ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ LAN HƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
DƯƠNG THỊ LAN HƯƠNG
TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG
TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ
Ngành: Quản lý kinh tế
Mã số: 8.34.04.10
LUẬN VĂN THẠC SĨ THEO ĐỊNH HƯỚNG ỨNG DỤNG
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. ĐỖ ANH TÀI
THÁI NGUYÊN, NĂM 2018
Do sự hạn chế về thời gian nghiên cứu nên luận văn có thể còn nhiều
thiếu sót. Tôi mong nhận được sự góp ý, chỉ bảo chân thành của các thầy, các
cô và các bạn đồng nghiệp./.
Xin chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, tháng 5 năm 2018
Tác giả luận văn
Dương Thị Lan Hương
iii
MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN ...................................................................................... i
LỜI CẢM ƠN ........................................................................................... ii
MỤC LỤC ................................................................................................ iii
BẢNG CÁC KÝ HIỆU CHỮ VIẾT TẮT ............................................... vi
DANH MỤC CÁC BẢNG...................................................................... vii
DANH MỤC CÁC HÌNH ........................................................................ ix
MỞ ĐẦU .................................................................................................. 1
1. Lý do chọn đề tài ................................................................................... 1
2. Mục tiêu nghiên cứu .............................................................................. 2
3. Chủ thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu ........................................... 3
4. Nội dung nghiên cứu ............................................................................. 4
5. Những đóng góp mới của luận văn: ..................................................... 5
6. Cấu trúc luận văn .................................................................................. 5
Chương 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ NHỮNG VẤN ĐỀ CƠ BẢN
TRONG CÔNG TÁC QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY DỰNG ................ 6
1.1. Quản lý trật tự xây dựng .................................................................... 6
1.1.1. Các khái niệm cơ bản ...................................................................... 6
1.1.2. Vai trò của quản lý trật tự xây dựng ............................................... 8
3.2.5. Công tác hướng dẫn trong quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn
thành phố ................................................................................................. 63
3.2.6. Thanh tra, kiểm tra, xứ lý sai phạm trong quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn thành phố ............................................................................. 65
3.2.7. Công tác thông tin, tuyên truyền trong quản lý trật tự xây dựng trên
địa bàn thành phố .................................................................................... 67
3.3. Các nhân tố ảnh hướng đến công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn thành phố .......................................................................................... 70
3.3.1. Nhận thức và hiểu biết của người dân về trật tự xây dựng. .......... 70
3.3.2. Năng lực và trình độ chuyên môn của cán bộ làm công tác quản lý
trật tự xây dựng ....................................................................................... 72
3.3.3. Sự phối kết hợp giữa cơ quan chuyên môn và chính quyền địa
phương trong công tác quản lý trật tự xây dựng. .................................... 73
v
3.4. Đánh giá chung về quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố
Việt Trì giai đoạn 2015 - 2017..............................................................75
Chương 4: GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG QUẢN LÝ TRẬT TỰ XÂY
DỰNG TRÊN ĐỊA BÀN THÀNH PHỐ VIỆT TRÌ .......................... 76
4.1. Quan điểm, định hướng, mục tiêu công tác quản lý trật tự xây dựng
trên địa bàn thành phố Việt Trì ............................................................... 76
4.1.1. Quan điểm, định hướng ................................................................. 76
4.1.2. Mục tiêu......................................................................................... 76
4.2. Giải pháp tăng cường quản lý trật tự xây dựng ............................... 78
4.2.1. Đổi mới công tác về quy hoạch..................................................... 79
4.2.2. Tăng cường, hoàn thiện công tác cấp giấy phép xây dựng ........... 81
4.2.3. Nâng cao năng lực bộ máy làm công tác quản lý trật tự xây dựng ở
địa phương ............................................................................................... 82
4.2.4. Tăng cường thanh, kiểm tra, xử lý vi phạm trật tự xây dựng. ...... 83
Trật tự đô thị
4
TTHLATGT
Trật tự hành lang an toàn giao thông
5
TTXD
Trật tự xây dựng
6
UBND
Ủy ban nhân dân
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1: Bảng tổng hợp số lượng mẫu điều tra .................................... 41
Bảng 3.1: Dân số và lao động thành phố Việt Trì giai đoạn 2000 2015....................................................................................... 49
Bảng 3.2. Số cán bộ xã, phường, thành phố có nhận định rằng quy chế,
quy định hiện nay có bất cập ................................................ 51
Bảng 3.3. Tổng hợp trình độ chuyên môn và thời gian công tác của cán bộ
làm công tác quản lý TTXD ở thành phố Việt Trì (Giai đoạn
lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Việt Trì giai đoạn
2015-2017 ............................................................................. 72
ix
DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1. Khu liên hợp giải trí phức hợp Marina Bay .................................... 29
Hình 1.2. Đô thị hiện đại của Singaporo ......................................................... 30
Hình 1.3: Quy hoạch đô thị Nhật Bản ............................................................. 32
Hình 1.4: Quy trình thực hiện quy hoạch tại Nhật Bản .................................. 36
Hình 3.1: Vị trí thành phố Việt Trì tỉnh Phú Thọ ........................................... 46
Hình 3.2: Đại hội đảng bộ thành phố Việt Trì nhiệm kỳ 2015-2020.............. 47
Hình 3.3: Sơ đồ tổ chức bộ máy QLTTXD thành phố Việt Trì...................... 53
1
MỞ ĐẦU
1. Lý do chọn đề tài
Trong những năm gần đây tốc độ đô thị hóa đang diễn ra hết sức nhanh
chóng trên phạm vi toàn quốc. Với tốc độ đô thị hóa nhanh cũng kéo theo những
hệ lụy cần phải giải quyết, một trong những vấn đề đó là quản lý trật tự xây
dựng. Công tác quản lý xây dựng đã và đang là vấn đề được chính quyền các
cấp và dư luận xã hội đặc biệt quan tâm. Tình hình vi phạm trật tự xây dựng đô
thị đã và đang là một vấn đề nóng bỏng trong thực tế các đô thị nước ta hiện
nay. Hiện tượng xây dựng không phép, trái phép xẩy ra ở khắp mọi nơi trên địa
bàn cả nước như các tỉnh, thành phố Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, TP Hồ Chí
Minh... Có thể nhận thấy các công trình vi phạm trật tự xây dựng ngày càng
nhiều và đa dạng hơn. Mức độ không chỉ dừng lại ở mấy căn hộ tập thể cơi nới
không xin phép hay nhà trong hang cùng ngõ hẻm đua ban công lấn chiếm
không gian nữa, mà nhà riêng sai theo kiểu nhà riêng, biệt thự sai kiểu biệt thự,
trình độ chuyên môn nghiệp vụ còn có nhiều hạn chế; việc tham mưu, đề xuất
các giải pháp khắc phục tình trạng vi phạm về trật tự xây dựng còn chưa kịp
thời; công tác hướng dẫn, tuyên truyền phổ biến pháp luật về xây dựng của
UBND các xã, phường đối với người dân còn hạn chế.
Nếu công tác quản lý trật tự xây dựng không hiệu quả sẽ kéo theo nhiều
hệ lụy cần phải giải quyết. Khi một công trình sai phạm không được kiểm tra
phát hiện, xử lý và ngăn chặn kịp thời việc khắc phục hậu quả sẽ rất nghiêm
trọng ảnh hưởng không nhỏ đến tình hình an ninh chính trị cũng như thiệt hại
về kinh tế của địa phương và của người dân.
Với những lý do nêu trên, bản thân em hiện đang công tác tại Đội Thanh
tra trật tự đô thị thành phố Việt Trì nên em chọn đề tài luận văn “Tăng cường
quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Việt Trì” nhằm hướng tới xây
dựng thành phố Việt Trì ngày càng văn minh, hiện đại, góp phần tạo nên diện
mạo “Thành phố lễ hội, cội nguồn dân tộc Việt Nam”.
2. Mục tiêu nghiên cứu
2.1. Mục tiêu chung
3
Trên cơ sở làm rõ những lý luận cơ bản Quản lý trật tự xây dựng, phân
tích, đánh giá thực trạng công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa thành phố
Việt Trì, tỉnh Phú Thọ giai đoạn 2015-2017 từ đó, đề xuất giải pháp để tăng
cường quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Việt Trì trong thời
gian tới.
2.2. Mục tiêu cụ thể
Hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn về công tác quản lý trật tự
xây dựng.
Phân tích thực trạng quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố Việt
Trì, tỉnh Phú Thọ trong thời gian qua, chỉ ra được những thành công, hạn chế
chủ yếu trong vấn đề này.
quan đến công trình xây dựng trên địa bàn thành phố Việt Trì. Tuy nhiên, để
có những nhận định khách quan, đề tài có nghiên cứu giải pháp quản lý trật tự
xây dựng, nhằm làm cơ sở so sánh.
3.3. Phạm vi nghiên cứu
- Giới hạn không gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tại thành phố Việt
Trì, tỉnh Phú Thọ. Trong đó tập trung vào các phường trung tâm như: Nông
Trang, Gia Cẩm, Tiên Cát, Thanh Miếu, Tân Dân, Dữu Lâu và xã Trưng
Vương, Sông Lô, Tân Đức.
- Giới hạn về thời gian: tài liệu, số liệu được thu thập nghiên cứu từ năm
2015 - 2017.
- Giới hạn nội dung nghiên cứu: tăng cường quản lý trật tự xây dựng trên
địa bàn thành phố Việt Trì chủ yếu nghiên cứu và đánh giá quá trình thực hiện,
những kết quả đạt được trong việc quản lý trật tự xây dựng. Từ đó, đưa ra một
số giải pháp chủ yếu về công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn nghiên
cứu trong thời gian tới.
4. Nội dung nghiên cứu
- Cơ sở lý luận, cơ sở thực tiễn công tác quản lý trật tự xây dựng.
5
- Thực trạng công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn thành phố
Việt Trì trong những năm qua.
- Đề xuất một số giải pháp tăng cường quản lý trật tự xây dựng trên địa
bàn thành phố Việt Trì.
5. Những đóng góp mới của luận văn:
- Ý nghĩa khoa học:
Kết quả nghiên cứu có thể làm tư liệu nghiên cứu cho những ai quan tâm
đến lĩnh vực quản lý đô thị nói chung và quản lý trật tự xây dựng nói riêng trên
địa bàn thành phố Việt Trì cũng như các địa phương khác.
- Ý nghĩa thực tiễn:
công xây dựng, thi công và đưa công trình vào vận hành.
- Giấy phép xây dựng công trình: Là giấy phép được cấp để xây dựng
công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷ lợi và hạ tầng kỹ thuật.
- Giấy phép xây dựng nhà ở riêng lẻ: Là giấy phép được cấp để xây dựng
nhà ở riêng lẻ tại đô thị hoặc nhà ở riêng lẻ tại nông thôn.
- Trật tự xây dựng: Xây dựng công trình theo các quy định của pháp luật,
có tổ chức, có kỷ luật.
- Quản lý trật tự xây dựng: Là một khâu rất quan trọng trong quản lý xây
dựng. Nội dung quản lý trật tự xây dựng gồm:
+ Đối với công trình được cấp giấy phép xây dựng:
Việc quản lý trật tự xây dựng được căn cứ vào các nội dung được ghi
trong giấy phép xây dựng đã được cấp và các quy định khác.
+ Đối với công trình được miễn giấy phép xây dựng: Xem xét sự tuân
thủ quy hoạch xây dựng, thiết kế đô thị (nếu có) được duyệt, đáp ứng các quy
định về chỉ giới đường đỏ, chỉ giới xây dựng; đảm bảo an toàn công trình và
công trình lân cận; giới hạn tĩnh không; độ thông thuỷ; các điều kiện an toàn về
môi trường, PCCC, hạ tầng kỹ thuật (như giao thông, điện, nước, thông tin),
hành lang bảo vệ công trình thuỷ lợi, đê điều, năng lượng, giao thông, khu di
sản văn hóa, di tích lịch sử - văn hóa đảm bảo khoảng cách đến các công trình
dễ cháy, nổ, độc hại.
7
+ Quản lý chất lượng xây dựng công trình, quản lý việc sử dụng công
trình đảm bảo đúng mục đích, quản lý công tác bảo hành, bảo trì công trình…
- Công trình vi phạm trật tự xây dựng: Công trình xây dựng theo quy
định của pháp luật phải có GPXD mà thực tế không có; Công trình xây dựng
sai nội dung GPXD đã được cơ quan có thẩm quyền cấp; Công trình xây dựng
sai thiết kế được cấp có thẩm quyền thẩm định, phê duyệt; sai quy hoạch chi
tiết đã được cấp có thẩm quyền phê duyệt (đối với công trình xây dựng được
chiếm đất công, hành lang giao thông, sử dụng đất sai mục đích, xây dựng
không phép, sai phép giữ gìn kỷ cương phép nước.
Quản lý trật tự xây dựng nhà ở cũng là việc đi rà soát, kiểm tra những
công trình xây dựng trên địa bàn, xây dựng mà không đúng theo yêu cầu trong
giấy phép xây dựng đã được cơ quan cấp phép cấp cho và có biện pháp xử lý
theo đúng luật định. Quản lý trật tự xây dựng dựa trên căn cứ chủ yếu là giấy
phép xây dựng và các tiêu chí đã được duyệt. Công tác quản lý trật tự xây dựng
đảm bảo cho công tác cấp phép được thực thi có hiệu lực.
1.1.2. Vai trò của quản lý trật tự xây dựng
Trước đây, do nhiều nguyên nhân, nhiệm vụ quản lý trật tự xây dựng
ít được quan tâm một cách đúng mức. Nhưng những năm gần đây nhiều vấn
đề thực tiễn liên quan đến công tác quản lý trật tự xây dựng không cho phép
chúng ta hời hợt, đơn giản trong nhân thức và chậm chễ trong việc thực thi
các giải pháp. Lâu nay, việc tổ chức xây dựng các đô thị đến xây dựng các
công trình cụ thể chủ yếu chúng ta quan tâm đến quy mô và bề rộng mà ít
chú ý đến tính tổng thể mang tính hiện đại văn minh. Quản lý trật tự xây
dựng có vai trò quan trọng như là một trong những giải pháp quan trọng tạo
cho hoạt động xây dựng các đô thị cũng như các điểm dân cư nông thôn có
tính đồng bộ và thống nhất, môi trường sống, làm việc, tổ chức giao thông
thuận lợi.
1.1.3. Đặc điểm của quản lý trật tự xây dựng
Quản lý trật tự xây dựng là hoạt động quản lý trong đó nó có đầy đủ các
9
đặc điểm của hoạt động quản lý ngoài ra nó còn có những đặc điểm riêng mà
chỉ có trong xây dựng.
Đối tượng quản lý trật tự xây dựng là Cán bộ, công chức, viên chức được
phân công quản lý trật tự xây dựng và những tổ chức, cá nhân khác liên quan
đến các công trình xây dựng trên địa bàn. Công tác quản lý trật tự xây dựng gắn
lý hoạt động xây dựng của chính quyền địa phương còn yếu kém. Tại nhiều địa
phương vẫn chưa chú ý và tập trung nhiều nguồn lực cho công tác quy hoạch
xây dựng; việc công bố, công khai các đồ án quy hoạch xây dựng theo quy định
chưa được thực hiện nghiêm túc dẫn đến tình trạng phải thỏa thuận quy hoạch
cho từng công trình, tưng dự án; các tổ chức, cá nhân có nhu cầu đầu tư xây
dựng còn khó khăn trong thẩm định thiết kế cơ sở và xin cấp giấy phép xây
dựng; một số quy định về thu hồi đất, giao đất còn chưa thực sự phù hợp với
các loại hình dự án khác nhau ảnh hưởng tới quá trình phát triển đô thị; đội ngũ
cán bộ trực tiếp thực hiện công tác quản lý trật tự xây dựng còn thiếu và hạn
chế về trình độ chuyên môn; việc thanh tra, kiểm tra, xử lý các công trình vi
phạm còn chưa kịp thời và triệt để; hiện tượng xây dựng nhà không phép, sai
phép còn nhiều ảnh hưởng xấu đến cảnh quan đô thị và gây bức xúc trong dư
luận.
1.1.4.1. Quy chế, quy định trong quản lý trật tự xây dựng.
* Quy chế phối hợp trong quản lý trật tự xây dựng.
Việc phối hợp giữa Sở xây dựng và các đơn vị được thực hiện theo
nguyên tắc tăng cường trách nhiệm của UBND cấp xã, cấp quận, huyện và Sở
Xây dựng trong công tác quản lý trật tự xây dựng trên địa bàn; đảm bảo công
tác quản lý về trật tự xây dựng.
Theo quy chế mới được ban hành, các công trình xây dựng trên địa bàn
sẽ phải được thường xuyên kiểm tra từ khi khởi công đến khi hoàn thành việc
xây dựng; các vi phạm về trật tự xây dựng phải được lập hồ sơ vi phạm và xử
lý kịp thời, triệt để, đảm bảo chính xác công khai, minh bạch theo quy định của
pháp luật.
11
Sở Xây dựng chỉ đạo về chuyên môn, nghiệp vụ, đôn đốc kiểm tra trật
tự xây dựng. UBND quận, huyện chỉ đạo, đôn đốc thanh tra xây dựng hoặc cán
bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng của phòng chuyên môn phối hợp với
tác quy hoạch xây dựng
- Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành việc xử lý vi phạm trật tự xây
dựng đô thị theo quy định của pháp luật.
- Quy định việc phân công, phân cấp quản lý quy hoạch xây dựng, thẩm
quyền, trách nhiệm của các cấp, các cơ quan chuyên môn, chủ đầu tư, đảm bảo
thực hiện đúng quy định của pháp luật về xây dựng và phù hợp với điều kiện
thực tế ở địa phương.
1.1.4.2. Hệ thống tổ chức quản lý công tác trật tự xây dựng.
* Văn bản quy phạm pháp luật về quản lý trật tự xây dựng.
Căn cứ Luật Xây dựng số 50/2014/QH13 ngày 18 tháng 06 năm 2014.
Căn cứ số Nghị định số 180/2010/NĐ-CP ngày 7/12/2007 của Chính phủ
Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Xây dựng về xử
lý vi phạm trật tự xây dựng đô thị.
Căn cứ Nghị định số 121/2013/NĐ-CP ngày 10/10/2013 của Chính Phủ
quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong hoạt động xây dựng; kinh doanh
bất động sản; khai thác, sản xuất, kinh doanh vật liệu xây dựng; quản lý công
trình hạ tầng kỹ thuật; quản lý phát triển nhà và công sở.
Căn cứ Nghị định số 102/2014/NĐ-CP ngày 10/11/2014 của Chính Phủ
về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực đất đai.
Căn cứ Nghị định số 44/2015/NĐ-CP ngày 06/05/2015 của Chính Phủ
quy định chi tiết một số nội dung về quy hoạch xây dựng.
Căn cứ Nghị định số 59/2015/NĐ-CP ngày 18 tháng 6 năm 2015 của
Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng.
Căn cứ Thông tư số 15/2016/TT-BXD ngày 30/6/2016 của Bộ xây dựng
hướng dẫn về cấp phép xây dựng.
Công tác quản lý trật tự xây dựng không chỉ là trách nhiệm mà còn là
yêu cầu đối với các cơ quan có chức năng quản lý xây dựng từ Trung ương đến
13
14
hiện vật hoặc đi ăn, uống và các hoạt động khác theo lời mời của chủ đầu tư
xây dựng công trình, nhà thầu trong thi công xây dựng công trình khi đã có đủ
các hồ sơ, thủ tục, giấy phép xây dựng và các tài liệu liên quan theo quy định
của pháp luật.
* Chức năng, nhiệm vụ của người quản lý trật tự xây dựng.
- Thanh tra viên, cán bộ quản lý xây dựng cấp xã, phường.
Lập biên bản ngừng thi công xây dựng công trình, yêu cầu chủ đầu tư tự
phá dỡ công trình vi phạm.
Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định đình chỉ thi công
xây dựng hoặc quyết định cưỡng chế phá dỡ công trình vi phạm trật tự xây
dựng đô thị thuộc thẩm quyền.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, phường.
Quyết định đình chỉ thi công xây dựng đối với công trình xây dựng vi
phạm thuộc địa bàn mình quản lý; quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công
trình xây dựng vi phạm thuộc địa bàn do mình quản lý trừ những công trình
theo quy định của pháp luật.
Tổ chức thực hiện cưỡng chế tất cả các công trình xây dựng vi phạm theo
quyết định cưỡng chế của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban
nhân dân cấp huyện và Chánh thanh tra Sở Xây dựng.
Xử lý cán bộ dưới quyền được phân công quản lý trật tự xây dựng để
xảy ra vi phạm mà không xử lý kịp thời, dung túng bao che cho hành vi vi
phạm.
Kiến nghị Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện xử lý các trường hợp vi
phạm trật tự xây dựng đô thị vượt thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân
cấp xã; xử lý cán bộ làm công tác quản lý trật tự xây dựng thuộc thẩm quyền
quản lý của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
- Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện.
Quyết định cưỡng chế phá dỡ đối với công trình xây dựng vi phạm do