Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty cầu 14 - Pdf 53


Lời mở đầu
Trong những năm gần đây, đất nớc ta đang chuyển mình hoạt động theo
cơ chế mới. Cùng với chính sách mở của của Đảng và Nhà nớc bộ mặt của đất
nớc ta thay đổi từng ngày, từng giờ bớc đầu gặt hái đợc những thành tựu đáng
kể. Trong sự thay đổi này, một phần đóng góp không nhỏ phải kể đến sự phấn
đấu nỗ lực của nghành công nghiệp then chốt nói chung và nghành giao thông
vận tải nói riêng.
Trong nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phần vận động theo cơ chế thị tr-
ờng, mọi doanh nghiệp nhà nớc hay doanh nghiệp t nhân đều phải tự chủ và
chịu trách nhiệm đối với toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của mình.
Điểm nổi bật và quan trọng nhất là quyền tự chủ và chịu trách nhiệm về tài
chính của doanh nghiệp trong điều kiện Nhà nớc xoá bỏ cơ chế bao cấp.
Là một doanh nghiệp Nhà nớc mang tính chất doanh nghiệp sản xuất kinh
doanh thuộc Tổng công ty XDCT GT1 công ty Cầu 14 đã vững mạnh đi lên
cùng bề dày kinh nghiệm và những thành tựu đạt đợc đặt biệt là trong bớc
chuyển đổi theo cơ chế thị trờng. Công ty đã tồn tại và phát triển trong mối
quan hệ gắn bó hữu cơ với các thành phần kinh tế khác.
Trong quá trình thực tập tại Công ty cầu 14 với sự giúp đỡ của các cán bộ
kế toán đã giúp em tìm hiếu các vấn đề tài chính, tổ chức hạch toán kế toán
cũng nh là phân tích các hoạt động kinh doanh của Công ty.
Do đó em đã lựa chọn đề tài" Tổ chức công tác tập hợp chi phí sản xuất
và tính giá thành sản phẩm ở công ty cầu 14"
Trong báo cáo thực tập tốt nghiệp em xin trình bày các nội dung sau:
Phần I : Tình hình chung về công ty
Phần II : cơ sở lý luận và thực trạng công tác tính giá thành
của công ty.
Phần III : Một số ý kiến hoàn thiện công tác hạch toán chi
phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.
Kết luận
1

Công ty cầu 14 đã chuyển biến mạnh mẽ từ chế độ bao cấp sang chế độ hạch
toán kinh doanh với phơng châm tự trang trải tiến tới đủ sức cạnh tranh trên thị
trờng trong nớc và vơn ra thị trờng quốc tế.
Công ty đã tham gia xây dựng đủ loại kiểu cầu từ đơn giản đến phức tạp
nhiều công trình kỹ thuật cao, công nghệ thiết bị hiện đại.
2
Cho đến nay Công ty vẫn chủ trơng sản xuất thi công chính là cầu ngoài ra
còn mở rộng một số lĩnh vực khác nh cảng... để tạo việc làm và tăng thu nhập
cho công nhân.
Đến năm 2002, Công ty đã tham gia thi công các công trình nh cầu Tân Đệ,
cầu Phố Mới, cầu Đà Rằng, cầu Phủ Lý....
Với những thành tựu đã đạt đợc Công ty cầu 14 vinh dự đợc Đảng, Nhà n-
ớc, Chính phủ tặng thởng nhiều phần thởng cao quý: Huân chơng Độc lập hạng
ba, Huân chơng Lao Động hạng nhất.... và tháng 7/1998 công ty đã đợc tặng
thởng danh hiệu"Anh hùng lao động" của Chủ tịch nớc.
1.2. Tình hình sản xuất kinh doanh và tình hình tài chính của Công ty
cầu 14.
Đợc thành lập với số vốn điều lệ là 5113 triệu đồng, qua hơn 30 năm hình
thành và phát triển Công ty cầu 14 đã không ngừng tìm kiếm đờng hớng đúng
đắn phát triển sản xuất, đạt đợc những bớc tiến đáng kể về mọi mặt:
Năm 2001 giá trị sản lợng thực hiện của Công ty là 137000 triệu đồng.
Công ty đặt ra kế hoạch tổng giá trị sản xuất năm 2002 là 172525 triệu đồng.
Trong năm 2002 Công ty đã tiến hành thi công 20 công trình với tổng giá trị
sản lợng thực hiện là 175000 triệu đồng.
Nh vậy Công ty đã thực hiện vợt mức kế hoạch giá trị sản lợng năm 2002 là
1,5% và giá trị sản lợng tăng hơn so với năm 2001 là 27,7%... Giá trị sản lợng
tăng biểu hiện của việc tăng quy mô sản xuất làm cho kết quả sản xuất kinh
doanh của Công ty cũng tăng lên đồng thời Công ty cũng luôn thực hiện tốt
nghĩa vụ với NSNN.
Tình hình sản xuất kinh doanh của Công ty cầu 14 đợc biểu hiện qua một

Đạt đợc những thành quả trên là do Công ty luôn quan tâm đến mọi mặt
của quá trình sản xuất:
Công ty thực hiện quản lý và xây dựng kế hoạch hoạt động tài chính hàng
tháng, hàng quý sát với thực tế, kế hoạch sản xuất luôn kịp thời theo các
biến động trong sản xuất kinh doanh, luôn bảo toàn phát triển vốn đảm bảo
ổn định tài chính.
Theo số liệu từ bảng cân đối kế toán năm 2001: Tổng số vốn của Công ty
là 219.443.162.308đ trong đó vốn chủ sở hữu là 22.546.325.738đ. vậy tỉ suất tự
tài trợ của Công ty đợc xác định :
Nguồn vốn chủ sở hữu
Tỷ suất tự tài trợ =
4
Tổng nguồn vốn
22.546.325.738
= = 0,1
219.443.162.308
Khả năng tự tài trợ của Công ty còn nhiều hạn chế. Tuy nhiên điều này
không chỉ là vấn đề của Công ty cầu 14 mà là vấn đề của tất cả các doanh
nghiệp xây lắp bởi tính chất, đặc điểm sản phẩm xây lắp là đơn chiếc, kết cấu
kỹ thuật phức tạp và đòi hỏi vốn đầu t lớn. Vì vậy các doanh nghiệp xây lắp nói
chung và Công ty cầu 14 nói riêng sử dụng vốn vay là chủ yếu trong quá trình
sản xuất kinh doanh của mình. Điều đáng chú ý là Công ty đã huy động vốn
vay hợp lý, đạt hiệu quả cao, không lạm dụng vốn vay, trả lãi vay đúng quy
định, không để khoản vay quá hạn trả do đó Công ty luôn có đợc sự tín nhiệm
của các ngân hàng
Đối với vấn đề lao động: Công ty có đội ngũ công nhân có trình độ chuyên
môn tơng đối cao, công ty luôn có chính sách khuyến khích cán bộ công
nhân viên học tập nâng cao trình độ.
Công ty còn tiến hành đầu t máy móc thiết bị phục vụ thi công, quản lý chặt
chẽ về nguyên vật liệu, kỹ thuật trong thi công, tìm kiếm mở rộng thị trờng.

Khối

giới,
vận
tải, cơ
khí
Đội thi công cơ giới
Đội xe máy
Xưởng cơ khí XD
Phó giám đốc kế
hoạch- kinh doanh
Phó giám đốc kỹ
thuật thi công
Phó giám đốc thiết
bị công nghệ
- Giám đốc : Là ngời thay mặt cho nhà nớc quản lý Công ty đồng thời đại
diện cho toàn thể CBCNV Công ty chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc và
cấp trên về mọi mặt hoạt động của Công ty
- PGĐ kỹ thuật - thi công : Giúp đỡ giám đốc trực tiếp giải quyết các
công tác thuộc lĩnh vực sản xuất, chỉ đạo điều hành sản xuất.
- PGĐ thiết bị- công nghệ : Giúp giám đốc trong việc quản lý các vấn đề
về mua sắm,cung ứng, bố trí, sắp xếp máy móc thiết bị, vật t toàn Công
ty.
- PGĐ nội chính- tổ chức : Phụ trách các vấn đề về đời sống của cán bộ
công nhân viên...
- PGĐ kế hoạch kinh doanh : Đợc phân công phụ trách giải quyết các
vấn đề nh lập kế hoạch phơng hớng kinh doanh của toàn Công ty, kiểm
tra việc thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh...
- Phòng kỹ thuật- thi công : Lập theo dõi, đánh giá việc thi công của các
công trình.

Công ty còn có các nhiệm vụ hết sức cụ thể thể hiện qua việc thực hiện
mục tiêu kinh tế hội từng năm.
Mục tiêu kinh tế xã hội năm 2002
1. Tổng giá trị sản lợng : 187 tỷ đồng
2. Số lợng công trình thực hiện : 21 công trình
3. Số lợng công trình hoàn thành: 6 công trình
4. Tổng doanh thu 144 tỷ đồng = 80% giá trị tổng sản lợng
5. Lợi nhuận trớc thuế: 4,2 tỷ đồng
7
6. Lợi nhuận sau thuế: 3,15 tỷ đồng
7. Hoàn thành nghĩa vụ với ngân sách, cấp trên và địa phơng:
- Thuế VAT : 7,2 tỷ đồng
- Thuế thu nhập : 1,05 tỷ đồng
- Thuế vốn : 0,123 tỷ đồng
- BHXH : 1,246 tỷ đồng
- BHYT : 0,125 tỷ đồng
Bảo đảm việc làm thờng xuyên liên tục cho ngời lao động với mức thu nhập
bình quân tăng từ 5 - 8% so với năm trớc .
Hạch toán kế toán là một trong những công cụ để quản lý doanh nghiệp,
muốn cho việc quản lý doanh nghiệp đạt kết quả cao thì quá trình hạch toán, tổ
chức công tác kế toán phải thực sự phù hợp với đặc điểm, tình hình sản xuất
kinh doanh của doanh nghiệp.
2. Đặc điểm công tác kế toán tại công ty cầu 14
2.1. Chức năng, nhiệm vụ của kế toán
- Hạch toán kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp kịp thời đầy
đủ chính xác mọi thông tin về hoạt động kinh tế tài chính doanh nghiệp.
- Theo dõi quản lý toàn bộ tài sản, vốn, tham mu cho giám đốc về việc
khai thác sử dụng nguồn tài sản hợp lý nhằm phục vụ hoạt động sản
xuất kinh doanh đạt hiệu quả cao. Cung ứng tiền vốn đầy đủ kịp thời
cho mọi hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, tính toán,

vốn đầy đủ, kịp thời, theo dõi tính toán các khoản doanh thu nhận đợc
của Công ty, cùng với kế toán trởng phụ trách các công việc chung của
phòng.
- Phó kế toán trởng kiêm kế toán công nợ, thanh toán nội bộ : Tham gia
việc quản lý, phân công công việc, giám sát công việc của phòng, quản
9
Kế toán trưởng
(Trưởng phòng)
Phó KTTrưởng kiêm kế
toán ngân hàng doanh thu
Phó KTTrưởng kiêm kế toán
công nợ thanh toán nội bộ
Kế toán
tổng hợp
Kế toán
tạm ứng
Kế toán
lương và
BHXH
Kế toán
NVL,
CCDC
Kế toán
NS, tiền
mặt
Thủ quỹ
lý về công nợ với khách hàng, thanh toán với nhà cung cấp và ngời mua
công trình.
- Kế toán tổng hợp : Là ngời tổng hợp số liệu từ phần hành kế toán chi
tiết, tập hợp các chi phí tính giá thành sản phẩm, lập báo cáo kết quả

Đối chiếu
11
Chứng từ
Sổ quỹ
các nhật ký
chuyên dùng
Sổ chi tiết
Nhật ký chung
Sổ cái
Các báo cáo kế toán
Bảng tổng hợp
chi tiết
Phần II
Cơ sở lý luận và thực trạng công tác tính giá thành của
công ty
A- cơ sở lý luận chung của công tác tính giá thành
I- Khái niệm về chi phí sản xuất và giá thành sản
phẩm:
I.1-Khái niệm về chi phí sản xuất.
Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của lao động sống và lao độngvật
hoá mà doanh nghiệp đã chi ra có liên quan đến hoạt động sản xuất kinh
doanh trong một thời kỳ nhất định( tháng, quý,năm)
Để tiến hành các hoạt động sản xuất kinh doanh cần phải có 3 yếu tố cơ
bản sau:
- T liệu lao động nh nhà cửa máy móc, thiết bị và những TSCĐ
khác
- Đối tợng lao động nh: nguyên vật liệu, nhiên liệu, phụ tùng
thay thế
- Lao động của con ngời.
Chi phí sản xuất của doanh nghiệp phát sinh thờng xuyên trong suốt quá

- Có chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Có chi phí chờ phân bổ
- Có chi phí trích trớc
- Là cơ sở để tính thuế
Giá thành sản phẩm:
+ Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của chi phí sản xuất tính
cho một khối lợng sản phẩm( công việc, lao vụ) nhất định đã hoàn thành.
+ Về bản chất: Giá thành sản phẩm cũng là lợng hao phí lao động kết
tinh trong một đơn vị sản phẩm( hay khối lợng sản phẩm) đợc biểu hiện
bằng tiền.
+ Về phạm vi: giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí sản xuất sản
phẩm( chi phí sản xuất trực tiếp và chi phí sản xuất chung) .
+ Về mặt lợng:
- Có chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ
- Không có chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
- Chỉ có một phần chi phí chờ phân bổ
- Là cơ sở để xác định lãi lỗ.

Mối quan hệ giữa chúng đợc biểu hiện qua công thức sau:
Giá thành sản phẩm = CPSX dở dang đầu kỳ+ CPSX phát sinh trong kỳ -
CPSX dở dang cuối kỳ
Khi chi phí sản xuất dở dang đầu kỳ bằng chi phí sản xuất dở dang cuối kỳ
hoặc nghành sản xuất không có sản phẩm dở dang thì giá thành sản phẩm
trùng với chi phí sản xuất
13
II- Phân loại chi phí sản xuất và các loại giá thành
II.1 - Phân loại chi phí sản xuất.
Có nhiều cách phân loại chi phí sản xuất song ta chỉ nghiên cứu các
loại chủ yếu sau:
II.1.1 - Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất của chi phí (theo

chung ở các đội sản xuất ngoài hai khoản mục chi phí trực tiếp đã nêu
ở trên.
Trong chi phí sản xuất chung lại chia ra thành 6 điều khoản:
- Chi phí nhân viên phân xởng
- Chi phí vật liệu
- Chi phí dụng cụ sản xuất
- Chi phí dịch vụ mua ngoài
14
- Chi phí khác bằng tiền
Đối với nghành XDCB thì ngoài ba khoản mục: CPNVLTT, CPNCTT,
CPSXC còn có thêm khoản mục CP sử dụng máy thi công.

Ngoài hai cách phân loại chi phí sản xuất nêu trên trong thực tế còn có cách
phân loại chi phí sản xuất theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm, công việc
lao vụ sản xuất trong kỳ và cách phân loại chi phí sản xuất theo quan hệ với
đối tợng chịu chi phí ( chi phí trực tiếp và gián tiếp).
II.2 - Phân loại giá thành sản phẩm.
Để giúp cho việc nghiên cứu và quản lý tốt giá thành sản phẩm, kế toán
cần phân biệt các loại giá thành khác nhau. Có hai cách phân loại giá thành chủ
yếu sau:
II.2.1 - Phân loại giá thành theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá
thành
- Giá thành kế hoạch: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí
sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch. Việc tính giá thành kế hoạch
do bộ phận kế hoạch của doanh nghiệp thực hiện và đợc tiến hành trớc
khi quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm. Giá thành kế hoạch của sản
phẩm là mục tiêu phấn đấu của DN, là căn cứ để so sánh phân tích
đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành của DN.
- Giá thành định mức: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở định
mức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm

III.1 - Đặc điểm của doanh nghiệp xây lắp
Xây dựng cơ bản là nghành kinh tế quốc dân đặc biệt thuộc lĩnh vực sản
xuất vật chất tạo ra cơ sở hạ tầng cho nền kinh tế quốc dân. Bởi vậy việc tập
hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của doanh nghiệp xây lắp
không chỉ ảnh hởng tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp mà
còn ảnh hởng tới các nghành sản xuất khác trong nền kinh tế.Trong doanh
nghiệp xây lắp, đặc điểm của loại hình doanh nghiệp về sản phẩm, về tổ chức
sản xuất lại chi phối rất lớn đến phơng pháp, trình tự và tính chính xác của việc
tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm.
Đặc điểm về sản phẩm xây lắp:
- Sản phẩm xây lắp là những công trình có quy mô lớn, chu kỳ sản xuất
và thời gian sử dụng dài, kết cấu phức tạp, sản phẩm đặc chủng, đơn
chiếc (sản phẩm không giống nhau và sản xuất địa trà đợc)
- Sản phẩm đợc sản xuất ngay tại nơi tiêu thụ phục vụ công cộng. Sản
phẩm xây lắp nói chung đợc làm theo đơn đặt hàng hoặc đợc Nhà nớc
giao nhiệm vụ nên ngời mua, ngời bán giá sản phẩm đợc xác định trớc
khi sản phẩm sản xuất do đó tính chất sản phẩm không đợc thể hiện rõ
đồng thời giá sản phẩm ít chịu tác động của quy luật cung cầu.
- Thời gian sử dụng sản phẩm lâu dài đòi hỏi chất lợng công trình phải
đảm bảo. Do đó công tác kế toán phải đợc tổ chức tốt sao cho chất lợng
sản phẩm nh dự toán thiết kế tạo điều kiện thuận lợi cho việc bàn giao
công trình ghi nhận doanh thu và thu hồi vốn .
- Sản phẩm xây lắp cố định tại nơi sản xuất còn các điều kiện sản xuất
nh máy móc, vật liệu, lao động phải di chuyển theo địa điểm thi công
công trình
Đặc điểm tố chức sản xuất:
- Hoạt động xây lắp đợc diễn ra dới điều kiện sản xuất thiếu tính ổn
định luôn thay đổi theo địa điểm và giai đoạn thi công . Quá trình sản
xuất diễn ra trong phạm vi hẹp với số luợng công nhân và vật liệu lớn,
đòi hỏi công tác tổ chức phải có sự đồng bộ trong phối hợp giữa các

toán và đánh giá kết quả kinh doanh.
- Đối tợng hạch toán chi phí có thể là các công trình, hạng mục công
trình, các đơn đặt hàng... nên khi lập dự toán chi phí và tính giá thành phải đợc
thực hiện theo từng hạng mục hay giai đoạn của hạng mục.
- Giá thành công trình lắp đặt thiết bị không bao gồm giá trị bản thân
thiết bị do chủ đầu t đa vào để lắp đặt mà chỉ gồm những chi phí do doanh
nghiệp xây lắp bỏ ra có liên quan đến xây lắp công trình. Do đó, khi nhận thiết
bị do đơn vị chủ đầu t bàn giao để lắp đặt, giá các thiết bị đợc ghi vào bên nợ
TK 002-vật t hàng hoá nhận giữ hộ, gia công .
17
- Giá thành công tác xây dựng và lắp đặt kết cấu bao gồm giá trị vật kết
cấu, giá trị vật t thiết bị kèm theo nh: thiết bị vệ sinh, thông gió...
Trong quá trình hạch toán kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành kế
toán phải hiểu đợc đặc điểm của doanh nghiệp nói chung và đặc điểm kế toán
chi phí và giá thành sản phẩm xây lắp nói riêng để từ đó có đợc những phơng
pháp hạch toán hợp lý đáp ứng đợc yêu cầu, nhiệm vụ hạch toán.
III.2- Yêu cầu, nhiệm vụ hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành.
Trong mọi thời điểm, sản phẩm của nghành xây lắp đều đóng vai trò
quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Sản phẩm xây lắp làm ra không những
phải đợc xã hội chấp nhận về giá, chất lợng, phải đảm bảo đúng tiến độ thi
công mà phải đáp ứng đợc mục tiêu phát triển kinh tế xã hội trong từng thời kỳ,
góp phần đẩy nhanh tốc độ tăng trởng kinh tế, nâng cao đời sống vật chất tinh
thần của nhân dân.
Để đáp ứng đợc yêu cầu trên, mỗi bộ phận trong doanh nghiệp xây lắp
đều phải thực hiện tốt công tác của mình thông qua đáp ứng các yêu cầu đặc
thù đối với từng bộ phận. ở bộ phận kế toán việc tổ chức hạch toán chi phí sản
xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp phải đạt đợc những yêu cầu cơ bản sau:
+ Phải phản ánh kịp thời, chính xác toàn bộ chi phí phát sinh trong quá
trình sản xuất .
+ Tiến hành phân bổ hợp lý các chi phí sản xuất theo từng khoản mục và

toàn bộ hao phí về lao động sống và lao động vật hoá và các hao phí cần thiết
khác mà doanh nghiệp bỏ ra để tiến hành hoạt động sản xuất, thi công trong
một thời kỳ nhất định.
Để tập hợp chi phí một cách chính xác, đầy đủ, kịp thời thì cần thiết phải
xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
III.3.1- Đối tợng tập hợp chi phí và phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất.
III.3.1.1- Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất.
Đối tợng kế toán chi phí sản xuất ở doanh nghiệp tuỳ thuộc vào đặc điểm
quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm, loại hình sản phẩm, đặc điểm tổ chức
sản xuất cũng nh yêu cầu của công tác quản lý giá thành. Bởi thế, đối tợng kế
toán chi phí sản xuất có thể là nơi phát sinh chi phí, có thể là đối tợng chịu chi
phí. Nh vậy, đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là phạm vi, giới hạn mà chi phí
cần tập hợp nhằm đáp ứng yêu cầu kiểm tra, giám sát chi phí và tổ chức tính
giá thành.
Hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp xây lắp có thể tiến hành ở
nhiều địa điểm, nhiều phân xởng, tổ đội sản xuất khác nhau. Vì thế, chi phí sản
xuất cũng phát sinh ở địa điểm, phân xởng... Để tiện cho công tác quản lý chi
phí, giá thành trong doanh nghiệp xây lắp đối tợng tập hợp chi phí thờng đợc
xác định là từng công trình, hạng mục công trình
Ngoài ra, đối tợng tập hợp chi phí còn có thể là: đội nhận thầu, đơn đặt
hàng .
III.3.1.2- Phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất
19
Do đối tợng kế toán chi phí sản xuất là khác nhau nên đối với mỗi đối t-
ợng phải có một phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất phù hợp:
+ Tập hợp chi phí theo sản phẩm, bộ phận sản phẩm ( công trình, hạng
mục công trình): trong trờng hợp đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của doanh
nghiệp là công trình, hạng mục công trình thì các chi phí phát sinh liên quan
đến công trình, hạng mục công trình thì các chi phí phát sinh liên quan đến
công trình nào, hạng mục công nào thì tập hợp cho công trình hạng mục công

20
Nh vậy, việc thực hiện đúng trình tự kế toán chi phí sản xuất tạo điều
kiện thuận lợi cho việc hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
III.3.2- Hạch toán chi phí sản xuất trong doanh nghiệp xây lắp.
Hiện nay, theo hệ thống kế toán của doanh nghiệp xây lắp 1864/ 1998/
QĐ/ BTC ban hành ngày 16/12/1998 theo quyết định của Bộ Tài Chính thì
ngoài 3 khoản chi phí giống nh các doanh nghiệp sản xuất:
+ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ Chi phí nhân công trực tiếp
+ Chi phí sản xuất chung
Doanh nghiệp xây lắp còn gồm tài khoản: Chi phí sử dụng máy thi
công. Đây là những tài khoản biểu hiện các chi phí sản xuất đợc tập hợp để
tính giá thành sản phẩm. Bên cạnh đó, trong quá trình hạch toán còn bao gồm
cả các chi phí khác: chi phí phải trả và chi phí trả trớc. Trong quá trình hạch
toán chi phí, tuỳ vào điều kiện đặc điểm sản xuất của doanh nghiệp mà phơng
pháp kê khai thờng xuyên hay kiểm kê định kỳ sẽ đợc sử dụng. Với mỗi phơng
pháp doanh nghiệp lựa chọn sẽ có một hệ thống tài khoản kế toán đợc sử dụng
kèm theo phù hợp
III.3.2.1- Tài khoản sử dụng.
- Khi doanh nghiệp áp dụng phơng pháp kê khai thờng xuyên các tài
khoản kế toán đợc doanh nghiệp sử dụng để tập hợp chi phí:
+ TK 621- chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
+ TK 622- chi phí nhân công trực tiếp
+ TK 623- chi phí sử dụng máy thi công
+ TK 627- chi phí sản xuất chung
+ TK 154- chi phí sản xuất kinh doanh dở dang
Ngoài ra còn có TK142 - Chi phí trả trớc
IV-Trình tự hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất
IV.1- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
(TK621)

Nợ TK621- Chi phí NVLTT
Có TK152,153- NVL,công cụ dụng cụ
Trờng hợp công cụ, dụng cụ xuất dùng thuộc loại phân bổ dần thì số chi
phí phân bổ cho kỳ này ghi sổ:
Nợ TK621- Chi phí NVLTT
Có TK142- Chi phí trả trớc
- Trờng hợp mua NVL sử dụng ngay cho sản xuất ( Không qua nhập kho)
căn cứ vào các chứng từ liên quan nh chứng từ thanh toán hoá đơn kiêm phiếu
xuất kho của ngời bán, bảng thanh toán tiền tạm ứng kế toán ghi sổ:
Nợ TK621-Chi phí NVLTT
Nợ TK133- Thuế GTGT đợc khấu trừ
CóTK111,112,331.
- Trờng hợp không có hoá đơn GTGT hoặc thuế GTGT không đợc khấu
trừ hoặc nộp thuế GTGT theo phơng pháp trực tiếp thì ghi vào TK621
sẽ là tổng số tiền có cả thuế. Trờng hợp NVL còn lại cuối kỳ sử dụng
không hết nhng không nhập lại kho thì ta căn cứ vào số còn lại đó ghi
định khoản bình thờng nhng ghi bằng bút đỏ biểu hiện trừ bớt đi.
Nợ TK621 - Chi phí NVLTT
Có TK152 - NVL
22
Sang kỳ sau kế toán ghi tăng chi phí bằng bút toán đen bình thờng với
đúng số lợng nh trên
Nợ TK152 - NVL
Có TK621 - Chi phí NVLTT
- Cuối tháng phân bổ chi phí NVLTT cho các đối tợng chịu chi phí :
Nợ TK154 - Chi phí SXKD dở dang
Có TK621 - Chi phí NVLTT
Chứng từ gốc để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: Phiếu nhập
kho, phiếu xuất kho.....
IV.2- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí nhân công trực tiếp(TK622)

23
- Cuối tháng kế toán tính toán kết chuyển phân bổ chi phí NCTT cho các
đối tợng chịu chi phí để tính giá thành sản phẩm:
Nợ TK154- Chi phí SXKD dở dang
Có TK622- Chi phí NCTT
IV.3- Kế toán tập hợp và phân bổ chi phí sử dụng máy thi công( TK623)
Chi phí sử dụng máy thi công là chi phí đặc thù của doanh nghiệp xây lắp.
Nếu chi phí sử dụng máy thi công liên quan đến nhiều đối tợng thì chi phí này
sẽ đợc tập hợp chung cho toàn doanh nghiệp, tổng hợp số liệu toàn bộ chi phí
này và sử dụng tiêu thức phân bổ để phân bổ cho từng đối tợng sử dụng.
Nội dung kết cấu TK623:
- Bên nợ: Các chi phí có liên quan đến máy thi công nh chi phí NVL cho
máy hoạt động, chi phí tiền lơng và các khoản phụ cấp lơng, tiền công
của CNtrực tiếp điều khiển máy, chi phí bảo dớng sửa chữa máy.
- Bên có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công vào TK154
TK623 không có số d cuối kỳ.
Sơ đồ hạch toán chi phí sử dụng máy thi công
( Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên)
TK111,334 TK623 TK154

Tiền lơng phải trả cho CN
điều khiển máy thi công
K/c
TK152 chi phí máy thi
công
Giá trị thực tế của NVL
dùng cho máy thi công
TK153
CCDC xuất
dùng cho máy

TK627 đợc mở cho các tài khoản cấp hai nh sau:
TK6271 : Chi phí nhân viên phân xởng
TK6272 : Chi phí vật liệu
TK6273 : Chi phí dụng cụ sản xuất
TK 6274 : Chi phí khấu hao TSCĐ
TK6277 : Chi phí dịch vụ mua ngoài
TK6278 : Chi phí bằng tiền khác.
Cuối tháng chi phí sản xuất chung đợc kết chuyển sang TK154 để tính giá
thành sản xuất.
Trình tự hạch toán
- Căn cứ bảng phân bổ công cụ, dụng cụ, kế toán ghi sổ:
Nợ TK 627( 6271)- Chi phí nhân viên phân xởng
Có TK 334- Phải trả CNV
Có TK338 - Phải trả, phải nộp khác
- Căn cứ bảng phân bổ vật liệu kế toán ghi sổ:
Nợ TK 627( 6272)- Chi phí vật liệu
Có TK152- NVL
- Căn cứ bảng phân bổ CCDC kế toán phản ánh chi phí SX chung đối với
số CCDC xuất dùng:
Nợ TK627( 6273)- Chi phí dụng cụ sản xuất
Có TK153 ( Loại phân bổ 100%)
25

Trích đoạn Thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành tại công ty cầu Hạch toán chi phí nhân công trực tiếp. Hạch toán chi phí sử dụng máy thi công: Chi phí bất thờng 1.262.459.949 154CPSXKD dở dang17.183.489
Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status