kiôtô nhằm cắt giảm lượng khí thải gây ô nhiễm.)
- GV: yêu cầu HS quan sát biểu đồ về lượng khí thải của Pháp và Hoa kì rút ra
nhận xét (Phóng to trên máy chiếu). GV mở rộng kiến thức qua biểu đồ và lí do
Hoa Kì không tham gia kí kết Nghị định thư Ki-ô-tô năm 1997- thiệt hại lớn cho
nền kinh tế Hoa Kì. (slide14)
11
- GV mở rộng :
+ Sử dụng nguồn nguyên liệu sạch.
+ Tăng cường đi xe điện, xe đạp, trồng cây xanh... (slide15-16-17)
(Trồng cây gây rừng -> điều hòa khí hậu)
(Tích hợp với bộ môn GDCD) Môi trường sống của con người đang bị ô
nhiễm, tài nguyên rừng có nguy cơ bị cạn kiệt, ...cần được bảo vệ, chăm sóc,
trồng cây gây rừng-> Điều hòa khí hậu...
Bước 6 :
- GV : liên hệ địa phương, giáo dục ý thức bảo vệ môi trường, ý thức tiết kiệm
năng lượng cho HS.
- GV : củng cố kiến thức mục 1 qua sơ đồ hoàn chỉnh phóng to trên màn hình
pháp khắc phục ô nhiễm nước ở đới ôn hòa.
14
- HS làm việc cá nhân thảo luận và thống nhất chung, đại diện một nhóm báo cáo
kết quả thảo luận trước lớp, nhóm khác nhận xét, bổ sung.
- GV đưa ra sơ đồ chuẩn để HS các nhóm tự đánh giá kết quả làm việc của
nhóm mình đánh dấu Đ vào các kết quả đúng. (slide32)
- GV: Thu phiếu học tập, tổng hợp nhanh và tuyên dương các cá nhân, nhóm cặp
có kết quả học tập tốt và cho điểm.
- GV: kết luận vấn đề và ghi bảng- hs ghi bài.
- Nguyên nhân:
+ Ô nhiễm nước biển: do váng dầu, các chất thải đọc hại đưa ra biển,…
+ Ô nhiễm nước sông, hồ và nước ngầm: do hóa chất thảo ra từ các nhà
máy, lượng phân hóa học, thuốc trừ sâu dư thừa trên đồng ruộng cùng các chất
thải nông nghiệp…
- Hậu quả:
+ Thủy triều đen, thủy triều đỏ
15
+ Làm chết gạt các sinh vật dưới nước…
+ Thiếu nước sạch cho sản xuất và sinh hoạt
- Biện pháp:
+ Xử lý nước thải trước khi thải ra môi trường.
+ Không vứt rác xuống các sông suối, ao, hồ, và biển…
- (Tích hợp với bộ môn Hóa học: chất thải công nghiệp, phân hóa học:
+ Phân bón: Phân đạm-Urê: CO(NH 2)2, Amoni nitrat: NH4NO3, Amoni
20
15
0
10
0
5
6
Tên nước
0
Hoa kì
Pháp
Biểu đồ thể hiện lượng khí thải độc hại bình quân đầu người của
các nước Hoa Kì và Pháp năm 2000
(Tích hợp với môn toán) Tính tổng lượng khí thải của Hoa kì và Pháp năm 2000.
2.4. Hiệu quả của sáng kiến kinh nghiệm đối với hoạt động giáo dục, với bản
thân, đồng nghiệp và nhà trường.
2.4.1. Đối với hoạt động giáo dục.
Qua một năm học 2016 - 2017 áp dụng SKKN tôi nhận thấy tiết học theo
chủ để tích hợp kiên thức liên môn đạt hiệu quả cao hơn rất nhiều so với cách
dạy truyền thống, hay một tiết dạy không ứng dựng CNTT vào soạn giảng. Qua
đó tạo cho học sinh hứng thú trong học tập, yêu thích môn Địa lí, đồng thời các
em cũng tích cực chủ động sáng tạo hơn trong việc vận dựng kiến thức liên môn
vào các bài học cũng như vận dụng vào thực tế địa phương các em đang sinh
sống.
Năm học
số
SL
% SL
%
SL
%
SL
%
2015 - 2016
80
0
0
10 12,4
15
18,8
55
68,8
- Sau khi áp dụng SKKN trong giảng dạy tiết học này ở năm học 2016 –
2017 thì kết quả như sau:
Bảng 3: Kết quả điểm kiểm khảo sát sau tiết học đã ứng dụng CNTT vào
soạn giảng trong năm học 2016- 2017
Điểm dưới
Điểm TB Điểm Khá Điểm Giỏi
Khối
Sĩ
TB
Năm học
lớp
số
Tích cực
Bình thường
Không tích
cực
SL
% SL %
SL
%
SL
%
80
20 25,0 30 37,5
20
25,0
10 12,5
2016 - 2017
- Qua so sánh bảng thống kê điểm kiểm tra khảo sát sau tiết của khối lớp 7
trường THCS Văn Nho qua năm học 2015 -2016 và 2016 -2017 tôi thấy hiệu quả
học tập của học sinh khối lớp 7 trong năm học 2016 -2017 được nâng lên rõ rệt.
Cụ thể như sau: tỉ lệ học sinh đạt điểm khá, giỏi đã cao hơn (giỏi: từ 7,5% tăng
lên 22,5% ; khá: từ 35,0% tăng lên 40,0%; điểm trung bình từ 50,0% giảm còn
35,0 và điểm dưới trung bình từ 7,5% giảm còn 2,5%). Điều đó chứng tỏ rằng
việc ứng dụng CNTT vào soạn giảng đã đem lại hiệu quả rất cao trong việc dạy
học theo chủ đề tích hợp kiến thức liên so với các tiết học không mạnh dạn ứng
dụng CNTT.
18
“Một hình ảnh, một đoạn phim có thể thay thế cho rất nhiều lời giảng”.
- Đây cũng là một kinh nghiệm dạy học theo chủ đề tích hợp đạt kết quả
tốt đã được đồng nghiệp ủng hộ và áp dụng trong các tiết dạy của mình.
2.4.4. Đối với học sinh:
- Trong các tiết dạy giáo án điện tử, bài dạy hiện lên sinh động qua các
slide, các hình ảnh, sơ đồ, mô hình khiến học sinh dễ hiểu, thu hút được sự chú
ý, tò mò, hứng thú học tập, học sinh tích cực, chủ động, sáng tạo, tìm tòi và thu
nhận kiến thức. Đặc biệt là đối với học sinh miền núi, vùng đặc biệt khó khăn
như xã Văn Nho – Bá Thước thì càng gây sự hứng thú hơn cho các em trong quá
trình tiếp thu và lĩnh hội kiến thức, làm cho tiết học trở nên sôi động hơn, hiệu
quả hơn.
- Dễ hiểu bài, nắm được bài, học sinh thực sự đóng vai trò là người trung
tâm. Cùng một thời lượng nhưng số lượng kiến thức và kỹ năng các em thu được
lại nhiều hơn, cụ thể, sinh động sâu sắc và chắc chắn hơn.
19
- Học sinh được mở rộng kiến thức từ một bài dạy, dần làm quen với các
phương tiện hiện đại.
3. Kết luận, kiến nghị
3.1. Kết luận
- Trong phạm vi đề tài này tôi chỉ giới thiệu về một số kinh nghiệm ứng
dụng CNTT vào soạn giảng nhằm nâng cao hiệu quả dạy học theo phương pháp
tích hợp kiến thức liên môn vào hai bài học cụ thể nêu trong đề tài. Tuy nhiên, đề
tài này có thể áp dụng một cách có hiệu quả đối với tất cả các tiết bài dạy học
bình thường, cũng như có nội dung tích hợp trong chương trình địa lí bậc THCS.
- Do đó tôi rất mong được sự góp ý chân thành và thẳng thắn trên tinh thần
xây dựng của quý đồng nghiệp để đề tài của tôi có tính khả thi và được áp dụng
rộng rãi hơn. Tôi xin chân thành cảm ơn!
3.2. Kiến nghị
20
Tài liệu tham khảo
1. Nguyễn Xuân Sơn, GV trường THCS Văn Nho, huyện Bá Thước, tỉnh Thanh
Hóa- “Hướng dẫn học sinh khai thác kênh hình nhằm nâng cao hiệu quả dạy học
theo phương pháp tích hợp kiến thức liên môn thông qua bài 20: Hơi nước trong
không khí. Mưa và bài 26: Đất và các nhân tố hình thành đất môn Địa lí 6”SKKN năm học 2014-2015.
2. Modun THCS 19: dạy học với công nghệ thông tin – Trần Kiều Hương.
3. Sách giáo khoa và sách giáo viên Địa lí 7 – Nhà xuất bản giáo dục Việt Nam.
4. Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến, thức kĩ năng môn Địa lí trung học cơ sở Nhà xuất bản Giáo dục Việt Nam.
5. Nguồn Internet.
Những cụm từ viết tắt trong sáng kiến kinh nghiệm
1. GV: giáo viên
2. HS: học sinh
3. HDHS: hướng dẫn học sinh
4. CNTT: công nghệ thông tin
Danh mục các đề tài SKKN đã được hội đồng cấp phòng GD&ĐT, cấp Sở
GD&ĐT đánh giá đạt từ loại C trở lên
TT
Tên đề tài, SKKN
Năm học
Kết quả đánh
giá, xếp loại
“Lồng ghép giáo dục môi trường thông
- Loại B cấp
1 qua các hoạt động ngoại khóa địa lí ở 2005-2006 huyện
trường THCS”
- Loại C cấp tỉnh
DỤC
VÀ ĐÀO TẠO BÁ THƯỚC Số trang
1. Mở đầu
1
1
2
2
2
2
2
2
3
3
1.1. Lý do chọn đề tài.
1.2. Mục đích nghiên cứu
1.3. Đối tượng nghiên cứu
1.4. Phương pháp nghiên cứu
2. Nội dung sáng kiến kinh nghiệm
2.1. Cơ sở lí luận của sáng kiến kinh nghiệm.
2.1.1. Khái niệm liên quan
SÁNG
KIẾN
KINH NGHIỆM
2.1.2. Một số nguyên tắc khi
ứng dụng
CNTT
2.1.3. Vai trò và ý nghĩa của phương pháp dạy học tích hợp trong dạy
học Địa lí
quả khảo
sát trước khi làm đề tài
4
THCS
NHO
2.3. Các sáng kiến kinh nghiệm hoặc các giải pháp đã sử dụng để giải
5
quyết vấn đề.
2.3.1. Các giải pháp đã sử dụng
5
2.3.2. Các sáng kiến kinh nghiệm
5
Người thực hiện: Nguyễn Xuân Sơn
2.3.3. Những kiến thức nhiều môn học khác nhau cần vận dụng trong
6
Chức vụ: Giáo viên
dạy học tích hợp phù hợp với nội dung của đề tài
Đơn
vịvận
công
tác:trong
Trường
THCS
Vănphù
Nho
2.3.4. Những kỹ năng
cần
dụng
dạy học
tích hợp
19
3.1. Kết luận
19
22
3.2. Kiến nghị
Tài liệu tham khảo
Những cụm từ viết tắt trong sáng kiến kinh nghiệm
Danh mục các đề tài SKKN đã được hội đồng cấp phòng GD&ĐT, cấp
Sở GD&ĐT đánh giá đạt từ loại C trở lên
19
20
20
20
Phụ lục
Phụ lục 1:
Nội dung bài kiểm tra : (15 phút) – Sau khi dạy xong bài học.
ĐỀ BÀI:
A. PHẦN TRẮC NGHIỆM (3đ)
Khoanh tròn vào chữ cái câu trả lời em cho là đúng nhất:
Câu 1: (1đ) Nguyên nhân gây ô nhiễm không khí ở đới ôn hòa là do:
a. Khói bụi từ các nhà máy và các phương tiện giao thông vận tải.
b. Sự tập trung với mật độ dân số đô thị.
c. Cháy rừng, các vụ nổ hạt nhân, núi lửa phun.
d. Cả a và c
Câu 2: (1đ) Nguyên nhân tạo ra “thủy triều đen” là:
a. Chất thải sinh hoạt.
23
Nguyên nhân, hậu quả do ô nhiễm nguồn nước sông, hồ,
nước ngầm ở đới ôn hòa :
- Nguyên nhân :
+ Nước thải công nghiệp và sinh hoạt.
2đ
1
+ Sử dụng phân hóa học, thuốc trừ sâu.
- Hậu quả :
+ Ảnh hưởng tới sức khỏe con người
2đ
+ Thiếu nước sạch cho đời sống và sản xuất
Để góp phần bảo vệ môi trường: Cần phải có ý thức bảo vệ
2
3đ
môi trường, không vứt rác bừa bãi, …
+ Kiểm tra các kĩ năng vận dung các kiến thức đã học vào thực tế cuộc sống.
b. Tiêu chí đánh giá :
- Học sinh trả bài kiểm tra mức độ đạt trên 65% tức là học sinh đã nắm các kiến
thức cơ bản của bài học.
- Học sinh vận dụng được các kiến thức của nhiều môn học khác nhau để giải
quyết được những vấn đề thực tiễn cuộc sống.
c. Kết quả đạt được như sau : (cả hai lớp 7A và 7B gồm : 80 học sinh)
- 4 học sinh đạt điểm 10
- 6 học sinh đạt điểm 9
- 10 học sinh đạt điểm 8
- 20 học sinh đạt điểm 7
- 26 học sinh đạt điểm 6