BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
BÙI MẠNH LINH
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI
HUYỆN THÔNG NÔNG, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ
LUẬN VĂN THẠC SĨ KỸ THUẬT
Hà Nội - Năm 2019
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG
TRƢỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƢỜNG HÀ NỘI
BÙI MẠNH LINH
XÂY DỰNG CƠ SỞ DỮ LIỆU ĐẤT TRỒNG LÚA TẠI
HUYỆN THÔNG NÔNG, TỈNH CAO BẰNG
Chuyên ngành: Kỹ thuật Trắc địa - Bản đồ
Mã số: 8520503
LUẬN VĂN THẠC SĨ: KỸ THUẬT TRẮC ĐỊA – BẢN ĐỒ
Hà Nội - Năm 2019
i
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
Bùi Mạnh Linh
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, tôi đã nhận đƣợc sự giúp đỡ quý báu của
nhiều cá nhân và tập thể.
Trƣớc hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn, lời cám ơn chân thành và sâu sắc
nhất tới TS. Nguyễn Tiến Thành, khoa Trắc địa, Bản đồ và Thông tin địa lý, Đại học
Tài nguyên và Môi trƣờng Hà Nội đã hƣớng dẫn hết mực nhiệt tình, chỉ dạy cho tôi,
động viên tôi trong toàn bộ thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn sự góp ý, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô
giáo trong khoa Trắc địa, Bản đồ và Thông tin địa lý, Đại học Tài nguyên và Môi
trƣờng Hà Nội.
Tôi cũng nhận đƣợc sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND huyện Thông Nông,
tỉnh Cao Bằng, phòng Tài nguyên và Môi trƣờng huyện Thông Nông, Văn phòng đăng
ký đất đai tỉnh Cao Bằng chi nhánh huyện Thông Nông, Ủy ban nhân dân các xã, thị
trấn của huyện Thông Nông, các bạn học viên lớp CH2B.TĐ, bạn bè đồng nghiệp, sự
động viên và tạo mọi điều kiện của gia đình và ngƣời thân.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày
tháng
năm 2019
1.3.1. Căn cứ pháp lý ................................................................................ 14
1.3.2. Cơ sở dữ liệu đất đai của một số nƣớc trên thế giới và Việt Nam.... 14
CHƢƠNG 2. CƠ SỞ KHOA HỌC TRONG XÂY DỰNG CƠ SỞ D LIỆU ĐẤT
TRỒNG LÚA................................................................................................................. 21
2.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu đất trồng lúa ............................................................. 21
2.1.1. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu không gian ....................................... 21
2.1.2. Phƣơng pháp thu thập dữ liệu thuộc tính......................................... 21
2.2. Nội dung về mô hình dữ liệu đất trồng lúa............................................................... 22
2.2.1. Mô hình dữ liệu vector .................................................................... 22
2.2.2. Mô hình dữ liệu Raster ................................................................... 23
2.2.3. So sánh mô hình Raster và Vector .................................................. 27
2.2.4. Mô hình dữ liệu không gian trong hệ thống thông tin địa lý............ 28
2.2.5. Ƣu điểm của mô hình dữ liệu geodatabase ...................................... 32
v
2.3. Thiết kế mô hình cơ sở dữ liệu đất trồng lúa............................................................ 33
2.3.1. Thiết kế mức khái niệm .................................................................. 33
2.3.2. Thiết kế mức logic .......................................................................... 34
2.3.3. Thiết kế mức vật lý ......................................................................... 43
2.4. Chuẩn hóa cơ sở dữ liệu........................................................................................... 44
2.4.1. Chuẩn mô hình cấu trúc dữ liệu địa lý ............................................. 45
2.4.2. Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu không gian ................................. 46
2.4.3. Chuẩn mô hình khái niệm dữ liệu thời gian..................................... 47
2.4.4. Chuẩn phƣơng pháp lập danh mục đối tƣợng địa lý ........................ 47
2.4.5. Chuẩn hệ quy chiếu tọa độ .............................................................. 48
Lớp:
CH2B.TĐ
Khoá: 2
Cán bộ hƣớng dẫn: TS. Nguyễn Tiến Thành
Tên đề tài: Xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa tại huyện Thông Nông, tỉnh
Cao Bằng.
Tóm tắt: Cơ sở dữ liệu đất trồng lúa tại huyện Thông Nông, tỉnh Cao Bằng
đƣợc xây dựng bằng phần mềm ArcGIS với các thông tin không gian và thuộc
t nh của các đối tƣợng t nguồn dữ liệu bản đồ địa chính dạng số. Cơ sở dữ liệu
đƣợc thiết kế, sắp xếp một cách có tổ chức thành 3 nhóm lớp đó là hiện trạng,
nền địa lý, quản lý đất trồng lúa. Việc xây dựng cơ sở dữ liệu phục vụ công tác
giám sát, quản lý đất trồng lúa bằng phần mềm ArcGIS là giải pháp rất hiệu
quả để tổ chức quản lý và triển khai các hệ thống thông tin lớn đem lại hiệu quả
thiết thực cho công tác quản lý Nhà nƣớc về đất đai nói chung, đất trồng lúa
nói riêng, đặt biệt là vấn đề đồng bộ dữ liệu quản lý giữa các cấp.
vii
ANH MỤC CHỮ VI T TẮT
1
Chữ cái viết
tắt/ ký hiệu
BĐHT
Lớp đối tƣợng
7
Feature dataset Tập dữ liệu t nh năng
8
GIS
Hệ thống thông tin địa lý (Geographic Information System)
9
SHP
Định dạng dữ liệu của phần mềm
10
TN&MT
Tài nguyên và Môi trƣờng
11
VN-2000
Hệ tọa độ quốc gia
STT
Cụm từ đầy đủ
viii
ANH MỤC C C ẢNG
Bảng 1.1. Quy định về mã màu và màu sắc ...................................................................... 8
Bảng 1.2. Quy định về kiểu đƣờng ................................................................................... 9
Bảng 2.1: Ƣu điểm và nhƣợc điểm của hai mô hình dữ liệu Raster và Vector ............... 27
Bảng 2.2. So sánh mô hình dữ liệu dạng vetor và raster ................................................. 28
Bảng 2.3. VungThuaDatDiaChinhTrongLua (Thửa đất địa chính trồng lúa) ................. 36
Bảng 2.4. VungThuaDatDiaChinh (Thửa đất địa ch nh dạng vùng) ............................... 37
Bảng 2.5. VungGiaoThong (Giao thông dạng vùng) ...................................................... 38
Bảng 2.6. DuongGiaoThong (Giao thông nửa tỷ lệ dạng đƣờng) ................................... 38
Bảng 2.7. Mô tả LoaiDuongBo ...................................................................................... 38
Bảng 2.8. CauDuongBo (Cầu đƣờng bộ dạng đƣờng) .................................................... 38
Bảng 2.9. VungThuyHe(Thủy hệ dạng vùng) ................................................................ 38
Bảng 2.10. DuongThuyHe(Thủy hệ nửa tỷ lệ dạng đƣờng) ........................................... 39
Bảng 2.11. DuongBienGioiDiaGioi (Đƣờng biên giới địa giới dạng đƣờng) ................. 39
Bảng 2.12. Mô tả LoaiDuongBienGioiDiaGioi .............................................................. 39
Bảng 2.13. DiaPhanCapXa (Địa phận cấp xã dạng vùng) .............................................. 39
Bảng 2.14. DiemToaDoDiaChinh (Điểm tọa độ địa ch nh)............................................ 40
Bảng 2.15. DiemCaoDo (Điểm cao độ).......................................................................... 40
Bảng 2.16. DiaDanh (Địa danh, ghi chú dạng điểm) ...................................................... 40
Bảnh 2.17. Mô tả LoaiDiaDanh...................................................................................... 40
Bảng 2.18. DiemKinhTeVanHoaXaHoi (Điểm kinh kế, văn hóa, xã hội)...................... 41
Bảng 2.19. Mô tả LoaiCongTrinh................................................................................... 41
Hình 3.5. Tạo Layer nền địa lý trình bày CSDL đất trồng lúa ........................................ 61
Hình 3.6. Tạo Layer quản lý đất trồng lúa trình bày CSDL đất trồng lúa ....................... 62
Hình 3.7. Tạo Layer Thửa đất địa chính trình bày CSDL đất trồng lúa.......................... 62
Hình 3.8. Tạo Layer Thửa đất trồng lúa trình bày CSDL đất trồng lúa........................... 63
Hình 3.9. Thiết lập thông số kiểm tra lỗi......................................................................... 64
Hình 3.10. Tạo vùng thửa đất ......................................................................................... 65
Hình 3.11. Gán thông tin thuộc tín t nhãn..................................................................... 65
Hình 3.12: Xuất dữ liệu t bản đồ địa chính sang dạng shapefile ................................... 65
Hình 3.13. Xuất dữ liệu t bản đồ địa chính sang dạng shapefile ................................... 66
Hình 3.14. Chọn tập tin vùng thửa đất trồng lúa dạng *.shp ........................................... 66
Hình 3.15. Add dữ liệu vùng thửa đất trồng lúa.............................................................. 67
Hình 3.16. Chọn tập tin đất thủy lợi dạng *.shp.............................................................. 67
Hình 3.17. Hoàn thiện dữ liệu đất thủy hệ ...................................................................... 68
Hình 3.18. Chọn tập tin ranh giới thửa đất trồng lúa dạng *.shp..................................... 68
Hình 3.19. Add dữ liệu ranh giới thửa đất trồng lúa ....................................................... 69
Hình 3.20. Cơ sở dữ liệu đất trồng lúa huyện Thông Nông dạng *.gdb.......................... 69
Hình 3.21. Cơ sở dữ liệu đất trồng lúa huyện Thông Nông dạng *.MXD ...................... 70
1
MỞ ĐẦU
Các chính sách luật về quản lý đất đai liên tục sửa đổi theo thực tế để đi vào
hoàn thiện, kèm theo đó là một hệ lụy các văn bản pháp lý đi kèm, cải cách thủ tục
hành chính, dẫn tới kết quả hiện tại là các nguồn tƣ liệu đã không còn đồng nhất, dù
đã đƣợc đầu tƣ lớn trong ngành quản lý về tƣ liệu địa ch nh nhƣng vẫn còn rất khó
khăn trong công tác quản lý và sử dụng.
Cơ sở dữ liệu đất trồng lúa là một phần của cơ sở dữ liệu đất đai. Để hoàn
thiện cơ sở dữ liệu đất đai trên địa bàn huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng, trong quá
trình xây dựng, khai thác và sử dụng cơ sở dữ liệu, cần thiết phải đề xuất và xây
- Nội dung nghiên cứu
Để đạt đƣợc mục đ ch, luận văn phải giải quyết đƣợc các vấn đề sau:
+ Nghiên cứu về cơ sở dữ liệu và các phƣơng pháp xây dựng cơ sở dữ liệu.
+ Nghiên cứu xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa(nội dung, thiết kế,...).
+ Nghiên cứu ứng dụng các phần mềm phục vụ cho việc xây dựng cơ sở dữ
liệu đất trồng lúa khu vực thực nghiệm.
- Đối tƣợng, phạm vi nghiên cứu
Bao gồm tất cả các thửa đất có mục đ ch sử dụng là trồng lúa, thuộc các tờ
bản đồ địa chính của các xã, thị trấn của huyện Thông Nông tỉnh Cao Bằng.
3
CHƢƠNG 1. TỔNG QUAN VỀ XÂY ỰNG CƠ SỞ
Ữ LIỆU ĐẤT TRỒNG LÚA
1.1. Tổng quan về đất trồng lúa
1.1.1. Khái niệm đất trồng lúa
Theo Nghị định số 35/2015/NĐ-CP quy định về quản lý và sử dụng có hiệu
quả đất trồng lúa; chính sách hỗ trợ địa phƣơng trồng lúa để bảo vệ, phát triển đất
trồng lúa trên cả nƣớc thì đất trồng lúa đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
- Đất trồng lúa là đất có các điều kiện phù hợp để trồng lúa, bao gồm đất
chuyên trồng lúa nƣớc và đất trồng lúa khác.
- Đất chuyên trồng lúa nƣớc là đất trồng đƣợc hai vụ lúa nƣớc trở lên trong năm.
- Đất trồng lúa khác gồm đất trồng lúa nƣớc còn lại và đất trồng lúa nƣơng [1].
Theo thông tƣ số 28/2014/TT-BTNMT ngày 02 tháng 6 năm 2014 quy định
về thống kê, kiểm kê đất đai và lập bản đồ hiện trạng sử dụng đất thì đất trồng lúa
đƣợc định nghĩa nhƣ sau:
- Đất trồng lúa: là ruộng và nƣơng rẫy trồng lúa t một vụ trở lên hoặc trồng lúa kết
hợp với các mục đ ch sử dụng đất khác đƣợc pháp luật cho phép nhƣng trồng lúa là chính.
- Đất trồng lúa bao gồm đất chuyên trồng lúa nƣớc, đất trồng lúa nƣớc còn lại,
Các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất bao gồm bản ký số hoặc bản quét
Giấy chứng nhận; Sổ địa chính; giấy tờ pháp lý làm căn cứ để cấp Giấy chứng nhận;
hợp đồng hoặc văn bản thực hiện các quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản
khác gắn liền với đất đã đƣợc công chứng, chứng thực theo quy định của pháp luật [9].
b. Thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai
Thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai gồm [2]:
- Cơ sở dữ liệu địa chính.
- Cơ sở dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
- Cơ sở dữ liệu giá đất.
- Cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai.
c. Nội dung dữ liệu không gian đất đai
* Dữ liệu không gian đất đai nền bao gồm [9]:
- Nhóm lớp dữ liệu điểm khống chế đo đạc (gồm lớp dữ liệu điểm thiên văn,
điểm tọa độ quốc gia, điểm địa ch nh cơ sở, điểm địa ch nh, điểm khống chế đo vẽ
chôn mốc cố định) và lớp dữ liệu điểm độ cao quốc gia, điểm độ cao kỹ thuật có
5
chôn mốc.
- Nhóm lớp dữ liệu biên giới, địa giới (gồm lớp dữ liệu mốc biên giới, địa
giới; lớp dữ liệu đƣờng biên giới, địa giới); lớp dữ liệu địa phận của tỉnh, thành phố
trực thuộc Trung ƣơng (gọi chung là cấp tỉnh); lớp dữ liệu địa phận của huyện,
quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (gọi chung là cấp huyện); lớp dữ liệu địa phận
của xã, phƣờng, thị trấn (gọi chung là cấp xã).
- Nhóm lớp dữ liệu thủy hệ gồm lớp dữ liệu thủy hệ dạng đƣờng, lớp dữ liệu
thủy hệ dạng vùng.
- Nhóm lớp dữ liệu giao thông gồm lớp dữ liệu tim đƣờng, lớp dữ liệu mặt
đƣờng bộ, lớp dữ liệu ranh giới đƣờng, lớp dữ liệu đƣờng sắt.
- Nhóm lớp dữ liệu địa danh và ghi chú gồm lớp dữ liệu điểm địa danh, điểm
- Nhóm dữ liệu về sự biến động trong quá trình sử dụng đất và sở hữu tài sản
gắn liền với đất.
- Nhóm các dữ liệu khác có liên quan tới thửa đất.
* Dữ liệu thuộc tính quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất bao gồm các nhóm dữ
liệu sau đây:
- Nhóm dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất cấp tỉnh.
- Nhóm dữ liệu quy hoạch sử dụng đất cấp huyện.
- Nhóm dữ liệu kế hoạch sử dụng đất hàng năm cấp huyện.
* Dữ liệu thuộc t nh giá đất bao gồm các nhóm dữ liệu sau đây:
- Nhóm dữ liệu giá đất theo bảng giá đất.
- Nhóm dữ liệu giá đất cụ thể.
- Nhóm dữ liệu giá đất chuyển nhƣợng trên thị trƣờng.
* Dữ liệu thuộc tính thống kê, kiểm kê đất đai gồm các nhóm dữ liệu sau:
- Nhóm dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp tỉnh.
- Nhóm dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp huyện.
- Nhóm dữ liệu hiện trạng sử dụng đất cấp xã.
- Nhóm dữ liệu kết quả điều tra kiểm kê.
e. Chất lƣợng dữ liệu đất đai
Chất lƣợng dữ liệu địa ch nh đƣợc xác định cho t ng thửa đất và phải đồng
nhất thông tin giữa dữ liệu không gian địa chính, dữ liệu thuộc t nh địa chính với hồ
sơ địa chính [9].
7
Chất lƣợng dữ liệu quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất phải đồng nhất thông tin
giữa dữ liệu không gian quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất với dữ liệu thuộc tính quy
hoạch, kế hoạch sử dụng đất.
Chất lƣợng dữ liệu giá đất đƣợc xác định cho t ng thửa đất và phải thống nhất
với giá đất theo quy định, quyết định của cơ quan nhà nƣớc có thẩm quyền.
viền theo quy định.
* Quy định về màu, bảng mã ký tự, cỡ chữ, kiểu đƣờng theo quy tắc sau [5]:
- Quy định về màu.
Bảng 1.1. Quy định về mã màu và màu sắc
Mô hình hệ màu RG
STT
Mã màu
Ghi chú
R
G
B
1
10
0
0
0
Đen
2
255
Lơ 15%
5
14
230
128
0
Nâu bẹt
6
15
242
204
128
Nâu 30%
7
217
Ve 15%
10
19
190
255
30
Ve non vàng
11
20
205
255
128
Ve non nhạt
12
170
Be
15
24
230
230
230
Xám
16
25
196
145
120
Nâu
17
210
Đen 18% (Tro)
20
29
255
0
0
Đỏ
21
30
128
51
255
Tím
22
11
10
Độ đậm của nét
(mm)
0,60
2
1
0,10
12
11
0,70
3
2
0,15
13
12
0,30
16
15
1,10
7
6
0,35
17
16
1,20
8
7
0,40
18
17
thƣờng xuyên bằng phƣơng tiện điện tử. Cơ sở dữ liệu về đất trồng lúa là cơ sở dữ
liệu thành phần của cơ sở dữ liệu đất đai [3].
1.2.3. Nguyên tắc, yêu cầu xây dựng cơ sở dữ liệu đất trồng lúa
a. Cơ sở để xác định ranh giới, diện tích đất trồng lúa
Cơ sở để xác định ranh giới, diện t ch đất trồng lúa, đất trồng lúa nƣớc cần
bảo vệ và đất chuyên trồng lúa nƣớc cần bảo vệ nghiêm ngặt, gồm:
- Hồ sơ địa chính.
- Số liệu thống kê, kiểm kê đất đai và bản đồ hiện trạng sử dụng đất.
- Báo cáo thuyết minh quy hoạch và bản đồ quy hoạch sử dụng đất cấp
huyện. Trƣờng hợp có báo cáo thuyết minh quy hoạch và bản đồ quy hoạch sử dụng
đất cấp xã thì sử dụng báo cáo thuyết minh và bản đồ quy hoạch sử dụng đất của
cấp xã và huyện.
- Chỉ tiêu diện t ch đất trồng lúa, đất chuyên trồng lúa nƣớc do quy hoạch, kế
hoạch sử dụng đất cấp trên trực tiếp phân bổ trong kỳ quy hoạch.
10
- Báo cáo thuyết minh và bản đồ phân hạng đất trồng lúa (nếu có).
- Bản đồ nền phục vụ xác định ranh giới, diện t ch đất trồng lúa là bản đồ nền
để xây dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất cấp xã tỷ lệ 1:1.000 - 1:10.000.
b. Thành phần tham gia xác định ranh giới, diện t ch đất trồng lúa
- Việc xác định ranh giới, diện t ch đất trồng lúa, đất trồng lúa nƣớc cần bảo vệ
và đất chuyên trồng lúa nƣớc cần bảo vệ nghiêm ngặt đƣợc thực hiện trực tiếp tại xã,
phƣờng, thị trấn; đƣợc tổng hợp thành cơ sở dữ liệu đất trồng lúa của quận, huyện, thị
xã, thành phố thuộc tỉnh; của tỉnh, thành phố trực thuộc trung ƣơng và cả nƣớc.
- Đảm bảo phù hợp về vị trí và chỉ tiêu phân bổ quy hoạch, kế hoạch sử dụng
đất của cấp trên trực tiếp đã đƣợc cấp có thẩm quyền phê duyệt.
- Thành phần tham gia xác định ranh giới, diện t ch đất trồng lúa gồm Sở Tài
nguyên và Môi trƣờng; Ủy ban nhân dân cấp huyện; Ủy ban nhân dân cấp xã.
nhật cơ sở dữ liệu đất đai ở các địa phƣơng.
* Sở Tài nguyên và Môi trƣờng có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:
- Xây dựng kế hoạch triển khai việc xây dựng cơ sở dữ liệu đất đai trong
phạm vi toàn tỉnh trình Ủy ban nhân dân tỉnh phê duyệt;
- Phân công đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng chịu trách nhiệm
xây dựng, quản lý hạ tầng kỹ thuật công nghệ thông tin; vận hành hệ thống cơ sở dữ
liệu đất đai bảo đảm an toàn, an ninh, bảo mật cơ sở dữ liệu;
- Chỉ đạo việc xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu
đất đai trên địa bàn tỉnh.
* Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu địa chính và
cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai cấp tỉnh.
- Cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu địa ch nh đối với các trƣờng hợp đăng ký
cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký biến động thuộc thẩm quyền của cấp tỉnh;
đồng bộ hóa cơ sở dữ liệu địa chính trong phạm vi toàn tỉnh đối với các trƣờng hợp
đăng ký cấp Giấy chứng nhận lần đầu và đăng ký biến động của tất cả các đối tƣợng
sử dụng đất, sở hữu tài sản gắn liền với đất.
- Tích hợp cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp huyện và tổng hợp
bổ sung vào cơ sở dữ liệu thống kê, kiểm kê đất đai của cấp tỉnh.
* Đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng có chức năng thực hiện
12
quy hoạch sử dụng đất cấp tỉnh có trách nhiệm:
- Xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật cơ sở dữ liệu quy hoạch sử
dụng đất cấp tỉnh.
- Tích hợp cơ sở dữ liệu quy hoạch của các cấp huyện, xã.
* Đơn vị trực thuộc Sở Tài nguyên và Môi trƣờng có chức năng thực hiện
định giá đất cấp tỉnh có trách nhiệm xây dựng, quản lý, khai thác sử dụng, cập nhật
hệ thống thủy văn và hệ thống thủy lợi.
- Nhóm dữ liệu về giao thông: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu thuộc tính
về hệ thống đƣờng giao thông.
- Nhóm dữ liệu về biên giới, địa giới: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính về đƣờng biên giới quốc gia, mốc và đƣờng địa giới hành chính các cấp.
- Nhóm dữ liệu về địa danh và ghi chú: gồm dữ liệu không gian và dữ liệu
thuộc tính về vị trí, tên của các đối tƣợng địa danh sơn văn, thuỷ văn, dân cƣ, biển
đảo và các ghi chú khác.
- Nhóm dữ liệu về điểm khống chế tọa độ và độ cao: gồm dữ liệu không gian
và dữ liệu thuộc tính về điểm khống chế tọa độ và độ cao trên thực địa phục vụ đo
vẽ lập bản đồ địa chính.
1.2.5. Vai trò cơ sở dữ liệu đất trồng lúa
Là công cụ hữu ích trong quản lý đất đai nói chung và đất trồng lúa nói
riêng, quản lý tới t ng thửa đất, t ng hộ gia đình, đơn vị, mục đ ch sử dụng và kiểm
tra theo dõi tính hợp pháp, pháp lý trong quá trình sử dụng đất.
Là công cụ hữu hiệu thống nhất các thông tin về nguồn tài nguyên đất, cung
cấp thông tin về bản đồ địa ch nh, tài nguyên đất và hoạt động kinh tế của các
ngành địa phƣơng.
Là công cụ hiệu quả cho việc cung cấp thông tin đất đai cho thị trƣờng quyền
sử dụng đất, thị trƣờng bất động sản, trong quá trình phát triển nền kinh tế thị
trƣờng của huyện Thông Nông và tỉnh Cao Bằng, ngoài ra còn cung cấp cơ bản cho
công tác quy hoạch và phát triển nông thôn.
Hiện đại hóa hệ thống quản lý đất đai về đội ngũ công chức, viên chức ngƣời
lao động có nghiệp vụ chuyên môn cao và cơ sở hạ tầng về thông tin điện tử tốt.
Quá trình xử lý các hồ sơ giao dịch đất đai hoàn toàn bằng phần mềm, trực tiếp hỗ
trợ công tác quản lý của lãnh đạo và tăng hiệu quả làm việc của cán bộ chuyên môn.
14