Nghiên cứu đánh giá rủi ro lũ lụt trên hạ du lưu vực sông vu gia thu bồn - Pdf 53

BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ RỦI RO LŨ LỤT TRÊN
HẠ DU LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN

CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC

PHẠM NGỌC SƠN

HÀ NỘI - NĂM 2017


BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI

LUẬN VĂN THẠC SĨ

NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ RỦI RO LŨ LỤT TRÊN
HẠ DU LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN

PHẠM NGỌC SƠN
CHUYÊN NGÀNH: THỦY VĂN HỌC
MÃ SỐ : 62.44.02.24

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC
PGS.TS.NGƯT HOÀNG NGỌC QUANG

HÀ NỘI - NĂM 2017

Luận văn thạc sĩ khoa học chuyên ngành Thủy văn với đề tài “Nghiên
cứu đánh giá rủi ro lũ lụt trên hạ du lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn” là
kết quả của quá trình cố gắng không ngừng của bản thân và được sự giúp đỡ,
động viên khích lệ của các thầy cô, bạn bè, đồng nghiệp và người thân. Qua
trang viết này tác giả xin gửi lời cảm ơn tới những người đã tạo mọi điều
kiện giúp đỡ trong thời gian học tập - nghiên cứu khoa học vừa qua.
Xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đối với thầy giáo
PGS.TS Hoàng Ngọc Quang đã trực tiếp tận tình hướng dẫn cũng như cung
cấp tài liệu thông tin khoa học cần thiết cho luận văn này.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo trường Đại học Tài nguyên và Môi
trường Hà Nội, khoa Khí tượng thủy văn đã tạo điều kiện để tôi hoàn thành
tốt công việc nghiên cứu khoa học của mình.
Xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Đài Khí tượng thủy văn khu vực Tây
Nguyên đã tạo rất nhiều điều kiện, hỗ trợ cũng như động viên để tôi hoàn
thành tốt công việc và luận văn .
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn gia đình, bạn bè và đồng nghiệp đã
giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và thực hiện luận văn.
Xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 10 tháng 09 năm 2017
Tác giả

Phạm Ngọc Sơn

ii


MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ................................................................................................................i
DANH


Phạm
vi

đối
tượng
..................................................................2

nghiên

cứu

của

đề

tài.

5. Bố cục của luận văn ........................................................................................................3
CHƯƠNG I . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ RỦI RO LŨ LỤT
...........4
1.1.
CƠ SỞ KHOA
...............................................4

HỌC

ĐÁNH

GIÁ


cứu
........................................................................................7

trên

1.2.2.
Nghiên
cứu
...........................................................................................8

thế

giới.

trong

nước

1.2.3.

Tổng quan một số công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài và hướng

nghiên

cứu

cần

thiết



RỦI

RO

THIỆT

HẠI

1.4.
BẢN
ĐỒ
RỦI
LỤT......................................................................................12



RO

LỤT


CHƯƠNG II : ĐẶC ĐIỂM ĐỊA LÝ TỰ NHIÊN VÀ KINH TẾ XÃ HỘI
..............14
VÙNG HẠ DU LƯU VỰC SÔNG VU GIA - THU BỒN ...........................................14
2.1. ĐIỀU KIỆN ĐỊA
......................................14




2.1.1.3. Địa chất – Thổ nhưỡng .......................................................................................
16
2.1.1.4. Thảm phủ thực vật ..............................................................................................
18
2.1.1.5. Đặc điểm khí hậu.................................................................................................
19
2.1.1.6. Đặc điểm thủy văn...............................................................................................
23
2.1.2. Tình hình ngập lụt trên hạ du lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. ......................... 30
2.1.3. Một số trận lũ lớn trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn ................................. 32
2.2. HIỆN TRẠNG KINH TẾ XÃ HỘI....................................................................... 35
2.2.1 Tình hình chung ................................................................................................. 35
2.2.2. Dân số và tác động của dân sư đến ngập lụt . .................................................... 36
2.2.3. Hiện trạng phát triển kinh tế .............................................................................. 40
2.3. TÌNH HÌNH THIỆT HẠI VÀ HIỆN TRẠNG CÁC PHƯƠNG PHÁP PHÒNG
CHỐNG NGẬP LỤT TẠI KHU VỰC NGHIÊN CỨU.
.................................................43
2.3.1. Tình hình thiệt hại do các trận lũ lụt lớn.
.............................................................43
2.3.2. Hiện trạng các phương pháp phòng chống ngập lụt tại hạ du lưu vực sông
Vu Gia – Thu Bồn. ........................................................................................................ 44
CHƯƠNG III . ỨNG DỤNG MÔ HÌNH THỦY VĂN, THỦY LỰC.......................45
XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGUY CƠ NGẬP LỤT KHU VỰC NGHIÊN CỨU ......45
3.1. TỔNG QUAN MÔ HÌNH THỦY VĂN, THỦY LỰC ĐỂ XÂY DỰNG BẢN
ĐỒ NGUY CƠ NGẬP LỤT CHO KHU VỰC NGHIÊN
CỨU......................................45
3.1.1. Khái niệm về bản đồ nguy cơ ngập lụt
....................................................................45
3.1.2. Mô hình thủy văn, thủy lực tính toán nguy cơ ngập lụt
..........................................45

VỰC NGHIÊN CỨU.
.........................................................................................................75
3.6.1.

Biên tập dữ liệu cho mô hình. ..............................................................................75

3.6.2. Tính toán nguy cơ ngập lụt ứng với các kịch bản lũ 1% và 10%.
......................79
3.7. XÂY DỰNG BẢN ĐỒ NGUY CƠ NGẬP LỤT VỚI CÁC TẦN SUẤT 1% VÀ
10%. .82
CHƯƠNG IV : XÂY DỰNG BẢN ĐỒ RỦI RO LŨ HẠ DU LƯU VỰC SÔNG
VU GIA - THU BỒN........................................................................................................90
4.1. THÀNH LẬP BẢN ĐỒ DỄ TỔN THƯƠNG CỦA KHU VỰC NGHIÊN
CỨU.......90
4.2 BẢN ĐỒ RỦI RO NGẬP LỤT Ở VÙNG HẠ DU LƯU VỰC SÔNGVU GIA
THU BỒN...........................................................................................................................93
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
.........................................................................................96
I. KẾT LUẬN ...................................................................................................................96
II. KIẾN NGHỊ
...................................................................................................................97
TÀI LIỆU THAM KHẢO
...............................................................................................98

5


DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2-1 : Tổng số giờ nắng tháng trung bình nhiều năm tại trạm Đà Nẵng và Trạm
Trà My (Giờ) ......................................................................................................................19

Bảng 3-13 : Danh sách các lưu vực nhập lưu khu giữa. ..................................................68
Bảng 3-14: Mạng lưới hệ thống sông hạ lưu lưu vực Vu Gia – Thu Bồn......................69
Bảng 3-15: Hệ số nhám trung bình của các đoạn sông ...................................................71
Bảng 3-16: Chỉ tiêu đánh giá hệ số Nash ở trận lũ hiệu chỉnh........................................73
Bảng 3-17 : Chỉ tiêu đánh giá hệ số Nash ở trận lũ kiểm định .......................................74
Bảng 3-18 : Kết quả kiểm tra độ sâu ngập lụt trong mô hình HEC-GEO RAS tại
một số vị trí - Trận lũ 2009
...............................................................................................79
Bảng 3-19. Cấp độ nguy nguy cơ tại lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn. .........................82
Bảng 3-20 : Thống kê tính toán ngập lụt lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn ứng với
tần suất 1% .........................................................................................................................85
Bảng 3-21 : Thống kê kết quả tính toán ngập lụt lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn
ứng với tần suất 10% .........................................................................................................87
Bảng 3-22: Bảng thống kê tổng diện tích ngập ứng với các cấp độ sâu ngập ...............89
Bảng 4-1: Phân chia cấp độ cho bản đồ dễ bị tổn thương dựa trên mật độ dân số ở
hạ du lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn. ............................................................................91
Bảng 4-2 . Quy định màu cấp độ rủi ro theo thông tư 44/2014/QĐ-TTg ......................93
Bảng 4-3 . Ma trận phân cấp mức độ rủi ro cho hạ du lưu vực sôngVu Gia Thu Bồn . 93
Bảng 4-4: Phân cấp chỉ tiêu cấp độ của bản đồ tính dễ tổn thương dựa trên mật độ dân
số ở hạ du lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn .................................................................94

vii


DANH MỤC HÌNH VẼ
Hình 2-1: Lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn ....................................................................14
Hình 2-2 : Bản đồ địa hình lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn ........................................16
Hình 2-3 : Mạng lưới sông suối lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn ..................................26
Hình 2-4: Sông và các công trình trên sông .....................................................................28
Hình 2-5 : Sự thay đổi diện tích mặt cắt ướt trước và sau khi có đập dâng ...................30

Hình 3-23 : Qmax tại trạm thủy văn Thành Mỹ (1977- 2013) .......................................80
Hình 3-24 : Đường tần suất lưu lượng lũ Qmax tại trạm Thành Mỹ.............................80
Hình 3-25 : Qmax tại trạm thủy văn Nông Sơn (1977-2013) .........................................81
Hình 3-26 : Đường tần suất lưu lượng Qmax tại trạm Nông Sơn...................................81
Hình 3-27. Một số hình ảnh điển hình để xác định cấp độ lũ lụt ....................................83
Hình 3-28 : Bản đồ ngập lụt lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn .......................................84
Hình 3-29 : Bản đồ ngập lụt lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn ứng với tần suất 10%...86
Hình 3-30: Biểu đồ so sánh diện tích ngập theo cấp độ sâu ...........................................88
Hình 4-1: Phân bố dân cư khu vực nghiên cứu................................................................90
Hình 4-2: Phân bố mật độ dân cư khu vực nghiên cứu. ..................................................90
Hình 4-3: Bản đồ tính dễ tổn thương khu vực nghiên cứu ..............................................92
Hình 4-4: Bản đồ rủi do lũ 1% của khu vực nghiên cứu .................................................94
Hình 4-5: Bản đồ rủi do lũ 10% của khu vực nghiên cứu ...............................................95

9


DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

STT

Ký hiệu

Ý nghĩa

1

ATNĐ

Áp thấp nhiệt đới


HTNĐ

Dải hội tụ nhiệt đới

8

ISDR

Tổ chức chiến lƣợc quốc tế về giảm nhẹ thiên tai

9

IPCC

Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu

10

KCN

Khu công nghiệp

11

PCLB

Phòng chống lụt bão

12

các vùng ngập lụt thông qua các cảnh báo về khả năng và diện tích ngập lụt ứng
với các trận lũ khác nhau, nhằm hạn chế đến mức thấp nhất các rủi ro do lũ lụt
gây ra ảnh hưởng đến môi trường, nhằm phát triển một cách bền vững nền kinh
tế xã hội. Đây là cơ sở cho việc đánh giá rủi ro lũ lụt trên hạ du lưu vực sông Vu
Gia - Thu Bồn.
- Tính thực tiễn: Tình hình ngập lụt ở hạ du lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn
là do lũ lớn dồn về, mưa nội đồng và còn chịu ảnh hưởng của thuỷ triều. Do diện
tích của đồng bằng nhỏ (chỉ chiếm khoảng 20% diện tích lưu vực), lượng nước
lũ dồn về rất lớn, lại bị cản bởi các công trình thuộc hạ tầng cơ sở nhất là đường
Quốc lộ 1A và đường sắt thống nhất.… nên độ sâu ngập lụt tăng nhanh là mối đe
dọa nghiêm trọng đối với các điểm dân cư, các cơ sở kinh tế xã hội vùng hạ lưu.
Các trận lũ lớn đã xuất hiện với tần suất cao và cường độ mạnh gây thiệt hại
nhiều về người và tài sản cho cư dân sông trên lưu vực sông. Mặt khác, những
tác động của sự phát triển kinh tế xã hội, như quá trình đô thị hóa nhanh chóng,
xây dựng hạ tầng (đường giao thông, hệ thống kênh…) đó là những yếu tố cản
trở dòng chảy và gia tăng thiệt hại do lũ lụt gây ra.

1


Việc đánh giá rủi ro lũ lụt được phản ánh trong vùng ngập lụt với bốn cấp
độ nguy hiểm đặc trưng là thấp, trung bình, cao và rất cao là vô cùng quan trọng
và cần thiết. Với cách phân chia mức độ qua tác động và tính chất của lũ như vậy
sẽ rất hữu ích cho cộng đồng và các nhà quản lý địa phương nắm bắt tình hình
cũng như đưa ra chính sách ứng phó phù hợp. Đề tài này được nghiên cứu nhằm
mục tiêu giảm thiểu các thiệt hại do lũ lụt gây ra, đề xuất các phương án phòng
tránh thông qua các cảnh báo về khả năng và diện tích ngập lụt ứng với các trận
lũ khác nhau.
Kết quả của nghiên cứu sẽ là cơ sở quy hoạch phòng chống lũ lụt cho lưu
vực cũng như là tài liệu tham khảo tốt cho các nhà hoạch định chính sách và ra

khoa học của việc đánh giá rủi ro lũ lụt, tổng quan những nghiên cứu trong và
ngoài nước về việc đánh giá rủi ro lũ lụt và phương thức lựa chọn ra phương án
cho việc xây dựng bản đồ rủi ro lũ lụt cho hạ du lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn.
Chương II : Đặc điểm địa lý tự nhiên và kinh tế xã hội khu vực nghiên
cứu trình bày khái quát một số đặc điểm địa lý, địa hình, các chế độ thủy văn của
lưu vực và khái quát về tình hình dân số và việc phân bố dân số trên hạ du lưu
vực sông Vu Gia - Thu Bồn.
Chương III : Ứng dụng mô hình thủy văn, thủy lực tính toán ngập lụt
khu vực nghiên cứu, trong chương này sẽ thu thập và xử lý các loại tài liệu, số
liệu có liên quan phục vụ tính toán. Ứng dụng các mô hình thủy văn, thủy lực :
HEC-HMS , HEC-RAS và HEC-GEORAS, kết hợp sử dụng phần mềm Arc GIS
để xây dựng bản đồ ngập lụt ứng với từng tần suất thiêt kế lũ, và phân cấp dựa
vào thông tư 44/2014/QĐ-TTg: Qui định về cấp độ rủi ro ứng với từng độ sâu
ngập lụt, và thành lập bản đồ nguy cơ cho khu vực nghiên cứu.
Chương IV : Xây dựng bản đồ rủi ro lũ hạ du lưu vực sông Vu Gia - Thu
Bồn , trong chương này sẽ từ việc thu thập số liệu dân cư từ niên giám thống kê
của 2 tỉnh Quảng Nam và Đà Nẵng, kết hợp với việc sử dụng phần mềm Arc GIS
để thành lập bản đồ tính dễ tổn thương và bản đồ rủi ro ngập lụt cho lưu vực.

3


CHƯƠNG I . TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ RỦI RO LŨ LỤT
1.1. CƠ SỞ KHOA HỌC ĐÁNH GIÁ RỦI RO LŨ LỤT

1.1.1. Khái niệm rủi ro
Rủi ro thiên tai là hệ quả của sự tác động của hiểm họa đối với tình trạng dễ
bị tổn thương. Để giảm thiểu các rủi do thiên tai có thể giảm thiểu tình trạng dễ
bị tổn thương hoặc giảm thiểu các hiểm họa do các hiện tượng tự nhiên gây ra.
Tuy nhiên, các hiểm họa do các hiện tượng tự nhiên gây ra rất khó có thể giảm

thay đổi của mực nước biển coi như tham số tính nhạy đối với đánh giá tương lai.
Để đánh giá rủi ro lũ lụt, năm 2002, Plate [23] đã xây dựng một chương
trình khung cho việc đánh giá rủi ro lũ lụt bao gồm: phân tích rủi ro (xác định
nguy cơ, phân tích tính dễ bị tổn thương, và xác định rủi ro), giảm nhẹ thiên tai
(công trình và phi công trình) và sự sẵn sàng đối mặt với lũ lụt (các dự án cứu
trợ, cảnh báo sớm và sơ tán), theo đó rủi ro là giá trị hiển thị của hàm hậu quả.
Tuy nhiên, việc tính toán theo cách này gặp rất nhiều khó khăn với hàm mật độ
tần suất và véc tơ định hướng của hàm tổn thất. Đồng thời việc xác định hàm hậu
quả của tổn thất cũng khó khăn từ việc thu thập số liệu cũng như dữ liệu địa
phương. Trong nghiên cứu này, nguy cơ lũ lụt được hiểu là một chức năng của
một xác suất xảy ra một trận lụt đặc biệt và tính dễ tổn thương của các hệ thống
xã hội [15].
Khái niệm “rủi ro lũ lụt” là sự kết hợp của các khái niệm: sự đe dọa đến
tính mạng, sự khó khăn và nguy hiểm cho việc sơ tán người và tài sản khi có lũ
lụt, những thiệt hại tiềm năng về cấu trúc và giá trị ngôi nhà, gián đoạn xã hội,
tổn thất hoa màu, phá hủy các công trình công cộng... Một số nghiên cứu cho
rằng rủi ro là hàm của nguy cơ, tổn thương và độ phơi nhiễm, tuy vậy họ đều
xem xét về tính dễ bị tổn thương và độ phơi nhiễm có thể kết hợp cùng nhau
thành một thành phần. Điều này có nghĩa là rủi ro lũ lụt là sự kết hợp của nguy
cơ lũ lụt và tính dễ bị tổn thương trong đó độ phơi nhiễm là 1 phần của tính dễ bị
tổn thương, trong đó :
(1) Nguy cơ lũ lụt được xác định là tần suất xuất hiện lũ lụt với một cường
độ nhất định trong một thời gian xác định ở một khu vực nhất định như: độ sâu
ngập lũ, thời gian ngập lũ, vận tốc lũ hay cường suất lũ.
(2) Tính dễ bị tổn thương do lũ lụt ở đây được xác định là mức độ thiệt hại
gây nên bởi một nguy cơ lũ lụt với một cường độ nhất định của một yếu tố rủi ro
cụ thể.
1.1.2. Nguy cơ lũ lụt
Nguy cơ lũ lụt được định nghĩa là tần suất xuất hiện lũ lụt với một cường độ
nhất định trong một thời gian xác định ở một khu vực nhất định như: độ sâu ngập

giá về tổn thương lũ đóng vai trò quan trọng trong bài toán xác định phương án
giảm rủi ro, như phát triển các kế hoạch khẩn cấp và thực hiện các bài tập trong
tình huống khẩn cấp.
Tổn thương do ngập lụt bao gồm rất nhiều loại như tổn thương về người, về
nhà cửa, sản xuất nông nghiệp, giao thông, thủy lợi…Và thực tế mỗi loại tổn
thương này có mối quan hệ khác nhau với các yếu tố của trận lũ.
Trong luận văn xác định tính dễ tổn thương cho khu vực nghiên cứu đó là
mật độ dân cư chịu tác động khi có ngập lụt. Lý do tác giả chỉ lựa chọn một đặc
trưng cho tính tổn thương đó là mật độ dân cư chịu tác động bởi vì việc đánh giá
tính dễ tổn thương cho một khu vực nghiên cứu là rất rộng lớn và phức tạp, việc
6


nghiên cứu cần rất nhiều thời gian, công sức, năng lực chuyên môn và cả tiền
bạc.... bởi nó sẽ là một đề tài rất lớn. Do vậy, trong giới hạn của luận văn thì tác
giả chỉ lựa chọn một đặc trưng tính dễ tổn thương để phù hợp với khối lượng
thực hiện và khả năng đáp ứng của số liệu nghiên cứu.
1.2. TỔNG QUAN NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ RỦI RO LŨ LỤT TRONG VÀ
NGOÀI NƯỚC.
1.2.1. Nghiên cứu trên thế giới.
Lũ, lụt luôn là thiên tai thường xuyên và gây nhiều hậu quả xấu cho kinh tế,
xã hội ở nhiều quốc gia trên thế giới hàng ngàn năm qua. Chỉ tính riêng trong 20
năm gần đây, trên thế giới đã xảy ra liên tiếp những trận lũ lớn gây thiệt hại rất
nghiêm trọng ở nhiều quốc gia khác nhau. Đánh giá rủi ro lũ, lụt luôn được hầu
hết các nước trên thế giới coi trọng và tập trung chính vào nghiên cứu các nguyên
nhân hình thành lũ trên lưu vực, truyền lũ trong mạng sông, diện ngập lụt, độ sâu
ngập lụt tại các vùng ven sông và hạ du với các điều kiện cụ thể của lưu vực và
mạng lưới sông ngòi.
Trong các nghiên cứu của IPCC [20] đã nghiên cứu, đề xuất phương pháp
đánh giá tính dễ bị tổn thương đơn giản nhằm xác định và đánh giá các tác động

dồn về gây ra nhiều thiệt hại trầm trọng. Do diện tích của đồng bằng nhỏ (chỉ
chiếm khoảng 20% diện tích lưu vực), lượng nước lũ dồn về rất lớn, lại bị cản
bởi các công trình thuộc hạ tầng cơ sở nhất là đường Quốc lộ 1A và đường sắt
thống nhất nên độ sâu ngập lụt tăng nhanh là mối đe dọa nghiêm trọng đối với
các điểm dân cư, các cơ sở kinh tế xã hội vùng hạ lưu. Lũ, lụt xảy ra do chịu sự
tác động của các yếu tố tự nhiên cùng với các hoạt động kinh tế - xã hội của con
người trên bề mặt lưu vực gây thiệt hại nghiêm trọng cả về người và của, tàn phá
môi trường sinh thái. Tính trung bình hàng năm, lũ lụt đã làm thiệt hại ước tính
hàng ngàn tỷ đồng (ước tính khoảng 6-7% GDP của khu vực). Vì vậy đã có rất
nhiều các chương trình, đề tài, dự án được triển khai nghiên cứu và đã thu được
các kết quả có giá trị về mặt khoa học và thực tiễn, góp phần phòng tránh, giảm
nhẹ thiên tai.
Ban quản lý dự án rủi ro thiên tai (2012) [4] đã đánh giá rủi ro do lũ trên
lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn , dự án thiết lập bộ chỉ số đánh giá rủi ro thiên tai
cho một lưu vực sông và thí điểm tại lưu vực sông Vu Gia Thu Bồn, bằng cách
lập bản đồ tai biến do lũ và bản đồ tính dễ bị tổn thương, có xét đến tình hình sử
dụng đất nhưng chưa xét đến khả năng chống chịu của cộng đồng.
Theo Hoàng Anh Huy [8] đã đánh giá rủi ro do tác động của biến đổi khí
hậu đến các lĩnh vực kinh tế - xã hội chính của tỉnh Bình Định, không sử dụng
các thành phần tai biến (tính dễ bị tổn thương và độ phơi nhiễm) mà tính hệ số rủi
ro từ ý kiến chuyên gia và giá trị sản lượng, năng suất,…
Theo Nguyễn Mai Đăng năm [19] đã nghiên cứu xây dựng chỉ số rủi ro lũ
lụt ở vùng ngập lụt sông Đáy, đồng bằng sông Hồng. Khái niệm tính dễ bị tổn
thương đã được tác giả mở rộng và khái quát: mật độ dân cư, nhận thức của cộng
đồng, các công trình phòng lũ, sự ô nhiễm, sự xói mòn và nhiều yếu tố khác.
Nguyễn Mai Đăng đã sử dụng thuật toán phân tích hệ thống phân cấp (AHP) để
xác định trọng số của các tham số trong từng chỉ số. Phân tích cặp trong AHP để
8



Bồn” do Cục Quản lý Tài nguyên nước thực hiện năm 2010 đã nghiên cứu đánh
giá các hình thế thời tiết gây mưa và các trận lũ đặc biệt lớn năm 1964, 1998,
1999, 2004, 2007 và 2009 trên lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn và sử dụng mô
hình MIKE 11 để mô phỏng lũ, ngập lụt, tuy nhiên chưa tính đến ảnh hưởng của
9


các nhân tố tự nhiên khác (ngoài các hình thế thời tiết gây mưa sinh lũ lớn), cũng
như biến đổi khí hậu, giao thông đến lũ lụt và khả năng ngập lụt ở hạ du.
Dự án ”Lập Quy trình vận hành liên hồ chứa trên sông Vu Gia – Thu
Bồn” do Cục Quản lý Tài nguyên nước thực hiện năm 2010 đã nghiên cứu các
tác động của lũ đến tính dễ tổn thương tới các vấn đề: sử dụng đất, khả năng
chống chịu của của cộng đồng, cho lưu vực sông Thu Bồn bằng việc sử dụng
phiếu điều tra dựa trên phưng pháp điều tra xã hội học để thống kê những thiệt
hại của người dân sống trong khu vực nghiên cứu, phương pháp chồng xếp bản
đồ theo trọng số để xây dựng bản đồ nguy cơ vùng lũ. Tuy nhiên đề tài mới chỉ
dừng lại ở việc xác định tính dễ tổn thương và mức độ tác động của lũ lụt tới nó
mà chưa đề cập đến các cấp độ rủi ro theo thông tư 44/ QĐ-TTg Qui định về cấp
độ rủi ro cho hệ thống các sông trên cả nước.
5- Đề tài” Nghiên cứu xác lập cơ sở khoa học đánh giá tính dễ tổn
thương do lũ lụt lưu vực sông Vu Gia – Thu Bồn phục vụ quy hoạch phòng
chống thiên tai” do tác giả Cấn Thu Văn thực hiện làm luận án Tiến sĩ năm 2015
đã nghiên cứu tổng quan về tính dễ tổn thương do lũ lụt gây ra cho lưu vực sông
Vu Gia – Thu Bồn, xây dựng bộ chỉ số tính dễ tổn thương để đánh giá tính dễ tổn
thương lũ lụt, bộ tiêu chí được lựa chọn theo nhóm, thành phần có khả năng bao
quát đầy đủ về các yếu tố tự nhiên, kinh tế, xã hội, môi trường ,là nguồn dữ liệu
tin cậy để đánh giá tính dễ bị tổn thương lũ lụt. Bộ tiêu chí và chỉ số dễ bị tổn
thương do lũ lụt trên lưu vực sông Vu Gia - Thu Bồn được thể hiện trên bộ bản
đồ được xây dựng thông qua chỉ số là công cụ hữu ích cho việc đánh giá tính dễ
bị tổn thương do lũ lụt.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status