tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu thành phần hóa học và hoạt tính sinh học của 3 loài cây thuộc họ thầu dầu (euphorbiaceae) ở việt nam - Pdf 19



TÓM TẮT LUẬN ÁN TIẾN SĨ HÓA HỌC

HÀ NỘI - 2011
Công trình được hoàn thành tại: Phòng Tổng hợp hữu cơ, Viện Hóa sinh biển,
Viện Khoa học và Công nghệ Việt Nam.

Người hướng dẫn khoa học:
1. PGS.TS. Nguyễn Văn Hùng
2. TSKH. Phạm Văn Cường

Phản biện 1: GS.TSKH. Phan Tống Sơn
Phản biện 2: PGS.TS. Vũ Đình Hoàng
Phản biện 3: PGS.TS. Phạm Quốc Long

Có thể tìm hiểu luận án tại thư viện:

Nguyễn Thị Minh Hằng, Trịnh Thị Thanh Vân, Nguyễn Thùy Linh, Marc
Litaudon, Đào Đình Cường (2010) “Một số kết quả tiêu biểu về nghiên cứu thành
phần hóa học chi Cleistanthus và chi Macaranga họ Thầu dầu, Hội nghị Khoa học
kỷ niệm 35 năm Viện Khoa học và Công nghệ Việt nam, tr. 109 – 114.
6. Van Trinh Thi Thanh, Van Cuong Pham, Hung Huy Nguyen, Huong Doan
Thi Mai, Hang Nguyen Thi Minh, Van Hung Nguyen, Marc Litaudon, Francoise
Gueritte ang Van Minh Chau (2011) “Cleistanone: A triterpenoid from
Cleistanthus indochinensis with a new carbon skeleton”, , Eur. J. Org. Chem., pp.
4108-4111
7. Van Trinh Thi Thanh, Van Cuong Pham, Huong Doan Thi Mai, Hang
Nguyen Thi Minh, Van Hung Nguyen, Marc Litaudon, Francoise Gueritte and
Van Minh Chau, “Cleistantoxin from fruits of and synthesis of its derivatives”,
Tetrahedron letters (đã chấp nhận đăng).

I. GIỚI THIỆU LUẬN ÁN
1. Đặt vấn đề
Họ Thầu dầu (danh pháp khoa học là Euphorbiaceae) hay còn gọi là họ Đại kích
là một họ lớn của thực vật có hoa với 240 chi và khoảng 6000 loài.
Trong khuôn khổ của dự án Pháp - Việt (Nghiên cứu hóa thực vật thảm thực vật
Việt Nam), 3 loài cây thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae) của Việt Nam là cây Cách
hoa đông dương (Cleistanthus indochiensis), cây Săng bù (Macaranga kurzii) và cây
Bạch đàn nam (Macaranga tanarius) đã được thu hái, định tên và thử sơ bộ hoạt tính gây
độc tế bào trên dòng tế bào KB tại Viện Hóa học các hợp chất thiên nhiên (CNRS -
Cộng hòa Pháp). Kết quả cho thấy, dịch chiết etylaxetat của lá và quả cây Cách hoa

cumaroyl-β-sitosterol, trans-p-cumaroyl epifriedelanol và 9 hợp chất đã biết
được phân lập từ lá loài Cách hoa đông dương. Đáng chú ý là hợp chất
cleistanone có khung triterpenoid mới, cấu trúc của hợp chất này đã được
khẳng định bằng phương pháp nhiễu xạ tia X.
3. Từ quả loài Cách hoa đông dương, 11 hợp chất cũng đã phân lập và xác
định cấu trúc, trong đó có 9 hợp chất mới, là các hợp chất được đặt tên là
cleistantoxin, demethoxycleistantoxin, podocleistantoxin, cleindoside A,
cleindoside B, cleindoside C, cleindoside D, cleindoside E, cleindoside F.
4. Từ nguyên liệu đầu là hợp chất cleistantoxin, 8 dẫn xuất amide đã được
tổng hợp với việc tạo liên kết C-C thay vì liên kết C-O và sự biến đổi vòng
lacton, đây là các hợp chất mới.
5. 4 hợp chất có cấu trúc mới được đặt tên là macakurzin A, macakurzin B,
macakurzin C, macakurzin D , và 13 hợp chất đã biết được phân lập và xác
định cấu trúc từ lá cây Săng bù
6. 3 hợp chất mới là macatanarin A, macatanarin B, macatanarin C và 5 hợp
chất đã biết được phân lập từ quả cây Bạch đàn nam.
7. Các hợp chất phân lập và bán tổng hợp được thử hoạt tính gây độc tế bào trên dòng
tế bào KB, Trong đó đặc biệt hợp chất cleitantoxin là hợp chất chính trong
quả cây Cách hoa đông dương cho hoạt tính ức chế rất mạnh trên 4 dòng tế
bào ung thư thử nghiệm là KB, MCF7, MCF7R và HT29 với các giá trị IC
50

trong khoảng 14 – 36 nM. Đặc biệt hợp chất này ức chế chọn lọc dòng tế
bào ung thư vú kháng thuốc (MCF7R: IC
50
14 nM) khi so sánh với dòng
ung thư vú thường (MCF7: IC
50
36 nM).
4. Bố cục của luận án

CN Việt Nam) định tên. Mẫu tiêu bản được lưu giữ tại phòng Thực vật - Viện Sinh
thái và Tài nguyên Sinh vật - Viện KH & CN Việt Nam

2.2. Phương pháp xử lý và chiết mẫu
Các mẫu thực vật sau khi thu hái đều được xử lý theo một quy trình như sau:
Mẫu thực vật sau khi thu hái được thái nhỏ, phơi trong bóng râm và sấy khô ở
nhiệt độ 45-50
0
C, sau đó được nghiền nhỏ.
Bột mẫu khô
được ngâm chiết với
CH
2
Cl
2
(hoặc EtOAc), sau đó là với MeOH. Dịch chiết sau đó được cất loại dung môi
dưới áp suất thấp để nhận được các cặn chiết thô tương ứng.
2.3. Các phương pháp phân tích, phân tách các hỗn hợp và phân lập các hợp
chất
Để phân tích và phân tách các phần chiết của cây cũng như phân lập các hợp chất
đã sử dụng các phương pháp sắc kí như: sắc ký lớp mỏng (TLC, dùng để khảo sát),
sắc ký cột thường (CC) và sắc ký cột nhanh với pha tĩnh là silica gel (Merck) và
Sephadex LH-20 và dung môi rửa giải là hỗn hợp các dung môi thường dùng như n-
hexan, diclometan, etylaxetat, axeton và metanol.
2.4. Các phương pháp xác định cấu trúc của các hợp chất phân lập được
Cấu trúc của các hợp chất được xác định bằng sự kết hợp của các dữ kiện thu
được từ các phương pháp phổ như: quang phổ hồng ngoại (FT-IR), phổ khối va chạm
electron (EI-MS), phổ khối phân giải cao (HRMS) và các phương pháp phổ cộng
hưởng từ hạt nhân gồm phổ một chiều (
1


- Ngâm chiết CH
2
Cl
2
(5 lần x 24 h)
- Cất loại dung môi

Cặn CH
2
Cl
2
28,8 g

Bã còn lại
Cặn MeOH

80 g

Bã còn lại
- Ngâm chiết MeOH (5 lần x 24 h)
- Cất loại dung môi

- CC, SiO
2

n-hexan: EtOAc,
gradient

F1
F2


n-hx: CH
2
Cl
2

KtinhKtinhKtinh- CC, SiO
2

n-hx: axF4.6
KtinhCLF3.20
27 mg

F6 tan
F6 ko tan

2

CH
2
Cl
2
:MeOH,
grad

FM4-5
FM8
FM10
FM1
FM14
- CC, SiO
2

CH
2
Cl
2
:EtOAc

FM4.1
FM4.5
CLFM4.1
9 mg

CLFM4.5
8 mg


CLFM10.6
7 mg

Rửa = CH
2
Cl
2

Sephadex
MeOH
Sephadex
MeOH
1
H-NMR (500 MHz, CDCl
3
)  (ppm): 1,41 ( m, 1H, H-1); 1,36 (m 1H, H-1); 1,48 (
m, 1H, H-2); 1,95 (m, 1H, H-2); 4,95 (s, 1H, H-3); 1,56 (m, 1H, H-4); 1,75 (m, 1H,
H-6); 0,94 (m, 1H, H-6); 1,37 (m, 1H, H-7); 1,35 (m, 1H, H-7); 1,28 (m, 1H, H-8);
0,91 (m, 1H, H-10); 1,30 (m, 1H, H-11); 1,49 (m, 1H, H-11); 1,27 (m, 1H, H-12);
1,47 (m, 1H, H-12); 1,31 (m, 1H, H-15); 1,46 (m, 1H, H-15); 1,55 (m, 1H, H-16);
1,33 (m, 1H,H-16); 1,38 (m, 1H, H-18); 1,14 (m, 1H, H-19); 1,21 (m, 1H, H-19);
1,50( m, 1H, H-21); 1,32 (m, 1H, H-21); 0,92 (m, 1H, H-22); 1,48 (m, 1H, H-22);
0,83 (d, J=7; 3H, H-23); 0,90 (s, 3H, H-24); 0,81 (s, 3H, H-25); 1,00 (s, 3H, H-26);
0,996 (s, 3H, H-27); 0,992 (s, 3H, H-28); 0,95 (s, 3H, H-29); 1,17 (s, 3H, H-30); 7,63
(d, J=8,5; 2H, H-2’, H-6’); 6,78 (d, J=8,5; 2H, H-3’, H-5’); 6,82 (d, J=13; 1H, H-7’);
5,83 (d, J=13; 1H, H-8’).
13
C-NMR (125 MHz, CDCl
3

-1
): 3397, 2937,
1680, 1601, 1515, 1444, 1172, 1297.
1
H-NMR (500 MHz, CDCl
3
)  (ppm): 1,11 (m, 1H, H-1); 1,82 (m, 1H, H-1); 1,60
(m, 1H, H-2); 1,88 (m, 1H, H-2); 4,66 (m, 1H, H-3); 2,32 (m, 1H, H-4); 5,33 (d, J=4,
1H, H-6); 1,39 (m, 1H, H-7); 1,89 (m, 1H, H-7); 1,51 (m, 1H, H-8); 0,90 (m, 1H, H-
9); 1,43 (m, 1H, H-11); 1,12 (m, 1H, H-12); 1,95 (m, 1H, H-12); 0,94 (m, 1H, H-14);
1,03 (m, 1H, H-15); 1,53 (m, 1H, H-15); 1,18 (m, 1H, H-16); 1,80 (m, 1H, H-16);
1,06 (m, 1H, H-17); 0,61 (s, 3H, H-18); 0,74 (s, 3H, H-19); 1,30 (m, 1H, H-20); 0,84
(d, J=6,5; 1H, H-21); 0,97 (m, 1H, H-22); 1,29 (m, 1H, H-22); 1,09 (m, 1H, H-23);
0,86 (m, 1H, H-24); 1,60 (m, 1H, H-25); 0,98 (d, J=7,0; 1H, H-26); 0,76 (d, J=7,0;
1H, H-27); 1,21 (m, 1H, H-28); 0,78 (t, J=6,5; H-29); 7,33 (d, J=8,5; 2H, H-2’; H-
6’); 6,77 (d, J=8,5; H-3’; H-5’); 7,53 (d, J=15,5; 1H, H-7’); 6,15 (d, J=15,5, 1H, H-
8’)
13
C-NMR (125 MHz, CDCl
3
)  (ppm): 37,0 (C-1); 27,9 (C-2); 74,2 (C-3); 38,3 (C-4);
139,7 (C-5); 122,7 (C-6); 31,9 (C-7); 31,9 (C-8); 50,1 (C-9); 36,6 (C-10); 21,1 (C-
11); 39,8 (C-12); 42,3 (C-13); 56,7 (C-14); 24,3 (C-15); 28,3 (C-16); 56,1 (C-17);
11,9 (C-18); 19,3 (C-19); 36,2 (C-20); 18,8 (C-21); 34,0 (C-22); 26,2 (C-23); 45,9
(C-24); 29,2 (C-25); 19,8 (C-26); 19,1 (C-27); 23,1(C-28); 12,0 (C-29); 127,1 (C-1’);
130,0 (C-2’, C-6’); 115,9 (C-3’, C-5’); 158,1 (C-4’); 144,5 (C-7’); 115,8 (C-8’);
167,3 (C-9’);
Trans-p-cumaroyl epifriedelanol (CLF6.4)
Chất bột màu trắng, điểm nóng chảy là 273-275
o

3
)  (ppm): 16,4 (C-1); 32,3 (C- 2); 74,6(C-3); 42,8 (C-4);
37,9 (C-5); 41,6 (C-6); 17,7 (C-7); 53,1(C-8); 37,1(C-9); 61,0 (C-10); 32,2 (C- 11);
32,8 (C-12); 38,4 (C-13); 39,6 (C- 14); 30,6 (C- 15); 36,0 (C-16); 30,0 (C-17); 48,3 (C-
18); 35,3 (C-19); 28,1 (C-20); 35,5(C-21); 39,2(C-22); 11,3 (C-23); 16,0 (C-24); 18,2
(C-25); 18,6 (C-26); 20,1 (C-27); 32,0 (C-28); 34,9 (C-29); 31,7 (C-30); 126,5 (C-1’);
129,9 (C-2’, C-6’); 115,7 (C-3’, C-5’); 158,8 (C-4’); 144,2 (C-7’); 118,5 (C-8’); 167,5
(C-9’).
Cleistanone (CLF3.20)
Tinh thể hình kim màu trắng, điểm nóng chảy 332-333
o
C; độ quay cực [α]
30
D
-32,0
(c, 0,5; CHCl
3
); Phổ EI-MS: m/z [M]
+
440. Phổ HRESI-MS: m/z 463,3556 [M+Na]
+

tương ứng với CTPT là C
30
H
48
O
2
Na (theo tính toán lý thuyết [M+Na]
+

cleindoside A(CLQF17.1), cleindoside B (CLQF16), cleindoside C (CLQF17.2),
cleindoside D (CLQFM4.4), cleindoside E (CLQFM4.5), cleindoside F
(CLQFM4.3), và hai hợp chất đã biết là axit gallic (CLQFM2) và amentoflavon
(CLQFM7) đã phân lập được từ bộ phận lá. Quá trình phân lập các hợp chất từ quả
cây Cách hoa đông dương được trình bày trong sơ đồ sau: CLQFM2
8 mg

Quả cây Cách hoa đông dương (C. indochinensis) 100 g
- Ngâm chiết CH

F12.3
CLQF12.3
10 mg

- Ktinh
n-hx: CH
2
Cl
2

- CC, SiO
2

CH
2
Cl
2
:MeOH

- CC, RP-18
MeOH:H
2
O,grad

- CC,RP-18
MeOH: H
2
O

Sephadex

- CC, SiO
2

CH
2
Cl
2
:MeOH

- CC, SiO
2

CH
2
Cl
2
:MeOH

Bã còn lại
FM1
FM2
FM4
FM11
FM7
- CC, SiO
2

CH
2
Cl
CLQFM4.4
10 mg

FM7.2
- CC, SiO
2

CH
2
Cl
2
:MeO
H

F17.1
F17.2
CLQF17.1
18 mg

CLQF17.2
10 mg

Sephadex
MeOH

Rửa = MeOH

Rửa = MeOH

H
18
O
8
(theo tính
toán lý thuyết [M-H
2
O+H]
+
có m/z =381,0974); Phổ IR ν
max
(cm
-1
): 3565, 3466, 2931,
1773, 1617, 1483, 1297, 1230, 1142, 1047; UV (CHCl
3
) λ
max
nm (log ε): 207,3
(3,39); 240,0 (4,18); 286,7 (3,83).
1
H-NMR (CDCl
3
, 500 MHz)

(ppm): 6,22 (s, 1H, H-3); 4,99 (d, J=9,0; 1H, H-7);
2,84 (dddd , J=9,0; 9,0; 10,5; 15,0, 1H, H-8); 4,02 (dd, J= 9,0; 10,5 ; 1H, H-9); 4,59
(dd, J=9,0; 9,0; 1H, H-9); 5,88 (d, J=1,5, 1H, H-10); 5,91 (d, J=1,5, 1H, H-10); 6,72
(d, J=1,5; 1H, H-2’); 6,66 (d, J=8,0; 1H, H-5’); 6,64 (dd, J=1,5; 8,0; 1H, H-6’); 4,47
(d, J=4,5; 1H, H-7’); 2,71 (dd, J=4,5; 15,0; 1H, H-8’); 5,86 (d, J=1,3; 1H, H-10’);

(theo tính toán lý
thuyết [M+Na]
+
có m/z =391,0794); Phổ IR ν
max
(cm
-1
): 3494, 3444, 1750, 1624, 1479,
1444, 1253, 1179, 1036; Phổ UV (CHCl
3
) λ
max
nm (log ε): 215,4 (3,38); 240,4 (4,11);
290,5 (4,05).
1
H-NMR (CDCl
3
, 500 MHz)

(ppm): 6,11 (s, 1H, H-3); 6,99 (s, 1H, H-6); 4,26 (d,
J= 10,0, 1H, H-7); 2,47 (m, 1H, H-8); 4,28 (br. d, J=9,5; 1H, H-9); 4,49 (dd, J=1,0;
9,5; 1H, H-9); 5,75 (d, J=1,5; 1H, H-10); 5,76 (d, J=1,5; 1H, H-10); 6,57 (d, J=1,5;
1H, H-2’); 6,68 (d, J=8,0; 1H, H-5’); 6,62 (dd, J=1,5; 8,0; 1H, H-6’); 3,83 (d, J=6,2;
1H, H-7’); 3,00 (dd, J=6,2; 14,0; 1H, H-8’); 5,82 (br. s, 1H, H-10’); 5,83 (br. s, 1H,
H-10’).
13
C-NMR (125 MHz, CDCl
3
)  (ppm):133,4 (C-1); 130,7 (C-2); 108,3 (C-3); 146,4
(C-4); 146,4 (C-5); 104,4 (C-6); 67,7 (C-7); 42,5 (C-); 69,6 (C-9); 100,7 (C-10);


3447, 2923, 1753, 1621, 1483, 1377,
1242, 1084, 1040; Phổ UV (CHCl
3
) λ
max
nm (log ε): 212,3 (3,40); 240,0 (4,23); 286,7
(3,82).
1
H-NMR (CDCl
3
, 500 MHz)

(ppm): 6,20 (s, 1H,H-3); 5,81(br. d, J=5,0 ; 1H, H-7) ;
3,13 (m, 1H, H-8); 3,62 (br. dd, J=8,0; 10,5; 1H, H-9); 3,71 (br. dd, J=7,5; 10,5; 1H,
H-9); 5,92 (d, J=1,0; 1H, H-10); 5,93 (d , J=1,0; 1H, H-10); 6,49 (br. s, 1H, H-2’);
6,73 (d, J=9,0; 1H; H-5’); 6,56 (br. d, J=9,0; 1H, H-6’); 4,24 (d, J=4,5; 1H, H-7’);
2,94 (ddd, J=1,0; 4,5; 4,5; 1H, H-8’); 5,93 (br. s, 1H, H-10’); 4,04 (s, 3H, H-OMe).
13
C-NMR (125 MHz, CDCl
3
)  (ppm):119,7 (C-1); 131,6 (C-2); 104,4 (C-3); 150,1 (C-
4); 135,2 (C-5); 140,5 (C-6); 72,1 (C-7); 46,6 (C-8); 59,4 (C-9); 101,3 (C-10); 135,2 (C-
1’ ); 109,8 (C-2’); 147,7 (C-3’); 147,0 (C-4’); 108,2 (C-5’); 122,7 (C-6’); 43,2 (C-7’);
47,2 (C-8’); 175,7 (C-9’); 101,1 (C-10’); 60,3 (C-OCH
3
).
Cleindoside A: CLQF17.1
Chất bột màu trắng, điểm nóng chảy 261-262
o


(ppm): 6,26 (s, 1H, H-3); 5,28 (d, J= 8,5; 1H, H-7);
3,04 (m, 1H, H-8); 4,07 (dd, J= 8,2; 8,2; 1H, H-9); 4,64 (dd, J= 8,2; 8,2; 1H, H-9);
5,89 (s, 1H, H-10); 5,93 (s, 1H, H-10); 3,99 (s, 3H, -OCH
3
); 6,65*(1H, H-2’); 6,69*
(1H, H-5’); 6,65* (1H, H-6’); 4,45 (d, J= 4,0; 1H, H-7’); 2,70 (dd, J= 4,0; 15,0; 1H,
H-8’); 5,83 (s, 1H, H-9’); 5,84 (s 1H, H-9’); 4,34 (d, J= 7,5; 1H, H-1”); 3,28 (dd, J=
7,5; 8,5; 1H, H-2”); 3,39 (dd, J= 8,5; 8,5; 1H, H-3”); 3,41 (dd, J= 8,5; 8,5; 1H, H-4”);
3,18 (m, 1H, H-5”); 3,67 (m, 1H, H-6”).
13
C-NMR (125 MHz, CDCl
3
)  (ppm):122,0 (C-1); 135,3 (C-2); 104,8 (C-3); 149,9
(C-4); 136,8 (C-5); 142,1 (C-6); 75,2 (C-7); 38,4 (C-8); 72,0 (C-9); 101,5 (C-10);
59,9 (C- OMe); 132,8 (C-1’); 107,6 (C-2’); 147.3 (C-3’); 146,6 (C-4’); 110,7 (C-5’);
123,8 (C-6’); 44,0 (C-7’); 45,5 (C-8’); 174,2 (C-9’); 100,9 (C-10’); 99,4 (C-1”); 73,5
(C-2”); 76,3 (C-3”); 69,8 (C-4”); 76,0 (C-5”); 61,5 (C-6”).
Cleindoside B: CLQF16
Chất bột màu trắng, điểm nóng chảy 265-266
0
C; Độ quay cực [α]
D
30
-196 (c, 0,5;
MeOH); Phổ khối lượng ESI-MS: m/z 625 [M+Na]
+
; Phổ khối phân giải cao HRESI-
MS: m/z 625,15337 [M+Na]
+

1H, H-1”); 3,39 (m, 1H, H-2”); 3,53 (dd, J= 8,5; 8,5; 1H, H-3”); 3,35 (dd, J= 8,5; 8,5;
1h, H-4”); 3,38 (m, 1H, H-5”); 4,16 (dd, J= 7,0; 11,0; 1H, H-6”); 4,27 (dd, J= 2,0;
11,0; 1H, H-6”); 1,65 (s, 3H, H-7”).
13
C-NMR (125 MHz, CDCl
3
)  (ppm): 121,7 (C-1); 136,1 (C-2); 105,5 (C-3); 150,4
(C-4); 137,1 (C-5); 142,0 (C-6); 77,0 (C-7); 37,6 (C-8); 72,0 (C-9); 101,8 (C-10);
60,2 (C -OMe); 133,1(C-1’); 110,8 (C-2’); 147,6 (C-3’); 147,0 (C-4’); 108,0 (C-5’);
124,1 (C-6’); 44,4 (C-7’); 45,6 (C-8’); 174,0 (C-9’); 101,3 (C-10’); 98,1 (C-1” ); 73,4
(C-2”); 76,7 (C-3”); 70,2 (C-4”); 74,2 (C-5”); 63,3 (C-6”); 20,1 (C-7”); 171,1 (C-8”).
Cleindoside C: CLQF17.2
Chất bột màu trắng, điểm nóng chảy 261-262
o
C; Độ quay cực [α]
D
30
-50 (c, 0,3;
MeOH); Phổ khối lượng ESI-MS: m/z 553 [M+Na]
+
; Phổ HRESI-MS: m/z 553,1323
[M+Na]
+
tương ứng với CTPT là C
26
H
26
O
12
(theo tính toán lý thuyết [M+Na]

146,1* (C-4); 147,8* (C-5); 110,2 (C-6); 70,4 (C-7); 37,2 (C-8); 67,8 (C-9); 101,3
(C-10); 134,3 (C-1’); 110,8 (C-2’); 145,9 (C-3’); 146,6 (C-4’); 107,4 (C-5’); 123,5
(C-6’); 42,6 (C-7’); 40,1 (C-8’); 174,8 (C-9’); 100,8 (C-10’); 99,8 (C-1”); 73,6 (C-
2”); 76,6 (C-3”); 70,4 (C-4”); 77,0 (C-5”); 61,3 (C-6”).
Cleindoside F: CLQFM4.3
Chất bột màu trắng, điểm nóng chảy 261-262
o
C; Độ quay cực [α]
D
30
-50 (c, 0,3;
MeOH); Phổ HRESI-MS: m/z 523,1251 [M+Na]
+
tương ứng với CTPT là C
25
H
24
O
11

(theo tính toán lý thuyết [M+Na]
+
có m/z =523,1216); Phổ IR ν
max
(cm
-1
): 3463,
2899, 1725, 1636, 1598, 1508, 1359, 1207, 1074, 1036.
1
H-NMR (DMSO–d

[M+Na]
+
tương ứng với CTPT là C
31
H
34
O
16
(theo tính toán lý thuyết [M+Na]
+
có m/z
=685,1745); Phổ IR ν
max
(cm
-1
): 3421, 2929, 1764, 1624, 1490, 1244, 1039; Phổ UV
(MeOH) λ
max
nm (log ε): 215,0 (4,36); 238,0 (3,96); 288,8 (3,96).
1
H-NMR (CDCl
3
, 500 MHz)

(ppm): 6,48 (s, 1H, H-3); 7,09(s, 1H, H-6); 5,10 (d, J=
3,5; 1H, H-7);3,02 (dddd 3,5; 8,2; 10,5; 14,3; 1H, H-8); 4,38 (dd, J= 8,2; 8,2; 1H, H-
9); 4,52 (dd, J= 8,2; 10,5; 1H, H-9); 5,96 (d, J=1,0; 1H, H-10); 5,97 (d, J=1,0; 1H, H-
10); 6,57 (d, J= 1,5; 1H, H-2’); 6,67 (d, J= 8,0; 1H, H-5’); 6,48 (dd, J= 1,5; 8,0; 1H,
H-6’); 4,56 (d, J= 5,7; 1H, H-7’); 3,53 (dd, J=5,7; 14,3; 1H, H-8’); 5,88 (d, J=1,0;
1H; H-10’); 5,89 (d, J=1,0; 1H, H-10’); 4,48 (d, J= 8,0; 1H, H-1”); 3,24 (dd, J=8,0;

có m/z =685,1745); Phổ IR ν
max
(cm
-1
):

3418, 2916,
1752, 1624, 1487, 1234, 1036.
1
H-NMR (DMSO–d
6
, 500 MHz)

(ppm): 6,49 (s, 1H, H-3); 7,08 (s, 1H, H-6); 4,98
(d, J= 3,0; 1H, H-7); 2,83 (m 1H, H-8); 4,31 (dd, J= 8,0; 8,0; 1H, H-9); 4,38 (dd, J=
8,0; 8,0; 1H, H-9); 6,01 (br. s, 1H, H-10); 6,02(br. s, 1H, H-10); 6,54 (d, J=1,5; 1H,
H-2’); 6,75 (d, J=8,0; 1H, H-5’); 6,38 (dd, J=1,5; 8,0; 1H, H-6’); 4,51 (d, J= 5,5; 1H,
H-7’); 3,35 (dd, J=5,5; 14,5; 1H, H-8’); 5,94 (br. s, 1H, H-10’); 5,95 (br. s, 1H, H-
10’); 4,33 (d, J=8,0; 1H, H-1”); 3,00 (m, 1H, H-3”); 3,13 (dd, J= 9,0; 9,0; 1H, H-3”);
3,02 (m, 1H, H-4”); 3,32 (m, 1H, H-5”); 3,51 (dd, J= 8,0; 11,0; 1H, H-6”); 4,05 (br.
d, J=11,01H, H-6”); 4,19 (d, J=7,5; 1H, H-1”’); 3,01( m, 1H; H-2”’); 3,11 (dd, J= 9,0;
9,0; 1H, H-3”’); 3,31 (m, 1H, H-4”’); 3,05 (dd, J= 11,5; 11,5; 1H, H-5”’); 3,73 (dd,
J= 5,5; 11,5; 1H, H-5’”).
13
C-NMR (DMSO–d
6
, 125 MHz)

(ppm): 126,8 (C-1); 132,8(C-2); 109,7 (C-3);
147,7* (C-4); 146,2* (C-5); 110,3 (C-6); 71,0 (C-7); 37,1 (C-8); 67,9 (C-9); 101,2

Hằng số vật lý và dữ liệu phổ của các chất mới phân lập được:
Macakurzin A (MKF9.5)
Tinh thể hình kim màu trắng, điểm nóng chảy 157-158
o
C; Phổ khối ESI-MS: m/z
335 ([M-H]
-
); Phổ IR ν
max
(cm
-1
): 3312, 3029, 1610, 1499, 1424, 1387, 1278, 1147;
Phổ UV (MeOH) λ
max
nm (log ε): 218,1 (372); 250,7 (3,62); 310,4 (3,82).
1
H-NMR (CDCl
3


n-hx: CH
2
Cl
2F1
F2-3
F6-8
F10
F11
Chất rắn
F11A
F11.4
Bã còn lại
FM1
FM2
FM4
Sephadex
MeOH

…F15
F2.2
MKF2.2
8 mg

- CC, SiO
2



Sephadex
CH
2
Cl
2
:MeOH

MKF9
15 mg

Ktinh

F9A
F9.4
F9.5
F9.7
CC, SiO
2

n-hx: axeton

MKF9.4
7 mg

MKF9.5
9 mg

MKF9.7
5 mg


n-hx: CH
2
Cl
2-CC, SiO
2

n-hx: CH
2
Cl
2

-Sephadex

MKF11.5.1
6 mg

MKF11.5.3
5 mg

MKF11.5.2
10 mg

MKFM
45 g
Bã còn lại
- CC, SiO

13
C-NMR (125 MHz, CDCl
3
)  (ppm):125,7 (C- α); 130,9 (C-β); 131,2 (C-1); 119,9
(C-2); 156,2 (C-3); 97,89 (C-4); 153,6 (C-5); 108,8 (C-6); 131,2 (C-1’); 126,7 (C-2’;
C-6’); 128,8 (C-3’; C-5’); 128,0 (C-4’); 105,4 (C-7’); 144,3 (C-8’);
Macakurzin B (MKF8.3)
Tinh thể hình kim màu vàng, điểm nóng chảy 168-170
o
C; Phổ khối phân giải cao
HRESI-MS: 337,1172 [M+H]
+
tương ứng với CTPT là C
20
H
16
O
5
(theo tính toán lý
thuyết [M+H]
+
có m/z =337,1176); Phổ IR ν
max
(cm
-1
): 3305, 2926, 1651, 1592, 1551,
1484, 1310, 1163, 1037; Phổ UV (MeOH) λ
max
nm (log ε): 205,3 (3,65); 227,7 (3,70);
346,7 (3,57).

(theo tính toán lý thuyết
[M+H]
+
có m/z =355,1182); Phổ IR ν
max
(cm
-1
): 3401, 2981, 1657, 1600, 1551, 1485,
1327, 1138, 1054; Phổ UV (MeOH) λ
max
nm (log ε): 208,0 (3,46); 269,3 (3,37); 320,5
(3,15); 365,9 (3,16).
1
H-NMR (CDCl
3
, 500 MHz)

(ppm): 1,38 (s, 3H, H-10’); 1,39 (s, 3H, H-11’); 2,79
(dd, J= 5,0; 17,0; 1H, H-7’); 3,01 (dd, J=5,0; 17,0; 1H, H-7’); 3,90 (t, J=5,0; 1H, H-
8’); 8,17 (dd, J=1,0; 7,0; 2H, H-2’, H-6’); 7,51 (m, 2H, H-3’, H-5’); 7,47 (m, 1H, H-
4’); 6,48 (s, 1H, H-8); 6,65 (s, 1H, OH-3); 11,95 (s, 1H, OH-5).
13
C-NMR (125 MHz, CDCl
3
)  (ppm):145,2 (C-2); 136,3(C-3); 175,5 (C-4); 158,5
(C-5); 102,6 (C-6); 159,8 (C-7); 95,2 (C-8); 155,2 (C-9); 103,1 (C-10); 130,9 (C-1’);
127,7 (C-2’; C-6’); 128,6 (C-3’; C-5’); 130,2 (C-4’); 25,4 (C-7’); 68,9 (C-8’); 78,7
(C-9’); 24,9 (C-10’); 22,0 (C-11’).
Macakurzin D (MKF11.4.1)
Chất bột màu vàng, điểm nóng chảy 209-210

1H, H-8’); 4,62 (s, 1H, H-10’); 4,65 (s, 1H, H-10’); 1,76 (s, 3H, H-11’); 10,84 (s, 1H,
OH); 9,55 (s, 1H, OH-3); 12,65 (s, 1H, OH-5).
13
C-NMR (DMSO–d
6
, 125 MHz)

(ppm): 145,5 (C-2); 136,5 (C-3); 176,2 (C-4);
158,3 (C-5); 108,3 (C-6); 162,8 (C-7); 92,9 (C-8); 154,3 (C-9); 102,8 (C-10); 130,9
(C-1’); 127,4 (C-2’; C-6’); 128,41 (C-3’; C-5’); 129,7 (C-4’); 28,7 (C-7’); 73,3 (C-
8’); 147,9 (C-9’); 109,7 (C-10’); 17,1 (C-11’).
3.4. Quả cây Bạch đàn nam (Macaranga tanarius)
Nghiên cứu về thành phần hóa học quả cây Bạch đàn nam (M. tanarius) các kết
quả thu được là 8 hợp chất đã được phân lập và xác định cấu trúc hóa học. Trong số
các hợp chất này, 3 hợp chất mới là macatanarin A (MTF10C), macatanarin B
(MTF8), macatanarin C (MTF16A) và 5 hợp chất đã biết là broussoflavonol F
(MTF10), glyasperin (MTF10B), isolicoflavonon (MTF12.5A), broussonol E
(MTF12.5B), 6-farnesyl-3',4',5,7-tetrahydroxy flavanone (MTF12.6A). Quá trình
phân lập các hợp chất từ quả cây Bạch đàn nam được trình bày trong sơ đồ sau:
F16.2
Bã còn lại
…F18
F8.6
MTF8.6
8 mg

- CC, SiO
2

n-hx: CH
2
Cl
2

- TLC đ/chế
CC, SiO
2

n-hx: axeton

MTF10
11 mg

MTF10B
12 mg

MTF10C
4 mg


MTF12.5B
3 mg

CC, SiO
2
CH
2
Cl
2
: MeOH

Macatanarin A (MTF10C)
Chất bột màu nhạt (n-hexan/axeton), điểm nóng chảy 197-198
o
C; Độ quay cực [α]
D
25

-1,48 (c, 1,15; MeOH); Phổ khối phân giải cao HRESI-MS (negative): m/z 475,1214
[M-H]
-
tương ứng với CTPT là C
30
H
36
O
5
(theo tính toán lý thuyết [M-H]
-
có m/z

Chất bột màu vàng (n-hexan/axeton), điểm nóng chảy 181-182
o
C; Phổ khối phân
giải cao HRESI-MS: m/z 421,1805 [M+H]
+
tương ứng với CTPT là C
25
H
24
O
6
(theo
tính toán lý thuyết [M+H]
+
có m/z =421,1751); Phổ IR ν
max
(cm
-1
): 3309, 2924, 1638,
1598, 1562, 1481, 1372, 1280, 1196; Phổ UV (CHCl
3
) λ
max
nm (log ε): 251,0 (4,27);
266,8 (4,23); 379,0 (4,25).
1
H-NMR (CDCl
3
, 500 MHz)


(cm
-1
): 3395, 2931,
1731, 1643, 1613, 1481, 1371, 1154, 1039; Phổ UV (MeOH) λ
max
nm (log ε): 209,9
(3,29); 270,9 (2,98); 337,4 (2,94); 366,5 (2,96).
1
H-NMR (CDCl
3
, 500 MHz)

(ppm): 6,50 (s, 1H,H-8); 3,24 (d, J=7,0, 1H, H-11);
5,19 (t, J= 7,0; 7,5; 1H, H-12); 1,63 (s, 3H, H-14); 1,74 (s, 3H, H-15); 5,28 (dd,
J=4,5; 6,0; 1H, H-7’); 4,23 (d, J= 4,5; 1H, H-8’); 1,14 (s, 3H, H-10’); 1,18 (s, 3H, H-
11’); 12,70 (s, 1H, OH-5); 10,8 (s, 1H, OH); 9,38 (s, 1H, OH).
13
C-NMR (125 MHz, CDCl
3
)  (ppm):146,4 (C-2); 154,0 (C-3); 175,9 (C-4); 61,8
(C-5); 110,2 (C-6); 157,4 (C-7); 92,7 (C-8); 135,7 (C-9); 102,8 (C-10); 20,9 (C-11);
122,2 (C-12); 131,1 (C-13); 25,4 (C-14); 17,6 (C-15); 130,5 (C-1,); 125,2 (C-2’);
123,1 (C-3’); 161,2 (C-4’); 109,6 (C-5’); 129,6 (C-6’); 71,1(C-7’); 97,4 (C-8’); 69,6
(C-9’); 25,2 (C-10’); 25,6 (C-11’).
3.5. Bán tổng hợp các dẫn xuất amide từ hợp chất Cleistantoxin (CLQF11)
Từ nguyên liệu đầu là hợp chất cleistantoxin (CLQF11), 8 dẫn xuất amide đã
được tổng hợp với việc tạo liên kết C-C thay vì liên kết C-O và sự biến đổi vòng
lacton. Việc tổng hợp này đã mở ra hướng tổng hợp các dẫn xuất có khung chất hoàn
toàn mới từ khung lignan aryl-tetralin.
Hợp chất 1

D
22
-7,5 (c,
0,5, CHCl
3
); Phổ khối phân giải cao HRESI-MS: m/z 408,1083 [M+H]
+
tương ứng
với CTPT là C
22
H
17
NO
7
(theo tính toán lý thuyết [M+H]
+
có m/z 408,1083); IR ν
max

(cm
-1
): 3444, 2903, 1771, 1622, 1476, 1382, 1256, 1045. UV (CHCl
3
) λ
max
nm (log
ε): 249,9 (4,61); 283,6 (4,60); 288,7 (4,60); 368,9 (2,58).
1
H NMR (500 MHz, CDCl
3

2
O (3 lần). Dịch EtOAc được cô khô và tinh
chế trên cột silica gel (CH
2
Cl
2
:MeOH, 95: 5) thu được hợp chất 2 (26 mg), đạt hiệu
suất 70%.
Chất bột màu trắng, điểm nóng chảy 234-235
o
C; Độ quay cực [α]
D
22
-10,57 (c, 1,8,
CHCl
3
); Phổ khối phân giải cao HRESI-MS: m/z 427,1029 [M+H]
+
tương ứng với
CTPT là C
22
H
18
O
9
(theo tính toán lý thuyết [M+H]
+
có m/z 427,1029); IR ν
max
(cm

2,95 (dd, 5,5 and 13,5 Hz, H-8’).
13
C NMR (125 MHz, CDCl
3
): 33,0 (C-8); 39,9 (C-7); 45,8 (C-8’); 46,9 (C-7’); 59,9
(OMe-6); 70,5 (C-9); 101,9 (C-10’); 102,1 (C-10); 104,1 (C-3); 108,4 (C-5’); 110,2
(C-2’); 116,7 (C-1); 123,3 (C-6’); 132,7 (C-2); 135,9 (C-1’); 136,6 (C-5); 142,7 (C-
6); 147,4 (C-4’); 148,3 (C-3’); 149,9 (C-4); 172,9 (C-9’); 175,2 (C-7a).
3.5.2. Tổng hợp các dẫn xuất amide từ hợp chất 2
Quy trình phản ứng chung:
Cho từ từ 1 ml dung dich oxallyl chloride (CO)
2
Cl
2
vào 15 mg hợp chất 2,
phản ứng được đun ở 70
o
C trong 4 giờ, sau đó đưa phản ứng về nhiệt độ phòng.
Oxallyl chloride dư được loại bỏ dưới áp suất giảm. Cặn còn lại được hòa tan trong 1
ml CH
2
Cl
2
khan, sau đó thêm vào 3 eq amin (furfurylamine, imidazole,
cyclopentylamine, cycloheptylamine, N,N-dibenzylamine và 4-fluorobenzylamine) và
0,05 ml Et
3
N. Hỗn hợp phản ứng được khuấy 12 giờ ở nhiệt độ phòng. Sau đó hỗn
hợp phản ứng được cô khô dưới áp suất giảm, cặn còn lại được tinh chế trên cột sắc
ký silica gel, rửa giải với hệ dung môi gradient CH

-1
):3461, 2930, 1773, 1633, 1479, 1248, 1120; UV (CHCl
3
) λ
max
nm (log ε): 210,5
(2,52); 233,5 (4,15); 288,1 (3,78).
1
H NMR (500 MHz, CDCl
3
): 7,43 (br.d, 2,0 Hz, H-5’’); 6,57 (d, J = 8,0 Hz, H-5’); 6,37
(dd, J = 2,0 và 3,5 Hz, H-4’’); 6,25 (br.d, J = 3,5 Hz, H-3’’); 6,23 (dd, J = 1,5 và 8,0 Hz,
H-6’); 6,20 (d, J = 1,5 Hz, H-2’); 6,12 (s, H-3); 5,90 (d, J = 1,5 Hz, H
b
-10); 5,89 (d, J =
1,5 Hz, H
a
-10); 5,88 (d, J = 1,5 Hz, H
b
-10’); 5,87 (d, J = 1,5 Hz, H
a
-10’); 4,50, (dd, J =
4,5 và 15,0 Hz, H
b
-6’’); 4,41 (dd, J = 4,7 và 10,0 Hz, H
b
-9); 4,27, (dd, J = 4,5 và 15,0
Hz, H
a
-6’’); 4,22 (d, J = 7,0 Hz, H-7); 4,19 (d, J = 5,2 Hz, H-7’); 4,11 (s, OMe-6); 4,08

2
O
8
(theo tính toán lý thuyết [M+H]
+
có m/z 477,1298); IR ν
max

(cm
-1
): 3480, 2926, 1778, 1736, 1628, 1472, 1238, 1102, 1049; UV (CHCl
3
) λ
max
nm
(log ε): 239,0 (4,19); 278,3 (3,81).
1
H NMR (500 MHz, CDCl
3
): 8,24 (br.s, H-2’’); 7,50 (br.s, H-4’’); 7,23 (br.s, H-5’’);
6,57 (d, J = 8,0 Hz, H-5’); 6,13 (s, H-3); 6,01 (d, J = 1,5 Hz, H-2’); 5,93 (dd, J = 1,5
và 8,0 Hz, H-6’); 5,92 (br.s, CH
2
-10); 5,89 (br.s, CH
2
-10’); 4,51 (dd, J = 5,0 và 10,5
Hz, H
b
-9); 4,41 (d, J = 5,0 Hz, H-7’); 4,34 (d, J = 7,0 Hz, H-7); 4,14 (s, OMe-6); 4,05
(d, J = 10,5 Hz, H

(theo tính toán lý thuyết [M+H]
+
có m/z 494,1815); IR ν
max
(cm
-
1
): 3454, 2965, 1774, 1643, 1480,1391, 1249, 1156, 1048; UV (CHCl
3
) λ
max
nm (log
ε): 207,9 (3,01); 231,8 (4,17); 288,1 (3,75).
1
H NMR (500 MHz, CDCl
3
): 6,64 (d, J = 8,0 Hz, H-5’); 6,35 (br.d, J = 8,0 Hz, H-6’);
6,26 (br.s, H-2’); 6,11 (s, H-3); 5,90 (br.s, CH
2
-10); 5,88 (br.s, CH
2
-10’); 4,41 (dd, J =
5,2 và 10,0 Hz, H
b
-9); 4,21 (d, J = 7,0 Hz, H-7); 4,16 (d, J = 5,2 Hz, H-7’); 4,12 (m,
H-1’’); 4,11 (s, OMe-6); 4,08 (d, J = 10,0 Hz, H
a
-9); 3,08 (ddd, 5,2, 7,0 và 12,5 Hz,
H-8); 2,68 (dd, 5,2 và 12,5 Hz, H-8’); 1,98 (m, H
b

25
-128,5 (c, 1,65,
CHCl
3
,); Phổ khối phân giải cao HRESI-MS: m/z 522,2125 [M+H]
+
tương ứng với
CTPT là C
29
H
31
NO
8
(theo tính toán lý thuyết [M+H]
+
có m/z 522,2128); IR ν
max
(cm
-
1
): 3426, 2930, 1777, 1647, 1481, 1390, 1252, 1049; UV (CHCl
3
) λ
max
nm (log ε):
245,9 (4,31); 288,5 (4,37).
1
H NMR (500 MHz, CDCl
3
): 6,63 (d, J = 8,0 Hz, H-5’); 6,35 (dd, J = 1,5 và 8,0 Hz,

a
-5’’); 1,49 (m, H
a
-3’’ và H
a
-6’’); 1,47 (m, H
a
-2’’); 1,40 (m,
H
a
-7’’).
13
C NMR (125 MHz, CDCl
3
): 24,0 (C-3’’); 24,1 (C-6’’); 28,1 (C-4’’); 28,2 (C-5’’);
32,4 (C-8); 35,0 (C-2’’); 35,1 (C-7’’); 39,6 (C-7); 46,4 (C-8’); 47,7 (C-7’); 50,6 (C-
1’’); 59,8 (OMe-6); 70,4 (C-9); 101,0 (C-10’); 101,1 (C-10); 103,4 (C-3); 107,8 (C-
5’); 109,3 (C-2’); 114,9 (C-1); 122,2 (C-6’); 131,7 (C-2); 134,4 (C-1’); 135,5 (C-5);
141,5 (C-6); 146,6 (C-4’); 147,4 (C-3’); 149,2 (C-4); 169,3 (C-9’); 175,4 (C-7a).
Hợp chất 3e
Hợp chất 3e thu được với hiệu suất 40%.
Chất bột màu vàng, điểm nóng chảy 91-92
o
C; Độ quay cực [α]
D
27
-214,93 (c,
CHCl
3
, 1,5); Phổ khối phân giải cao HRESI-MS: m/z 606,2129 [M+H]

H
a
-10); 5,88 (d, J = 1,5 Hz, H
b
-10’); 5,86 (d, J = 1,5 Hz, H
a
-10’); 5,20 (d, J = 14,0
Hz, H
b
-7’’); 4,87 (d, J = 18,5 Hz, H
b
-7’’’); 4,47 (dd, J = 4,7 và 10,0 Hz, H
b
-9); 4,43
(d, J = 18,5 Hz, H
a
-7’’’); 4,24 (d, J = 7,0 Hz, H-7); 4,11 (d, J = 10,0 Hz, H
a
-9); 4,09
(s, OMe-6); 4,07 (d, J = 4,7 Hz, H-7’); 3,84 (d, J = 14,0 Hz, H
a
-7’’); 3,31 (ddd, 4,7,
7,0 và 12,0 Hz, H-8); 3,21 (dd, 4,7 và 12,0 Hz, H-8’).
13
C NMR (125 MHz, CDCl
3
): 33,7 (C-8); 39,8 (C-7); 43,0 (C-8’); 46,6 (C-7’); 48,3
(C-7’’); 49,7 (C-7’’’); 59,9 (OMe-6); 70,4 (C-9); 101,1 (C-10 và C-10’); 103,4 (C-3);
107,8 (C-5’); 109,6 (C-2’); 114,9 (C-1); 122,6 (C-6’); 126,6 (C-2’’’ và C-6’’’); 127,8
(C-4’’); 128,2 (C-4’’’); 128,7 (C-3’’’ và C-5’’’); 129,3 (C-3’’ và C-5’’); 129,7 (C-2’’

) λ
max
nm (log ε): 232,6
(4,18); 288,1 (3,90).
1
H NMR (500 MHz, CDCl
3
): 7,24 (dd, J = 6,0 và 8,0 Hz, H-2’’ và H-6’’); 7,04 (t, J =
8,5 Hz, H-3’’ và H-5’’); 6,55 (d, J = 8,0 Hz, H-5’); 6,19 (br.d, J = 8,0 Hz, H-6’); 6,15
(br.s, H-2’); 6,04 (s, H-3); 5,88 (m, CH
2
-10’); 5,87 (m, CH
2
-10); 4,39 (m, H
b
-9); 4,38
(m, H
b
-7’’); 4,25 (dd, J = 5,5 và 14,5 Hz, H
a
-7’’); 4,18 (d, J = 7,0 Hz, H-7); 4,11 (d, J
= 5,5 Hz, H-7’); 4,08 (s, OMe-6); 4,05 (d, J = 10,0 Hz, H
a
-9); 3,07 (ddd, 5,5, 7,0 và
12,5 Hz, H-8); 2,70 (dd, 5,5 và 12,5 Hz, H-8’).
13
C NMR (125 MHz, CDCl
3
): 32,3 (C-8); 39,6 (C-7); 43,0 (C-7’’); 46,3 (C-8’); 47,5
(C-7’); 59,8 (OMe-6); 70,4 (C-9); 101,0 (C-10’); 101,1 (C-10); 103,3 (C-3); 107,9 (C-


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status