Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Xuất Nhập Khẩu Hàng Hóa Tại Công Ty TNHH đầu tư Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam - Pdf 53

Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán
TÓM LƯỢC

Cùng với sự phát triển của nền kinh tế, hệ thống kế toán nước ta cũng đang
từng bước hoàn thiện. Kế toán đã trở thành một công cụ quản lý tài chính hữu hiệu
không chỉ trong quy mô doanh nghiệp mà còn trong phạm vi quản lý kinh tế của
Nhà nước. Hoàn thiện các phần hành kế toán sẽ giúp đẩy nhanh tiến bộ của công tác
kế toán. Đồng thời làm minh bạch, rõ ràng hơn hoạt động của các doanh nghiệp
thông qua việc cung cấp các số liệu chính xác, trung thực, kịp thời.
Trong thời gian thực tập, thông qua nghiên cứu lý luận và tìm hiển thực tế
công tác kế toán tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu
Đại Nam, em đã lựa chọn đề tài: “Hoàn Thiện Công Tác Kế Toán Xuất Nhập Khẩu
Hàng Hóa Tại Công Ty TNHH đầu tư Thương mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Đại
Nam”
Trên cơ sở lý luận chung về kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa, luận văn tập
trung nghiên cứu thực trạng công tác kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam. Đồng thời, đưa ra nhận
xét về những ưu, nhược điểm trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
và mạnh dạn đưa ra đề xuất về các giải pháp hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh
trên cơ sở bám sát cơ chế tài chính hiện hành, tuân thủ chế độ kế toán nhằm phù
hợp hơn với đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh tại công ty. Những giải pháp
kiến nghị phần nào góp phần hoàn thiện hơn công tác kế toán kết quả kinh doanh của
doanh nghiệp, với mục tiêu giúp cho bộ phận kế toán của doanh nghiệp hoạt động ngày
càng hiệu quả, hỗ trợ đắc lực cho nhà quản trị trong việc ra quyết định.
Do thời gian thực tập có hạn, cũng như kiến thức còn nhiều hạn chế nên luận
văn không tránh khỏi những thiếu sót. Vì vậy, em rất mong nhận được ý kiến đóng
góp của các thầy cô và bạn đọc để luận văn được hoàn thiện hơn.

SVTH: Hà Mạnh Tùng

Xuất Nhập Khẩu Đại Nam đã giúp đỡ em nghiên cứu và hoàn thiện đề tài này.
Kính chúc thầy cô giáo khoa Kế toán – Kiểm toán trường Đại học Thương
Mại, cùng các anh chị Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập
Khẩu Đại Nam sức khỏe và công tác tốt.

SVTH: Hà Mạnh Tùng

ii

GVHD: Hà Thị Thúy Vân


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán
MỤC LỤC

SVTH: Hà Mạnh Tùng

iii

GVHD: Hà Thị Thúy Vân


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC VIẾT TẮT

STT


TNDN

Thu nhập doanh nghiệp

7

TSDH

Tài sản dài hạn

8

TSNH

Tài sản ngắn hạn

9

TSCĐ

Tài sản cố định

10

VNĐ

Việt Nam Đồng

11

2
3

SVTH: Hà Mạnh Tùng

iv

GVHD: Hà Thị Thúy Vân


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán
DANH MỤC SƠ ĐỒ

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ chủ yếu (Nhập khẩu trực tiếp) .....15
Sơ đồ 1.2: Sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ chủ yếu tại đơn vị ủy thác nhập
khẩu.................................................................................................................20
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tài khoản tại đơn vị nhận ủy thác nhập khẩu.......................23
Sơ đồ 1.4: Sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ chủ yếu (Xuất khẩu trực tiếp).......27
Sơ đồ 1.5: Sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ chủ yếu tại đơn vị ủy thác xuất
khẩu.................................................................................................................31
Sơ đồ 1.6: Sơ đồ tài khoản tại đơn vị nhận ủy thác xuất khẩu........................33
Sơ đồ 2.1: Cơ cấu tổ chức Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ
XNK Đại Nam nguồn phòng tổ chức hành chính công ty...............................39
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán.......................................................41
Sơ đồ 2.3: Quy trình luân chuyển chứng từ nhập kho hàng hóa.....................45
Sơ đồ 2.4 Trình tự luân chuyển phiếu thu tại Công ty.....................................47
Sơ đồ 2.5: Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức Nhật ký chung..................50
Sơ đồ 2.6: Luân chuyển chứng từ đối với hàng hóa xuất khẩu.......................56

khăn mà còn đạt được những mục tiêu do mình đặt ra.
Nhận thấy tầm quan trọng cũng như cần thiết của công tác kế toán quá trình
xuất nhập khẩu hàng hóa, cùng với sự chấp thuận của nhà trường và ban lãnh đạo
Công ty TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam – là công
ty hoạt động trong lĩnh vực kinh doanh xuất nhập khẩu, em quyết định chọn đề tài “
Hoàn thiện kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa tại Công ty TNHH Đầu Tư Thương
mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam”.
2. Tổng quan lịch sử nghiên cứu của đề tài:
Do nhu cầu trao đổi mua bán hàng hóa giữa các quốc gia ngày càng mở rộng,
từ đó hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu cũng từ nhu cầu đó đã xuất hiện. Và
Việt Nam, kinh doanh xuất nhập khẩu đã thực sự khởi sắc và hòa nhập vào làn sóng
giao thương với nước ngoài từ sau Đại hội VI của Đảng Cộng Sản Việt Nam năm
1986, đưa ra đường lối đổi mới toàn diện. Đến thời điểm này, tốc độ tăng trưởng

SVTH: Hà Mạnh Tùng

1

GVHD: Hà Thị Thúy Vân


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

thương mại Việt Nam gia tăng đáng kể thể hiện cả về kim ngạch Xuất khẩu và Nhập
khẩu. Do đó, đã có rất nhiều nhà nghiên cứu chọn đề tài kinh doanh xuất nhập khẩu,
cũng như kế toán quá trình kinh doanh xuất nhập khẩu làm đối tượng nghiên cứu
của mình. Các đề tài nghiên cứu đã đưa ra những cơ sở lý thuyết, tính khoa học
cũng như thực tế về hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu, kế toán quá trình kinh

SVTH: Hà Mạnh Tùng

2

GVHD: Hà Thị Thúy Vân


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam.
Bố cục của đề tài: gồm có 3 phần chính
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa
Chương II: Thực trạng công tác kế toán xuất nhập khẩu hàng hóa tại Công ty
TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam.
Chương III: Hoàn thiện công tác kế toán xuất, nhập khẩu hàng hóa tại Công ty
TNHH Đầu Tư Thương Mại Dịch Vụ Xuất Nhập Khẩu Đại Nam.

SVTH: Hà Mạnh Tùng

3

GVHD: Hà Thị Thúy Vân


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán


như tập quán kinh doanh của từng nước và luật thương mại quốc tế.
1.1.1.3. Các hình thức và phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu:

SVTH: Hà Mạnh Tùng

4

GVHD: Hà Thị Thúy Vân


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Hình thức và phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu trực tiếp
Hình thực này chỉ áp dụng cho các doanh nghiệp xuất nhập khẩu được bộ
thương mại cấp giấy phép kinh doanh xuất nhập khẩu. Trong trường hợp xuất nhập
khẩu trực tiếp đơn vị được tự đàm phán ký kết hợp đồng kinh tế với các tổ chức
kinh tế nước ngoài, tổ chức quá trình xuất nhập khẩu mua bán hàng hóa và tự cân
đối tài chính cho từng thương vụ đã ký kết trong khuôn khổ pháp luật Việt Nam
cũng như quốc tế.
Phương thức: xuất nhập khẩu trực tiếp là phương thức kinh doanh mà trong
đó, đơn vị tham gia hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu có thể trực tiếp đàm phán,
ký kết hợp đồng với nước ngoài, trực tiếp giao, nhận hàng và thanh toán tiền hàng.
1.1.1.4. Hình thức và phương thức kinh doanh xuất nhập khẩu ủy thác:
Hình thức: là hình thức xuất nhập khẩu mà các doanh nghiệp trong nước có
khả năng tài chính nhưng không có đầy đủ các điều kiện thuận lợi cho việc xuất
nhập khẩu trực tiếp nên phải nhờ một doanh nghiệp xuất nhập khẩu ủy thác trong
nước có đầy đủ điều kiện thuận lợi xuất khẩu hộ. Theo hình thức này đơn vị ủy thác
là đơn vị kinh doanh số hàng xuất nhập khẩu và trả hoa hồng cho đơn vị nhập ủy

Điều kiện đảm bảo hối đoái: Theo điều kiện này, giá trị đồng tiền thanh toán
được đảm bảo bởi một đồng tiền khác tường đối ổn định hơn thông qua tỷ giá của
hai đồng tiền này. Ngày nay người ta thường sử dụng điều kiện đảm bảo theo rổ tiền
tệ, tức là không dựa vào bất kỳ một ngoại tệ nào mà dựa vào nhiều ngoại tệ làm căn
cứ đảm bảo hối đoái.
 Điều kiện địa điểm thanh toán: Trong thanh toán quốc tế, giữa hai bên cần
thỏa thuận với nhau để lựa chọn ra thời điểm thanh toán hợp lý, đảm bảo cho lợi ích
cả hai bên. Có thể thỏa thuận một trong ba điều kiện sau:
Trả trước: người mua trả tiền một phần hay toàn bộ cho người bán trước khi
giao nhận hàng hóa.
Trả ngay: người mua trả tiền cho người bán ngay khi người bán hoàn thành
nghĩa vụ giao hàng
Trả sau: người mua trả tiền cho người bán sau một thời hạn nhất định.
 Điều kiện phương thức thanh toán:
Phương thức thanh toán là toàn bộ quá trình, cách thức nhận trả tiền hàng
trong giao dịch mua bán ngoại thương giữa người nhập khẩu và người xuất khẩu
Một số phương thức thanh toán thông dụng: Phương thức chuyển tiền, Phương
thức nhờ thu, phương thức tín dụng chứng từ.
 Các phương thức thanh toán quốc tế
Phương thức thanh toán quốc tế là điều kiện quan trọng bậc nhất trong điều
kiện thanh toán quốc tế cũng như trong hoạt động kinh doanh ngoại thương. Các
phương thức thanh toán quốc tế bao gồm:
Phương thức chuyển tiền: là phương thức mà trong đó khách hàng yêu cầu
ngân hàng của mình chuyển một số tiền nhất định cho một người khác ở địa điểm
nhất định bằng phương tiện vận chuyển tiền do khách hàng yêu cầu.
Phương thức ghi sổ hay phương thức mở tài khoản: người bán mở 1 tài khoản
để ghi nợ cho người mua sau khi người bán đã hoàn thành giao hàng hay dịch vụ.
Định kỳ, người mua trả tiền cho người bán.
Phương thức thanh toán nhờ thu là phương thức thanh toán trong đó người bán sau
khi đã hoàn thành nghĩa vụ giao hàng hoặc cung ứng dịch vụ cho người mua sẽ tiến hành

Hối phiếu: là một tờ mệnh lệnh vô điều kiện do một người ký phát cho một
người khác với điều kiện người này khi nhận thấy hối phiếu hoặc đến một ngày xác
định trong tương lại phải trả một số tiền nhất định cho người thụ hưởng quy định
trên hối phiếu, hoặc theo mệnh lệnh của người này trả cho người khác.
Lệnh phiếu: là một chứng khoán trong đó người ký phát cam kết sẽ trả một số
tiền nhất định vào một ngày nhất định cho người thụ hưởng có ghi tên trên lệnh
phiếu hoặc cho một người khác theo lệnh của người thụ hưởng.
Séc: là một mệnh lệnh vô điều kiện do người chủ tài khoản ký phát yêu cầu
ngân hàng nơi mình mở tài khoản trích một số tiền nhất định từ tài khoản của mình
trả cho người thụ hưởng hoặc theo lệnh của người này trả cho một người khác. Phân
loại séc: séc ký danh, séc vô danh, séc trả theo lệnh, séc gạch chéo.
1.1.2.3. Điều kiện về giá thanh toán
Để phù hợp với tình hình kinh tế và đặc điểm xuất nhập khẩu hiện nay ở Việt
Nam, người ta thường sử dụng các loại giá sau:
− Giá FOB: Giá giao tính đến khi xếp hàng xong lên phương tiện vận chuyển
tại cảng của người xuất. Theo loại giá này, người mua phải chịu trách nhiệm thuê tàu,
chịu chi phí vận chuyển, bảo hiểm và chịu mọi rủi ro về hàng hoá kể từ khi đã qua
khỏi lan can tàu ở cảng đi. Người bán phải giao hàng lên tàu do người mua chỉ định,
thông báo cho người mua và cung cấp các chứng từ cần thiết cho người mua. Hàng

SVTH: Hà Mạnh Tùng

7

GVHD: Hà Thị Thúy Vân


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

Tất cả các ngoại tệ đều phải được quy đổi thành giá trị tiền đồng Việt Nam để
phản ánh vào sổ sách kế toán thông qua tỷ giá hối đoái. Có 2 cách sử dụng tỷ giá

SVTH: Hà Mạnh Tùng

8

GVHD: Hà Thị Thúy Vân


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

hối đoái:
o Sử dụng tỷ giá thực tế: Tỷ giá thực tế là tỷ giá được công bố bởi hệ thống
ngân hàng hay còn gọi là tỷ giá bình quân liên ngân hàng. Tỷ giá này thường sử
dụng đối với những doanh nghiệp có ít nghiệp vụ kinh tế phát sinh liên quan đến
ngoại tệ.
o Sử dụng tỷ giá hạch toán: Tỷ giá hạch toán là tỷ giá do doanh nghiệp xác
định và được sử dụng ổn định trong một kỳ kế toán. Thông thường các doanh
nghiệp chọn tỷ giá thực tế ở cuối kỳ trước làm tỷ giá hạch toán cho kỳ này. Tỷ giá
này thường sử dụng đối với những doanh nghiệp có nhiều nghiệp vụ kinh tế phát
sinh liên quan đến ngoại tệ
1.1.2.6. Nguyên tắc hạch toán ngoại tệ:
Trường hợp sử dụng tỷ giá thực tế:
− Vốn bằng tiền có gốc ngoại tệ khi ghi nhận tăng phản ánh theo tỷ giá thực tế
tại thời điểm phát sinh. Khi ghi nhận giảm theo tỷ giá xuất ngoại tệ (tỷ giá xuất
ngoại tệ được tính theo các phương pháp: bình quân gia quyền, nhập trước - xuất
trước, nhập sau – xuất trước, thực tế đích danh).

kinh doanh, kể cả hoạt động đầu tư xây dựng cơ bản được hạch toán ngay vào chi
phí tài chính hoặc doanh thu hoạt động tài chính trong kỳ.
− Chênh lệch ngoại tệ tăng: phản ánh vào tài khoản 515 “thu nhập hoạt động
tài chính”.
− Chênh lệch ngoại tệ giảm: phản ánh vào tài khoản 635 “chi phí tài chính”.
1.2. Kế toán nhập khẩu hàng hoá:
+ Kế toán nhập khẩu hàng hóa là phương pháp kế toán theo dõi và phản ánh
các giao dịch liên quan đến hai chủ thể trong nước và ngoài nước.
+ Hàng hóa nhập khẩu chủ yếu là những mặt hàng trong nước chưa có hoặc
chưa sản xuất được, hoặc đã có nhưng không đủ để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng cho
xã hội cả về mặt số lượng, chất lượng và thị hiếu,… Đối với doanh nghiệp, khái
niệm hàng hóa nhập khẩu rất đa dạng: có thể đó là các loại nguyên vật liệu, các loại
công cụ dụng cụ, các loại máy móc, thiết bị, phương tiện vận tải,… phục vụ cho
hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, cũng có thể là các loại hàng hóa
khác doanh nghiệp nhập về để kinh doanh thương mại.
1.2.1. Kế toán nhập khẩu trực tiếp
Nhập khẩu trực tiếp là hoạt động của một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân
Việt Nam với các tổ chức, cá nhân ở nước ngoài thông qua mua bán.
Nhập khẩu trực tiếp gồm hai giai đoạn: Nhập khẩu hàng hóa và tiêu thụ hàng
nhập khẩu. Doanh nghiệp nhập khẩu trực tiếp được ghi doanh số nhập khẩu và
doanh số bán hàng nhập khẩu, các chi phí, thuế nhập khẩu được tính vào giá trị vốn
hàng nhập khẩu.
1.2.1.1. Chứng từ và nguyên tắc hạch toán:
Chứng từ hạch toán: Bộ chứng từ tùy theo từng trường hợp có thể bao gồm
những loại sau đây:
− Hóa đơn thương mại.
− Vận đơn đường biển.
− Chứng từ bảo hiểm (đơn bảo hiểm hoặc giấy chứng nhận bảo hiểm).
− Giấy chứng nhận phẩm chất.
− Giấy chứng nhận số lượng, trọng lượng.

hóa
đơn

=

+

Các loại
thuế trực
tiếp
không
hoàn lại

+

Các
khoản chi
phí phát
sinh

-

Các
khoản
giảm
trừ

− Các loại thuế trực tiếp không hoàn lại có thể bao gồm các loại thuế và được
xác định như sau:
+ Thuế nhập khẩu:

GVHD: Hà Thị Thúy Vân


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

+ Thuế tiêu thụ đặc biệt:

Thuế tiêu
thụ đặc
biệt

Số lượng
hàng hóa
nhập khẩu

=

Giá tính thuế
tiêu thụ đặc
biệt

*

Thuế suất
thuế tiêu thụ
đặc biệt

*

nhập khẩu

*

Giá tính
thuế
GTGT

*

Thuế suất
thuế
GTGT

Với: Giá tính thuế giá trị gia tăng

Giá tính
thuế
GTGT

=

Gía tính
thuế nhập
khẩu

+

Thuế
nhập


Khoa Kế toán – Kiểm toán

1.2.1.4. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu trực tiếp:
Chuyển tiền ký quỹ để mở L/C tại ngân hàng, căn cứ vào chứng từ phát sinh:
Nợ TK 244: Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 111,112: Xuất tiền mặt, chuyển khoản theo tỉ giá xuất ngoại tệ
Có TK 341: Vay ngắn hạn ngân hàng theo tỉ giá giao dịch
Khi doanh nghiệp nhận được hàng hóa nhập khẩu, sẽ phản ánh giá mua hàng
nhập khẩu được ghi nhận trên hóa đơn, chứng từ do bên bán xuất:
Nợ TK 152: Nguyên vật liệu theo tỉ giá giao dịch
Nợ TK 153: Công cụ, dụng cụ theo tỉ giá giao dịch
Nợ TK 156: Hàng hóa theo tỉ giá giao dịch
Nợ TK 211,213 TSCĐ hữu hình, vô hình theo tỉ giá giao dịch
Có TK 331: Phải trả cho người bán
Thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp (nếu có):
Nợ TK 152: Thuế trên nguyên vật liệu theo tỉ giá giao dịch
Nợ TK 153: Thuế trên công cụ dụng cụ theo tỉ giá giao dịch
Nợ TK 156: Thuế trên hàng hóa theo tỉ giá giao dịch
Nợ TK 211,213:Thuế trên TSCĐ hữu hình, vô hình theo tỉ giá giao dịch
Có TK 3332: Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Có TK 3333: Thuế xuất nhập khẩu phải nộp
Thuế GTGT phải nộp (nếu có):
− Trường hợp hàng nhập khẩu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thì
giá trị của các loại hàng hóa nhập khẩu không bao gồm thuế GTGT. Số thuế GTGT
được khấu trừ, ghi:
Nợ TK 1331 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
− Trường hợp hàng nhập khẩu chịu thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp
hoặc không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, hoặc dùng cho hoạt động sự nghiệp,

Có TK 244 Ký quỹ, ký cược ngắn hạn
Có TK 515 Doanh thu hoạt động tài chính
Nộp các khoản tiền thuế phát sinh liên quan đến lô hàng nhập khẩu vào kho
bạc nhà nước
Nợ TK 3331 Thuế GTGT phải nộp
Nợ TK 3332 Thuế tiêu thụ đặc biệt phải nộp
Nợ TK 3333 Thuế xuất nhập khẩu phải nộp
Có TK 111,112 Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thực nộp

SVTH: Hà Mạnh Tùng

14

GVHD: Hà Thị Thúy Vân


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán
244

Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tài khoản các nghiệp vụ chủ yếu (Nhập khẩu trực tiếp) .
− Giải thích sơ đồ :
(1) Ký quỹ mở L/C.
(2) Căn cứ vào phiếu nhập kho và các chứng từ liên quan đến hàng nhập để
phản ánh giá hàng hoá nhập khẩu trực tiếp đã được nhập kho.
(3) Nộp thuế nhập khẩu và thuế GTGT hàng nhập khẩu.
(4) Phản ánh thuế nhập khẩu phải nộp.
(5) Thuế GTGT hàng nhập khẩu phải nộp và được khấu trừ.
(6) Phản ánh chi phí phát sinh trong quá trình mua hàng nhập khẩu (chi phí

Bên ủy thác nhập khẩu có trách nhiệm:
− Căn cứ hợp đồng uỷ thác nhập khẩu để chuyển vốn cho bên nhận nhập khẩu
uỷ thác.
− Quản lý số tiền giao cho bên nhận nhập khẩu ủy thác để nhập khẩu hàng hóa
và nộp các khoản thuế liên quan đến hàng nhập khẩu.
− Tổ chức nhận hàng nhập khẩu khi bên nhận nhập khẩu uỷ thác báo hàng đã
về đến cảng.
− Thanh toán hoa hồng uỷ thác nhập khẩu căn cứ vào tỷ lệ % hoa hồng đã quy
định trong điều khoản hợp đồng cùng các chi phí khác (nếu có).
Bên nhận nhập khẩu uỷ thác có trách nhiệm:
− Đứng ra ký kết hợp đồng ngoại thương.
− Chịu trách nhiệm nhập khẩu hàng hóa theo sự uỷ thác của bên uỷ thác nhập
khẩu, nhận tiền từ bên uỷ thác nhập khẩu để thanh toán tiền hàng cho nhà xuất
khẩu, đồng thời phải kê khai và nộp các loại thuế có liên quan đến hàng nhập khẩu
vào Ngân sách nhà nước.
− Lưu giữ đầy đủ các chứng từ của lô hàng nhập khẩu.
− Đứng ra nhập khẩu hàng hóa, thanh toán và tham gia các khiếu nại tranh
chấp nếu xảy ra.
− Khi xuất trả hàng cho bên uỷ thác nhập khẩu phải lập đồng thời 2 hoá đơn
giá trị gia tăng:
+ Hoá đơn giá trị gia tăng đối với hoa hồng uỷ thác, trong đó ghi rõ số tiền hoa
hồng uỷ thác, thuế GTGT của hoa hồng uỷ thác và tổng số tiền phải thanh toán.

SVTH: Hà Mạnh Tùng

16

GVHD: Hà Thị Thúy Vân



− Kế toán tại doanh nghiệp nhận nhập khẩu uỷ thác sử dụng tài khoản 131
“Phải thu của khách hàng” để phản ánh mối quan hệ thanh toán giữa đơn vị
nhận uỷ thác với đơn vị uỷ thác nhập khẩu.

SVTH: Hà Mạnh Tùng

17

GVHD: Hà Thị Thúy Vân


Khóa luận tốt nghiệp

Khoa Kế toán – Kiểm toán

1.2.3. Kế toán nghiệp vụ nhập khẩu uỷ thác :
 Tại đơn vị uỷ thác nhập khẩu:
Trả trước một khoản tiền uỷ thác mua hàng theo hợp đồng uỷ thác nhập khẩu
cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu mở L/C,… căn cứ các chứng từ liên quan:
Nợ TK 331: Phải trả cho người bán
Có TK 111,112: Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thực trả
Nhận hàng uỷ thác nhập khẩu do đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu giao trả, căn
cứ các chứng từ có liên quan trong từng trường hợp sẽ ghi nhận như sau:
− Trường hợp hàng hóa nhập khẩu chịu thuế GTGT theo phương pháp khấu
trừ thì thuế GTGT của hàng nhập khẩu sẽ được khấu trừ. Nếu đơn vị nhận uỷ thác
nhập khẩu đã nộp hộ các khoản thuế vào Ngân sách nhà nước:
Nợ TK 151,156 Trị giá hàng nhập khẩu không bao gồm thuế GTGT
Nợ TK 211 Trị giá TSCĐ nhập khẩu không bao gồm thuế GTGT
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ
Có TK 331 Phải trả cho người bán

Căn cứ hóa đơn GTGT phí uỷ thác nhập khẩu phải trả cho đơn vị nhận uỷ thác
nhập khẩu:
Nợ TK 151,156: Trị giá hàng nhập khẩu
Nợ TK 211: Trị giá TSCĐ nhập khẩu
Nợ TK 133: Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331: Phải trả cho người bán
Căn cứ vào chứng từ có liên quan, phản ánh số tiền phải trả cho đơn vị nhận
uỷ thác nhập khẩu về các khoản chi hộ cho hoạt động nhận uỷ thác nhập khẩu như
phí ngân hàng, phí giám định hải quan, chi phí thuê kho bãi,…
Nợ TK 151,156 Trị giá hàng nhập khẩu
Nợ TK 211 Trị giá TSCĐ nhập khẩu
Nợ TK 133 Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có)
Có TK 331 Phải trả cho người bán23
Nếu đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu chỉ làm thủ tục kê khai nộp thuế nhập
khẩu còn đơn vị uỷ thác nhập khẩu tự nộp các khoản thuế này vào Ngân sách nhà
nước, khi thực nộp:
Nợ TK 331: Phải trả cho người bán
Có TK 111,112: Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thực nộp
Trả tiền cho đơn vị nhận uỷ thác nhập khẩu về số tiền hàng còn lại, tiền thuế
nhập khẩu và các loại thuế khác có liên quan, phí uỷ thác nhập khẩu và các khoản
chi hộ, căn cứ vào các chứng từ có liên quan :
Nợ TK 331 Phải trả cho người bán
Có TK 111,112 Số tiền mặt, tiền gửi ngân hàng thực nộp

SVTH: Hà Mạnh Tùng

19

GVHD: Hà Thị Thúy Vân



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status