(Luận văn thạc sĩ) Nghiên cứu hiện trạng môi trường nước mặt trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa - Pdf 53

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG TRUNG HẢI

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
MẶT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA,
TỈNH THANH HÓA
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành: 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Thái Nguyên - 2018


ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

HOÀNG TRUNG HẢI

NGHIÊN CỨU HIỆN TRẠNG MÔI TRƯỜNG NƯỚC
MẶT TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ THANH HÓA,
TỈNH THANH HÓA
Ngành: Khoa học môi trường
Mã ngành: 8.44.03.01

LUẬN VĂN THẠC SĨ
KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
Người hướng dẫn khoa học:GS.TS. Nguyễn Thế Đặng

Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Lãnh đạo và cán bộ UBND thành
phố Thanh Hóa, phòng Tài nguyên và Môi trường - UBND thành phố Thanh Hóa;
ban lãnh đạo và đội ngũ cán bộ, Văn phòng Sở, Quỹ Bảo vệ môi trường và người
dân các phường Lam Sơn, phường Trường Thi, phường Đông Thọ nơi tôi nghiên
cứu đề tài, đã tạo mọi điều kiện cho tôi trong suốt thời gian thực tập.
Với điều kiện thời gian cũng như kinh nghiệm còn hạn chế của một học viên,
luận văn này không thể tránh được những thiếu sót. Tôi rất mong nhận được sự chỉ
bảo, đóng góp ý kiến của các thầy cô để tôi hoàn chỉnh đề tài này tốt hơn, phục vụ
tốt hơn công tác thực tế sau này.
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Tác giả luận văn

Hoàng Trung Hải


iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ........................................................................................................ i
LỜI CẢM ƠN .............................................................................................................ii
MỤC LỤC ................................................................................................................. iii
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT ........................................... v
DANH MỤC CÁC BẢNG......................................................................................... vi
DANH MỤC CÁC HÌNH .........................................................................................vii
MỞ ĐẦU ..................................................................................................................... 1
1. Tính cấp thiết của đề tài .......................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu................................................................................................ 2
3. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài ................................................................ 2
Chương 1.TỔNG QUAN TÀI LIỆU .......................................................................... 4
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài .................................................................................... 4
1.1.1. Cơ sở lí luận ...................................................................................................... 4

3.3Nhận định một số nguyên nhân dẫn đến chất lượng môi trường nước mặt bị suy
giảm tại thành phố Thanh Hóa .................................................................................. 67
3.3.1.Hoạt động công nghiệp .................................................................................... 67
3.3.2.Nước thải sinh hoạt .......................................................................................... 75
3.3.3.Chất thải y tế .................................................................................................... 80
3.3.4.Hoạt động nông nghiệp .................................................................................... 81
3.3.5.Nguyên nhân khác ............................................................................................ 83
3.4. Đánh giá của người dân về môi trường nước mặt thành phố Thanh Hóa .......... 84
3.5. Đề xuất một số giải pháp, kiến nghị đối với việc nâng cao chất lượng môi
trường nước ............................................................................................................... 87
3.5.1. Giải pháp về kỹ thuật - công nghệ .................................................................. 87
3.5.2. Giải pháp sử dụng công cụ kinh tế .................................................................. 88
3.5.3. Giải pháp về chính sách BVMT ...................................................................... 89
3.5.4. Giải pháp về tăng cường ý thức bảo vệ môi trường ........................................ 89
KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ ................................................................................... 91
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................... 93


v
DANH MỤC CÁC TỪ VÀ CÁC KÝ HIỆU VIẾT TẮT
Viết tắt

Tiếng việt

BTNMT

Bộ tài nguyên và Môi trường

BVMT


KT - XH

Kinh tế xã hội

NĐ-CP

Nghị định chính phủ

TT-BTMT

Thông tư Bộ tài nguyên và môi trường

THCS

Trung học cơ sở

THPT

Trung học phổ thông

TT-BXD

Thông tư bộ xây dựng

TTCN

Tiểu thủ công nghiệp

TTLT-BTN&MT-BXD


Bảng 3. 5. Kết quả phân tích mẫu nước thải sinh hoạt một số điểm trên địa bàn
thành phố Thanh Hóa năm 2017 ...............................................................................49
Bảng 3. 6. Khả năng cung cấp nước cho sản xuất nông nghiệp ...............................53
Bảng 3. 7. Lượng nước sử dụng cho công nghiệp tập trung tại một số nơi ..............55
Bảng 3. 8. Phân bố lượng nước thải do các cơ sở sản xuất thải ra ...........................58
Bảng 3. 9. Chất lượng nước thải KCN Lễ Môn và nhà máy giấy Mục Sơn những
năm gần đây ..............................................................................................................61
Bảng 3. 10. Kết quả phân tích mẫu nước mặt một số điểm trên địa bàn thành phố
Thanh Hóa năm 2017 ................................................................................................63
Bảng 3. 11. Chất lượng nước hệ thống sông Mã trong những năm gần đây. ...........68
Bảng 3. 12. Lượng nước xả thải của một số khu đô thị/ dân cư ...............................80
Bảng 3. 13. Đánh giá nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường nước theo ý kiến .......84
Bảng 3. 14. Đánh giá chung của người dân ..............................................................85


vii
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1. 1. Phân bố nguồn nước trên trái đất .............................................................14
Hình 3. 1. Bản đồ Quy hoạch kiến trúc thành phố Thanh Hóa, tỉnh Thanh Hóa ...... 30
Hình 3. 2. Độ ẩm trung bình các tháng tại thành phố Thanh Hóa ............................33
Hình 3. 3. Cơ cấu khai thác, sử dụng nguồn nước phân theo ngành ........................42
Hình 3. 4. Biểu đồ thể hiện nồng độ BOD5...............................................................51
Hình 3. 5. Nồng độ chất rắn lơ lửng (TSS) ...............................................................51
Hình 3. 6. Nồng độ NH4+ theo N...............................................................................52
Hình 3. 7. Bản đồ nguồn tiếp nhận nước thải chính trong tỉnh Thanh Hóa ..............57
Hình 3. 8. Kết quả phân tích các thông số trong nước mặt thành phố Thanh Hóa
năm 2017 ...................................................................................................................65
Hình 3. 9. Diễn biến Hàm lượng DO trung bình năm trong nước sông Mã .............71
Hình 3. 10. Diễn biến Hàm lượng BOD5 trung bình năm trong nước sông Mã .......71
Hình 3. 11. Hàm lượng TSS trong nước sông Mã ....................................................72

ngành công nghiệp, của các ngành sản xuất khác và các ngành thương mại và dịch
vụ, đồng thời đó cũng là quá trinh xây dựng và phát triển hệ thống kết cấu hạ tầng
đáp ứng yêu cầu phát triển kinh tế và phục vụ yêu cầu nâng cao đời sống về mọi
mặt của dân cư. Công nghiệp hoá tạo chuyển dịch cơ cấu kinh tế công - nông
nghiệp, chuyển dịch cơ bản dân số và lao động, và từ đó sẽ hình thành các khu đô
thị mới. Tại Việt nam, đến nay có 758 đô thị, trong đó có 2 đô thị đặc biệt là Hà Nội
và Thành phố Hồ Chí Minh, cả nước có 5 đô thị trực thuộc trung ương và 10 đô thị
loại một. Tuy nhiên, cùng với sự phát triển của đô thị đang diễn ra hàng ngày thì
cũng gây ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường.
Nằm trong vùng kinh tế trọng điểm Bắc Trung Bộ, thành phố Thanh Hóa là đô
thị tỉnh lỵ thuộc tỉnh Thanh Hóa, trung tâm hành chính, chính trị, kinh tế, văn hóa,
khoa học kỹ thuật của tỉnh Thanh Hóa, là một trong những trung tâm kinh tế, dịch
vụ, chăm sóc sức khỏe, giáo dục đào tạo, thể dục thể thao của vùng phía Nam Bắc
Bộ và Bắc Trung Bộ. Thanh Hóa cũng là đô thị chuyển tiếp giữa vùng kinh tế trọng


2
điểm Bắc Bộ với vùng Bắc Trung Bộ, đầu mối giao lưu của tỉnh với cả nước, có vị
trí quan trọng về an ninh, quốc phòng; là đô thị phát triển dịch vụ đa ngành, đa lĩnh
vực, phát triển công nghiệp sạch công nghệ cao. Thành phố đã được công nhận đô
thị loại 1 trực thuộc tỉnh vào ngày 29 tháng 4 năm 2014 tại quyết định số 636/ QĐTTg, nhân dịp kỉ niệm 210 năm đô thị tỉnh lỵ, 20 năm thành lập thành phố.
Hệ thống đô thị Thanh Hóa hình thành từ lâu đời và có mối quan hệ mật thiết
với nhau. Trong đó, thành phố Thanh Hóa là đô thị trẻ, nằm hai bên bờ sông Mã, có
vị trí, cảnh quan sinh thái rất thuận lợi, khí hậu khá ôn hòa.
Thành phố Thanh Hóa có con sông chảy qua: Sông Mã chảy quanh phía bắc
thành phố, nước sông quanh năm trong xanh, là nguồn cung cấp nước sinh hoạt
cho nhà máy nước của thành phố, mang lại nguồn phù sa màu mỡ cho đồng bằng.
Từ thành phố lên cửa khẩu Quốc tế Na Mèo theo chỉ dẫn chừng 120 km.
Vì vậy việc nghiên cứu hiện trạng môi trường nước của thành phố và tìm ra các
giải pháp giảm thiểu ô nhiễm là một trong những vấn đề cần thiết hiện nay.Tôi tiến

địa bàn tỉnh.
- Nâng cao nhận thức của người dân về công tác quản lý và bảo vệ môi
trường tại khu vực sinh sống.
- Đề tài đánh giá được những tác động tiêu cực đến môi trường của phát triển
kinh tế xã hội thành phố Thanh Hóa và đề xuất các giải pháp kiểm soát ô nhiễm
trong quá trình phát triển, góp phần nâng cao đời sống người dân thành phố Thanh
Hóa, BVMT nhằm mục đích phát triển thành phố Thanh Hóa theo hướng bền vững,
thân thiện với môi trường. Đây sẽ là những thông tin hữu ích đối với các nhà hoạch
định chính sách, các nhà quản lý nhằm kiểm soát và có những giải pháp giảm thiểu
ô nhiễm môi trường, phát triển kinh tế xã hội theo hướng hài hòa giữa môi trường
và con người.


4
Chương 1
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1. Cơ sở khoa học của đề tài
1.1.1. Cơ sở lí luận
1.1.1.1. Các khái niệm cơ bản
- Khái niệm môi trường
Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014, môi trường được định nghĩa
như sau: “Môi trường là hệ thống các yếu tố vật chất tự nhiên và nhân tạo có tác
động đối với sự tồn tại và phát triển của con người và sinh vật”.
Ô nhiễm môi trường: là sự làm thay đổi không có lợi cho môi trường sống về
các tính chất vật lý, hóa học, sinh học của đất, nước, không khí mà có thể gây tác
dụng tức thời hoặc trong tương lai nguy hại đến sức khỏe con người, ảnh hưởng đến
quá trình sản xuất, tài sản văn hóa, tổn thất hủy hoại tài nguyên dự trữ.
Nguyên nhân gây ô nhiễm môi trường là kết quả của 3 yếu tố: quy mô dân
số, mức tiêu thụ tính theo đầu người, tác động của môi trường. Trong đó quy mô
dân số là quan trọng nhất.

hoặc nhiều chỉ tiêu về tính chất vật lý, hoá học và sinh học của môi trường, theo
một kế hoạch lập sẵn về thời gian, không gian, phương pháp và quy trình đo lường,
để cung cấp các thông tin cơ bản có đô ̣ tin cậy, độ chính xác cao và có thể đánh giá
được diễn biến chất lượng môi trường nước.
- Khái niệm Quy chuẩn kỹ thuật môi trường:
Theo khoản 5 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt năm 2014: “Quy chuẩn kỹ
thuật môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật
và quản lý được cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành dưới dạng văn bản bắt
buộc áp dụng để bảo vệ môi trường”.
- Khái niệm tiêu chuẩn môi trường:
Theo khoản 6 điều 3 Luật Bảo Vệ Môi trường Việt Nam năm 2014: “Tiêu
chuẩn môi trường là mức giới hạn của các thông số về chất lượng môi trường xung
quanh, hàm lượng của các chất gây ô nhiễm có trong chất thải, các yêu cầu kỹ thuật
và quản lý được các cơ quan nhà nước và các tổ chức công bố dưới dạng văn bản tự
nguyện áp dụng để bảo vệ môi trường”.


6
1.1.1.2. Ô nhiễm môi trường nước
* Ô nhiễm môi trường nước
Ô nhiễm nước là hiện tượng các vùng nước như sông, hồ, biển, nước ngầm...
bị các hoạt động của con người làm nhiễm các chất độc hại như chất có trong thuốc
bảo vệ thực vật, chất thải công nghiệp chưa được xử lý,... tất cả có thể gây hại
cho con người và cuộc sống các sinh vật trong tự nhiên.
Ô nhiễm nước cũng có thể hiểu là sự thay đổi theo chiều xấu đi các tính chất
vật lý-hoá học-sinh học của nước, với sự xuất hiện các chất lạ ở thể lỏng, rắn làm
cho nguồn nước trở nên độc hại với con người và sinh vật. Làm giảm độ đa dạng
sinh vật trong nước.
Nước bị ô nhiễm là do sự phú dưỡng xảy ra chủ yếu ở các khu nước ngọt và

trong tổng số 517 thành phố của Trung Quốc thiếu nước sinh hoạt (5,8 tỷ m3).
* Phân loại ô nhiễm nước
Có nhiều cách phân loại ô nhiễm nước như dựa vào nguồn gốc ô nhiễm, gồm:
ô nhiễm do hoạt động nông nghiệp, công nghiệp, sinh hoạt. Dựa vào môi trường ô
nhiễm, gồm: ô nhiễm nước ngọt, ô nhiễm biển và đại dương. Dựa vào tính chất của
ô nhiễm, gồm: ô nhiễm vật lý, hóa học hay sinh học.
Ô nhiễm vật lý
Các chất rắn không tan khi được thải vào nước làm tăng lượng chất lơ lửng,
tức làm tăng độ đục của nước. Các chất này có thể là gốc vô cơ hay hữu cơ. Nhiều
chất thải công nghiệp có chứa các chất có màu, hầu hết là màu hữu cơ, làm giảm giá
trị sử dụng của nước về mặt y tế cũng như thẩm mỹ.
Ngoài ra các chất thải công nghiệp còn chứa nhiều hợp chất hoá học như muối
sắt, mangan, clor tựdo, hydro sulfur, phenol... làm cho nước có vị không bình
thường. Các chất amoniac, sulfur, cyanur, dầu làm nước có mùi lạ. Thanh tảo làm
nước có mùi bùn, một số sinh vật đơn bào làm nước có mùi tanh của cá.
Ô nhiễm hóa học
Do thải vào nước các chất nitrat, phosphat dùng trong nông nghiệp và các chất
thải do luyện kim và các công nghệ khác như, Cr, Ni, Cd, Mn, Cu, Hg là những chất
độc cho thủy sinh vật. Sự ô nhiễm do các chất khoáng là do sự thải vào nước các
chất như nitrat, phosphat và các chất khác dùng trong nông nghiệp và các chất thải
từ các ngành công nghiệp.


8
Sự ô nhiễm nước do nitrat và phosphat từ phân bón hóa học cũng đáng lo ngại.
Khi phân bón được sử dụng một cách hợp lý thì làm tăng năng suất cây trồng và
chất lượng của sản phẩm cũng được cải thiện rõ rệt. Nhưng các cây trồng chỉ sử
dụng được khoảng 30 - 40% lượng phân bón, lượng dư thừa sẽ vào các dòng nước
mặt hoặc nước ngầm, sẽ gây hiện tượng phì nhiêu hoá sông hồ, gây yếm khí ở các
lớp nước ở dưới.

Hiện tại hoạt động của con người đang là nguyên nhân chính gây suy giảm
chất lượng nguồn nước. Có thể xếp thành các nguyên nhân sau:
* Do các chất thải từ sinh hoạt, y tế
Mỗi ngày có một lượng lớn rác thải sinh hoạt thải ra môi trường mà không qua
xử lý bên cạnh đó dân số ngày càng gia tăng dẫn đến lượng rác thải sinh hoạt cũng
tăng theo. Ở các nước phát triển, tỷ lệ gia tăng dân số khoảng 5% trong khi đó tỷ lệ
gia tăng dân số ở các nước đang phát triển là hơn 2%.
Ở Việt Nam với mức tăng dân số nhanh chóng đã đưa nước ta vào hàng thứ 12
trong các quốc gia có dân số đông nhất Thế giới. Trong vòng hơn 50 năm gần đây
(1960- 2013), dân số nước ta tăng gần 4 lần từ 30,172 triệu người lên 90 triệu
người. Dân số tăng nhu cầu dùng nước cho sinh hoạt và phát triển kinh tế tăng lên,
các nguồn thải tăng, sự ô nhiễm môi trường nước cũng tăng lên.
Nước thải sinh hoạt (Domestic wastewater): Là nước thải phát sinh từ các hộ
gia đình, bệnh viện, khách sạn, cơ quan trường học, chứa các chất thải trong quá
trình sinh hoạt, vệ sinh của con người. Thành phần cơ bản của nước thải sinh hoạt
là các chất hữu cơ dễ bị phân hủy sinh học (cacbohydrat, protein, dầu mỡ), chất
dinh dưỡng (photpho, nitơ), chất rắn. Tùy theo mức sống và lối sống mà lượng
nước thải cũng như tải lượng các chất có trong nước thải của mỗi người trong một
ngày là khác nhau. Nhìn chung mức sống càng cao thì lượng nước thải và tải
lượng thải càng cao.
Theo tài liệu của WHO, khối lượng các chất ô nhiễm trong nước thải sinh hoạt
của một người đưa vào môi trường (nếu không qua xử lý) như sau:


10
Bảng 1.1. Tải lượng các chất ô nhiễm có trong nước thải sinh hoạt
Chỉ tiêu ô nhiễm

Đơn vị


0,8 ÷ 4,0

Tổng coliform

MPN/100 ml

106÷ 109

Fecal coliform

MPN/100 ml

105÷ 106

Trứng giun sán

MPN/100 ml

103

Ở nhiều vùng, phân người và nước thải sinh hoạt không được xử lý mà quay
trở lại vòng tuần hoàn của nước. Do đó bệnh tật có điều kiện để lây lan và gây ô
nhiễm môi trường.
* Do sử dụng các hóa chất, thuốc trừ sâu trong nông nghiệp quá mức
Các hoạt động chăn nuôi gia súc: phân, nước tiểu gia súc, thức ăn thừa không
qua xử lý đưa vào môi trường và các hoạt động sản xuất nông nghiệp khác: thuốc
trừ sâu, phân bón từ các ruộng lúa, dưa, vườn cây, rau chứa các chất hóa học độc
hại có thể gây ô nhiễm nguồn nước ngầm và nước mặt.
Trong quá trình sản xuất nông nghiệp, đa số nông dân đều sử dụng thuốc bảo
vệ thực vật gấp ba lần liều khuyến cáo. Chẳng những thế, nông dân còn sử dụng cả

Nam liên quan đến nhiều văn bản pháp luật hiện hành, trong đó có những văn bản
quan trọng là:
- Luật bảo vệ môi trường số 55/2014/QH13, thông qua ngày 23 tháng 6 năm
2014, có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 01 năm 2015.
- Luật Tài nguyên nước số 17/2012/QH13 đã được Quốc hội thông qua ngày
21/6/2012 và có hiệu lực thi hành từ ngày 1/1/2013.
- Nghị định 18/2015/NĐ-CP ngày 14 tháng 02 năm 2015 của Chính phủ Việt
Nam quy định về quy hoạch bảo vệ môi trường, đánh giá môi trường chiến lược,
đánh giá tác động môi trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định 19/2015/NĐ-CPngày 27/5/2015 của Chính phủ Việt Nam quy
định chi tiết thi hành một số điều của Luật Bảo vệ môi trường 2014.


12
- Thông tư số 27/2015/TT-BTNMT ngày 29/5/2015 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường quy định về đánh giá môi trường chiến lược, đánh giá tác động môi
trường và kế hoạch bảo vệ môi trường.
- Nghị định 179/2013/NĐ-CP ngày 14 tháng 11 năm 2013 quy định về xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực bảo vệ môi trường.
- Quyết định số 16/2008/QĐ-TTg ngày 31/12/2008 của Bộ Tài nguyên và Môi
trường về ban hành Quy chuẩn Quốc gia về Môi trường.
- Quyết định số 29/2010/QĐ-UBND ngày 13/9/2010 của UBND tỉnh ban hành
Quy chế bảo vệ môi trường trên địa bàn tỉnh Thanh Hóa.
- Quyết định 166/QĐ-TTg ban hành kế hoạch thực hiện chiến lược bảo vệ môi
trường quốc gia đến năm 2020 tầm nhìn đến năm 2030.
- Quyết định số 16/2007/QĐ-TTg ngày 29/01/2007 của Thủ tướng Chính phủ về
Quy hoạch mạng lưới quan trắc tài nguyên và môi trường quốc gia đến năm 2020.
- Thông tư số 09/2009/TT-BTNMT ngày 11/8/2009 của Bộ Tài nguyên và
Môi trường Quy định về xây dựng và quản lý các chỉ thị môi trường quốc gia.
- Thông tư số 07/2009/TT-BTNMT ngày 10/7/2009 của Bộ Tài nguyên và


NT2

NT3

NT4

NT5

Hình 3. 4. Biểu đồ thể hiện nồng độ BOD5
BOD5 là lượng oxy cần thiết cho quá trình oxy hóa các chất hữu cơ trong
nước bởi vi sinh vật có trong nước thải. Xác định lượng oxy hòa tan trong nước là
rất cần thiết, là chỉ tiêu đánh giá ảnh hưởng của chất hữu cơ đến nguồn nước trong
quá trình oxy hóa sinh học.
Căn cứ vào chỉ số BOD5 có trong nước để tính toán được hiệu suất xử lý
trong quá trình xử lý, làm cơ sở tính toán thiết kế hệ thông xử lý nước thải.
Theo hình 3.1. Nồng độ BOD5 đã luôn vượt ngưỡng quy chuẩn ở tất cả các vị trí
lấy mẫu đặc biệt là ở NT5 và NT2.
b) TSS
200

150
Thông số

100

QCVN 14:2015
50

0


5

0
NT1

NT2

NT3

NT4

NT5

Hình 3.6. Nồng độ NH4+ theo N
Sự ô nhiễm các chất hữa cơ trong nước thải không chỉ được đặc trưng bằng
các thông số COD, BOD5 , tổng P mà còn phải kể đến thông số NH4+ theo N. Kết
quả quan trắc các mẫu nước thải sinh hoạt tại các vị trí cho thấy hàm lượng NH4+có
4/5 điểm vượt ngưỡng giới hạn cho phép theo QCVN 14-MT:2015.
3.2.3. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước cho nông nghiệp
Tổng lượng nước mặt phục vụ cho nông nghiệp (bao gồm tưới nông nghiệp,
lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, chăn nuôi gia súc, gia cầm) của thành phố chiếm
tới 97,4% lượng nước đã khai thác, trong khi đó lượng nước phục vụ sinh hoạt độ
thị và nông thôn chỉ chiếm 1,53% và lượng nước cho sản xuất công nghiệp, làng
nghề hiện chỉ chiếm 1,07%.
Khả năng cung cấp nguồn nước (bình quân năm và bình quân từng thời vụ) tại
các vùng tưới xung quanh Thanh Hóa được thống kê trong bảng sau:


53


1

Sông Mã

340

250

590

9.840

2.100

1.200

2

Sông Chu

320

210

550

3.850

970

lợi để phát triển ngành nông nghiệp trong thành phố Thanh Hóa. Với những tính toán
như trên, theo lý thuyết, tổng lượng nước mưa và nước mặt trong khu vực thừa sức
đảm bảo đáp ứng nhu cầu tưới cho nông nghiệp của tỉnh. Tuy nhiên, trên thực tế, do
nhiều nguyên nhân khách quan và chủ quan, vẫn còn tồn tại một phần diện tích đất
nông nghiệp chưa đảm bảo được đầy đủ nhu cầu nước tưới, đặc biệt là vào mùa kiệt.
Theo thống kê, diện tích tưới được chủ yếu là lúa nước và rau màu, còn diện tích cây
công nghiệp được tưới không đáng kể so với diện tích canh tác hiện tại.


54

3.2.4. Hiện trạng khai thác, sử dụng nước phục vụ công nghiệp
3.2.4.1. Khái quát ngành công nghiệp thành phố
Hiện tại, nhu cầu sử dụng nước trong sản xuất công nghiệp, tiểu thủ công
nghiệp trên địa bàn thành phố Thanh Hóa, tập chung ở trung và hạ lưu sông Mã. Ở
đây có đầy đủ các loại hình công nghiệp: công nghiệp trung ương, công nghiệp địa
phương. Có các ngành công nghiệp: Công nghiệp nặng, công nghiệp chế biến gia
công và công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng. Tỷ trọng ngành công nghiệp trên địa
bàn tỉnh trong cơ cấu kinh tế của tỉnh là 24,1%.
- Nhà máy Giấy Hoàng Hóa: Công suất 50 tấn bột giấy/tháng, Nước dùng
trong sản xuất lấy từ giếng khoan với lưu lượng 15m3/ngày và khoảng 15 m3/ngày
bơm từ ao trữ nước trong DN.
- Nhà in Báo Thanh Hóa - TP. Thanh Hoá. Sử dụng nước mặt của kênh thuỷ
lợi để sản xuất, khoảng 20 m3/ngày.
- Công ty cổ phần súc sản, xuất khẩu Thanh Hoá. Hình thức khai thác sử
dụng nuớc: khai thác nước từ giếng khoan, tổng là 3 giếng; công suất khai thác sản
xuất 30 m3/ngày.
- Công ty cổ phần Dược vật tư y tế Thanh Hoá (UBND tỉnh quản lý), nguồn
nước sử dụng trong sản xuất là nước máy thành phố, lượng nước sử dụng trong sản
xuất khoảng 60 m3/ngày.


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status