(Luận án tiến sĩ) Nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính gây độc tế bào và kháng viêm của hai loài hải miên Rhabdastrella providentiae và Xestospongia muta ở vùng biển trung bộ Việt Nam - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

DƢƠNG THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH GÂY
ĐỘC TẾ BÀO VÀ KHÁNG VIÊM CỦA HAI LOÀI HẢI MIÊN
Rhabdastrella providentiae VÀ Xestospongia muta Ở VÙNG
BIỂN TRUNG BỘ VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

Hà Nội – 2019


BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

VIỆN HÀN LÂM KHOA HỌC
VÀ CÔNG NGHỆ VIỆT NAM

HỌC VIỆN KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ
-----------------------------

DƢƠNG THỊ DUNG

NGHIÊN CỨU THÀNH PHẦN HÓA HỌC, HOẠT TÍNH GÂY

LỜI CẢM ƠN
Luận án này được hoàn thành tại Viện Hóa sinh biển - Viện Hàn lâm Khoa học
và Công nghệ Việt Nam, với sự hỗ trợ kinh phí của đề tài VAST.TĐ.DLB.01/16-18.
Trong quá trình nghiên cứu, tác giả đã nhận được nhiều sự giúp đỡ quý báu của các
thầy cô, các nhà khoa học, các đồng nghiệp, bạn bè và gia đình.
Tôi xin bày tỏ lời cảm ơn sâu sắc, sự khâm phục và kính trọng nhất tới PGS.
TS. Phan Văn Kiệm và TS. Bùi Hữu Tài - những người Thầy đã tận tâm hướng dẫn chỉ
dạy cho tôi về mặt chuyên môn, động viên, khích lệ và tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất
cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận án .
Tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo và các đồng nghiệp phòng Nghiên cứu cấu
trúc - Viện Hóa Sinh biển đặc biệt là TS. Nguyễn Xuân Nhiệm và ThS. Đan Thị Thúy
Hằng về sự ủng hộ to lớn, những lời khuyên bổ ích và những góp ý quý báu trong việc
thực hiện và hoàn thiện luận án.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Học viện Khoa học và Công nghệ đã giúp đỡ và tạo
điều kiện thuận lợi cho tôi trong quá trình học.
Tôi xin trân trọng cảm ơn Trung tâm Tiên tiến về Hóa sinh hữu cơ - Viện Hóa
sinh biển, Phòng Thử nghiệm sinh học – Viện Công nghệ sinh học, Khoa Dược-Đại
học Wonkwang - Hàn Quốc đã giúp đỡ tôi trong việc thử hoạt tính.
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc nhất tới toàn thể gia đình,
bạn bè và những người thân đã luôn luôn quan tâm, khích lệ, động viên tôi trong suốt
quá trình học tập và nghiên cứu.

Xin trân trọng cảm ơn!

Tác giả

Dƣơng Thị Dung


iii

1.3.2.3. Các nghiên cứu về hoạt tính sinh học của các hợp chất alkaloid phân
lập từ hải miên thuộc giống Xestospongia .......................................................29
CHƢƠNG 2.

THỰC NGHIỆM VÀ KẾT QUẢ ....................................................31

2.1. Đối tƣợng nghiên cứu........................................................................................31
2.1.1. Loài hải miên Rhabdastrella providentiae..................................................31


iv
2.1.2. Loài hải miên Xestospongia muta ...............................................................31
2.2. Phƣơng pháp nghiên cứu..................................................................................32
2.2.1. Phương pháp phân lập các hợp chất ..........................................................32
2.2.2. Phương pháp xác định cấu trúc hóa học các hợp chất .............................32
2.2.3. Phương pháp đánh giá hoạt tính sinh học .................................................33
2.2.3.1. Phương pháp đánh giá hoạt tính gây độc tế bào ung thư ...................33
2.2.3.1. Phương pháp đánh giá hoạt tính kháng viêm .....................................35
2.2.3.1. Phương pháp đánh giá cơ chế chống ung thư .....................................37
2.3. Phân lập các hợp chất .......................................................................................38
2.3.1. Phân lập các hợp chất từ loài hải miên Rhabdastrella providentiae ........38
2.3.2. Phân lập các hợp chất từ loài hải miên Xestospongia muta .....................41
2.4. Thông số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập đƣợc .................44
2.4.1. Thông số vật lý và dữ kiện phổ của các hợp chất phân lập từ loài hải miên
Rhabdastrella providentiae ....................................................................................44
2.4.1.1. Hợp chất RP1: rhabdastrellin G (hợp chất mới) ................................44
2.4.1.2. Hợp chất RP2: rhabdastrellin H (hợp chất mới) ................................44
2.4.1.3. Hợp chất RP3: rhabdastrellin I (hợp chất mới)..................................44
2.4.1.4. Hợp chất RP4: rhabdastrellin J (hợp chất mới) .................................44
2.4.1.5. Hợp chất RP5: rhabdastrellin K (hợp chất mới) ................................45

2.5.1. Kết quả thử hoạt tính kháng viêm của các hợp chất phân lập từ loài
Rhabdastrella providentiae ....................................................................................51
2.5.2. Kết quả thử hoạt tính kháng viêm của các hợp chất phân lập từ loài
Xestospongia muta .................................................................................................52
2.5.3. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân lập
từ loài Rhabdastrella providentiae ........................................................................52
2.5.4. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào ung thư của các hợp chất phân lập
từ loài Xestospongia muta .....................................................................................53
CHƢƠNG 3.

THẢO LUẬN KẾT QUẢ.................................................................55

3.1. Xác định cấu trúc hóa học các hợp chất phân lập từ loài R. providentiae ...55
3.1.1. Hợp chất RP1: rhabdastrellin G (hợp chất mới ).......................................55
3.1.2. Hợp chất RP2: rhabdastrellin H (hợp chất mới ) ......................................61
3.1.3. Hợp chất RP3: rhabdastrellin I (hợp chất mới ) ........................................63
3.1.4. Hợp chất RP4: rhabdastrellin J (hợp chất mới )........................................66
3.1.5. Hợp chất RP5: rhabdastrellin K (hợp chất mới ) .......................................68
3.1.6. Hợp chất RP6: rhabdaprovidine A (hợp chất mới ) ...................................69
3.1.7. Hợp chất RP7: rhabdaprovidine B (hợp chất mới ) ...................................71
3.1.8. Hợp chất RP8: rhabdaprovidine C (hợp chất mới ) ...................................73


vi
3.1.9. Hợp chất RP9: rhabdaprovidine D (hợp chất mới )...................................75
3.1.10. Hợp chất RP10: rhabdaprovidine E (hợp chất mới ) ...............................77
3.1.11. Hợp chất RP11: rhabdaprovidine F (hợp chất mới ) ...............................79
3.1.12. Hợp chất RP12: rhabdaprovidine G (hợp chất mới )...............................82
3.1.13. Hợp chất RP13: jaspolide C ......................................................................89
3.1.14. Hợp chất RP14: globostelletin C ...............................................................91

KẾT LUẬN ................................................................................................................140
KIẾN NGHỊ ...............................................................................................................142
DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ ...............................................143
TÀI LIỆU THAM KHẢO.........................................................................................144
PHỤ LỤC .......................................................................................................................1


viii

DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
Kí hiệu
13
C-NMR
1

H-NMR

A-549
A-2780
BV2
CD
COSY
BGC-823
Bel-7402
DEPT

DMSO
DNA
DPPH
ESI-MS

Electrospray Ionization Mass
Spectrometry
Fetal bovine serum
Human hepatocellular carcinoma
cell
Human promyelocytic leukemia
cell
Human colon carcinoma cell
Heteronuclear Mutiple Bond
Connectivity Spectroscopy
High Performance Liquid
Chromatography
High Resolution Electrospray
Ionization Mass Spectrometry
Heteronuclear Single-Quantum
Coherence Spectroscopy
Inhibitory concentration at 50%
Human epidemoid carcinoma
cell
Lipopolysaccharide

Diễn giải
Ph c ng hưởng t h t nh n
cacbon 13
Ph c ng hưởng t h t nh n
proton
Tế bào ung thư ph i ở người
Tế bào ung thư c tử cung ở
người
Tế bào vi mô não

MCF-7
MTT

Tiếng Anh
Human lung carcinoma cell
Human breast carcinoma cell
3-[4,5-dimethylthiazol-2-yl]-2,5diphenyltetrazolium bromide
MDAMB-435 Human breast cancer cell
L-1210
Mouse lymphocytic leukemia
cell
NOESY
Nuclear Overhauser
Enhancement Spectroscopy
PI3K/Akt
An intracellular signaling
pathway important in regulating
the cell cycle
R.
Rhabdastrella
SK-Mel-2
Human Melanoma cell
SRB
Sulforhodamine B
TLC
Thin layer chromatography
TMS
Tetramethylsilane
X.
Xestospongia

Bảng 1.3. Số liệu

13

C-NMR tại các vị trí chính của các hợp chất macrocyclic bis-

quinolizidine alkaloid từ các loài hải miên giống Xestospongia .................27
Bảng 2.1. Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế sự sản sinh ra NO trong tế bào BV2 của
hợp chất RP1-RP18 .....................................................................................51
Bảng 2.2. Kết quả đánh giá hoạt tính ức chế sự sản sinh ra NO trong tế bào BV2 của
các hợp chất XM1-XM11 ............................................................................52
Bảng 2.3. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất RP1-RP18 ............53
Bảng 2.4. Kết quả thử hoạt tính gây độc tế bào của các hợp chất XM1-XM11 ..........53
Bảng 3.1. Số liệu phổ NMR của RP1 ............................................................................56
Bảng 3.2. Số liệu phổ NMR của RP2 và hợp chất tham khảo ......................................62
Bảng 3.3. Số liệu phổ NMR của RP3 và hợp chất tham khảo ......................................65
Bảng 3.4. Số liệu phổ NMR của RP4 ............................................................................67
Bảng 3.5. Số liệu phổ NMR của RP5 và hợp chất tham khảo ......................................68
Bảng 3.6. Số liệu phổ NMR của RP6 ............................................................................71
Bảng 3.7. Số liệu phổ NMR của RP7 và chất tham khảo .............................................72
Bảng 3.8. Số liệu phổ NMR của RP8 và hợp chất tham khảo ......................................74
Bảng 3.9. Số liệu phổ NMR của RP9 ............................................................................77
Bảng 3.10. Số liệu phổ NMR của RP10 và hợp chất tham khảo ..................................78
Bảng 3.11. Số liệu phổ NMR của RP11 ........................................................................81
Bảng 3.12. Số liệu phổ NMR của RP12 ........................................................................83
Bảng 3.13. Số liệu phổ NMR của RP13 và hợp chất tham khảo ..................................90
Bảng 3.14. Số liệu phổ NMR của RP14 và hợp chất tham khảo ..................................92
Bảng 3.15. Số liệu phổ NMR của RP15 và hợp chất tham khảo ..................................94
Bảng 3.16. Số liệu phổ NMR của RP16 và hợp chất tham khảo ..................................96
Bảng 3.17. Số liệu phổ NMR của RP17 và hợp chất tham khảo ..................................98

Hình 2.4. Sơ đồ phân lập các hợp chất từ loài hải miên Xestospongia muta ..............43
Hình 3.1. Cấu trúc hóa học của hợp chất RP1và hợp chất tham khảo RP1a ..............55
Hình 3.2. Các tương tác HMBC, COSY và NOESY chính của hợp chất RP1..............55
Hình 3.3. Phổ HR-ESI-MS của hợp chất RP1 ..............................................................57
Hình 3.4. Phổ 1H-NMR của hợp chất RP1 ...................................................................58
Hình 3.5. Phổ 13C-NMR của hợp chất RP1 ..................................................................58
Hình 3.6. Phổ HSQC của hợp chất RP1.......................................................................59
Hình 3.7. Phổ HMBC của hợp chất RP1 ......................................................................59
Hình 3.8. Phổ COSY của hợp chất RP1 .......................................................................60
Hình 3.9. Phổ NOESY của hợp chất RP1 .....................................................................60
Hình 3.10. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC (H→C), COSY (H─H) của hợp
chất RP2 và cấu trúc hóa học của hợp chất tham khảo ..............................61
Hình 3.11. Cấu trúc hóa học của hợp chất RP3 và hợp chất tham khảo .....................63
Hình 3.12. Các tương tác HMBC, COSY và NOESY chính của hợp chất RP3............64
Hình 3.13. Phổ CD thực nghiệm của hợp chất RP3 và phổ CD tính toán theo lý thuyết
của dạng đồng phân (22S, 23S) (3a), (22R, 23R) (3b) ................................64
Hình 3.14. Cấu trúc hóa học của hợp chất RP4 và hợp chất tham khảo RP4a ...........66
Hình 3.15. Các tương tác HMBC (H→C), COSY (H─H) của hợp chất RP4 ..............67
Hình 3.16. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC (H→C), COSY (H─H) của hợp
chất RP5 và cấu trúc hóa học của hợp chất tham khảo RP4 ......................68
Hình 3.17. Cấu trúc hóa học của hợp chất RP6 và hợp chất tham khảo RP5 .............69


xiii
Hình 3.18. Các tương tác HMBC, COSY và NOESY chính của hợp chất RP6............70
Hình 3.19. Cấu trúc hóa học của hợp chất RP7 và hợp chất tham khảo RP6 .............71
Hình 3.20. Các tương tác HMBC, COSY và NOESY chính của hợp chất RP7............73
Hình 3.21. Cấu trúc hóa học của hợp chất RP8 và hợp chất tham khảo .....................73
Hình 3.22. Các tương tác HMBC, COSY và NOESY chính của hợp chất RP8............74
Hình 3.23. Cấu trúc hóa học của hợp chất RP9 và hợp chất tham khảo .....................75

Hình 3.47. Các tương tác HMBC, COSY và NOESY chính của hợp chất RP16..........96
Hình 3.48. Cấu trúc hóa học của hợp chất RP17.........................................................97
Hình 3.49. Cấu trúc hóa học của hợp chất RP18.........................................................98
Hình 3.50. Cấu trúc hóa học của các hợp chất RP1-RP18........................................100
Hình 3.51. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC (H→C), COSY (H─H) chính
của hợp chất XM1 ......................................................................................102
Hình 3.52. Các cấu dạng bền của khung 1-oxa-quinolizidine ...................................104
Hình 3.53. Các tương tác NOESY chính ở phần khung 1-oxa-quinolizidine của hợp
chất XM1 ...................................................................................................104
Hình 3.54. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC (H→C), COSY (H─H) chính
của hợp chất XM2 và cấu trúc hóa học của hợp chất tham khảo XM1 ....105
Hình 3.55. Các tương tác NOESY chính ở phần khung 1-oxa-quinolizidine của hợp
chất XM2 ...................................................................................................107
Hình 3.56. Phổ HR-ESI-MS (positive) của hợp chất XM2 .........................................107
Hình 3.57. Phổ HR-ESI-MS (negative) của hợp chất XM2........................................107
Hình 3.58. Phổ 1H-NMR của hợp chất XM2 ..............................................................108
Hình 3.59. Phổ 13C-NMR của hợp chất XM2 đo trong CD3OD ................................108
Hình 3.60. Phổ 13C-NMR của hợp chất XM2 đo trong CDCl3 ..................................109
Hình 3.61. Phổ HSQC của hợp chất XM2 .................................................................109
Hình 3.62. Phổ HMBC của hợp chất XM2.................................................................110
Hình 3.63. Phổ COSY của hợp chất XM2 ..................................................................110
Hình 3.64. Phổ NOESY của hợp chất XM2 ................................................................111
Hình 3.65. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC (H→C), COSY (H─H) chính
của hợp chất XM3 ......................................................................................111
Hình 3.66. Các tương tác NOESY chính ở phần khung 1-oxa-quinolizidine của hợp
chất XM3 ....................................................................................................113
Hình 3.67. Cấu trúc hóa học và các tương tác HMBC (H→C), COSY (H─H) chính
của hợp chất XM4 ......................................................................................113
Hình 3.68. Các tương tác NOESY chính ở phần khung 1-oxa-quinolizidine của hợp
chất XM4 ....................................................................................................114

1

MỞ ĐẦU
Biển và đ i dương chiếm 71% diện tích b mặt tr i đất là nguồn tài nguy n
sinh vật đa d ng với 34 trong số 36 ngành sinh vật tr n tr i đất sinh sống với hơn
300.000 loài đ ng thực vật như hải mi n rong biển ru t khoang r u biển th n m m
c c loài vi sinh vật biển

Với môi trường sống đa d ng quan hệ sinh tồn tự nhi n c c

sinh vật biển là nguồn sản sinh kh ng lồ c c hợp chất chuyển h a thứ cấp. Nhi u hợp
chất c cấu trúc h a học và ho t tính sinh học đặc biệt đã và đang được sử dụng là
những hợp chất dẫn đường cho qu trình ph t triển thuốc và sử dụng trong ngành công
nghiệp dược. Trong nhi u năm gần đ y với sự h trợ của c c k thuật ti n tiến c c
ho t chất t thi n nhi n đã dần được ph n lập và đ nh gi ho t tính sinh học. Rất nhi u
thuốc c nguồn gốc sinh vật biển đã c mặt tr n th trường do c c hãng dược lớn tr n
thế giới cung cấp như là: Cytarabine Halaven Ziconotide Vidarabine Trabectedin
Việt Nam có bờ biển dài hơn 3.260 km ch y dọc t Bắc tới Nam, với hàng
nghìn hòn đảo ven biển đặc biệt có hai quần đảo Trường Sa và Hoàng Sa nằm giữa
biển Đông. Đi u kiện đ a l đ đã đem l i nhi u thuận lợi, ti m năng v nguồn tài
nguy n thi n nhi n phong phú cho đất nước, t o nên hệ sinh vật biển vô cùng đa d ng,
dồi dào cả v trữ lượng và thành phần loài. Theo thống kê, biển Việt Nam có khoảng
12.000 loài bao gồm 2.038 loài c 6.000 loài đ ng vật đ y 635 loài rong biển và hàng
ngàn loài đ ng thực vật phù du. Các kết quả nghiên cứu cho thấy số lượng loài hải
miên ở vùng biển Việt Nam được phát hiện khoảng 160 loài và phân bố tập trung ở
vùng biển quanh c c đảo ven bờ và xa bờ. Tính đến nay mới chỉ có khoảng 20 loài
được nghiên cứu v thành phần hóa học và ho t tính sinh học. Riêng loài hải miên
Rhabastrella providentiae chưa c nghi n cứu nào trên thế giới cũng như ở Việt Nam,
loài hải miên Xestospongia muta cũng chưa c nghi n cứu nào ở Việt Nam.
Việc nghiên cứu, khảo sát thành phần hóa học và ho t tính sinh học của các loài


Xestospongia muta thu ở vùng biển Trung b Việt Nam bằng c c phương ph p sắc
ký;
2. X c đ nh cấu trúc hóa học của các hợp chất phân lập được bằng c c phương ph p vật
lý, hóa học;
3. Đ nh gi ho t tính g y đ c tế bào ung thư in vitro của các hợp chất phân lập được;
4. Đ nh gi ho t tính kháng viêm in vitro của các hợp chất phân lập được.


3
CHƢƠNG 1.

TỔNG QUAN

1.1. Giới thiệu chung về hải miên
Hải mi n là c c loài đ ng vật thu c ngành Porifera (đ ng vật ăn lọc – pore
bearer). Cơ thể của chúng bao gồm m t lớp trung mô d ng th ch được kẹp giữa hai
màng tế bào mỏng. Trong khi tất cả c c loài đ ng vật khác có các tế bào chưa biệt hóa
có thể chuyển thành các d ng tế bào chuyên biệt khác nhau thì duy nhất các loài hải
miên có m t số tế bào đã được biệt hóa mà vẫn có thể chuyển thành các d ng tế bào
khác, thông thường chúng di chuyển giữa các màng tế bào cơ bản và lớp trung mô. Hải
miên không có hệ thần kinh, hệ tiêu hóa hoặc hệ tuần hoàn. Thay vào đ

hầu hết

chúng dựa vào việc duy trì m t dòng nước n đ nh chảy qua cơ thể để thu nhận thức
ăn và ôxy cũng như thải các chất cặn bã. Theo đ

hải mi n c hình d ng cơ thể thích


cấp chủ yếu các hợp chất thứ cấp t sinh vật biển. Chỉ tính ri ng năm 2008 c tới 75%
các hợp chất được phân lập t sinh vật biển có nguồn gốc t hải miên [2]. T năm
những 1960 đến nay trên thế giới đã c hơn 20000 hợp chất được tìm thấy có nguồn


5
gốc t hải mi n ước tính trung bình khoảng 300 hợp chất mới được phát hiện và phân
lập t hải miên m i năm [2, 3]. Cơ sở dữ liệu MarinLit năm 2010 cho thấy m t số
giống hải miên là nguồn cung cấp các hợp chất chuyển hóa thứ cấp ti m năng như:
Xestospongia (319 hợp chất), Theonella (244 hợp chất), Halichondria (222 hợp chất),
Aplysina (118 hợp chất)

C c hợp chất thu được t hải mi n được thống kê rất đa

d ng thu c nhi u lớp chất khác nhau bao gồm: chất béo, terpenoid, steroid, alkaloid,
quinone và nhi u hợp chất có cấu trúc phức t p khác. Các hợp chất có nguồn gốc t
hải mi n cũng thể hiện rất nhi u ho t tính quan trọng như: ho t tính g y đ c tế bào,
kháng u, kháng khuẩn, kháng nấm, chống oxy hóa, ức chế enzyme

Khoảng 5300 hợp

chất phân lập t hải mi n được đ nh gi là c c hợp chất dẫn đường ti m năng [4]. Đặc
biệt, trên thế giới hiện có m t số lo i thuốc có nguồn gốc t hải mi n đã được FDA
công nhận như: Cytarabine (c nguồn gốc t hải miên Tethya crypta, tr ung thư b ch
cầu), Vidarabine (có nguồn gốc t hải miên Tethya crypta, chỉ đ nh để đi u tr các
bệnh herpes đơn giản và viêm não do virut) và Halaven (nguồn gốc t

hải miên

Halichondria okaida, sử dụng trong đi u tr ung thư vú) [5] và không ít những hợp

distincta. Đi u đặc biệt, các hợp chất phân lập được chủ yếu có cấu trúc hóa học d ng
khung isomalabaricane. Các hợp chất này có thể thu c lo i isomalabaricane
triterpenoid (30C), lo i isomalabaricane nor-triterpenoid (29C) hay là c c hợp chất c
số carbon ít hơn nữa hình thành do sự đứt gãy của m nh nhánh t o n n c c hợp chất
được gọi chung là isomalabaricane analog. Cấu trúc các hợp chất thay đ i đ ng kể
theo v trí sinh thái nơi sống của các loài hải miên này.
Các hợp chất isomalabaricane được gọi chung cho các triterpenoid ba vòng
ngưng tụ được sắp xếp d ng trans-syn-trans 6,6,5-tricyclic terpenoid, mới chỉ được
thông báo tìm thấy t

các loài hải miên thu c giống Stelletta, Jaspis, Geodia và

Rhabdastrella (thu c họ Astrophorida). Nhi u hợp chất triterpenoid isomalabaricane
đã được tìm thấy có ho t tính g y đ c đ ng kể đối với các dòng tế bào ung thư ở người
[10].
1.2.2.1. Các nghiên cứu về thành phần hóa học của hải miên giống Rhabdastrella
Công trình công bố đầu tiên v thành phần hóa học của giống Rhabdastrella
mới được bắt đầu vào năm 1996. M t hợp chất isomalabaricane triterpenoid mới có
tên gọi rhabdastrellic acid-A (1) đã được phân lập t loài Rhabdastrella globostellata
thu ở biển Đông [11]. Sau đ cho đến năm 2000 t m hợp chất isomalabaricane analog
có 25 carbon (2-9) được phân lập t hải miên R. globostellata sống ở vùng biển New
Caledonian [12]. Trong đ

c c hợp chất 2-5 là các hợp chất mới và được gọi chung là


7
các hợp chất auroral. Các hợp chất này khác với các hợp chất jaspiferal (6-9) do sự
xuất hiện của m t nhóm ethanol ở v trí C-4. Tuy nhiên trong công trình này, các cặp
hợp chất 2 và 3, 4 và 5 phân lập được dưới d ng h n hợp với tỉ lệ 1:1.




Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status