TÊ
́H
U
HOÀNG NGỌC DUY
Ế
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
ĐẠI HỌC HUẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H
NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỪA THIÊN
HUẾ
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỪA THIÊN
HUẾ
Mã số: 60 34 04 10
H
O
̣C
Chuyên ngành: QUẢN LÝ KINH TẾ
Đ
ẠI
LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS.TS. HOÀNG HỮU HÒA
HUẾ, 2018
LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, được hoàn
thành sau quá trình học tập và nghiên cứu thực tiễn, dưới sự hướng dẫn PGS.TS.
Hoàng Hữu Hòa. Các nội dung nghiên cứu, kết quả trong đề tài là trung thực và
chưa công bố bất kỳ dưới hình thức nào trước đây. Những số liệu phục vụ cho việc
phân tích, đánh giá được tác giả thu thập trong quá trình nghiên cứu.
Tác giả luận văn
i
LỜI CẢM ƠN
Với tình cảm sâu sắc, chân thành, cho phép tôi được bày tỏ lòng biết ơn tới
tất cả các cơ quan và cá nhân đã tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong quá trình học
tập và nghiên cứu hoàn thành luận văn này.
Tôi xin chân thành cảm ơn toàn thể Quý thầy giáo, cô giáo và các cán bộ
công chức Phòng Sau đại học Trường Đại học Kinh tế Đại học Huế đã giúp đỡ tôi
Ế
về mọi mặt trong suốt quá trình học tập và nghiên cứu.
U
Đặc biệt tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc đến PGS.TS.
gian nghiên cứu để hoàn thành luận văn này.
́H
Hoàng Hữu Hòa, người trực tiếp hướng dẫn, giúp đỡ tận tình tôi trong suốt thời
TÊ
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Ngân hàng Thương mại cổ phần
TÓM LƯỢC LUẬN VĂN THẠC SĨ KHOA HỌC KINH TẾ
Họ và tên học viên: HOÀNG NGỌC DUY
Chuyên ngành: Quản lý kinh tế, Niên khóa: 2016 - 2018
Người hướng dẫn khoa học: PGS.TS. HOÀNG HỮU HÒA
Tên đề tài: NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG
QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN CÔNG THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾ
Ế
1. Tính cấp thiết của đề tài
U
Trong những năm trở lại đây dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế đang được các
́H
NHTM trên địa bàn Thừa Thiên Huế triển khai khá đồng bộ, bài bản, hiệu quả và
TÊ
ngày càng chuyên nghiệp. Như các NHTM khác, Ngân hàng TMCP Công Thương
Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế cũng đã triển khai và không ngừng phát
triển nhiều loại sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế đối với khách hàng cá nhân
H
Kết quả nghiên cứu của luận văn đã hệ thống hoá cơ sở lý luận và thực tiễn
về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của ngân hàng thương mại. Phân tích,
đánh giá trạng chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế tại Vietinbank Chi nhánh
Thừa Thiên Huế giai đoạn 2015-2017. Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch
vụ thẻ tín dụng quốc tế tại Vietinbank Chi nhánh Thừa Thiên Huế đến năm 2020.
iii
DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT VÀ KÝ HIỆU
Cán bộ công nhân viên
ĐVCNT
Đơn vị chấp nhận thẻ
ĐVT
Đơn vị tính
TDQT
Tín dụng quốc tế
KH
Khách hàng
NH
N
H
TÊ
́H
U
Ế
CBCNV
Phát hành
KI
PH
TTT
Trung tâm thẻ
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam
Chi nhánh Thừa Thiên Huế
Việt Nam Đồng
Thừa Thiên Huế
Đ
PHẦN 2: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU...................................................................16
́H
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN .............................................16
TÊ
VỀ CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤ THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ.............................16
1.1. Lý luận cơ bản về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế.......................... 16
1.1.1. Tổng quan về thẻ tín dụng quốc tế ...........................................................16
KI
N
H
1.1.2. Chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế và các chỉ tiêu đánh giá chất
lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của ngân hàng thương mại ................. Error!
Bookmark not defined.
O
̣C
1.2. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Thẻ tín dụng quốc tế của
ngân hàng thương mại và đề xuất mô hình nghiên cứuError! Bookmark not defined.
1.2.1. Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng dịch vụ Thẻ tín dụng quốc tế của
Ngân hàng thương mại .......................................Error! Bookmark not defined.
Ế
2.1.2. Môi trường hoạt động kinh doanh của Vietinbank CN TT Huế ...... Error!
Bookmark not defined.
́H
U
2.1.3. Cơ cấu tổ chức của Vietinbank CN TT Huế .......... Error! Bookmark not
defined.
TÊ
2.1.4. Kết quả hoạt động kinh doanh tại Vietinbank CN TT Huế.............. Error!
Bookmark not defined.
H
2.2. Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế tại Vietinbank chi
nhánh Thừa Thiên Huế ............................................... Error! Bookmark not defined.
KI
N
2.2.1. Cơ sở pháp lí điều chỉnh hoạt động thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam-Chi nhánh Thừa Thiên Huế Error!
Bookmark not defined.
2.4. Đánh giá về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên HuếError! Bookma
2.4.1. Kết quả đạt được về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế tại
Vietinbank CN TT Huế ......................................Error! Bookmark not defined.
2.4.2. Hạn chế về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế tại Vietinbank CN TT Huế
............................................................................Error! Bookmark not defined.
2.4.3. Nguyên nhân của những hạn chế .............Error! Bookmark not defined.
TÓM TẮT CHƯƠNG 2..............................................Error! Bookmark not defined.
Ế
CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DỊCH VỤError! Bookmark not def
U
THẺ TÍN DỤNG QUỐC TẾ TẠI NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI CỔ PHẦNError! Bookm
́H
CÔNG THƯƠNG VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỪA THIÊN HUẾError! Bookmark not d
TÊ
3.1. Định hướng chung của Ngân hàng TMCP Công thương Việt NamError! Bookmark n
3.2. Định hướng của Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh
Thừa Thiên Huế trong thời gian tới........................... Error! Bookmark not defined.
N
H
TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................................................24
PHỤ LỤC
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2.1. Tình hình huy động vốn tại Vietinbank CN TT Huế giai đoạn 2015 - 2017Error! Bookmar
Bảng 2.2. Tình hình cho vay tại Vietinbank CN TT Huế giai đoạn 2015-2017Error! Bookmark
Bảng 2.3. Bảng phân loại thẻ và hạn mức sử dụng thẻError! Bookmark not defined.
Bảng 2.4. So sánh phí thẻ tín dụng quốc tế một số NHTM trên địa bàn Tỉnh TT HuếError! Bookma
Bảng 2.5. Số lượng thẻ tín dụng quốc tế phát hành tại Vietinbank CN TT Huế giai
đoạn 2015-2017.........................................................Error! Bookmark not defined.
U
Ế
Bảng 2.6. Số lượng thẻ thanh toán quốc tế tại Vietinbank CN TT Huế giai đoạn
2015-2017..................................................................Error! Bookmark not defined.
́H
Bảng 2.7. Tổng doanh số thanh toán bằng thẻ tín dụng quốc tế tại Vietinbank CN
TÊ
Đ
Bảng 2.13. Kết quả phân tích hệ số Cronbach’s AlphaError! Bookmark not defined.
Bảng 2.14. Rút trích nhân tố và tổng biến động được giải thíchError! Bookmark not defined.
Bảng 2.15. Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA biến phụ thuộcError! Bookmark not def
Bảng 2.16. Ma trận tương quan giữa các biến ..........Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.17. Mô hình tổng quát...................................Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.18. Kiểm định độ phù hợp mô hình ANOVA (b)Error! Bookmark not defined.
Bảng 2.19. Kết quả hồi quy theo phương pháp EnterError! Bookmark not defined.
viii
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ
Biểu đồ 2.1. Tình hình huy động vốn tại Vietinbank CN TT Huế giai đoạn 20152017...........................................................................Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.2. Sự tăng trưởng về số lượng mỗi loại thẻ tín dụng quốc tế tại Vietinbank
CN TT Huế giai đoạn 2015-2017..............................Error! Bookmark not defined.
Biểu đồ 2.3. Sự tăng trưởng các loại thẻ quốc tế tại Vietinbank CN TT Huế giai
Ế
đoạn 2015 – 2017 ......................................................Error! Bookmark not defined.
U
Biểu đồ 2.4. Thị phần thẻ tín dụng quốc tế ở tỉnh Thừa Thiên Huế năm 2017Error! Bookmark
Hình 1.1. Mô hình nghiên cứu đề xuất......................Error! Bookmark not defined.
Hình 2.1. Các loại thẻ tín dụng Vietinbank Visa, Vietinbank MasterError! Bookmark not defi
Đ
ẠI
H
O
̣C
KI
N
H
TÊ
́H
U
Ế
Hình 2.2. Các loại thẻ tín dụng quốc tế đồng thương hiệuError! Bookmark not defined.
mới cho các ngân hàng với số lượng khách hàng tiềm năng rất lớn.
N
Trong những năm trở lại đây dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế đang được các NHTM
KI
trên địa bàn Thừa Thiên Huế triển khai khá đồng bộ, bài bản, hiệu quả và ngày càng
O
̣C
chuyên nghiệp. Hoạt động dịch vụ này mang vai trò quan trọng, đóng góp phần lợi
nhuận không nhỏ trong hoạt động dịch vụ thẻ của ngân hàng. Như các NHTM khác,
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế cũng đã
H
triển khai và không ngừng phát triển nhiều loại sản phẩm dịch vụ thẻ tín dụng quốc
ẠI
tế đối với khách hàng cá nhân và hộ gia đình. Với trình độ dân trí ngày càng cao,
mọi người nhận ra sự tiện dụng, an toàn và linh hoạt của thẻ, do đó nhu cầu sử dụng
Đ
cao. Sự cạnh tranh phát triển dịch vụ thẻ của các ngân hàng hiện nay đã khiến cho
TÊ
- Đề xuất giải pháp nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế tại
3. Đối tượng, phạm vi nghiên cứu
N
3.1. Đối tượng
H
Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
KI
- Đối tượng nghiên cứu: Chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân
hàng được tiếp cận dưới hai góc độ: Chất lượng kỹ thuật từ phía Ngân hàng và chất
O
̣C
lượng cảm nhận từ phía khách hàng.
- Đối tượng khảo sát: Khách hàng đã/đang sử dụng sản phẩm thẻ tín dụng
H
quốc tế tại Ngân hàng TMCP Công thương Việt Nam – Chi nhánh Thừa Thiên Huế.
TT Huế theo bảng hỏi được thiết kế sẵn.
U
+ Kích thước mẫu: Kích thước mẫu bao nhiêu được gọi là lớn thì hiện nay
́H
chưa được xác định rõ ràng. Kích thước mẫu được chọn phụ thuộc vào phương
TÊ
pháp ước lượng sử dụng hoặc dựa trên các công thức kinh nghiệm. Hoelter (1983)
cho rằng kích thước mẫu tới hạn là 200. Hoặc dựa theo quy luật kinh nghiệm của
H
Bollen (1989), kích thước mẫu tối thiểu gấp 5 lần số biến quan sát. Hair và cộng sự
(1998) cho rằng, nếu sử dụng phương pháp ước lượng ML (maximum likelihood),
N
kích thước mẫu tối thiểu phải từ 100 đến 150. Thang đo hoàn chỉnh có 20 biến quan
KI
sát nên theo công thức trên, kích thước mẫu tối thiểu là 20*5=100. Vì vậy, để thu
O
được yêu cầu trả lời các thông tin liên quan đến các đặc điểm về bản thân (giới tính,
độ tuổi, thu nhập) và một số thông tin liên quan đến việc giao dịch với NH; kinh
nghiệm sử dụng thẻ. Ở phần thứ hai, đối tượng điều tra sẽ được yêu cầu đưa ra nhận
định của mình (đồng ý/ không đồng ý) về các Item được đưa vào trong bảng hỏi dựa
trên 7 mức độ của thang đo Likert. Ngoài ra, trong bảng hỏi điều tra tồn tại một số
những câu hỏi có sự tương đồng về mặt ý nghĩa trong phần thông tin cá nhân ban
Ế
đầu. Sỡ dĩ có sự lặp lại đó, bởi những câu hỏi chéo này sẽ giúp cho công tác chọn
U
lọc đối tượng điều tra được hiệu quả. Đối tượng điều tra trả lời đồng nhất những câu
nội dung phỏng vấn.
TÊ
4.2. Phương pháp tổng hợp và xử lý số liệu
́H
hỏi chéo trên được xem những đối tượng đạt yêu cầu khi đã nhận thức, hiểu được
- Dùng phương pháp phân tổ thống kê để tổng hợp, hệ thống hóa các số liệu
H
điều tra theo các tiêu thức phù hợp với mục đích nghiên cứu.
- Phương pháp hồi quy tương quan nhằm xác định mối quan hệ giữa các nhân tố
đối với sự phát triển Thẻ tín dụng quốc tế thông qua sự hài lòng của khách hàng.
- Sử dụng các kiểm định thống kê phù hợp để đánh giá mức ý nghĩa và độ tin
cậy của các kết quả nghiên cứu định lượng.
14
4.4. Phương pháp chuyên gia
- Phỏng vấn, khai thác ý kiến đánh giá của các chuyên gia/nhóm cán bộ
chuyên viên nghiệp vụ phụ trách trong lĩnh vực thẻ ở các Ngân hàng Thương mại
nhằm bổ sung các giải pháp tối ưu trong việc nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tín
dụng quốc tế tại Vietinbank CN TT Huế.
5. Kết cấu luận văn
Ngoài phần mở đầu, kết luận, phụ lục, danh mục tài liệu tham khảo. Luận
Ế
văn được kết cấu gồm 3 chương:
U
Chương 1. Cở sở lý luận và thực tiễn về chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế;
́H
Chương 2. Thực trạng chất lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế tại Ngân hàng
thương mại cổ phần Công thương Việt Nam - Chi nhánh Thừa Thiên Huế;
TÊ
Ế
Thẻ quốc tế là thẻ được tổ chức phát hành thẻ tại Việt Nam phát hành để giao
U
dịch trong và ngoài lãnh thổ nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; hoặc là thẻ
́H
được tổ chức nước ngoài phát hành và giao dịch trong lãnh thổ nước Cộng hoà xã
hội chủ nghĩa Việt Nam.
TÊ
Thẻ quốc tế là phương tiện thanh toán không dùng tiền mặt, sử dụng công
nghệ cao để mã hóa thông tin và được sử dụng để mua sắm hàng hóa, dịch vụ hoặc
N
1.1.1.2. Thẻ tín dụng quốc tế
H
rút tiền mặt tại các địa điểm chấp nhận thẻ trên khắp thế giới [2]
KI
a. Khái niệm: Thẻ tín dụng quốc tế là một phương tiện thanh toán được sử
thẻ được sử dụng khá phổ biến tại nhiều nước trên thế giới, theo đó chủ thẻ được tổ
chức phát hành thẻ cấp cho một hạn mức tín dụng tuần hoàn để mua sắm hàng hóa
dịch vụ tại những cơ sở chấp nhận thẻ thẻ trên toàn thế giới. Việc cấp hạn mức này
đồng nghĩa với việc tổ chức phát hành thẻ cho phép chủ thẻ chi tiêu trước trong một
hạn mức tín dụng đã được cấp mà không phải trả tiền ngay. Hạn mức tín dụng cấp
cho chủ thẻ tùy thuộc vào năng lực tài chính của chủ thẻ hoặc tài sản đảm bảo của
chủ thẻ và nhu cầu chi tiêu của họ. Việc thanh toán dư nợ thẻ tín dụng quốc tế cũng
Ế
được thực hiện theo nhiều hình thức tạo điều kiện thuận lợi cho chủ thẻ trong việc chi
U
trả hàng tháng [2].
́H
b. Đặc điểm và phân loại
b1. Đặc điểm thẻ tín dụng quốc tế
TÊ
- Tính chất toàn cầu : Là đặc điểm khác biệt giữa thẻ tín dụng quốc tế và thẻ
tín dụng nội địa. Với thẻ tín dụng nội địa, chủ thẻ chỉ có thể sử dụng thẻ này trên
H
không quá 45 ngày và trong khoảng thời gian này tổ chức phát hành thẻ không thực
hiện tính lãi đối với khách hàng chi tiêu mua hàng nhưng sẽ thực hiện tính lãi nếu
chủ thẻ tiến hành rút tiền mặt để chi tiêu.
- Tính tiện lợi: Chủ thẻ có thể thanh toán hàng hóa, dịch vụ, thanh toán vé
may bay, khách sạn…tại các điểm cháp nhận thẻ thanh toán của tổ chức phát hành
thẻ có các biểu tượng như Visa, MasterCard, JCB,… ở khắp nơi trên thế giới mà
17
không cần mang theo tiền mặt. Ngoài ra, chủ thẻ có thể phát hành thêm thẻ phụ để
kiểm soát chi tiêu và quản lý tài chính trong trường hợp có người thân đi du học, du
lịch; đáp nhu cầu rút tiền mặt tại các máy ATM có biểu tượng của tổ chức thẻ tín
dụng quốc tế…
- Tính an toàn: thẻ tín dụng quốc tế được thiết kế với phương thức bảo mật
ngày càng cao nhằm đáp ứng việc thanh toán trên phạm vi toàn cầu, mỗi thẻ tín
dụng sẽ được tổ chức phát hành thẻ cấp cho một mã số PIN, chủ thẻ có thể đổi mã
Ế
PIN theo cách bảo mật cho riêng mình, cho phép chủ thẻ có thể yên tâm thanh toán
U
hàng hóa dịch vụ, đặc biệt là những giao dịch thương mại điện tử xuyên biên giới.
- Đối tượng khách hàng đa dạng: Theo quy định của các tổ chức phát hành
́H
thẻ, đối tượng khách hàng có thể sử dụng thẻ tín dụng quốc tế vô cùng phong phú từ
ẠI
động kinh doanh của mình. Công ty đứng tên ký hợp đồng sử dụng thẻ và uỷ quyền
Đ
cho người đứng tên trên thẻ tín dụng để sử dụng, đồng thời mọi thanh toán liên quan
đến thẻ đều do công ty thực hiện trực tiếp với ngân hàng phát hành.
Phân loại theo công nghệ sản xuất
- Thẻ khắc chữ nổi (Embossed Card), là loại thẻ sơ khai ban đầu, được làm
bằng nhựa dựa trên kỹ thuật khắc nổi với các thông tin cơ bản được khắc trên thẻ.
Thẻ này hiện nay không còn được sử dụng nữa vì kỹ thuật quá thô sơ, dễ bị lợi dụng
làm giả, tính bảo mật kém.
- Thẻ từ (Mangnetic Stripe), là loại thẻ được phủ một băng từ với 2 hoặc 3
18
dãy để ghi những thông tin cần thiết đã được mã hoá, các thông tin này thường là
thông tin cố định về chủ thẻ và số liệu kết nối. Tuy nhiên, khi trình độ công nghệ
phát triển cao, nó bắt đầu bộc lộ những nhược điểm, đó là số lượng các thông tin
được mã hoá không nhiều và mang tính cố định nên không thể áp dụng kỹ thuật an
toàn, tính bảo mật kém và có thể bị ăn cắp thông tin bằng các thiết bị nối với máy vi
tính qua đó kẻ gian lơi dụng đọc thông tin và làm giả thẻ, hoặc tạo các giao dịch giả
gây thiệt hại cho chủ thẻ và ngân hàng.
Ế
- Thẻ thông minh (Smart card), là loại thẻ thanh toán được phát triển hiện
cao, có khả năng tài chính mạnh và có nhu cầu chi tiêu lớn. Chính vì vậy thẻ có hạn
mức tín dụng cao hơn hạn mức thông thường.
H
- Thẻ Platinium, đây là dòng thẻ cao cấp nhất với nhiều ưu đãi dành cho chủ
ẠI
thẻ. Thẻ thường được thiết kế với những giá trị đặc biệt phù hợp cách sống đẳng cấp
và sang trọng dành riêng cho những nhóm khách hàng cao cấp nhất.
Đ
c. Các chủ thể tham gia giao dịch Thẻ tín dụng quốc tế
Để một giao dịch phát hành hay thanh toán Thẻ tín dụng quốc tế thực hiện
được thì phải có sự tham gia của các chủ thể sau:
c1. Ngân hàng phát hành thẻ (NHPHT): là ngân hàng được sự cho phép
của tổ chức thẻ hoặc công ty thẻ trao quyền phát hành thẻ mang thương hiệu của
những tổ chức và công ty này. NHPH là ngân hàng có tên in trên thẻ do ngân hàng
đó phát hành, thể hiện đó là sản phẩm của mình.
19
c2. Chủ thẻ (Cardholder):
Chủ thẻ là những cá nhân hoặc người được uỷ quyền (nếu là thẻ do công ty
ủy quyền sử dụng) được in nổi tên trên thẻ và việc sử dụng, thanh toán sao thẻ được
thực hiện theo những điều khoản, điều kiện do ngân hàng phát hành quy định.
KI
c5. Đơn vị chấp nhận thẻ (Merchant)
Các điểm cung ứng hàng hoá, dịch vụ có ký kết hợp đồng chấp nhận thẻ như
O
̣C
một phương tiện thanh toán được gọi là đơn vị chấp nhận thẻ (ĐVCNT). ĐVCNT
bao gồm nhiều lĩnh vực như nhà hàng, khách sạn, sân bay, siêu thị, cửa hàng…
H
c6. Tổ chức thẻ tín dụng quốc tế (Card Association)
Tổ chức thẻ tín dụng quốc tế (TCTQT) là đơn vị đứng đầu, quản lý mọi hoạt
ẠI
động phát hành và thanh toán thẻ. Nó tồn tại dưới các hình thức hiệp hội (Card
Đ
Association) như Visa và MasterCard hay công ty độc lập (Independent Companies)
như American Express, Diner Club. Là tổ chức cấp phép thành viên cho các NHPH
và NHTT.
Các tổ chức thẻ tín dụng quốc tế không trực tiếp phát hành thẻ mà vai trò của
nó là thiết lập các quy tắc và trật tự cho việc phát hành và sử dụng thẻ, quảng bá
nhãn hiệu, hạn chế rủi ro và gian lận, vận hành hệ thống thanh toán với tốc độ
nhanh, cho phép cấp phép, tiến hành thực hiện các giao dịch thẻ giữa các thành viên
tích số liệu sơ cấp, khảo sát đánh giá sự hài lòng của khách hàng khi sử dụng thẻ tín
H
dụng quốc tế của Vietinbank CN TT Huế, tiến hành phân tích bằng các phương pháp
N
phù hợp để đánh giá, đưa ra kết luận về những điểm mạnh và điểm yếu, nguyên nhân
của hạn chế trong hoạt động dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế của Vietinbank CN TT Huế,
KI
từ đó làm cơ sở để đưa ra giải pháp góp phần nâng cao chất lượng dịch vụ thẻ tín
O
̣C
dụng quốc tế cho Ngân hàng.
Thứ ba, phân tích những cơ hội và thách thức đối với dịch vụ Thẻ tín dụng quốc
tế tại Vietinbank CN TT Huế để đưa ra định hướng nâng cao lượng dịch vụ thẻ tín
H
dụng quốc tế; đề xuất một hệ thống giải pháp và kiến nghị đồng bộ nhằm nâng cao chất
ẠI
lượng dịch vụ thẻ tín dụng quốc tế đối với Vietinbank CN TT Huế như: nâng cao hình
thẻ như: sản xuất, tiêu thụ thẻ giả, ăn cắp mã số,… nói riêng và hoạt động ngân
́H
hàng nói chung.
TÊ
NHNN cần hoàn thiện các văn bản pháp quy liên quan đến hoạt động thẻ tín
dụng; xây dựng chiến lược phát triển chung về hoạt động thanh toán bằng thẻ tín
dụng cho toàn bộ hệ thống NHTM, có các giải pháp để khuyến khích, thúc đẩy sự
H
phát triển của hoạt động thẻ tín dụng ở Việt Nam. Việc đầu tư mở rộng hoạt động
N
kinh doanh thẻ tín dụng tốn rất nhiều chi phí khác nhau. Bên cạnh đó, NHNN cần
KI
ban hành các quy định cũng như tăng cường các biện pháp đảm bảo an ninh, an
toàn, bảo mật, phát hiện, đấu tranh, phòng ngừa, ngăn chặn và xử lý các hành vi vi
O
̣C
phạm pháp luật trong lĩnh vực thanh toán thẻ tín dụng, ATM, POS và các phương
Thứ ba, giảm phí chiết khấu. Đây là trở ngại lớn nhất trong việc phát triển
mạng lưới đại ý của các ngân hàng tại Việt Nam nói chung và ngân hàng
VietinBank nói riêng. Với mức phí 2% áp dụng cho tất cả mọi đại lý chấp nhận thẻ
Ế
quốc tế như hiện nay là khá cao so với doanh thu của các đơn vị kinh doanh, đặc
U
biệt là trong tình hình quy mô của các đại lý vẫn còn tương đối nhỏ ở Huế. Vì vậy,
́H
để thu hút thêm nhiều cơ sở kinh doanh chấp nhận thanh toán Thẻ tín dụng quốc tế,
TÊ
VietinBank nên phối hợp có kế hoạch đưa ra mức phí chiết khấu phù hợp và hấp
dẫn hơn. Ngoài ra, có thể có kế hoạch đề xuất cho các chi nhánh VietinBank chủ
động làm việc với các đại lý chấp nhận thẻ trên địa bàn của mình và đề xuất mức
H
chiết khấu phù hợp…
N
Như vậy, để có thể cạnh tranh với các ngân hàng thương mại khác,