BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
NGUYỄN BÁ TRUNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA MỘT
SỐ TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
CHUYÊN NGÀNH QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Hà Nội - Năm 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
NGUYỄN BÁ TRUNG
ĐÁNH GIÁ TÌNH HÌNH QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG ĐẤT CỦA MỘT
SỐ TỔ CHỨC KINH TẾ ĐƯỢC NHÀ NƯỚC GIAO ĐẤT, CHO THUÊ
ĐẤT TRÊN ĐỊA BÀN HUYỆN HOÀI ĐỨC, THÀNH PHỐ HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ QUẢN LÝ ĐẤT ĐAI
Chuyên ngành: Quản lý đất đai
Mã số: 8850103
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
TS. TRẦN XUÂN BIÊN
Nguyễn Bá Trung
iii
LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ quý báu của
nhiều cá nhân và tập thể.
Trước hết tôi xin bày tỏ lòng biết ơn vô hạn, lời cám ơn chân thành và sâu
sắc nhất tới TS. Trần Xuân Biên - Khoa Quản lý đất đai – Đại học Tài nguyên Môi
trường Hà Nội đã hướng dẫn hết mực nhiệt tình, chỉ dạy cho tôi, động viên tôi trong
toàn bộ thời gian thực hiện đề tài.
Tôi xin chân thành cám ơn sự góp ý, chỉ bảo quý báu của các thầy giáo, cô
giáo trong Khoa Quản lý đất đai – Đại học Tài nguyên Môi trường Hà Nội.
Tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của UBND huyện Hoài Đức,
phòng Tài nguyên và Môi trường, chi cục Thống kê huyện Hoài Đức, văn phòng đăng
ký đất đai Hà Nội chi nhánh huyện Hoài Đức, các phòng ban, các tổ chức kinh tế và ủy
ban nhân dân các xã, thị trấn của huyện Hoài Đức, các anh chị em và bạn bè đồng
nghiệp, sự động viên và tạo mọi điều kiện của gia đình và người thân.
Tôi xin chân thành cảm ơn./.
Hà Nội, ngày 08 tháng 10 năm 2018
TÁC GIẢ LUẬN VĂN
(Ký và ghi rõ họ tên)
Nguyễn Bá Trung
iv
1.4.1. Hiện trạng sử dụng đất của cả nước năm 2016 ...........................................19
1.4.2. Tình hình sử dụng đất của các tổ chức trên cả nước .................................21
1.4.3. Thực trạng quản lý sử dụng đất các tổ chức kinh tế của cả nước .............23
CHƯƠNG 2. ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ....26
2.1. Đối tượng nghiên cứu.......................................................................................26
2.1.1. Đối tượng nghiên cứu..................................................................................26
2.1.2. Phạm vi nghiên cứu .....................................................................................26
2.2. Nội dung nghiên cứu ........................................................................................26
2.2.1. Đặc điểm điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức..................26
2.2.2. Tình hình quản lý và sử dụng đất trên địa bàn huyện Hoài Đức ................26
2.2.3. Đánh giá tình hình quản lý sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn
huyện Hoài Đức ....................................................................................................27
v
2.2.4. Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quản lý sử dụng đất của các tổ
chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Hoài Đức
...............................................................................................................................27
2.3. Phương pháp nghiên cứu.................................................................................27
2.3.1. Phương pháp thu thập thông tin ..................................................................27
2.3.2. Phương pháp điều tra, khảo sát thực địa .....................................................28
2.3.3. Phương pháp phân tích, tổng hợp và xử lý tài liệu, số liệu .........................28
2.3.4. Phương pháp đánh giá .................................................................................29
2.3.5. Phương pháp so sánh...................................................................................29
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN..............................30
3.1. Điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội huyện Hoài Đức, TP Hà Nội ...................30
3.1.1. Điều kiện tự nhiên, tài nguyên và cảnh quan môi trường ...........................30
3.1.2. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội............................................................35
3.1.3. Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội. .............................41
Tên đề tài: Đánh giá tình hình quản lý và sử dụng đất của một số tổ chức
kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành
phố Hà Nội.
Nội dung nghiên cứu chính và kết quả đạt được:
1) Huyện Hoài Đức có vị trí địa lý thuận lợi để phát triển kinh tế, xã hội theo
hướng công nghiệp hoá hiện đại hoá. Tổng diện tích tự nhiên của huyện là 8.493,16
ha. Huyện Hoài Đức có 876 TCKT sử dụng đất trong đó chủ yếu là doanh nghiệp,
công ty và hợp tác xã.
2) Kết quả nghiên cứu thực trạng sử dụng đất của các TCKT được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện cho thấy:
- Tổng diện tích của các TCKT đang sử dụng trên địa bàn huyện 1.327,33 ha,
chiếm 15,63% tổng diện tích đất toàn huyện. Diện tích đang sử dụng của các tổ
chức hiện nay chủ yếu là diện tích đất được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng
đất theo hình thức thuê đất trả tiền hàng năm.
- Nhìn chung các tổ chức sử dụng đất đúng mục đích được giao, tỷ lệ các tổ
chức sử dụng đất không đúng mục đích, cho mượn đất trái phép không nhiều. Cụ
thể như sau: Sử dụng không đúng mục đích được giao, cho thuê là 42/876 tổ chức
chiếm 4,79% tổng số tổ chức với diện tích vi phạm là 108,04 ha; Cho thuê, cho
mượn trái phép là 13/876 tổ chức, chiếm 1,48% tổng số tổ chức với diện tích vi
phạm là 7,68 ha; Sử dụng đất vào mục đích khác là 11/876 tổ chức, chiếm 1,26%
tổng số tổ chức với diện tích vi phạm là 1,14 ha; Đất đã giao nhưng chưa được lấp
đầy là 22/876 tổ chức, chiếm 2,51% tổng số tổ chức với diện tích là 2,10 ha; Sử
dụng đất do lấn chiếm là 07/876 tổ chức, chiếm 0,80% tổng số tổ chức với diện tích
vi phạm là 0,32 ha.
vii
- Trong 876 TCKT sử dụng đất có 295 tổ chức được cấp GCNQSDĐ, đạt
33,68% số tổ chức cần cấp giấy, diện tích đã cấp là 367,28 ha, đạt 27,67% diện tích
3
4
5
6
7
8
9
10
11
12
13
14
15
Chữ viết tắt
BTNMT
CP
CT
GCNQSDĐ
Chữ viết đầy đủ
Bộ Tài nguyên và Môi trường
Chính Phủ
Chỉ thị
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tài sản
GCNQSDĐ&TSGLVĐ
gắn liền với đất
GTSX
Giá trị sản xuất
Bảng 3.4: Giá trị sản xuất công nghiệp - xây dựng huyện Hoài Đức giai đoạn 2013 2017 ...........................................................................................................................39
Bảng 3.5: Một số chỉ tiêu ngành dịch vụ giai đoạn 2013 - 2017 ..............................40
Bảng 3.6. Hiện trạng sử dụng đất huyện Hoài Đức năm 2017 .................................48
Bảng 3.7. Hiện trạng sử dụng đất huyện Hoài Đức phân theo đối tượng sử dụng và
quản lý .......................................................................................................................52
Bảng 3.8. Số lượng các tổ chức kinh tế chia theo thành phần kinh tế trên địa bàn
huyện Hoài Đức ........................................................................................................57
Bảng 3.9. Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế huyện Hoài Đức ............58
Bảng 3.10. Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế phân theo đơn vị hành
chính ..........................................................................................................................59
Bảng 3.11. Tình hình giao đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Hoài Đức
...................................................................................................................................61
Bảng 3.12. Tình hình thuê đất của các tổ chức kinh tế trên địa bàn huyện Hoài Đức
...................................................................................................................................62
Bảng 3.13. Tình hình công nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh tế trên địa
bàn huyện Hoài Đức ..................................................................................................63
Bảng 3.14. Tình hình sử dụng đất đúng mục đích được giao, cho thuê của các tổ
chức kinh tế ...............................................................................................................64
x
Bảng 3.15. Tình hình sử dụng đất không đúng mục đích được giao, được thuê của
các tổ chức kinh tế .....................................................................................................65
Bảng 3.16. Tình hình đất đã giao nhưng chưa được lấp đầy của các tổ chức kinh tế
...................................................................................................................................67
Bảng 3.17. Tình hình cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của các tổ chức kinh
tế trên địa bàn huyện Hoài Đức.................................................................................68
Bảng 3.18. Hiện trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế tổng hợp từ số liệu điều
tra ...............................................................................................................................71
phát triển xã hội của cả trước mắt và lâu dài. Vì vậy việc quản lý sử dụng nguồn tài
nguyên này vào việc phát triển kinh tế xã hội một cách khoa học, tiết kiệm và đạt
hiệu quả cao là vô cùng quan trọng và có ý nghĩa to lớn.
Ở Việt Nam hiện nay, “đất đai thuộc sở hữu toàn dân do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu thống nhất quản lý” (Theo Điều 4 Luật Đất đai năm 2013), công cuộc công
nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước đã và đang đặt ra yêu cầu đối với công tác quản lý
Nhà nước về đất đai, đặc biệt là việc đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử
dụng đất. Trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa, các mối quan hệ
phát sinh trong lĩnh vực đất đai ngày càng phức tạp và đa dạng, đòi hỏi phải có sự giải
quyết kịp thời nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của người sử dụng đất.
Luật Đất đai năm 2013 đã quy định quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất
để phù hợp với nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa. Tuy nhiên, đến
nay tình hình thực hiện các quyền sử dụng đất ở các địa phương vẫn còn tồn tại
nhiều bất cập cần được giải quyết như: Các quy định pháp luật của cơ quan quản lý
Nhà nước có nhiều ảnh hưởng đến việc thực hiện các quyền của người sử dụng đất;
Người sử dụng đất thực hiện các quyền sử dụng đất nhưng không làm thủ tục theo
quy định vì những lý do khác nhau; Công tác bồi thường đất đai khi Nhà nước thu
hồi đất để sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh, lợi ích quốc gia, lợi ích công
cộng và phát triển kinh tế, dựa vào khung giá đất do Nhà nước ban hành hàng năm
còn có nhiều bất cập, gây bức xúc cho người dân... Đồng thời, do ý thức và hiểu
biết pháp luật đất đai của các đối tượng sử dụng đất còn hạn chế, việc thực hiện các
quyền được pháp luật quy định đối với hộ gia đình, cá nhân còn chưa phát huy tối
đa, dẫn đến những vi phạm pháp luật trong việc sử dụng đất gây nhiều hậu quả xấu
2
về mặt kinh tế - xã hội, đặc biệt là khiếu nại, tố cáo, tranh chấp đất đai, trốn thuế và
lạm dụng quyền sử dụng đất.
Ở nước ta, quỹ đất của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê đất là rất
nước về đất đai, để kịp thời đưa ra những giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng
đất, tránh để lãng phí, thất thoát nguồn tài nguyên hữu hạn vô giá này.
Xuất phát từ tình hình trên, việc nghiên cứu đề tài: “Đánh giá tình hình quản
lý và sử dụng đất của một số tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất
trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội” là rất cần thiết nhằm nghiên cứu,
đánh giá thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện, từ đó có những giải pháp cụ
thể nhằm sử dụng đất đúng mục đích, tiết kiệm, hiệu quả.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Đánh giá thực trạng sử dụng đất của các tổ chức kinh tế được Nhà nước
giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
- Đề xuất các giải pháp nhằm sử dụng tiết kiệm, có hiệu quả đối với quỹ đất
của các tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất, cho thuê đất trên địa bàn huyện
Hoài Đức, thành phố Hà Nội.
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
3.1. Ý nghĩa khoa học
- Góp phần bổ sung cơ sở khoa học về vấn đề thực hiện các quyền của người
sử dụng đất về giao đất, cho thuê đất.
- Nghiên cứu đánh giá tình hình giao đất cho các tổ chức kinh tế thực hiện tốt
quyền sử dụng đất để từ đó có thể quản lý chặt chẽ hơn, thực hiện đúng quy định
của pháp luật về đất đai.
3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Các giải pháp đề xuất phải có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, góp phần thúc
đẩy, đảm bảo việc công tác quản lý đất đai cho các tổ chức kinh tế ở huyện Hoài
Đức được hiệu quả.
- Giúp cho địa phương thực hiện tốt công tác quản lý nhà nước về đất đai đối
với việc thực hiện đầy đủ các quyền sử dụng đất đối với các tổ chức này.
4
5
giao đất để trao quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất.
Nhà nước cho thuê quyền sử dụng đất: là việc Nhà nước quyết định trao
quyền sử dụng đất cho đối tượng có nhu cầu sử dụng đất thông qua hợp đồng cho
thuê quyền sử dụng đất.
Nhà nước công nhận quyền sử dụng đất là việc Nhà nước trao quyền sử dụng
đất cho người đang sử dụng đất ổn định mà không có nguồn gốc được Nhà nước giao
đất, cho thuê đất thông qua việc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở
hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu đối với thửa đất xác định.
Chuyển quyền sử dụng đất: là việc chuyển giao quyền sử dụng đất từ người
này sang người khác thông qua các hình thức chuyển đổi, chuyển nhượng, thừa kế,
tặng cho quyền sử dụng đất và góp vốn bằng quyền sử dụng đất.
Nhà nước thu hồi đất: là việc Nhà nước quyết định thu lại quyền sử dụng đất
của người được Nhà nước trao quyền sử dụng đất hoặc thu lại đất của người sử
dụng đất vi phạm pháp luật về đất đai.
1.1.2. Khái niệm tổ chức kinh tế
Theo Thông tư số 08/2007/TT-BTNMT ngày 02 tháng 8 năm 2007 của Bộ
Tài nguyên và Môi trường về hướng dẫn thực hiện thống kê, kiểm kê đất đai và xây
dựng bản đồ hiện trạng sử dụng đất [1]:
- Tổ chức kinh tế là tổ chức trong nước (kể cả trường hợp người Việt Nam
định cư ở nước ngoài lựa chọn hình thức giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc
thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm) được thành lập theo Luật Doanh nghiệp, Luật
Hợp tác xã sử dụng đất vào mục đích sản xuất, kinh doanh nông nghiệp, công
nghiệp, dịch vụ.
Theo Khoản 1 Điều 22, Luật Đầu tư năm 2005 [15], nhà đầu tư được đầu tư
để thành lập các tổ chức kinh tế sau đây:
a) Doanh nghiệp tổ chức và hoạt động theo Luật doanh nghiệp;
b) Tổ chức tín dụng, doanh nghiệp kinh doanh bảo hiểm, quỹ đầu tư và các
là tổ chức) được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất; tổ
7
chức kinh tế nhận chuyển quyền sử dụng đất;
- Tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao gồm cơ quan đại diện ngoại
giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện khác của nước ngoài có chức năng ngoại
giao được Chính phủ Việt Nam thừa nhận; cơ quan đại diện của tổ chức thuộc Liên
hợp quốc, cơ quan hoặc tổ chức liên chính phủ, cơ quan đại diện của tổ chức liên
chính phủ được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài đầu tư vào Việt Nam theo pháp luật về đầu tư
được Nhà nước Việt Nam cho thuê đất;
- Tổ chức sự nghiệp công là tổ chức do các cơ quan có thẩm quyền của Nhà
nước, tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội thành lập, có chức năng thực hiện
các hoạt động dịch vụ công do ngân sách Nhà nước chi trả.
1.1.5. Quản lý đất đai đối với các tổ chức kinh tế được giao đất, cho thuê đất
Đất đai là nguồn tài nguyên đặc biệt và có hạn, mọi hoạt động của con người
đều trực tiếp hoặc gián tiếp gắn bó với đất đai. Tổng diện tích tự nhiên của một
phạm vi lãnh thổ nhất định là không đổi. Nhưng khi sản xuất phát triển, dân số tăng,
quá trình đô thị hóa diễn ra với tốc độ nhanh thì nhu cầu của con người đối với đất
đai cũng ngày càng gia tăng. Có nghĩa cung là cố định, cầu thì luôn có xu hướng
tăng. Điều này dẫn đến những mâu thuẫn gay gắt giữa những người sử dụng đất và
giữa các mục đích sử dụng đất khác nhau. Vì vậy, để sử dụng đất có hiệu quả và
bền vững, quản lý đất đai được đặt ra như một nhu cầu cấp bách và cần thiết.
Quản lý đất đai đảm bảo nguyên tắc tập trung thống nhất trong cả nước. Việc
quản lý nhằm kết hợp hiệu quả giữa sở hữu và sử dụng đất trong điều kiện hệ thống
pháp luật nước ta quy định đất đai thuộc sở hữu toàn dân, do Nhà nước đại diện chủ
sở hữu và Nhà nước thống nhất quản lý về đất đai. Mặt khác, quản lý đất đai còn có
vai trò quan trọng trong việc kết hợp hài hòa các nhóm lợi ích của Nhà nước, tập thể
kinh doanh nhà ở và các dự án sử dụng quỹ đất để tạo vốn xây dựng cơ sở hạ tầng.
Luật Đất đai năm 2003 [14], quy định cụ thể về hình thức cho thuê đất như
sau: tổ chức nước ngoài, cá nhân nước ngoài được lựa chọn giữa thuê đất trả tiền
một lần và trả tiền hàng năm. Đối với chính sách giao đất không thu tiền sử dụng
đất, Điều 33, mục 3, chương 2 của Luật Đất đai năm 2003 quy định 07 trường hợp
được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất, trong đó phần lớn diện tích đất
9
giao tập trung vào 2 đối tượng sau: các tổ chức được giao đất nông nghiệp nghiên
cứu thí nghiệm, thực nghiệm nông nghiệp, lâm nghiệp và đất chuyên dùng giao cho
các tổ chức xây dựng trụ sở cơ quan công trình sự nghiệp, quốc phòng, an ninh và
các mục đích công cộng không có mục tiêu lợi nhuận.
Luật Đất đai năm 2013 [17] vẫn quy định cụ thể về hình thức cho thuê đất
đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân là được lựa chọn giữa thuê đất trả tiền một
lần và trả tiền hàng năm. Đối với chính sách giao đất không thu tiền sử đụng đất,
Điều 54, chương V của Luật Đất đai năm 2013 quy định 05 trường hợp được Nhà
nước giao đất không thu tiền sử đụng đất, trong đó tập trung vào các đối tượng: hộ
gia đình, cá nhân trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản,
làm muối được giao đất nông nghiệp trong hạn mức; Người sử dụng đất rừng phòng
hộ, đất rừng đặc dụng, đất rừng sản xuất là rừng tự nhiên, đất xây dựng trụ sở cơ
quan, đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất sử dụng vào mục đích
công cộng không nhằm mục đích kinh doanh.
1.2.2. Các văn bản hướng dẫn thi hành Luật đất đai
Để cụ thể hóa những nội dung trên Chính phủ đã ban hành các văn bản
hướng dẫn cụ thể như sau:
- Nghị định số 85/CP của Chính phủ ngày 17 tháng 12 năm 1996 quy định
việc thi hành pháp lệnh về quyền và nghĩa vụ của các tổ chức trong nước được Nhà
nước giao đất, cho thuê đất và Chỉ thị số 245/TTg ngày 22 tháng 4 năm 1996;
- Nghị định số 47/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 05 năm 2014 của Chính phủ
quy định về bồi thường, hỗ trợ tái định cư khi nhà nước thu hồi đất;
- Nghị định số 01/2017/NĐ-CP ngày 06 tháng 01 năm 2017 sửa đổi, bổ sung
một số điều của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 quy định
chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai.
Trong thực tế hiện nay một phần không nhỏ diện tích đất trên đã bị các cơ
quan, tổ chức sử dụng vào các mục đích khác hoặc không phù hợp với quy hoạch sử
dụng đất như: cho thuê, bỏ hoang không sử dụng hoặc bị tổ chức, cá nhân lấn
chiếm, chiếm dụng…Để từng bước khắc phục tình trạng trên, ngày 14 tháng 12 năm
2007 Thủ tướng Chính phủ đã ban hành Chỉ thị số 31/2007/CT-TTg về việc kiểm
11
kê quỹ đất đang quản lý, sử dụng của các tổ chức được Nhà nước giao đất, cho thuê
đất với mục tiêu tổng hợp và đánh giá thực trạng việc quản lý, sử dụng quỹ đất được
Nhà nước giao đất, cho thuê đất; trên cơ sở đó đưa ra những giải pháp quản lý, sử
dụng hiệu quả hơn đối với quỹ đất này [8].
1.3. Cơ sở thực tiễn của quản lý, sử dụng đất của các tổ chức kinh tế
1.3.1. Tình hình quản lý đất đai một số nước trên Thế giới
Hiện nay trên thế giới ngoài ý thức và tính pháp chế thực thi pháp luật của
chính quyền Nhà nước và mọi công dân, chính sách pháp luật về lĩnh vực đất đai
của các quốc gia đang ngày càng được hoàn thiện. Trên cơ sở chế độ sở hữu về đất
đai, ở quốc gia nào cũng vậy, Nhà nước đều có những chính sách, nguyên tắc nhất
định trong việc thống nhất chế độ quản lý, sử dụng đất đai. Một trong những chính
sách lớn được thực hiện tại nhiều quốc gia là chính sách giao đất cho người sử dụng
đất nhằm đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội, bình ổn chính trị, tạo sự công
bằng trong xã hội, cụ thể tình hình quản lý sử dụng đất của một số nước trên thế
giới như sau:
* Trung Quốc