BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ
HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT CỰC ĐOAN TRONG BỐI
CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG DU LỊCH KHU VỰC THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
TRẦN BẢO LỘC
HÀ NỘI, NĂM 2018
BỘ TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÀI NGUYÊN VÀ MÔI TRƯỜNG HÀ NỘI
LUẬN VĂN THẠC SĨ
NGHIÊN CỨU ĐÁNH GIÁ TÁC ĐỘNG CỦA MỘT SỐ
HIỆN TƯỢNG THỜI TIẾT CỰC ĐOAN TRONG BỐI
CẢNH BIẾN ĐỔI KHÍ HẬU ĐẾN TÀI NGUYÊN VÀ MÔI
TRƯỜNG DU LỊCH KHU VỰC THÀNH PHỐ HẠ LONG,
TỈNH QUẢNG NINH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP ỨNG PHÓ
TRẦN BẢO LỘC
CHUYÊN NGÀNH: KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG
MÃ SỐ: 8440301
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:
PGS. TS. HOÀNG ANH HUY
thành luận văn này.
Tôi xin trân trọng cảm ơn ban lãnh đạo, các cán bộ tại các Chi cục thuộc sở
Tài nguyên và Môi trường tỉnh Quảng Ninh, phòng Môi Trường thuộc Ban quản lý
Vịnh Hạ Long, phòng Tài nguyên và Môi trường thành phố Hạ Long, Chi cục thống
kê tỉnh Quảng Ninh và một số sở ban ngành khác của tỉnh Quảng Ninh đã tạo điều
kiện cung cấp những số liệu cần thiết và giúp đỡ tôi trong quá trình nghiên cứu
trên địa bàn
Cuối cùng tôi xin gửi lời cảm ơn tới gia đình, bạn bè và người thân luôn quan
tâm, động viên giúp đỡ để tôi hoàn thành tốt luận văn này.
Hà Nội, tháng 04 năm 2018
Học viên
Trần Bảo Lộc
THÔNG TIN LUẬN VĂN
Họ và tên học viên: Trần Bảo Lộc
Lớp: CH2AMT
Khoá: 2A
Cán bộ hướng dẫn: PGS. TS. Hoàng Anh Huy
Tên đề tài: “Nghiên cứu đánh giá tác động của một số hiện tượng thời
tiết cực đoan trong bối cảnh BĐKH đến tài nguyên và môi trường du lịch khu vực
thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất giải pháp ứng phó”
Tóm tắt luận văn: Tác động của các hiện tượng thời tiết cực đoan đến môi
trường tài nguyên và môi trường du lịch cụ thể là nước biển ven bờ thành phố
Hạ Long đã được xác định dựa trên mối tương quan giữa diễn biến các tác động
của hiện tượng thời tiết cực đoan trong khoảng 10 năm trở lại đây và diễn biến
chất lượng nước biển ven bờ các khu du lịch qua thông số TSS chất rắn lơ lửng. Kết
1.3.3. Phát triển du lịch bền vững, ứng phó với các hiện tượng thời tiết cực đoan
..28 1.4. Tổng quan khu vực nghiên cứu................................................................. 30
1.4.1. Vị trí địa lý...................................................................................................... 30
1.4.2. Điều kiện tự nhiên......................................................................................... 31
1.4.3. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội............................................................... 33
CHƯƠNG 2: ĐỐI TƯỢNG, PHẠM VI VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU....................41
2.1.Đối tượng nghiên cứu....................................................................................... 41
2.2.Phạm vi nghiên cứu........................................................................................... 41
2.3.Phương pháp nghiên cứu.................................................................................. 41
2.3.1. Phương pháp thu thập tài liệu thứ cấp.......................................................... 41
2.3.2. Phương pháp điều tra khảo sát thực địa....................................................... 42
2.3.3. Phương pháp điều tra xã hội học................................................................... 42
2.3.4. Phương pháp phân tích SWOT....................................................................... 43
2.3.5. Phương pháp quan trắc và phân tích............................................................. 43
2.3.6. Phương pháp thống kê, xử lý số liệu.............................................................. 44
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN............................................... 45
3.1.Đặc điểm ngành du lịch của thành phố Hạ Long, tỉnh Quảng Ninh...................45
3.1.1. Vai trò cùa thành phố Hạ Long trong chiến lược phát triển du lịch tỉnh Quảng
Ninh 45
3.1.2. Các giá trị du lịch của thành phố Hạ Long...................................................... 46
3.1.3. Nhân lực cho du lịch...................................................................................... 48
3.1.4. Thị trường khách du lịch đến thành phố Hạ Long, Quảng Ninh.....................49
3.1.5. Tổng thu nhập từ khách du lịch và tỷ lệ đóng góp vào GDP của tỉnh.............50
3.1.6. Chính sách hỗ trợ, khuyến khích cho phát triển du lịch tại thành phố Hạ Long
và tỉnh Quảng Ninh.................................................................................................. 51
3.2.1. Xu hướng thay đổi nhiệt độ........................................................................... 52
3.2.2. Xu hướng thay đổi lượng mưa....................................................................... 54
3.2.3. Nắng.............................................................................................................. 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO............................................................................................... 80
PHỤ LỤC................................................................................................................... 83
DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT
Chữ viết tắt
BĐKH
Giải thích
Biến đổi khí hậu
GDP
Tổng sản phẩm quốc nội
GIS
Hệ thống thông tin địa lý
IPCC
Ủy ban Liên chính phủ về Thay đổi khí hậu
KTXH
Kinh tế xã hội
SREX
Báo cáo đặc biệt của Việt Nam về quản lýrủi ro thiên tai
DANH MỤC CÁC BẢNG BIỂU
Bảng 1.1. Tình hình khách quốc tế đến Việt Nam tháng 12 và cả năm 2016..........26
Bảng 1.2. Các đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Hạ Long............................34
Bảng 3.1. Số lượng khách du lịch tham quan Vịnh Hạ Longso với tỉnh Quảng
Ninh................................................................................................................................ 46
Bảng 3.2. Trình độ học vấn của nhân viên khách sạn tại Hạ Long...........................49
Bảng 3.3. Đặc trưng nhiệt độ trung bình thành phố Hạ Longtừ năm 1980 ÷
2015( 0C)......................................................................................................................... 52
Bảng 3.4. Lượng mưa trung bình các tháng tại trạm Bãi Cháy, thành phố Hạ Long
quan trắc trong các năm từ 1980 - 2015................................................................. 54
Bảng 3.5. Số giờ nắng trung bình các tháng tại trạm Bãi Cháy, thành phố Hạ Long
từ năm 1980 – 2015................................................................................................ 55
Bảng 3.6. Diến biến độ ẩm không khí trung bình các tháng tại trạm Bãi Cháy, thành
phố Hạ Long từ năm 1980 – 2015........................................................................... 55
Bảng 3.7. Tác động của một số hiện tượng thời tiết cực đoan đến hoạt động du
lịch thành phố Hạ Long từ 2005 - 2017.................................................................. 59
Bảng 3.8. Diễn biến hàm lượng TSS chất rắn lơ lửng (mg/l) trong nước biển ven bờ
khu vực thành phố Hạ Long từ quý I/ 2016 – quý III/ 2017....................................67
Bảng 3.9. Nhận thức của người lao động trong ngành du lịch về sự thay đổi của các
sự kiện thời tiết....................................................................................................... 70
Bảng 3.10. Các hiện tượng thời tiết cực đoan ảnh hưởng tới hoạt động du lịch....72
Bảng 3.11. Ảnh hưởng của gia tăng các sự kiện thời tiết cực đoan đến các hoạt
động du lịch (%)...................................................................................................... 75
Bảng 3.12. Các hoạt động du lịch bị ảnh hưởng bởi TTCĐ...................................... 76
Bảng 3.13. Mô tả các tác động của TTCĐ đến các hoạt động du lịch......................77
Bảng 3.14. Mục đích của các hoạt động thích ứng, ứng phó với TTCĐ...................79
Bảng 3.15. Nguồn thông tin chủ yếu cung cấp cho người làm ngành du lịch..........82
Bảng 3.16. Những điểm mạnh, điểm yếu, cơ hội và thách thức của người làm
của ngành đối với TTCĐ........................................................................................... 71
Hình 3.12. Việc thực hiện hoạt động ứng phó với TTCĐ.......................................... 78
Hình 3.13. Các hoạt động ứng phó với TTCĐ (%)..................................................... 79
Hình 3.14. Các trở ngại trong việc ứng phó với BĐKH của ngành du lịch tại thành
phố Hạ Long (%)...................................................................................................... 81
Hình 3.15. Nhu cầu các nguồn thông tin cần thiết giúp ứng phó tốt hơn với TTCĐ
(%).................................................................................................................................... 83
1
MỞ ĐẦU
1. Đặt vấn đề
2
Biến đổi khí hậu (BĐKH) đang là một trong những thách thức lớn nhất đối với
nhân loại trong thế kỷ 21 [1], [2]. Sự BĐKH diễn ra ngày càng nghiêm trọng, biểu
hiện rõ nhất là sự nóng lên của trái đất dẫn đến băng tan, nước biển dâng cao,
các hiện tượng thời tiết cực đoan như: bão, lũ, sóng thần, hạn hán và giá rét
kéo dài…Đây là vấn đề mang tính toàn cầu với phạm vi tác động rộng lớn, hậu
quả ảnh hưởng đến sự sống còn của nhân loại. Nó tác động đến hầu hết
các hoạt động kinh tế xã hội của từng quốc gia trên thế giới, trong đó kể tới
hai lĩnh vực chịu ảnh hưởng sâu sắc là nông nghiệp và du lịch.
Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (2007), Việt Nam là một trong năm
nước trên thế giới sẽ chịu ảnh hưởng nghiêm trọng nhất của BĐKH và nước biển
dâng, trong đó vùng đồng bằng sông Hồng và sông Mê Kông bị ngập chìm nặng
dào và các tour du lịch thăm quan danh thắng nổi tiếng Vịnh Hạ Long đã được
UNESCO công nhận là di sản thiên nhiên thế giới và di sản thế giới. Với nhiều lợi
thế trên, thành phố Hạ Long được xem là giàu tiềm năng du lịch để phát triển,
đặc biệt là du lịch sinh thái và du lịch văn hóa lịch sử. Du lịch được xem ngành
kinh tế mũi nhọn của địa phương. Tuy nhiên trong xu thế biến đổi khí hậu toàn
cầu, thời gian gần đây ở Hạ Long thường xảy ra một số sự kiện thời tiết cực
đoan và thảm họa thiên nhiên như mưa lớn, sạt lở đất, lũ quét, …ảnh hưởng
nghiêm trọng đến đời sống người dân, gây thiệt hại lớn đến sự phát triển kinh tế,
xã hội, trong đó có tài nguyên và môi trường du lịch. Do đó, tôi tiến hành đề tài
“Nghiên cứu đánh giá tác động của một số hiện tượng thời tiết cực đoan trong
bối cảnh BĐKH đến tài nguyên và môi trường du lịch khu vực thành phố Hạ
Long, tỉnh Quảng Ninh và đề xuất giải pháp ứng phó” nhằm phân tích những
tác động của biểu hiện biến đổi khí hậu ở thành phố Hạ Long đối với sự phát triển
ngành du lịch và bước đầu đề xuất những biện pháp giảm thiểu và thích ứng, góp
phần bảo vệ môi trường tự nhiên sinh thái, tạo điều kiện để phát huy thế mạnh
du lịch của địa phương.
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Tìm hiểu đặc điểm tài nguyên và môi trường du lịch thành phố Hạ Long;
- Ảnh hưởng của các hiện tượng thời tiết cực đoan đến với tài nguyên và
du lịch thành phố Hạ Long;
- Đề xuất các giải pháp thích ứng với các hiện tượng thời tiết cực đoan và bảo
vệ môi trường ngành du lịch thành phố Hạ Long.
4
3. Nội dung nghiên cứu
1.Tìm hiểu đặc điểm tự nhiên, kinh tế - xã hội của thành phố Hạ Long;
2. Đặc điểm ngành du lịch tại thành phố Hạ Long;
3. Các hiện tượng thời tiết cực đoan trong xu hướng BĐKH ở thành phố Hạ
các hoạt động của con người”.
Các hiện tượng thời tiết cực đoan:
- Bão là một vùng gió xoáy từ các phía thổi vào vùng trung tâm bão, càng gần
trung tâm thì gió càng mạnh, có khi lên đến vài trăm cây số một giờ, nhưng chính
giữa lại là một vùng gió tương đối nhẹ hay lặng gió gọi là mắt bão. Không khí
chung quanh dồn vào giữa không phải theo những đường thẳng mà theo hình
xoắn ốc. Ở Bắc bán cầu, gió xoáy thổi ngược chiều kim đồng hồ. Áp suất khí quyển
trong bão thấp hơn rất nhiều so với xung quanh và thường thấp hơn 1000mb.
Bão là một dạng của xoáy thuận nhiệt đới (XTNĐ).
6
- Mưa lớn: mưa lớn là ngày xảy ra mưa trong 24 giờ (từ 19 giờ ngày hôm
trước đến 19 giờ ngày hôm sau) đạt cấp mưa vừa trở lên (lượng mưa đo được
từ 16mm/24giờ trở lên)
- Mưa lũ: Mưa lớn và nước được đẩy từ biển vào do gió mạnh có thể gây
nên lũ lụt lớn trong vòng 24 giờ. Hệ thống thoát nước của nhiều thành phố ven
biển có thể không thể thóat nước kịp do địa hình thoải của các khu vực ven biển
này. Khi đổ bộ, một cơn bão trung bình có thể gây nên tổng lượng mưa khoảng
100 đến 300 mm.
- Lũ quét là lũ xảy ra bất ngờ trên các lưu vực sông suối nhỏ miền núi, dòng
chảy xiết, thường kèm theo bùn đá, lũ lên nhanh, xuống nhanh, có sức tàn phá lớn.
- Sạt lở đất là hiện tượng đất bị sạt, trượt, lở do tác động của mưa, lũ
hoặc dòng chảy.
- Lụt: ngập lụt là hiện tượng mặt đất bị ngập nước do ảnh hưởng của mưa
lớn, lũ, triều cường, nước biển dâng.
- Nắng nóng là dạng thời tiết đặc biệt thường xảy ra trong những tháng
mùa hè. Một ngày, tại địa phương nào đó được coi là có nắng nóng khi nhiệt độ
cao nhất (ký hiệu là Tx) đạt mức 35oC ≤ Tx < 37oC. Nắng nóng gay gắt khi 37oC ≤
1.1.2. Nguyên nhân gây ra các hiện tượng thời tiết cực đoan
Các hiện tượng TTCĐ xảy ra do 2 nhóm nguyên nhân:
Nhóm nguyên nhân khách quan (do sự biến đổi của tự nhiên) bao gồm:
sự biến đổi các hoạt động của mặt trời, sự thay đổi quỹ đạo trái đất, sự thay đổi
vị trí và quy mô của các châu lục, sự biến đổi của các dòng hải lưu và sự lưu
chuyển trong nội bộ hệ thống khí quyển.
Nhóm nguyên nhân chủ quan (do sự tác động của con người) xuất phát từ
sự thay đổi mục đích sử dụng đất và nguồn nước, sự gia tăng lượng phát thải khí
CO2 và các khí nhà kính khác từ các hoạt động của con người.
Nguyên nhân chính gây ra các hiện tượng TTCĐ là do sự gia tăng các hoạt
động tạo ra các chất thải khí nhà kính, các hoạt động khai thác quá mức các bể
hấp thụ khí nhà kính như sinh khối, rừng, các hệ sinh thái biển, ven bờ và đất liền.
Đó là sự tác động rất lớn của con người mà gọi chung đó là sự làm nóng bầu khí
quyển hay hiệu ứng nhà kính. Khí nhà kính là những khí có khả năng hấp thụ các
bức xạ sóng dài (hồng ngoại) được phản xạ từ bề mặt trái đất khi được chiếu sáng
bằng ánh sáng mặt trời, sau đó phân tán nhiệt lại cho trái đất, gây nên hiệu ứng
nhà kính. Các khí nhà kính chủ yếu bao gồm: CO2, CH4, N2O và các khí CFC,
HFCs, PFCs và
8
9
SF6. Sự phát triển bùng nổ của công nghiệp trong thời đại ngày nay (đặc biệt là việc
đốt nhiên liệu hóa thạch ở quy mô lớn) đã và đang dẫn tới sự gia tăng nồng độ
các khí nhà kính trong khí quyển, làm tăng tốc độ nóng lên của khí hậu toàn
cầu, là nguyên nhân hàng đầu gây BĐKH nói chung và hiện tượng TTCĐ nói riêng
[7].
Theo nghiên cứu của Malcolm (2009) dự báo nếu lượng CO2tăng gấp đôi sẽ
dẫn tới sự tuyệt chủng của 133 đến 2835 loài thực vật trong vùng
Indonexia- Mianma.[8]
Theo báo cáo của Ngân hàng Thế Giới, Việt Nam là một trong 5 nước chịu
ảnh hưởng nặng nề nhất của biến đổi khí hậu. Trong 50 năm qua, nhiệt độ
trung bình trên phạm vi cả nước ta đã tăng 0,5°C/năm. Riêng năm 2015, do tác
động của hiện tương El-Nino, nền nhiệt độ tăng khoảng 0,5-1°C so với trung bình
nhiều năm và có số ngày nắng nóng kéo dài hơn. Lượng mưa có xu hướng giảm ở
phía Bắc và tăng ở phía Nam lãnh thổ. Trên Biển Đông, bão và áp thấp nhiệt đới
có xu hướng lùi dần về phía Nam lãnh thổ nước ta. Đặc biệt, tần suất hoạt động
của bão mạnh, siêu bão ngày càng gia tăng với mức độ ảnh hưởng lớn, mùa
mưa bão kết thúc muộn hơn so với trước đây. Hạn hán, nắng nóng có xu thế
tăng lên và không đồng đều giữa các khu vực, nhất là ở Trung Bộ và Nam Bộ.
BĐKH trong 50 năm qua ở Việt Nam đã rõ nét, cụ thể như sau [9]:
- Nhiệt độ có xu thế tăng ở hầu hết các trạm quan trắc, tăng nhanh trong
những thập kỷ gần đây. Trung bình cả nước, nhiệt độ trung bình năm thời kỳ 19582014 tăng khoảng 0,62oC, riêng giai đoạn (1985-2014) nhiệt độ tăng khoảng 0,42oC;
- Lượng mưa trung bình năm có xu thế giảm ở hầu hết các trạm phía Bắc;
tăng ở hầu hết các trạm phía Nam;
- Cực trị nhiệt độ tăng ở hầu hết các vùng, ngoại trừ nhiệt độ tối cao có xu
thế giảm ở một số trạm phía Nam;
- Hạn hán xuất hiện thường xuyên hơn trong mùa khô;
- Mưa cực đoan giảm đáng kể ở vùng Đồng Bằng Bắc Bộ, tăng mạnh ở Nam
Trung Bộ và Tây Nguyên;
- Số lượng bão mạnh có xu hướng tăng;
- Số ngày rét đậm, rét hại có xu thế giảm nhưng xuất hiện những đợt rét
dị thường;