BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LƯƠNG KHẢI ÂN
PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG CHO
VAY TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
CHUYÊN NGÀNH LUẬT KINH TẾ
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
LƯƠNG KHẢI ÂN
PHÁP LUẬT VIỆT NAM VỀ HỢP ĐỒNG CHO VAY
TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
Chuyên ngành: Luật Kinh tế
Mã số: 62.38.01.07
LUẬN ÁN TIẾN SĨ LUẬT HỌC
Người hướng dẫn khoa học: PGS. TS. Nguyễn Văn Vân
PGS. TS. Phan Huy Hồng
TP. HỒ CHÍ MINH, NĂM 2019
1.2.1. Cơ sở lý thuyết ........................................................................................ 16
1.2.2. Phương pháp nghiên cứu ......................................................................... 21
Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ HỢP ĐỒNG CHO VAY VÀ PHÁP
LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CHO VAY TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG NGÂN
HÀNG
2.1. Khái niệm và bản chất của hợp đồng cho vay ........................................ 24
2.1.1. Khái niệm về hợp đồng cho vay .............................................................. 24
2.1.2. Bản chất của hợp đồng cho vay ............................................................... 30
2.2. Điều chỉnh bằng pháp luật quan hệ hợp đồng cho vay trong lĩnh vực
tín dụng ngân hàng ..................................................................................................... 40
2.2.1. Nhu cầu điều chỉnh bằng pháp luật đối với quan hệ hợp đồng cho vay . 40
2.2.2. Quan hệ pháp luật về hợp đồng cho vay ................................................. 45
2.2.3. Giao kết, thực hiện, và giải quyết tranh chấp hợp đồng cho vay ............ 58
2.3. Hệ thống tiêu chí đánh giá pháp luật về hợp đồng cho vay trong lĩnh
vực tín dụng ngân hàng .............................................................................................. 63
2.3.1. Tiêu chí đánh giá chất lượng pháp luật hợp đồng cho vay ..................... 63
2.3.2. Tiêu chí đánh giá hiệu quả áp dụng pháp luật hợp đồng cho vay ........... 66
Chương 3: THỰC TRẠNG PHÁP LUẬT VỀ HỢP ĐỒNG CHO VAY
TRONG LĨNH VỰC TÍN DỤNG NGÂN HÀNG
3.1. Các quy định về chủ thể của hợp đồng cho vay ..................................... 69
iii
3.1.1. Năng lực pháp lý của chủ thể hợp đồng cho vay .................................... 69
3.1.2. Quy định về cấm hoặc giới hạn cho vay ................................................. 73
3.1.3. Quyền tiếp cận tín dụng của khách hàng tiềm năng ................................ 76
3.2. Pháp luật về hình thức của hợp đồng cho vay, mối quan hệ giữa hợp
đồng cho vay và hợp đồng bảo đảm .......................................................................... 79
3.2.1. Hình thức văn bản của hợp đồng cho vay ............................................... 79
4.3.2. Trách nhiệm pháp lý của các bên trước khi ký kết hợp đồng cho vay (giai
đoạn tiền hợp đồng) .................................................................................................... 140
4.3.3. Cơ chế đồng thuận và trách nhiệm pháp lý của bên cho vay trong quan hệ
hợp đồng cho vay đồng tài trợ (cho vay hợp vốn) ..................................................... 142
iv
4.3.4. Kiến nghị bổ sung một số quy định để bảo vệ quyền lợi bên vay khi vay
vốn nhằm mục đích tiêu dùng .................................................................................... 145
4.3.5. Hoàn thiện các quy định về chế tài do vi phạm hợp đồng cho vay ....... 149
Kết luận .......................................................................................................... 153
Phụ lục 1: Khảo sát về hợp đồng cho vay ....................................................... 156
Phụ lục 2: Mẫu hợp đồng cho vay của một tổ chức tín dụng .......................... 161
Phụ lục 3: Tóm lược một vài vụ án tranh chấp hợp đồng cho vay điển hình . 170
Các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận án ................................ 200
Danh mục tài liệu tham khảo ........................................................................... 201
v
DANH MỤC NHỮNG TỪ VIẾT TẮT
BLDS
HĐCV
HĐTD
NHNN
NHTM
Nghị định số 96/2014/NĐ-CP
của Ngân hàng nhà nước ban hành ngày
30/12/2016 quy định về hoạt động cho
vay của tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân
hàng nước ngoài đối với khách hàng
Thông tư số 43/2016/TT-NHNN
của Ngân hàng nhà nước ban hành ngày
30/12/2016 quy định cho vay tiêu dùng
của công ty tài chính
1
MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết của đề tài
Hệ thống ngân hàng Việt Nam hiện nay đã chuyển đổi từ mô hình một cấp sang
mô hình ngân hàng hai cấp, vận hành dựa trên quy luật cung - cầu của thị trường. Để
phục vụ quá trình chuyển đổi này, khung pháp lý cho các giao dịch vay được hình
thành, hoàn thiện hơn phù hợp với thông lệ, chuẩn mực quốc tế, đưa ngành ngân hàng
phát triển mạnh mẽ về số lượng, loại hình các TCTD.1
Trong hoạt động cấp tín dụng, cho vay vẫn là giao dịch phổ biến, đáp ứng
nguồn vốn chủ yếu cho nền kinh tế.2 Đây cũng là lĩnh vực hoạt động mang lại nhiều
lợi nhuận nhưng cũng tiềm ẩn những nguy cơ, rủi ro đe dọa an ninh tiền tệ và là
nguyên nhân của khủng hoảng tài chính - tiền tệ. Điều này đòi hỏi các nhà làm luật
phải kịp thời sửa đổi, bổ sung pháp luật HĐCV tiệm cận với sự phát triển của nền kinh
tế nhằm bảo đảm quyền tiếp cận tín dụng công bằng cho khách hàng vay, mang lại lợi
ích kinh tế - xã hội khi sử dụng vốn vay; bảo đảm chất lượng tín dụng, kiểm soát được
những rủi ro, dự phòng những biện pháp xử lý hiệu quả khi có dấu hiệu, nguy cơ mất
an toàn vay trong hoạt động ngân hàng, đóng góp thiết thực vào sự phát triển lành
mạnh của hệ thống ngân hàng Việt Nam, phù hợp với thông lệ, pháp luật quốc tế trong
lĩnh vực này.
chỉ để giúp cho các giao dịch vay phát triển, trên cơ sở dung hòa quyền lợi của các chủ
thể, kể cả lợi ích của bên thứ ba (lợi ích, trật tự của hệ thống tín dụng). Nhà nước
không vì các mục tiêu an toàn mà triệt tiêu các quyền lợi hợp đồng, cản trở sự phát
triển của các giao dịch vay.
HĐCV có những đặc điểm khác biệt với hợp đồng vay tài sản trong quan hệ
dân sự hay các hợp đồng kinh doanh, thương mại thông dụng. Các bên được tự do giao
dịch nhưng có thể bị giới hạn về phạm vi và nội dung thỏa thuận (để bảo đảm lợi ích
chung cho các chủ thể có quan hệ liên quan),4 trong đó có các yêu cầu bảo toàn và phát
triển vốn vay. Các giới hạn này về bản chất cũng chính là để bảo vệ khách thể: Lợi ích
của người gửi tiền, của những nhà đầu tư và sự ổn định chung, phát triển lành mạnh
của hệ thống tài chính tiền tệ. Công tác này được thực hiện qua việc nhà nước sử dụng
công cụ lãi suất, tỷ giá, dự trữ bắt buộc can thiệp vào thị trường tiền tệ, tín dụng, thiết
lập cơ chế giám sát nội bộ cũng như quản lý chặt chẽ từ các chuyên môn của nhà
nước, định hướng phát triển quan hệ hợp đồng vay lành mạnh, an toàn, phù hợp với
các chủ trương của nhà nước đối với nền kinh tế.
Cụ thể hóa đạo luật cơ bản - Hiến pháp năm 2013, song hành cùng pháp luật
doanh nghiệp, đất đai, nhà ở, kinh doanh bất động sản… vừa được sửa đổi bổ sung,
pháp luật ngân hàng đã có nhiều bước đột phá, hoàn thiện hơn trước, đáp ứng yêu cầu
phát triển chung của hệ thống pháp luật Việt Nam trong chiến lược cải cách tư pháp
của nhà nước. Những sửa đổi, bổ sung này đã giải quyết nhiều vướng mắc phát sinh
trong thực tiễn, củng cố quan hệ hợp đồng, tạo môi trường pháp lý cho các chủ thể
kinh doanh phát triển. Song, với bản chất là quan hệ tài sản, các quy định về giao dịch
vay cũng không tránh khỏi tình trạng không đồng bộ, thậm chí mâu thuẫn, khó áp
dụng khi giải quyết tranh chấp. Những tồn tại, hạn chế này, cần được khắc phục thông
qua các giải pháp pháp lý và ban hành các quy định sửa đổi phù hợp, đáp ứng công tác
giải quyết tranh chấp được nhanh chóng, chính xác, kịp thời bảo vệ quyền lợi hợp
pháp, chính đáng của các bên.
Bên cạnh đó, tồn tại này phải kể những nguyên nhân chủ quan, là do các TCTD
vẫn còn thiếu minh bạch khi thỏa thuận cho vay: Các TCTD thường đưa vào hợp đồng
vay những thỏa thuận khung, tự ấn định phương pháp tính lãi suất, thu phí cho vay; đặt
của các bên nhưng vẫn thiếu một cơ chế pháp lý ràng buộc, thực thi hiệu quả.
Thực trạng trên đòi hỏi các nhà làm luật phải sớm thiết lập các quy định phù
hợp nhằm tăng cường an toàn, giảm thiểu rủi ro khi cho vay, chủ động xử lý nợ, đồng
thời các giải pháp đặt ra cũng phải hài hòa lợi ích hợp đồng của các bên, bảo đảm các
quyền về tài sản của bên bảo đảm, thống nhất trong công tác thực thi pháp luật.
Về phương diện khoa học, nghiên cứu pháp luật về HĐCV đến nay vẫn còn
khiêm tốn, chưa có một hệ thống lý luận để đánh giá bao quát, đầy đủ bản chất pháp lý
– kinh tế của quan hệ HĐCV, thiếu khung lý thuyết phù hợp làm nền tảng cho việc
nghiên cứu xây dựng, ban hành pháp luật và tổ chức thực hiện.
Tỷ lệ này giảm so với mức 11,9% cuối năm 2016 do các khoản nợ xấu tiềm ẩn trong nợ cơ cấu lại, các khoản
khó thu hồi giảm. Xem: Ủy ban giám sát tài chính quốc gia (2017), Tlđd (2), tr. 46
6
Theo Thanh tra Chính Phủ, năm 2013, các cuộc thanh kiểm tra của ngành thanh tra và kiểm toán đã phát hiện
45 vụ việc vi phạm pháp luật trong lĩnh vực ngân hàng với số tiền vi phạm là 917.161 triệu đồng, đã thu hồi
23.480 triệu đồng, xử lý cán bộ 71 người… Xem: Tài chính, Mạnh tay với tội phạm ngân hàng,
http://www.tapchitaichinh.vn/Viet-Nam-chong-rua-tien-tai-tro-khung-bo/Manh-tay-voi-toi-pham-nganhang/56651.tctc, truy cập lúc 14:30 ngày 09/4/2015
7
Theo đánh giá Cơ quan thanh tra giám sát Ngân hàng nhà nước, những hạn chế trong hoạt động cho vay đều có
những nguyên nhân liên quan đến quy trình cho vay: “Công tác thẩm định, quyết định cho vay, kiểm tra sử dụng
vốn vay, giám sát tình hình sản xuất kinh doanh của khách hàng chưa tuân thủ đúng quy định; Công tác phân tích,
đánh giá, phân loại khách hàng, lĩnh vực kinh doanh chưa sát với thị trường để có biện pháp ứng xử kịp thời; Việc
đánh giá tài sản đảm bảo cao hơn giá trị thực tế, nhận tài sản đảm bảo không đầy đủ tính pháp lý, có tranh chấp
dẫn tới tình trạng khó xử lý, phát mại hoặc phát mại được thì giá trị thu hồi thấp”. Xem Ngân hàng nhà nước Việt
Nam (2012), Báo cáo số 104/BC-NHNN ngày 15/8/2012 của Ngân hàng nhà nước về việc giải trình chất vấn tại
phiên họp thứ 10 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
8
Thống kê, năm 2010 tranh chấp án tín dụng 2.980 vụ, chiếm hơn 50% án kinh doanh, thương mại đã được thụ
lý tại Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh (theo Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh, Hội nghị triển khai công tác
năm 2011 của ngành Tòa án nhân dân TP. Hồ Chí Minh). Hiện nay, các số liệu thống kê về tranh chấp HĐCV
Thứ ba, nghiên cứu so sánh và rút ra những bài học kinh nghiệm có giá trị từ
pháp luật của một số nước trên thế giới phù hợp với thực tiễn cần được tiếp thu, hoàn
thiện tại Việt Nam, đáp ứng yêu cầu tiếp thu thông lệ, chuẩn mực quốc tế trong các
giao dịch vay.
Thứ tư, đánh giá đúng thực trạng, chỉ ra những ưu điểm, bất cập của pháp luật
thực định về HĐCV; làm rõ những sai sót vướng mắc thường gặp của các TCTD khi
soạn thảo hợp đồng, thực hiện quy trình cho vay, kiểm tra, giám sát, thu hồi vốn vay;
những điểm bất cân xứng về quyền lợi của các chủ thể xét từ góc độ bình đẳng hợp
đồng; phạm vi, mức độ can thiệp của nhà nước vào quan hệ hợp đồng vì mục tiêu tín
dụng an toàn, ít rủi ro khi cho vay.
Thứ năm, đưa ra những giải pháp pháp lý, kiến nghị hoàn thiện pháp luật có giá
trị thiết thực.
5
3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1. Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu bao gồm các nhóm đối tượng sau: i) Bản chất pháp luật
của HĐCV; các sự kiện phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ pháp luật về HĐCV;
những rủi ro khi giao kết thực hiện HĐCV; phạm vi, giới hạn của quyền bình đẳng, tự
do trong quan hệ HĐCV; ii) Pháp luật thực định về HĐCV, kết quả thực thi pháp luật
trong quá trình giao kết, thực hiện và trong thực tiễn tài phán; iii) Đối tượng nghiên
cứu của luận án còn bao gồm: những quy định đặc thù, các văn bản nội bộ của các
TCTD (quy chế, quy trình nội bộ về cho vay, kiểm soát cho vay, quy trình xử lý khi
bên vay vi phạm HĐCV của các TCTD).
3.2. Phạm vi nghiên cứu
- Về lĩnh vực nghiên cứu:
Quan hệ tín dụng trong lĩnh vực ngân hàng theo nghĩa rộng, bao gồm cả các
quan hệ cho thuê tài chính, bao thanh toán, chiết khấu,… Phạm vi của luận án chỉ tập
đảm tính đa dạng, khách quan; bảo đảm nguồn tài liệu tham khảo chuẩn mực, tin cậy
về mặt nội dung khi được dẫn chứng.
- Về thời gian:
Giao dịch cho vay gắn liền với hoạt động ngân hàng phát triển lớn mạnh từ năm
2005 đến nay. Đây là giai đoạn luật chung, luật ngân hàng và các quy định liên quan,
cụ thể là: BLDS năm 2005, năm 2015; Luật các TCTD năm 1997, sửa đổi vào năm
2004 thay thế bởi Luật các TCTD năm 2010, sửa đổi vào năm 2017… được ban hành,
góp phần củng cố quan hệ cho vay, tạo tiền đề pháp lý cho việc phát triển toàn diện
lĩnh vực hợp đồng này. Nghiên cứu pháp luật Việt Nam về HĐCV trong giai đoạn
trên, kết quả đạt được sẽ tập trung, cô đọng, có tính thời sự, giải quyết thấu đáo các
vấn đề cần quan tâm, đáp ứng các yêu cầu khoa học và thực tiễn của luận án.
4. Ý nghĩa lý luận và thực tiễn
Với những nghiên cứu có hệ thống, giải pháp toàn diện, những luận điểm có
căn cứ khoa học, phù hợp thực tiễn, luận án hoàn thành sẽ có ý nghĩa, giá trị thiết thực
như sau:
4.1. Ý nghĩa lý luận khoa học
Luận án tiếp thu, củng cố, bổ sung thêm những luận điểm có giá trị khoa học về
quan hệ HĐCV và pháp luật về HĐCV. Dựa vào hệ thống những cơ sở lý luận này,
luận án đánh giá thực trạng pháp luật về HĐCV, đưa ra các giải pháp, kiến nghị có cơ
sở khoa học để khắc phục những tồn tại hướng đến mục tiêu hoàn thiện pháp luật về
HĐCV, vừa đảm bảo các nguyên tắc cơ bản của pháp luật hợp đồng, đồng thời phù
hợp với những điểm đặc thù của lĩnh vực tín dụng ngân hàng.
4.2. Giá trị ứng dụng thực tiễn
Dựa trên kết quả nghiên cứu của luận án, các TCTD xây dựng quy trình tín
dụng, quản lý HĐCV an toàn, hiệu quả, gợi ý phác thảo những mẫu HĐCV có thể
triển khai ứng dụng thống nhất trong nội bộ TCTD, vận dụng kinh nghiệm vào thực
tiễn khi có tình huống pháp lý tương tự để bảo vệ quyền lợi hợp pháp, chính đáng cho
các TCTD.
Các giải pháp pháp lý giúp cho các cơ quan tố tụng ban hành các nghị quyết, án
trách nhiệm pháp lý ngay từ khi TCTD tiếp xúc khách hàng vay, phê duyệt, quyết định
cho vay; làm rõ ý nghĩa của sự tín nhiệm, phân loại những chủ thể tham gia quan hệ
HĐCV để thiết lập quy trình cho vay phù hợp, những căn cứ pháp lý để bên vay hoàn
trả tiền vay, kể cả lãi suất (nghĩa vụ này được kiểm soát chặt chẽ để bảo đảm thực hiện
cho đến khi bên vay trả hết nợ); bổ sung thêm các luận điểm, khái niệm về HĐCV
trong pháp luật và trong khoa học.
Thứ tư, luận án nghiên cứu, so sánh kinh nghiệm pháp luật các nước trên thế
giới (cả hai hệ thống thông luật và dân luật), chỉ ra những tương đồng, khác biệt về
pháp luật (tập trung ở những điểm chính sau: định nghĩa hợp đồng vay, xác định chủ
thể giới hạn cho vay, quy định bảo đảm tiếp cận tín dụng, về mục đích sử dụng vốn
vay, bảo vệ người vay tiêu dùng); rút ra những kinh nghiệm cần được tiếp thu, đáp ứng
theo yêu cầu hội nhập của nền kinh tế thế giới.
Thứ năm, luận án đánh giá đầy đủ, khách quan về những ưu điểm, hạn chế của
pháp luật về HĐCV trước đây cũng như hiện nay qua các kết quả nghiên cứu trong
khoa học và trong thực tiễn; làm rõ phạm vi, hiệu lực của những thỏa thuận thông qua
các điều khoản HĐCV, những quyền và nghĩa vụ được luật định; tính chất, mức độ
bình đẳng hợp đồng; dự báo những tác động, lợi ích nếu những kiến nghị, giải pháp
này được thực hiện.
Thứ sáu, luận án vạch rõ yêu cầu, định hướng hoàn thiện, đánh giá đúng thực
trạng pháp luật, đưa ra giải pháp pháp lý, kiến nghị sửa đổi, bổ sung pháp luật có cơ sở
khoa học với mục đích, ý nghĩa sau:
8
i) Các cơ quan giải quyết tranh chấp, ngành ngân hàng, TCTD, doanh nghiệp,
cá nhân thống nhất áp dụng pháp luật về HĐCV, giải quyết xung đột, mâu thuẫn về lợi
ích hợp đồng; xây dựng quy trình giám sát, thực hiện HĐCV an toàn, hiệu quả;
ii) Các cơ quan pháp luật ban hành các quy định hoàn thiện pháp luật về HĐCV
theo các tiêu chí, kiến nghị của luận án nhằm tăng cường bảo vệ quyền lợi người vay;
chí thì bị vô hiệu. Cũng với tựa đề tương tự, nghiên cứu của các tác giả Catherine
Elliott và Frances Quinn trong cuốn sách “Contract Law”10 (Luật hợp đồng) đã khai
thác, đi vào chiều sâu nguồn gốc, các nguyên tắc tự do hợp đồng dựa trên các học
thuyết kinh tế.
Nhìn chung, các nghiên cứu kinh điển về hợp đồng có những điểm chung: Thiết
lập và củng cố nguyên tắc tự do ý chí khi giao kết, thay đổi hợp đồng; bảo đảm bình
đẳng hợp đồng… như một nguyên tắc tối thượng chi phối suốt “vòng đời” hợp đồng;
đề cập đến phạm vi, mức độ can thiệp của nhà nước để bảo đảm lợi ích công. Luận án
đã kế thừa những nguyên tắc pháp lý cơ bản của luật hợp đồng, đồng thời vận dụng
xuyên suốt những luận điểm có cơ sở khoa học này trong các nghiên cứu.
1.1.1.2. Các công trình ở nước ngoài nghiên cứu về hợp đồng cho vay
Quy chế pháp lý về hoạt động cho vay nói chung và HĐCV nói riêng được
nhiều công trình có giá trị ở nước ngoài nghiên cứu dưới nhiều hình thức, tại các thời
điểm khác nhau: Tác giả Edward K. Reed, Edward K. Grill trong tác phẩm
“Commercial Banking”11 (Ngân hàng thương mại) đã tổng quan pháp luật ngân hàng
Anh (nền pháp luật tác động mạnh mẽ đến các quốc gia theo hệ thống thông luật).
Cuốn sách đã tập trung phân tích các quy định trong hoạt động tín dụng, bảo đảm tài
sản, xử lý khoản vay. Nghiên cứu có giá trị tham khảo khi luận án làm sáng tỏ những
đặc thù của giao dịch cho vay, những tiêu chí đánh giá hiệu quả của quy trình vay,
cung cấp thêm những quy định của pháp luật Anh để so sánh, đối chiếu với các quy
định của pháp luật Việt Nam về lĩnh vực hợp đồng này.
9
John D, Calamari & Joseph M. Perillo (1987), The Law of Contracts, 3rd Ed., West Publishing Co
Catherine Elliott and Frances Quinn (2009), Contract Law, Pearson Longman, U.K
11
Edward W. Reed , Edward K. Gill (1989), Commercial Banking, Prentice Hall
10
Christopher L. Allen và nhóm tác giả trong bài viết: “US Regulation of Bank
Lending”16 (Luật Cho vay ngân hàng ở Hoa Kỳ), phát hành tháng 8/2015, đã nhấn
mạnh đến vai trò cốt lõi của ngân hàng khi cho vay. Bài viết không đề cập đến các
nghiệp vụ vay, chỉ tập trung hệ thống hóa các quy định về cho vay ở Hoa Kỳ. Luận án
đã tiếp cận, tìm hiểu thêm ý nghĩa về phạm vi điều chỉnh pháp luật cho vay ngân hàng
12
Lee Chin Yen (1980), The Law of Consumer Credit: Consumer Credit and Security over Personality in
Singapore, Singapore University Press Singapore
13
Sweet & Waxwell (1992), Encyclopedia of Consumer Credit Law, Capital Access. New Jersey
14
Xem thêm: Consumer Credit Act 1974 (Anh). http://www.legislation.gov.uk/ukpga/1974/39/contents, truy cập
lúc 9:00 ngày 24/11/2013
15
LS Sealy & RJA Hooley (2003), Commercial Law - Text, Case and Materials, 3rd ed., LexisNexis UK, tr.
1023 - 1129
16
Xem tại: Arnold & Porte LLP (8/2015), US Regulation of Bank Lending,
https://files.arnoldporter.com/usregulationofbanklending.pdf, truy cập lúc 8:00 ngày 10/6/2017
11
ở Hoa Kỳ; đối chiếu, so sánh rút ra những kinh nghiệm từ thực tiễn Việt Nam về các
quy định đối với chủ thể bị hạn chế cho vay, quyền tiếp cận cho vay, vấn đề cho vay
tiêu dùng.
1.1.2. Tình hình nghiên cứu ở Việt Nam
Cho đến thời điểm hiện nay, nhiều công trình nghiên cứu về HĐCV các cấp độ
dung pháp luật về trách nhiệm thực hiện hợp đồng, vấn đề phạt lãi chậm trả trong lĩnh
vực dân sự (theo thỏa thuận hoặc quy định của pháp luật),... được dẫn chứng bằng các
bản án của các cấp tòa án đã được xét xử. Cuốn sách của tác giả Đỗ Văn Đại đã đưa ra
Bùi Ngọc Cường (2004) Sách chuyên khảo, Một số vấn đề về quyền tự do kinh doanh trong pháp luật kinh tế
hiện hành ở Việt Nam, Nxb. Chính trị quốc gia
17
12
những luận điểm khoa học thông qua phương pháp bình luận án, đánh giá hiệu quả áp
dụng pháp luật về hợp đồng nói chung. Vấn đề này được luận án kế thừa, vận dụng
trong các quan hệ HĐCV bằng việc phân tích, làm rõ tranh chấp thông qua 02 tình
huống pháp lý cụ thể (i. xác định lãi suất, điều chỉnh lãi suất; ii. bảo đảm tiền vay). Kết
quả nghiên cứu của luận án đã nêu lên một số ưu điểm, hạn chế, đưa ra các kiến nghị
khi thực thi pháp luật về những nội dung này.
1.1.2.2. Các nghiên cứu pháp luật về hợp đồng cho vay tại Việt Nam
- Về luận án tiến sĩ:
Vào năm 2003, tác giả Ngô Quốc Kỳ thực hiện hoàn thành đề tài: “Hoàn thiện
pháp luật điều chỉnh hoạt động của ngân hàng thương mại trong nền kinh tế thị
trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam”18. Nghiên cứu của tác giả Ngô Quốc
Kỳ đã hệ thống những vấn đề còn vướng mắc của pháp luật, những thuận lợi về một cơ
chế bảo đảm an toàn cho các NHTM dựa trên các yếu tố: biên độ, tỷ lệ tối đa dư nợ
cho vay so với số dư tiền gửi, vay có bảo đảm và không bảo đảm, vấn đề xử lý nợ…
Trong quan hệ cho vay, vấn đề an toàn được luận án (đang thực hiện) chú trọng nghiên
cứu giải quyết, nhưng chỉ giới hạn nghiên cứu, phạm vi từ khi phát sinh quan hệ giữa
các TCTD với khách hàng, cho đến khi chấm dứt nợ vay. Ở giai đoạn tín dụng này,
các biện pháp nghiệp vụ, pháp lý được luận án đặt ra để nhận diện những rủi ro, và
đưa ra biện pháp khuyến cáo, phòng ngừa. Kết quả là các kiến nghị về một quy trình
cho vay an toàn, hiệu quả.
thực hiện) đã quan tâm những luận điểm, kết quả nghiên cứu trên, tiếp tục làm
sáng tỏ phạm vi, giới hạn của hành vi cạnh tranh trong các giao dịch vay của
NHTM, được thể hiện qua các quy định về cạnh tranh bằng chính sách lãi suất,
thủ tục, tiện ích khi vay vốn,… Công tác nghiên cứu những nội dung này được
thực hiện nhằm mục đích: phân định phạm vi cho vay hợp pháp, tạo môi trường
cạnh tranh lành mạnh, tránh sự lôi kéo, gây mất ổn định, gây ảnh hưởng tiêu cực
đến uy tín của các chủ thể tham gia quan hệ hợp đồng vay.
Tác giả Nguyễn Văn Phương trong công trình nghiên cứu: “Pháp luật về
cho vay của Ngân hàng thương mại có vốn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam” 20 đã
tập trung vào các hoạt động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài. Công
trình này đã chỉ ra những nguyên tắc, quy trình cho vay của NHTM có vốn đầu
tư nước ngoài, đưa ra những đề xuất về các biện pháp xử lý tài sản bảo đảm, thu
hồi nợ. Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Phương góp phần làm rõ thêm hoạt
động cho vay của NHTM có vốn đầu tư nước ngoài với tư cách là chủ thể, bình
đẳng về địa vị pháp lý với các TCTD trong nước khi ký kết, thực hiện giao dịch
cho vay.
Về phương diện an toàn cho vay, tác giả Nguyễn Xuân Bang vừa bảo vệ
thành công luận án tiến sĩ: “Pháp luật về an toàn trong hoạt động cấp tín dụng
của các ngân hàng” (tháng 1/2018). Kết quả nghiên cứu luận án của tác giả
Nguyễn Xuân Bang đã nhận diện, làm sáng tỏ những trường hợp mất an toàn khi
cấp tín dụng, đưa ra các biện pháp, cách thức phòng ngừa hiệu quả. Trong quan
hệ HĐCV, vấn đề an toàn vay có ý nghĩa quan trọng được luận án quan tâm, đi
sâu đề cập qua những luận điểm về quy định hạn chế cho vay. Nghiên cứu còn
chỉ ra những biện pháp, cách thức để khoản vay được an toàn hơn trong quá
trình thực hiện hợp đồng, kể cả trong công tác thu hồi nợ dựa trên những thực tế
xảy ra tại Việt Nam.
- Về luận văn thạc sĩ:
Do phạm vi nghiên cứu ở cấp độ thạc sĩ, các luận văn chỉ dừng lại ở mức độ kết
quả nhất định như sau: Tác giả Nguyễn Thị Hồng Thúy với đề tài: “Pháp luật về hợp
đồng tín dụng ngân hàng ở Việt Nam” (hoàn thành năm 2008) đã dựa vào một số quy
đã đánh giá hiệu quả pháp luật điều chỉnh dịch vụ cung cấp vốn, bước đầu đề cập đến
quyền bảo đảm tín dụng công bằng cho người vay. Về vấn đề này, luận án chú trọng,
đi sâu hơn bằng việc phân tích làm rõ quyền tiếp cận tín dụng theo nghĩa rộng, chỉ ra
các nhân tố cản trở thực hiện quyền này cần xóa bỏ, giúp người vay có năng lực tài
chính còn hạn chế (bao gồm cả các doanh nghiệp có quy mô nhỏ, hộ gia đình,…) được
tiếp cận vốn vay của ngân hàng theo một cơ chế pháp lý thuận lợi hơn.
- Các nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học ngành luật:
Nghiên cứu của tác giả Nguyễn Văn Vân (vào năm 2000) có tựa đề: “Mấy suy
nghĩ về bản chất pháp lý của hợp đồng tín dụng ngân hàng”21. Trên cơ sở nghiên cứu
luật cổ La Mã, tác giả đã đi sâu phân tích và làm sáng tỏ tính chất ưng thuận trong
quan hệ HĐCV, đưa ra luận chứng riêng để khẳng định: HĐCV là một dạng đặc biệt
của hợp đồng vay tài sản trong luật dân sự, xuất phát từ bản chất chung nhất đó là
“nghĩa vụ hoàn trả tiền vay”. Kết quả nghiên cứu trên được tác giả luận án tiếp cận, kế
thừa khi đề cập đến những vấn đề thuộc về bản chất, nguồn gốc, quá trình hình thành,
phát triển của giao dịch vay.
Tiếp sau đó, năm 2002 tác giả Lê Thị Thu Thủy có bài viết với tựa đề tương tự:
“Bản chất pháp lý của hợp đồng tín dụng ngân hàng” 22, nghiên cứu tập trung những
điểm đặc thù của pháp luật thực định về hợp đồng vay… Trong công trình luận án, bên
Nguyễn Văn Vân (2000), Mấy suy nghĩ về bản chất pháp lý của hợp đồng tín dụng Ngân hàng, Khoa học pháp
lý số 03/2000, tr. 26-32
22
Lê Thị Thu Thủy (2002), Bản chất pháp lý của hợp đồng tín dụng Ngân hàng, Dân chủ và Phát luật 12/2002,
tr.10-14
21
15
cạnh những điểm đặc thù (ví dụ như: lãi suất, nghĩa vụ hoàn trả tiền vay của bên vay,
cơ chế chủ động thu hồi tiền vay,…), tác giả luận án quan tâm, làm sáng tỏ việc thực
Những nghiên cứu về đặc điểm, nội dung của HĐCV (cụ thể như: chủ thể và
hình thức của HĐCV; lãi suất; an toàn cho vay; sự tín nhiệm khi cho vay,...), tập trung
phần lớn trong các luận văn thạc sĩ, giáo trình, tài liệu tham khảo, các bài báo khoa học
cũng đã giúp tác giả luận án tiếp cận, nhìn nhận đầy đủ thực trạng trong nghiên cứu
khoa học, thực thi pháp luật.
1.1.3.2. Những vấn đề còn bỏ ngỏ
Thứ nhất, các công trình trong và ngoài nước liên quan đến đề tài nhìn chung
chỉ dừng lại ở một hoặc một vài vấn đề về thực trạng của pháp luật, phần lớn chưa xây
23
Tài liệu: Những quy định của luật hợp đồng của Pháp, Đức, Anh, Mỹ, Nxb. Chính trị quốc gia 1993, tr. 8
16
dựng khung lý thuyết để phân tích, đánh giá toàn diện, giải quyết các yêu cầu, mục
tiêu cấp bách của đề tài nghiên cứu. Vì vậy, các giải pháp, kiến nghị đưa ra vẫn chưa
mang tính hệ thống, khái quát.
Thứ hai, đến nay chưa có công trình nào đi sâu nghiên cứu quan hệ cho vay,
pháp luật điều chỉnh về HĐCV tại Việt Nam, từ đó đánh giá sự khác biệt giữa giao
dịch vay (trong lĩnh vực dân sự, và lĩnh vực ngân hàng); quá trình củng cố, phát triển,
nhằm định vị thực tế nhất pháp luật Việt Nam về HĐCV trong giai đoạn phát triển
hiện nay.
Thứ ba, giao dịch cho vay phát triển sâu rộng trong một thời gian dài ở các
nước trên thế giới nhưng vẫn chưa có công trình nào tại Việt Nam đi sâu đối chiếu, so
sánh có hệ thống những điểm tương đồng và khác biệt về phạm vi điều chỉnh của pháp
luật (thuộc chuyên ngành ngân hàng hay ở lĩnh vực khác), những điểm đặc thù cần
được tiếp thu, sửa đổi theo pháp luật Việt Nam.
Thứ tư, một số công trình có đề cập nhưng chưa đánh giá đầy đủ những quan hệ
pháp lý phát sinh, mức độ tương xứng về trách nhiệm, quyền hạn của các bên hợp
đánh giá hiệu quả thực thi pháp luật, kinh tế cho các bên từ đó, nhìn nhận đầy đủ
những ưu khuyết điểm, nguyên nhân xét từ góc độ thực thi, ban hành pháp luật?
Câu hỏi nghiên cứu 03: Cơ chế pháp lý nào để nhận diện, phòng ngừa, hạn chế
rủi ro phát sinh trong hoạt động ký kết, thực hiện HĐCV? Giải pháp để khắc phục
những bất cập, hạn chế, bảo đảm bình đẳng hợp đồng của các bên (bao gồm cả quyền
lợi chính đáng của bên vay là số đông, yếu thế)?
Trả lời câu hỏi phần này (tại chương 3, 4 luận án) sẽ đánh giá thực trạng, đưa ra
những giải pháp cụ thể, thiết thực trong thực thi pháp luật.
Câu hỏi nghiên cứu 04: Định hướng, nguyên tắc cơ bản để hoàn thiện pháp luật
về HĐCV trong điều kiện kinh tế - xã hội, pháp lý hiện nay? Định vị chế định hợp
đồng vay trong hệ thống pháp luật hợp đồng Việt Nam đứng trên quan điểm nào (lợi
ích của các bên hợp đồng, lợi ích nền kinh tế quốc gia hay dung hòa các lợi ích này)?
Yếu tố kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa tác động đến pháp luật HĐCV,
mức độ của sự can thiệp?
Trả lời câu hỏi này (tại chương 3, 4 luận án) sẽ định vị pháp luật hiện nay, đưa
ra được những giải pháp hoàn thiện pháp luật phù hợp với đặc thù của cho vay, phù
hợp nhu cầu hoàn thiện pháp luật của nền kinh tế Việt Nam.
Câu hỏi nghiên cứu 05: Những tác động, ảnh hưởng phát sinh nếu những kiến
nghị và giải pháp được đề xuất nêu trên được triển khai, ứng dụng?
Trả lời câu hỏi này (tại chương 4 luận án) có ý nghĩa đánh giá dự báo tác động
những kiến nghị, giải pháp của luận án nếu được áp dụng trong quá trình sửa đổi, thi
hành pháp luật.
1.2.1.2. Lý thuyết nghiên cứu
Luận án sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa duy vật biện chứng, chủ
nghĩa duy vật lịch sử làm nền tảng lý luận; tiếp thu các học thuyết pháp lý về mối liên
hệ có tính phổ biến giữa các hiện tượng nhà nước và pháp luật được hình thành và phát
triển trên cơ sở hoạt động nhận thức tư duy khoa học.
Luận án vận dụng trọng tâm, xuyên suốt lý thuyết về tự do hợp đồng (freedom
of contract) trong phạm vi, khuôn khổ của quan hệ tín dụng có sự can thiệp của nhà
nước; lý thuyết về cân bằng lợi ích trong hợp đồng.24 Các lý thuyết này được tác giả
iii) Các lý thuyết về kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa của Hội
đồng lý luận trung ương27 về vai trò chủ đạo của nhà nước trong nền kinh tế: Trong
lĩnh vực ngân hàng, nhà nước can thiệp bằng các hoạt động rót vốn vào các NHTM,
chủ đạo điều tiết giao dịch vay theo chính sách để ổn định hệ thống tiền tệ, hay bằng
các quy định bảo đảm quyền tiếp cận tín dụng của khách hàng tiềm năng, vì mục tiêu
lợi ích lâu dài của kinh tế - xã hội.
Luận án còn sử dụng các lý thuyết chuyên ngành về tiền tệ, tín dụng và ngân
hàng: Lý thuyết kinh tế về chi phí - hiệu quả dưới phương diện kinh tế học pháp luật
làm cơ sở đánh giá hiệu quả hợp đồng, giải quyết tranh chấp, mua bán nợ;29 Lý thuyết
thông tin bất cân xứng (asymmetric infomation),30 nhằm làm rõ tình trạng bất cân
28
Xem tại: Voer, Học thuyết kinh tế của trường phái KeyNes, https://voer.edu.vn/m/hoc-thuyet-kinh-te-cuatruong-phai-keynes/cb9a4f8e, truy cập lúc 19:20 ngày 17/5/2017
26
Một số lý thuyết tiêu biểu của Chủ nghĩa này là: Lý thuyết về nền kinh tế thị trường xã hội ở Cộng hòa liên
bang Đức, các lý thuyết kinh tế của chủ nghĩa tự do mới ở Mỹ. Xem thêm tại: https://voer.edu.vn/m/hoc-thuyetkinh-te-cua-truong-phai-tu-do-moi/c96adff4, truy cập lúc 8:30 ngày 17/5/2017
27
Xem: Tạp chí Cộng sản, Kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa qua các văn kiện của Đảng trong thời
kỳ đổi mới, http://www.tapchicongsan.org.vn/Home/xay-dung-dang/2016/37544/Kinh-te-thi-truong-dinh-huongxa-hoi-chu-nghia-qua-cac.aspx, truy cập lúc 22:00 ngày 10/5/2017
28
Quan điểm từ lâu đã cho rằng: “Tín dụng ngân hàng là khái niệm kinh tế hơn là pháp lý, các hành vi tín dụng
ngân hàng có cùng một lôgích kinh tế…,” (Trường Đại học Kinh tế Kế hoạch (1974), Tài chính và Tín dụng, Hà
Nội). Theo tác giả, nghiên cứu HĐCV không thể tách rời phương pháp này, bởi giao dịch “cho vay” đã là quan
hệ kinh tế - pháp lý
29
Boardman, NE (2006), Cost-benefit Analysis: Concepts and Practice, (3 ed.). Upper Saddle River, NJ:
Prentice Hall
30
Lý thuyết thông tin bất cân xứng (Asymmetric Information) lần đầu tiên xuất hiện vào những năm 1970. Các
nhà khoa học nghiên cứu lý thuyết này là George Akerlof, Michael Spence và Joseph Stiglitz cùng vinh dự nhận