Chiến lược kinh doanh của tổng công ty cổ phần đầu tư phát triển xây dựng (DIC group) đến năm 2020 - Pdf 53

BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

VŨ THANH BÌNH

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA TỔNG
CÔNG TY CỔ PHẦN ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN
XÂY DỰNG (DIC GROUP) ðẾN 2020

LUẬN VĂN THẠC SĨ
Chuyên ngành : QUẢN TRỊ KINH
DOANH Mã số ngành: 60 34 01 02

TP. HỒ CHÍ MINH, tháng 12 năm

2012


BỘ GIÁO DỤC VÀ ðÀO TẠO
TRƯỜNG ðẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM

---------------------------

VŨ THANH BÌNH

CHIẾN LƯỢC KINH DOANH CỦA
TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN
XÂY DỰNG (DIC GROUP) ðẾN 2020



5. Tiến sĩ Phạm Thị Hà

Ủy viên – thư ký

Xác nhận của Chủ tịch Hội đồng đánh giá Luận sau khi Luận văn đã được
sửa chữa (nếu có).
Chủ tịch Hội đồng đánh giá LV


TRƯỜNG ðH KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM
PHÒNG QLKH - ðTSðH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
ðộc lập - Tự do - Hạnh phúc

TP. HCM, ngày 22 tháng 4 năm 2012

NHIỆM VỤ LUẬN VĂN THẠC SĨ
Họ tên học viên: Vũ Thanh Bình

Giới tính: Nam

Ngày, tháng, năm sinh: 26/11/1968

Nơi sinh: NAM ðỊNH

Chuyên ngành: QUẢN TRỊ KINH DOANH

MSHV: 1184011009

Tôi cũng xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ cho việc thực hiện Luận văn này
đã được cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ
nguồn gốc.

Học viên thực hiện Luận văn

Vũ Thanh Bình


ii

LỜI CÁM ƠN
Trước tiên tôi xin gửi lời cám ơn chân thành tới các Thầy, Cô giáo trong trường
ðại học Kỹ Thuật Công Nghệ Tp.HCM nói chung và các thầy cô giáo trong Phòng
Quản Lý Khoa Học và ðào Tạo Sau ðại Học nói riêng đã tận tình truyền đạt cho tôi
những kiến thức, kinh nghiệm quý báu trong suốt thời gian qua.
ðặc biệt tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Tiến sĩ Nguyễn ðình Luận - người
đã tận tình giúp đỡ, trực tiếp chỉ bảo, hướng dẫn tôi trong suốt quá trình hoàn
thành luận văn tốt nghiệp.
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn Lãnh đạo Tổng Công ty cổ phần ðầu tư Phát
triển Xây dựng - DIC GROUP đã tạo mọi điều kiện cho tôi thực hiện đề tài.
Sau cùng, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới người thân, bạn bè đã động
viên, đóng góp ý kiến và giúp đỡ trong quá trình học tâp, nghiên cứu hoàn thành
luận văn tốt nghiệp.
Vũ Thanh Bình


3

TÓM TẮT

strong financial resources, ability to raise capital, a good relationship with the
authorities specialized management-oriented as well as long-term vision of
business leaders. Real estate business activities cyclical, so huge risk, however,
comes with risks is very attractive profit so business sector is increasingly
attracting businesses to participate. Vietnam in general and the South-eastern
provinces in particular are fast on the rise, the demand for real estate
products such as housing, ofice buildings, commercial centers, hotels, ground up
.. . very large, this is a great opportunity and
also a challenge of the real estate business enterprise.
The business strategy is essential for every business. Comes from the fact that I
chose the subject "TOTAL BUSINESS STRATEGY DEVELOPMENT INVESTMENT
CONSTRUCTION J.S CORPORATION (DIC GROUP) TO 2020" thesis aims to help
business-oriented, item clear business objectives, user departments, and
individuals to the overall objectives of the business, avoid the local and
distributed resources will undermine business. Today's business environment
changes very quickly, global competition requires enterprises to actively and
creativity to adapt to that change.

Through analysis of the state of production and business operations of
the DIC Group in the province of Ba Ria-Vung Tau, Dong Nai thesis
indicates the presence has done and is limited in the formulation of
business strategy DIC Group. On that basis, the thesis has made a
number of solutions in the strategic development and management of
business of the J.S Corporation for the period 2012-2020.


5

MỤC LỤC
Lời cam đoan............................................................................................................... i

I
........................................................................................................19
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH VÀ ðÁNH GIÁ THỰC TRẠNG HOẠT ðỘNG SXKD CỦA DIC
GROUP ......................................................................................21
2.1. Giới thiệu tổng quan về DIC GROUP ...........................................................21
2.1.1. Thông tin chung ......................................................................................21
2.1.2. Quá trình hình thành và phát triển
..........................................................21
2.1.3. Ngành nghề kinh doanh ..........................................................................23
2.1.4 Cơ cấu bộ máy quản lý.............................................................................24
2.1.5. Lĩnh vực hoạt động kinh doanh chính ....................................................25
2.1.6. ðóng góp cho xã hội ...............................................................................26
2.1.7. Thành tích đã đạt được
............................................................................27
2.2. Phân tích môi trường bên ngoài
.....................................................................27
2.2.1. Môi trường vĩ mô ....................................................................................27
2.2.2. Môi trường vi mô ....................................................................................32
2.2.3. Ma trận đánh giá về môi trường bên ngoài
.............................................42


6

2.2.4. Những kết luận rút ra từ đánh giá môi trường vĩ mô
..............................45
2.3. Phân tích môi trường bên
trong......................................................................46
2.3.1. Năng lực tài chính ...................................................................................46
2.3.2. Quản trị nguồn nhân

..............................................................68
3.4.3.Chiến lược tạo ra giá trị và lợi ích cho khách hàng .................................68
3.4.4. Chiến lược xác lập mô hình kinh doanh áp dụng cho hoạt động SXKD
....69
3.4.5. Chiến lược liên doanh liên kết ................................................................70
3.5. Các giải pháp thực hiện ..................................................................................71
3.5.1. Giải pháp về tổ chức quản lý, quản trị doanh nghiệp .............................72
3.5.2. Giải pháp về nguồn nhân lực ..................................................................75
3.5.3. Giải pháp về điều hành hoạt động sản xuất kinh doanh .........................77
3.5.4. Giải pháp về tài chính .............................................................................77
3.5.5. Giải pháp về công tác đầu tư
...................................................................78
3.5.6. Giải pháp về Marketing...........................................................................78
3.6. ðánh giá hiệu quả và tính khả thi của các giải pháp..................................79
3.7. Một số kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước ........................................80
KẾT LUẬN
..............................................................................................................82
TÀI LIỆU THAM KHẢO ..................................................................................... 83


vii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

Số tt

Ký hiệu, viết tắt

01


LDLK

Vật liệu xây dựng

07

Liên doanh liên kết


8

DANH MỤC CÁC BẢNG
Tên bảng

Trang

Bảng 1.1

Phân tích SWOT

18

Bảng 2.1

Danh sách khách hàng tổ chức chính trực thuộc mạng
lưới phân phối của DIC Corp

37

Bảng 2.2


Chính sách trích khấu hao tài sản cố định

50

Bảng 2.8

Các khoản phải nộp từ 2010-2011

50

Bảng 2.9

Trích nộp các Quỹ năm 2011

50

Bảng 2.10

Tình hình công nợ năm 2011

51

Bảng 2.11

Các chỉ tiêu tài chính chủ yếu năm 2010-2011

51

Bảng 2.12


15

Hình 2.1

Sơ đồ cơ cấu tổ chức của DIC Corp

24

Hình 2.2

Thị phần căn hộ chung cư tại tp. Vũng Tàu

41

Biểu đồ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận giai đoạn

49

Hình 2.3

2008-2011

Hình 2.4

Biểu đồ tăng trưởng nguồn vốn giai đoạn 2007-2011

49

Hình 2.5

gia. Việt Nam nói chung và các tỉnh miền ðông Nam Bộ nói riêng đang trên đà
phát triển nhanh, nhu cầu về các sản phẩm bất động sản như nhà ở, cao ốc văn
phòng, trung tâm thương mại, khách sạn, đất nền... rất lớn, đây chính là cơ hội và
cũng là thách thức lớn của các doanh nghiệp kinh doanh bất động sản.
Việc xây dựng chiến lược kinh doanh là hết sức cần thiết đối với mỗi doanh
nghiệp. Xuất phát từ thực tiễn đó nên tôi chọn đề tài “CHIẾN LƯỢC KINH DOANH
CỦA TỔNG CÔNG TY CỔ PHẦN ðẦU TƯ PHÁT TRIỂN XÂY DỰNG (DIC GROUP)
ðẾN 2020” làm luận văn tốt nghiệp nhằm giúp cho doanh nghiệp có định hướng,
mục tiêu kinh doanh rõ ràng, hướng các bộ phận, cá nhân đến mục tiêu chung
của doanh nghiệp, tránh tình trạng cục bộ, phân tán nguồn lực sẽ làm suy yếu
doanh nghiệp. Môi trường kinh doanh ngày nay thay đổi rất nhanh chóng, cạnh
tranh toàn cầu đòi hỏi doanh nghiệp phải luôn chủ động, sáng tạo để thích nghi với
sự thay đổi đó.


2

2. Mục đích nghiên cứu
Hệ thống hóa cơ sở lý luận về chiến lược làm tiền đề để phân tích các yếu tố
ảnh hưởng đến hoạt động của Tổng Công ty cổ phần ðầu tư Phát triển Xây dựng.
Phân tích các yếu tố ảnh hưởng đến môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh
của doanh nghiệp từ đó kết hợp với định hướng, mục tiêu hoạt động để xây dựng
chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp trong thời gian tới.
3. ðối tượng và phạm vi nghiên cứu
DIC GROUP là một doanh nghiệp hoạt động kinh doanh đa ngành nghề, trong
đó đầu tư kinh doanh bất động sản là một trong những lĩnh vực hoạt động
kinh doanh chính. Các dự án bất động sản của Tổng Công ty trải rộng cả ba miền
Bắc- Trung-Nam, nhưng chủ yếu tập trung tại các tỉnh miền đông Nam bộ như
ðồng Nai, Bà Rịa-Vũng Tàu. Do đó, tác giả xin tập trung phân tích môi trường kinh
doanh chủ yếu của DIC Group là môi trường kinh doanh tại tỉnh ðồng Nai, Bà RịaVũng Tàu, từ đó xây dựng chiến lược kinh doanh của DIC Group giai đoạn 20122020.

Chiến lược là một chương trình hành động tổng quát để đạt được mục
tiêu cụ thể. Nói đến chiến lược của một tổ chức nào đó người ta thường nghĩ
ngay đến việc tổ chức đó phải xác định mục tiêu muốn đạt tới là gì, cách thức
thực hiện ra sao và phải đảm bảo cho nó những nguồn lực nào.
Afred Chandler định nghĩa: Chiến lược bao hàm việc ấn định các mục tiêu
cơ bản dài hạn của một tổ chức, đồng thời lựa chọn cách thức hoặc tiến
trình hành động và phân bổ các tài nguyên thiết yếu để thực hiện các mục tiêu
đó.
Theo James B. Quinn: Chiến lược là một dạng thức hoặc một kế hoạch
phối hợp các mục tiêu chính, các chính sách và các trình tự hành động thành
một tổng thể kết dính lại với nhau.
Còn theo Ferd R, David trong tác phẩm “Khái luận về quản trị chiến lược”:
Chiến lược là những phương tiện đạt tới những mục tiêu dài hạn. Chiến lược kinh
doanh có thể gồm có sự phát triển về địa lý, đa dạng hóa hoạt động, sở hữu hóa,
phát triển sản phẩm, thâm nhập thị trường, cắt giảm chi tiêu, thanh lý và liên
doanh.
Chiến lược còn được hiểu là một tập hợp những mục tiêu và các chính
sách cũng như kế hoạch chủ yếu để đạt được các mục tiêu đó, nó cho thấy doanh
nghiệp đang hoặc sẽ thực hiện các hoạt động kinh doanh gì và doanh nghiệp sẽ
hoặc sẽ thuộc vào lĩnh vực kinh doanh nào.
Thuật ngữ “Chiến lược” được dùng đầu tiên và phổ biến trong lĩnh vực quân sự
với ý nghĩa là “khoa học và nghệ thuật quản lý quân sự được áp dụng vào việc lập
kế hoạch và thực hiện trên phạm vi tổng thể nhằm giành thắng lợi cuối cùng”- Từ
điển Bách khoa Mỹ hoặc là “nghệ thuật chỉ huy các phương tiện để chiến thắng, đó
là nghệ thuật chiến đấu ở vị trí ưu thế”- Từ điển Larouse.


5

Năm 1987 Mintzberg đã đưa ra khái niệm chiến lược là: “Chiến lược là kế


6

quản trị phân tích môi trường và đưa ra những dự báo nhằm đưa ra các chiến
lược


7

hợp lý. Nhờ đó nhà quản trị có khả năng nắm bắt tốt hơn các cơ hội, tận dụng
được các cơ hội và giảm bớt các nguy cơ liên quan đến môi trường.
- Vai trò điều khiển: Chiến lược kinh doanh giúp nhà quản trị sử dụng và phân
bổ các nguồn lực hiện có một cách tối ưu cũng như phối hợp một cách hiệu quả
các chức năng trong tổ chức nhằm đạt được mục tiêu chung đề ra.
Chiến lược thể hiện tầm nhìn về tương lai của một doanh nghiệp, giúp người
lãnh đạo định vị được công việc kinh doanh hiện tại cũng như vị thế của doanh
nghiệp trên thị trường. Với kỹ năng chiến lược tốt, người lãnh đạo sẽ đặt ra các
mục tiêu thực tế và biết một cách rõ ràng về cách thức để đạt được chúng trong
tương lai.
Vai trò của chiến lược thể hiện cụ thể ở các mặt sau:
Là công cụ chia sẻ tầm nhìn của lãnh đạo doanh nghiệp đối với các cấp quản lý
trực thuộc có thẩm quyền liên quan.
• Thể hiện tính nhất quán và sự tập trung cao độ trong đường lối
kinh doanh của công ty, tránh lãng phí nguồn lực vào các hoạt động không trọng
tâm.
• Là công cụ quản lý trong việc đánh giá tính khả thi, xác định mức ưu tiên,
phân bổ nguồn lực cho các hoạt động kinh doanh chiến lược.
• Là cơ sở để xây dựng cơ cấu tổ chức hợp lý nhằm hỗ trợ hoạt động
kinh doanh, có khả năng tự vận hành hướng tới các mục tiêu chiến lược đặt ra.
• Là nền tảng để xây dựng kế hoạch kinh doanh chi tiết.

1.3.2.1. Nhóm chiến lược kết hợp
Trong nhóm chiến lược này có chiến lược kết hợp về phía trước, kết hợp về
phía sau và kết hợp theo chiều ngang.
- Kết hợp về phía trước: doanh nghiệp thực hiện đề tăng quyền kiểm
soát hoặc quyền sở hữu đối với các nhà phân phối hoặc bán lẻ.
- Kết hợp về phía sau: doanh nghiệp thực hiện tăng quyền sở hữu hoặc
kiểm soát đối với các nhà cung cấp. ðiều này sẽ cho phép doanh nghiệp
ổn định trong việc cung cấp, kiểm soát được chi phí đầu vào.
- Kết hợp theo chiều ngang: doanh nghiệp muốn kiểm soát các đối thủ cạnh
tranh. Chiến lược này cho phép tập trung tài nguyên, mở rộng phạm vi
hoạt động và làm tăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp.
1.3.2.2. Nhóm chiến lược chuyên sâu
Trong nhóm này có các chiến lược như chiến lược thâm nhập thị trường,
chiến lược phát triển thị trường và chiến lược phát triển sản phẩm
- Chiến lược thâm nhập thị trường: làm tăng thị phần cho các sản phẩm hoặc
dịch vụ hiện có trong thị trường hiện tại của doanh nghiệp.
- Chiến lược phát triển thị trường: đưa vào những khu vực địa lý mới
các sản phẩm hoặc dịch vụ hiện có của doanh nghiệp.


- Chiến lược phát triển sản phẩm:

1
0
đưa

vào thị trường hiện tại các sản phẩm

hoặc dịch vụ tương tự sản phẩm hiện có của doanh nghiệp những đã được cải tiến
sửa đổi.

kinh doanh đối với mỗi loại sản phẩm phải trả lời những câu hỏi như: Mục tiêu cần
đạt được là gì? lợi thế cạnh tranh cần có để đạt được mục tiêu đó là gì? các đối thủ
cạnh tranh chính là ai…?. Mấu chốt của chiến lược kinh doanh là xác định và phát
triển lợi thế cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.



Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status