Ủy
ban Nhân dân Thành phố Hà Nội
Sở Kế hoạch & Đầu tư Hà Nội
CÔNG
TY
CỔ
PHẦN
SIS
VIỆT
NAM
(SIS
VIETNAM
JSC)
SAS INNOVA 6.8
Hà Nội – 06/2009
Chương 2: CÁC PHÂN HỆ KẾ TOÁN TRONG SAS INNOVA 6.8.1 ............................ 26
1. Phân hệ Hệ thống ............................................................................................................ 26
2. Phân hệ Tổng hợp ........................................................................................................... 33
3. Phân hệ kế toán Vốn bằng tiền............................................................................................. 39
4. Phân hệ kế toán Bán hàng (Bán hàng và công nợ phải thu) ................................................. 46
5. Phân hệ kế toán Mua hàng (Mua hàng và công nợ phải trả) ................................................ 55
6. Phân hệ Vật tư hàng hoá...................................................................................................... 62
7. Phân hệ Giá thành................................................................................................................ 69
8. Phân hệ Tài sản cố định....................................................................................................... 83
9. Phân hệ Báo cáo thuế, Báo cáo tài chính............................................................................. 87
Phần II: PHẦN MỀM KẾ TOÁN SAS INNOVA 6.8.2......................................................... 94
Chương 1: KHỞI ĐỘNG LÀM VIỆC VỚI SAS INNOVA 6.8.2 .......................................... 94
1. Cài đặt SAS INNOVA 6.8. 2 ............................................................................................... 94
2. Khởi động SAS INNOVA 6.8.2........................................................................................... 99
3. Các phím chức năng sử dụng trong SAS INNOVA 6.8.2 .................................................. 100
4. Các công việc chuNn bị....................................................................................................... 100
5. Danh mục sử dụng trong SAS INNOVA 6.8.2 .................................................................. 101
6. Các thao tác xử lý khi cập nhật chứng từ ........................................................................... 110
7. Báo cáo trong SAS INNOVA 6.8.2 ................................................................................... 111
Chương 3: CÁC PHÂN HỆ KẾ TOÁN TRONG SAS INNOVA 6.8.2 ........................... 112
1. Phân hệ Hệ thống ............................................................................................................... 112
2. Phân hệ Tổng hợp.............................................................................................................. 120
3. Phân hệ kế toán Vốn bằng tiền........................................................................................... 126
4. Phân hệ kế toán Bán hàng (Bán hàng và công nợ phải thu) ............................................... 132
5. Phân hệ kế toán Mua hàng (Mua hàng và công nợ phải trả) .............................................. 141
6. Phân hệ Vật tư hàng hoá.................................................................................................... 148
7. Phân hệ Giá thành.............................................................................................................. 155
8. Phân hệ Tài sản cố định..................................................................................................... 170
9. Phân hệ Báo cáo thuế, Báo cáo tài chính........................................................................... 173
Phần III: BỘ SỐ LIỆU DEMO.............................................................................................. 181
ầ
n
SiS
Vi
ệ
t
NamTên đầy đủ:
Công
ty
C
ổ
ph
ầ
n
SIS
Vi
ệ
t
Chi
nhánh
HCM:
A917 CCHAGL, 357 Lê Văn Lương, Q7, HCM
Điện thoại: +84-8-22230345
Fax: +84-8-22230456
S
ả
n
ph
m
và
d
ị
ch
v
ụ
chính
c
ủ
nghi
ệ
p
Nh
ỏ
và
V
ừ
a
SAS
INNOVA
6.8Ph
ầ
n
m
ề
m
K
ế
và
L
ớ
n
SAS
ERP
6.8Ph
ầ
n
m
ề
m
Qu
ả
n
tr
ị
T
ổ
toán,
thu
ếĐố
i
t
ượ
ng
đọ
c
tài
li
ệ
uK
ế
toán
các
chínhGiám
đố
c
các
doanh
nghi
ệ
pCác
đố
i
t
ượ
ng
có
liên
Việt
NamKỹ
sư
Phạm
Trọng
Chiều,
SIS-TECH
Manager,
SiS
Việt
NamCử
nhân
Thu
Hương,
SAS
INNOVA
Consultancy
Deputy
Manager,
SIS Việt Nam
3
qui trình vận hành kế toán, các chuNn thông tin, các qui định và nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, mà chủ yếu chú trọng công tác làm báo cáo đầu ra. Đây chính là điểm mấu chốt cần
tháo gỡ để vận hành công tác kế toán được nhanh chóng và hiệu quả nhất. Các doanh
nghiệp muốn công tác kế toán tốt, cần qui trình hóa và chuNn hóa thông tin kế toán, các qui
định cần thống nhất và đào tạo bài bản cho cán bộ kế toán. Và đặc biệt cần đưa các qui
trình kế toán này vào phần mềm để tự động hóa nhiều khâu thực hiện kế toán nhằm giảm
sai sót và có tính hướng dẫn cho từng người làm kế toán.
Bên cạnh đó, để phản ánh nghiệp vụ kế toán chính xác, người làm kế toán cần đọc
và tìm hiểu thêm các kiến thức về quản trị kinh doanh, bản chất vận hành của đồng tiền,
hàng hóa và các kiến thức có liên quan đến ngành đặc thù của doanh nghiệp mà sau này
mình sẽ tham gia làm kế toán tại đó.
Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về công tác kế toán. Bên cạnh đó, kế toán
là một trong những nghề tương đối đa dạng để có thể khai thác, các bạn có thể làm kế toán
cho một doanh nghiệp, có thể tham gia làm kiểm toán, tư vấn kế toán, kiểm định và định
giá. Đặc biệt, hiện nay trên Thế Giới cũng như tại các Thành phố lớn tại Việt Nam đã có
trào lưu làm thuê kế toán (Outsourcing) hay Đại lý thuế, như vậy các bạn có thể trở thành
những chuyên gia về kế toán và làm thuê kế toán cho nhiều doanh nghiệp một lúc hoặc là
các Đại lý thuế. Các công việc này rất thú vị mang lại nhiều tiền bạc, chủ động và tự do,
các bạn có thể ngồi một chỗ làm việc cho nhiều doanh nghiệp tại Việt nam hoặc thậm chí
các doanh nghiệp đặt ở Nước ngoài thông qua mạng Internet.
Chúc các bạn sẽ yêu thích môn kế toán máy và đặc biệt Phần mềm Kế toán Quản
trị SAS INNOVA 6.8 của chúng tôi. Hy vọng sẽ gặp lại các bạn tại một doanh nghiệp sử
dụng phần mềm kế toán SAS INNOVA 6.8 hoặc các bạn có thể trở thành đồng nghiệp của
chúng tôi trong tương lai.
Thân chào,
Thay
m
ặ
t
Nam4
Ph
ầ
n
I:
GI
Ớ
I
THI
Ệ
U
CHUNG
V
Ề
SAS
INNOVA
SAS 3.0: 01-2004
SAS 5.0: 05-2005
SAS INNOVA 5.5: 09-2006
SAS INNOVA 6.0: 07-2007
SAS INNOVA 6.8: 10-2007
SAS INNOVA 6.8.1: 10-2008
SAS INNOVA 6.8.2: 05-2009
2.
M
ụ
c
tiêu
chính
c
ủ
a
SAS
INNOVA
Giải thoát doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp khỏi nỗi lo thường trực về các thông tin,
báo cáo kế toán, quyết toán, thuế, lãi/lỗ.
Trút bớt gánh nặng về quản lý điều hành các hoạt động tài chính, kế toán.
Quản lý kho, bán hàng, mua hàng, công nợ trở nên đơn giản, dễ kiểm soát.
s
ổ
sách,
báo
cáo
k
ế
toán,
báo
cáo
thu
ế
,
thông
tin
v
ề5
3.
Nh
ữ
ng
tính
n
ă
ng
n
ổ
i
b
ậ
t
c
ủ
a
SAS
Cho phép khấu trừ lùi thuế, tiện ích cho người sử dụng có thể tính thuế xuôi hoặc
ngược.
Cho phép quản lý theo lô hàng
Có thể zoom màn hình làm việc với các chứng từ to nhỏ tuỳ ý
Tính quản trị ngược: cho phép truy xuất ngược dữ liệu từ tổng hợp đến chi tiết, từ
chi tiết xem và sửa chứng từ
Tính quản trị xuôi: cho phép xem báo cáo ngay khi đang lập chứng từ
Định khoản chênh lệch tỷ giá tự động
Tham số hoá chương trình, cho phép khai báo các thông số của hệ thống một cách
mềm dẻo: các hình thức ghi sổ, khai báo tính giá thành, phương pháp tính giá vốn,
các đồng tiền sử dụng trong hệ thống, v.v. 6
Khả năng ứng dụng cho nhiều hình thức kế toán khác nhau: nhật ký chung, nhật ký
chứng từ, chứng từ ghi sổ và nhật ký sổ cái.
Nhiều phương pháp tính giá: TB di động, TB tháng, NTXT, Giá đích danh. Có thể
khai báo tính giá vốn đến từng hàng hoá, vật tư.
Quản lý được nhiều loại tiền tệ với tỷ giá thay đổi hàng ngày: VND, USD, EURO,
NDT,..
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, có hướng dẫn sử dụng chi tiết.
Khả năng sử dụng hai ngôn ngữ Anh-Việt song song
Hệ thống từ điển chung thống nhất cho toàn hệ thống: danh mục đối tượng, danh
mục tài khoản, danh mục hàng hoá, vật tư, ...
Báo cáo bán hàng theo từng loại tiền tệ.
4.
Các
nQuản lý, lưu trữ chứng từ tiền mặt, ngân hàng.
Truy xuất ngân quỹ tiền mặt, ngân hàng tức thời,
Quản lý phát sinh ngoại tệ, tỷ giá ngoại tệ từng ngày.
Cho phép theo dõi thanh toán tiền theo từng hoá đơn.
4.2
K
ế
toán
mua
hàng
Theo dõi tình hình mua hàng: số lượng, giá trị hàng hoá nhập, tồn kho. Theo dõi
thanh toán, công nợ với nhà cung cấp. Theo dõi hàng nhập khNu, chi phí mua hàng.
Theo dõi công nợ phải trả đến từng khách hàng, nhà cung cấp, từng lần phát sinh
giao dịch, hạn thanh toán. Theo dõi thanh toán bù trừ công nợ cho khách hàng, nhà
cung cấp. Theo dõi chi tiết tạm ứng..
4.3
K
ế
Theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn hàng hoá, vật tư thành phNm. Có nhiều phương
pháp tính giá vốn hàng hàng tồn kho như: NTXT, TB Tháng, TB di động, Giá đích
danh. Có thể áp dụng phương pháp tính giá vốn đến từng hàng hoá, vật tư.
4.5
K
ế
toán
tài
s
ả
n
c
ố
đị
nh
và
công
c
ụ
thành
s
ả
n
ph
m
Theo dõi chi phí, tập hợp chi phí đến từng sản phNm, phân tích chi phí theo khoản
mục, yếu tố,... tự động phân bổ, kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phNm. Khả
năng tính giá thành cho từng công đoạn cũng như sản phNm cuối cùng. Phương pháp
áp dụng: hệ số, định mức, số phát sinh và giá thành phân bước.
4.7
K
ế
toán
thu
ế
Tờ khai thuế GTGT, bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra, các khoản thuế
phải nộp Nhà nước được cập nhật theo mẫu biểu mới nhất. Báo cáo thuế tích hợp
mã vạch hai chiều theo quy định Tổng Cục thuế.
4.8
quan
h
ệ
gi
ữ
a
các
phân
h
ệ
c
ủ
a
SAS
INNOVA
6.8
5.1
Phân
v
ụ
sauPhân hệ nghiệp vụ Phân hệ SAS INNOVA 6.8
Khai báo tham số hệ thống Hệ thống
Kế toán tổng hợp Tổng hợp
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Vốn bằng bằng tiền
Kế toán công nợ phải thu Bán hàng
Kế toán công nợ phải trả Mua hàng
Kế toán hàng tồn kho Vật tư hàng hóa
Kế toán chi phí và giá thành Giá thành
Kế toán tài sản cố định, CCDC Tài sản, CCDC
Báo cáo thuế Báo cáo thuế
Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính
5.2
M
ố
i
liên
h
ệ
Các phân hệ của SAS INNOVA 6.8 được hình thành dựa theo các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo cách như sau: Chứng từ gốc Nhập vào chương trình Các báo cáo phục vụ
quản lý. Từ đó người sử dụng có thể tra cứu nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương ứng với
chức năng của mỗi phân hệ.
ươ
ng
án
t
ổ
ch
ứ
c
thông
tin
7.1
L
ự
a
ch
ọ
n
t
ươ
ng
ứ
ng
t
ừ
Báo
cáo,
s
ổ
sách
Vốn bằng
tiền
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Chứng từ thu chi ngoại tệ
- Chứng từ ngân hàng
- Sổ quỹ
- Sổ chi tiết tiền mặt tiền gửi NH
- Các nhật ký, bảng kê…
Bán hàng
- Hoá đơn bán hàng
- Hóa đơn bán dịch vụ
- Hàng bán bị trả lại
- Bút toán bù trừ công nợ người
mua
bổ CCDC
- Phân bố khấu hao
- Điều chỉnh khấu hao
- Báo cáo chi tiết TSCĐ
- Báo cáo tăng giảm TSCĐ
- Bảng phân bổ khấu hao
- Bảng tính khấu hao,...
- Báo cáo chi tiết CCDC,...
Giá thành
- Xây dựng các mã vụ việc, mã
khoản mục và nhập định mức, hệ số
cho tính giá thành quản trị
- Xuất nhập kho vật tư, thành phNm
- Tập hợp, phân bổ, kết chuyển CP
- Tính giá thành sản phNm
- Báo cáo theo vụ việc
- Bảng tập hợp giá thành cho
từng sản phNm
- Các báo cáo về giá thành,...
- Thẻ giá thành
Tổng hợp
- Phiếu kế toán
- Các bút toán khác, phân bổ, kết
chuyển.. để tạo ra báo cáo
Các hình thức ghi sổ: nhật ký chung;
Chứng từ ghi sổ; Nhật ký chứng từ
án
qu
ả
n
lý
trong
SAS
INNOVA
6.8
Ghi
chú
Tài khoản sổ cái Danh mục tài khoản
Khoản mục phí
Danh mục tài khoản, tiểu
khoản
Danh mục từ điển tự do
Khai báo bút toán mặc định
cho nghiệp vụ hạch toán
Danh mục Nghiệp vụ hạch
Tài khoản ngân hàng
Danh mục tài khoản ngân
hàng
Dùng để cung cấp các
thông tin cần thiết khi in ủy
nhiệm chi từ chương trình
Vật tư, CCDC, hàng hoá,
thành phNm
Danh mục vật tư, hàng hoá
Phân loại vật tư, hàng hoá
Danh mục phân loại vật tư,
hàng hoá
Kho hàng Danh mục kho hàng
Danh mục thuế suất Danh mục thuế suất
Bộ phận kinh doanh, nhân
viên kinh doanh
Danh mục bộ phận, nhân viên
kinh doanh
Danh mục giá bán Danh mục giá bán
Danh mục giá xuất kho theo
giá hạch toán
Danh mục giá xuất kho theo
giá hạch toán
Hạng mục công trình xây
Hợp đồng (mua/bán) Danh mục từ điển tự do
TSCĐ Danh mục nguồn vốn TSCĐ
Lý do tăng giảm TSCĐ Danh mục lý do tăng giảm
Bộ phận sử dụng TSCĐ Danh mục bộ phận sử dụng
vào chi phí Danh mục CCDC
ít
thay
đổi.
Đối
với
các
doanh
nghiệp
xây
lắp,
sản
xuất
và
tính
giá
thành
sản
phNm.
Trong
trường
hợp
danhDanh
mục
vụ
việc
dịch
vụ
hoặc
thương
mại.
Đối
với
các
đơn
vị
sản
xuất
có
số
lượng
tính
giá
thành
cho
các
thành
phNm.
TSCĐDanh
mục
tài
sản
cố
định
Phân loại TSCĐ
dõi
việc
phân
bổCác loại tiền ngoại tệDanh
mục
tiền
tệ
Tỷ
giá quy
đổi ngoại tệDanh
do
các
phát
sinh
chi
phí
hoặc
thu
tiền
liên
quan
đến
từng
nhân
viên.
khoản,
tiểu
chi
phí
và
doanh
thu
hoặc
khoản
công
nợ
Danh
mục
từ
điển
các
báo
cáo
kế
toán
Danh
mục
đơn
vị
cơ
sở
như
1
đơn
vị
n
v
ị
thành
viên
và
t
ổ
ng
h
ợ
p
toàn
công
ty
Trong
phần
này
hợp
công
ty
có
nhiều
đơn
vị
thành
viên
(chi
nhánh,
công
ty
con)
nằm
đơn
vị
thành
viên
rồi
sau
đó
được
chuyển
về
văn
phòng
công
ty.
Phương
cơ
sở
dữ
liệu
riêng
và
có
1
cở
sở
dữ
liệu
chung
lưu
trữ
về
thì
sẽ
import
vào
cơ
sở
dữ
liệu
của
đơn
vị
thành
viên
và
8.
Ch
ứ
ng
t
ừ
trùng
và
kh
ử
ch
ứ
ng
t
ừ
trùng
trong
SAS
INNOVA
liên
quan
đồ
ng
th
ờ
i
t
ớ
i
ti
ề
n
m
ặ
t
và
ti
ề
n
g
ch
ứ
ng
t
ừ
trùng
liên
quan
đế
n
nghi
ệ
p
v
ụ
mua
hàng,
bán
hàng
13
Ph
ầ
n
I
Đ
Ộ
NG
LÀM
VI
Ệ
C
V
Ớ
I
SAS
INNOVA
6.8.11.
Cài
đặ
t
SAS
đặt
SAS
INNOVA
6.8.1
theo
các phiên bản của SAS INNOVA 6.8.1. Các bước thao tác cài đặt SAS INNOVA 6.8.1
được đặt ở chế độ tự động.
Để
có
được
bộ
cài
đặt
bạn
có
thể
với
máy
tính
cài
đặt
SAS
INNOVA
6.8.1
o
Ram 256
o
Pentium III 800
o
Ổ cứng: chỗ trống 500 MB
o
Windows XP, Windows 2000, Windows 2000 Server
2.
Kh
ở
i
xuất
hiện
hai
biểu
tượng
của
SAS
INNOVA 6.8.1
o
Biểu tượng của SAS INNOVA
Sas.ico
o
Biểu tượng của chương trình Hướng dẫn sử dụng trực tiếp SAS INNOVA 6.8.1
bằng hình ảnh và lời nói (Sử dụng bằng cách nháy chuột trực tiếp vào biểu
tượng)
Thao
tác
mở
ụ
ng
trong
SAS
INNOVA
6.8.1
Trong chương trình khi cập nhật và xử lý số liệu thường sử dụng một số phím chức năng.
Mỗi phím chức năng dùng để thực hiện một lệnh nhất định. Trong chương trình đã cố gắng
thống nhất mỗi phím chức năng chỉ sử dụng cho một mục đích duy nhất. Tuy nhiên để hiểu
rõ hơn công dụng của mỗi phím trong từng trường hợp cụ thể cần phải đọc rõ hướng dẫn
sử dụng trong từng trường hợp này. Dưới đây là công dụng của các phím chức năng được
sử dụng trong chương trình:
F1 - Trợ giúp
F3 - Sửa một bản ghi (khi làm việc với danh mục)
F4 - Thêm một bản ghi mới
F5 - Tra cứu theo mã hoặc theo tên trong danh điểm
- Xem số liệu chi tiết khi đang xem số liệu tổng hợp
- Xem các chứng từ liên quan đến chứng từ đang cập nhật.
F6 - Đổi mã
F7 - In
F8 - Xoá một bản ghi 14
n
hình
th
ứ
c
ghi
chép
s
ổ
sách
k
ế
toánSAS INNOVA 6.8.1 cho phép lựa chọn các hình thức ghi chép sổ sách kế toán sau:
Sổ
kế
toán
ghi
sổSổ
kế
toán
theo
hình
thức
Nhật
kí
chứng
từSau khi các chứng từ gốc được cập nhật vào phần mềm, tuỳ theo sự lựa chọn hình thức sổ
sách kế toán của người sử dụng, SAS INNOVA 6.8.1 cho phép in ra tất cả các báo biểu
theo đúng mẫu và chế độ do BTC Việt Nam ban hành
b
ộĐể khai thác tối đa hiệu quả của phần mềm SAS INNOVA 6.8.1, cần xác định rõ yêu
cầu quản lý, khả năng đáp ứng yêu cầu của phần mềm kế toán để lập ra quy định hạch
toán kế toán nội bộ.
Xác
định
rõ
yêu
cầu
quản
lý,
các
báo
cáo
quản
Quy
định
hạch
toán
cho
các
nghiệp
vụ
phát
sinh
thường
xuyên,
phát
sinh
đặc
báo
biểu,
báo
cáo
thực
hiện
theo
thông
tư
quyết
định
nàoPhân
công
công
áp dụng
Xây
dựng
quy
trình
nghiệp
vụ
hạch
toán
cho
từng
phát
sinh
cụ
thể
5.
Danh
m
ụ
c
s
ử
d
ụ
ng
trong
SAS
INNOVA
6.8.1
Khi thực hiện mã hóa một danh mục cần lưu ý các điểm sau:
Mã
phải
nhật
và
tra
cứuTrong
trường
hợp
danh
điểm
có
phát
sinh
theo
thời
mã
hóa
phải
được
xây
dựng
sao
cho
thật
tiện
lợi
cho việc xử lý và lên các báo cáo.
Dưới đây là một số gợi ý về cách thức xây dựng hệ thống mã hóa của các danh mục:
Có
thể
dùng
danh điểm lớn. Một tiện lợi khác của phương pháp này là các phát sinh mới bao giờ
cũng nằm ở phía dưới khi liệt kê theo vần ABC.
Trong
trường
hợp
số
lượng
danh
điểm
không
nhiều
thì
có
thể
mã
hóa
áp
dụng
một
số
phương
án
khác
nhau
mà
chia thành các nhóm khác nhau và nhóm không chỉ có 1 cấp mà có thể có đến 2-3
15
cấp. Ví dụ đối với các đơn vị có khách hàng trải rộng trên toàn quốc thì có thể
nhóm theo tỉnh/thành phố, chẳng hạn các khách hàng trên địa bàn Hà nội thì đều
bắt đầu bằng HN, TP HCM bắt đầu bằng HCM...
Trong
trường
hợp
Lưu
ý
khi
mã
hoá
không
nên
để
xảy
ra
trường
hợp
mã
của
một
năng:
Hệ
thống
tài
khoản
là
xương
sống
của
toàn
bộ
hệ
thống
kế
toán
Tài
khoảnCác
thông
tin
về
tài
khoản:
Sử
dụng
các
phím
nóng
F3,
F4,
Các thông tin phải khai báo khi xây dựng hệ thống tài khoản bao gồm:
S
ố
hi
ệ
u
tài
kho
ả
n
:
Số
kho
ả
n:
Tên
gọi
của
tài
khoản,
ví
dụ
tên
gọi
của
tài
khoản
trên
tiếng
Anh
nếu
cầnMã
ngo
ạ
i
t
ệ
:
Loại
tiền
hạch
toán
16
cần
khai
báo
TK
mẹ
là
TK
cấp 1, ví dụ tài khoản mẹ của TK 11211 là 1121
Tài
kho
ả
n
có
theo
dõi
công
Tài
kho
ả
n
là
tài
kho
ả
n
s
ổ
cái
hay
không
ph
ả
i
là
tài
ả
n:
Loại
tài
khoản
dùng
để
chia
tài
khoản
theo
tính
chất
của
các
tài
Dùng
để
khai
báo
các
loại
ngoại
tệ
sử
dụng
trong
quá
trình
hạch
toán.
m
ụ
c
đơ
n
v
ị
c
ơ
s
ởChức
năng:
Sử
dụng
danh
mục
đơn
dẫn:
Hệ
thống\
Danh
mục\
Đơn
vị
cơ
sở5.4
Danh
m
ụ
c
nghi
ệ
p
các
chứng
từ
bằng
các
mã
hạch
toán. Ví dụ xây dựng mã hạch toán cho nghiệp vụ chi lương là Nợ 334 và Có 1111 và
khai báo bút toán này phát sinh cho chứng từ nào thì sau này khi chọn mã hạch toán.
Đường
dẫn:
Tổng
hợp\
Danh
mục\
17
Hải phòng
Cầu giấy
Mó
nghi
p
v
:
Khai
bỏo
móTờn
nghi
:
Khi
enter
qua
trng
ny
chng
trỡnh
s
m
ra
danh
mc
cỏc
mó
no
vo
õy
thỡ
khi
lm
loi
chng
t
y
s
a
lờn
cỏc
danh
v
Ti
kho
n
Cú:
Khai
bỏo
cp
bỳt
toỏn
nh
khon
cho
mó
hch
cho
cỏc
nghip
v
liờn
quan
n
thu
u
vo
v
thu
u
raTi
Ti
kho
n
chi
t
kh
u:
Khai
bỏo
cho
bỳt
toỏn
bỏn
hng
cú
nng:
Cp
nht,
hiu
chnh
danh
mc
nhúm
khỏch
hng;
Phõn
khỏch
hng
thnh
cỏc
khỏch
hng
theo
cỏc
nhúm
Cỏc
khỏch
hng
cú
th
chia
thnh
tng
nhúm
khỏch.
ng,
nh
cung
cấp,
cá
nhân
M
=
MBMiền
bắc.
(Loại
nhóm
nội Cấp
2
M
=
HN Đ.Đa
Ba
đình
Cấp
2
que
h
n
Đại
HN
Tây
Dơng
Xí
nghiệp
giấy
v
bao
Theo mô hình trên nếu bạn muốn phân cấp quản lý đối tượng theo nhóm thì phải khai báo
mã nhóm trước và tên nhóm.
Đường
dẫn:
Bán
hàng
(mua
hàng)\
Danh
mục\
Danh
mục
phân
nhóm
khách
Mã nhóm khách hàng: Mã hoá nhóm khách hàng. Tuân thủ quy tắc mã hoá thông tin.
Tên nhóm khách hàng: Nhập tên nhóm khách hàng
Tên 2: Dùng đặt tên viết tắt hoặc tên tiếng Anh, hoặc ký hiệu riêng của nhóm khách hàng.
5.6
Danh
m
ụ
c
khách
hàngChức
năng:
Danh
mục
khách
hàng,
nhà
(mua
hàng)\
Danh
mục\
Khách
hàng.Cập
nhật
các
thông
tin:
2
: Tên viết tắt, bí danh, .. của khách hàng
- Đ
i
ạ
ch
ỉ : Địa chỉ của khách hàng
- Đố
i
tác
: Tên, địa chỉ của đối tác
19
-
Mã
s
ố
thu
ế
VAT
: Nhập vào mã số thuế của đối tượng trên
-
Tài
kho
ả
n
h
ợ
p
đồ
ng
- Chức năng: Khai báo danh mục vụ việc hợp đồng nhằm mục đích tập hợp chi phí giá
thành cho từng vụ việc hợp đồng hoặc quản lý các đối tượng khác. Thiết lập cơ sở ban đầu
để tính chi phí giá thành
- Đường dẫn: Giá thành\ Danh mục\Vụ việc, hợp đồng
-
Tài
kho
ả
n
: Tên tài khoản theo dõi vụ việc, hợp đồng
-
Khách
hàng
: Mã khách hàng liên quan đến vụ việc, hợp đồng
-
Ngày
b
ắ
t
đầ
u
: Ngày bắt đầu của vụ việc, hợp đồng
-
Ngày
k
ế
t
thúc
: Ngày kết thúc của vụ việc, hợp đồng
Chức
năng:
Cập
nhật,
hiệu
chỉnh
danh
mục
kho
hàng
trong
đơn
vịĐường
dẫn:
Các thông tin cập nhật:
-
Mã
kho
: Khai báo mã kho
-
Tên
kho
: Khai báo tên kho
-
Tên
2
: Tên tiếng Anh, viết tắt hoặc ký hiệu riêng của kho
-
Kho/
đạ
i
lý
: Khai báo là kho của công ty hay đại lý
ụ
c
nhóm
hàng
hoá
v
ậ
t
t
ưChức
năng:
Cập
nhật,
hiệu
chỉnh
danh
hàng
hoá\Danh
mục\
Nhóm
hàng
hoá
vật
tư:
chỉnh
danh
mục
hàng
hoá
vật
tư.
Khai
báo
theo
dõi
chi
tiết
vật tư, hàng hoá, thành phNm.
Đường
21
t
ư : Trường mã có 16 ký tự, có thể cả bằng chữ và số chú ý tạo mã sao cho
khoa học để dễ tra cứu, và phải lường trước được số lượng hàng hoá vật tư phát sinh sau
này
-
Part
number
: Có thể dùng đối với những đơn vị theo dõi Part number của hàng hoá
-
Tên
v
ậ
t
t
ư : Khai báo tên vật tư hàng hoá, Tên VT hàng hoá và tên mã VT thường có
mối liên hệ với nhau để dễ theo dõi tra cứu
-
Tên
2
: Tên viết tắt, tên tiếng Anh hoặc ký hiệu riêng của hàng hoá vật tư
- Đơ
n
v
ị
giá
v
ố
n
: Khai báo tài khoản để hạnh toán giá vốn xuất cho hàng hoá, vật tư
-
Tk
doanh
thu
: Khai báo tài khoản doanh thu
-
Tk
hàng
bán
tr
ả
l
ạ
i
: Khai báo tài khoản hàng bán trả lại
-
Tk
ậ
t
t
ư
2
: Khai báo hàng hóa, vật tư có thuộc nhóm thứ hai không
-
Nhóm
v
ậ
t
t
ư
3
: Khai báo hàng hóa, vật tư có thuộc nhóm thứ ba không
-
S
ố
l
ượ
ng
t
ồ
n
t
Trong
tr
ườ
ng
h
ợ
p
không
theo
dõi
t
ồ
n
kho
thì
ch
ươ
ng
trình
ph
ậ
n
nhân
viên
bán
hàngChức
năng:
Cập
nhật,
hiệu
chỉnh
danh
mục
Danh
mục\
Hợp
đồng
bộ
phận\
Bộ
phận,
nhân
viên
Danh
m
ụ
c
giá
bánChức
năng:
Cho
phép
khai
báo
giá
bán
tương
mục\
Giá
bán
Các thông tin về danh mục giá bán gồm có:
- Mã vật tư
- Ngày bán
- Giá bán ngoại tệ
- Giá bán theo đồng tiền hạch toán
Lưu ý là trong danh mục chỉ lưu giá bán cuối cùng cho từng mặt hàng.
5.13
Đổ
i
mã
và
ghép
mã
các
danh
hoặc ghép mã chương trình sẽ tự động tìm kiếm mã hiện thời trong tất cả các dữ liệu và đổi
thành mã cần thiết.
5.14
Các
thao
tác
khi
c
ậ
p
nh
ậ
t
ch
ứ
ng
t
ừ
Khi cập nhật một chứng từ việc đầu tiên là xác định loại chứng từ để quyết định chọn
phân hệ kế toán cho phù hợp.
23
t
ch
ứ
ng
t
ừ
Trong SAS INNOVA 6.8.1, khi cập nhật chứng từ có các chức năng như sau:
- Mới: vào chứng từ mới
- Lưu: lưu chứng từ
- In ctừ: in chứng từ trên máy. Với bản SAS INNOVA 6.8.1 nếu chọn in chứng từ hiện
thời. Nếu muốn in nhiều chứng từ đưa vào chức năng “tìm” ra các chứng từ sau đó mới đặt
lệnh in và ở màn hình in chọn ô „in tất cả hóa đơn”.
- Sửa: sửa chứng từ hiện thời
- Xoá: xoá chứng từ hiện thời
- Xem: liệt kê các chứng từ đang xử lý để chọn một chứng từ.
- Tìm: đưa vào các điều kiện để lọc các chứng từ đã cập nhật trước đó ra. Có thể
xem/sửa/xoá
- Copy: khi copy các nội dung của một chứng từ đã có rồi
- Quay ra: Chuyển sang nhập loại chứng từ khác (phải lưu chứng từ hiện thời trước): chuột
phải và chọn chứng từ cần chuyển.
Có một tiện lợi là tất cả các chức năng xử lý nêu trên đều nằm trên cùng một màn hình cập
nhật chứng từ. Người sử dụng chỉ việc ở trong một màn hình và có thể thực hiện tất cả các
xử lý cần thiết. Trong quá trình cập nhật chứng từ có thể dùng con trỏ nháy vào các ô trên
hoặc dùng phím nóng ALT+ chữ gạch chân trong ô sáng đó.
6.1
Quy
từ, các định khoản / mặt hàng trong chứng từ và các thông tin khác như thuế, chi phí,...
- Tại nút <<Lưu>> ấn phím Enter để lưu chứng từ.
6.2
Ti
ệ
n
ích
khi
c
ậ
p
nh
ậ
t
ch
ứ
ng
t
ừ
Để tăng sự tiện lợi cho người sử dụng SAS INNOVA 6.8.1 cung cấp một loạt các tiện
ích sau:
- Dùng các phím Page Up, Page Down để xem các chứng từ trước hoặc sau chứng từ
7.
Báo
cáo
trong
SAS
INNOVA
6.8.1
7.1
Quy
trình
chung
lên
Chương
trình
sẽ
hiện
thị
danh
sách
các
báo
cáo
liên
quan
của
phân
Sau
khi
tính
toán
xong,
chương
trình
sẽ
hiển
thị kết quả dưới dạng bảng số liệu. Ta có thể dùng các phím con trỏ để di chuyển xem
các thông tin cần thiết.
Trong
đa
số
các
báo
xếp các dòng theo mã hoặc theo tên hoặc theo giá trị hoặc nhóm các vật tư, khách hàng
theo các tiêu chí khác nhau,... Để làm việc này ta dùng phím F10 để lựa chọn kiểu xem.
Chương trình sẽ hiện lên các lựa chọn để ta chọn kiểu xem cần thiết. Ta có thể thay đổi
các kiểu xem khác nhau. Nếu muốn xem theo một kiểu khác ta lại chỉ việc dùng phím
F10 một lần nữa.
Nếu
ta
cần
in
số
liệu
hoặc
kết
xuất
ra
các
tệp
phép
sắp
xếp
thứ
tự
các
cột
báo
cáo,
thay
đổi
độ
rộng
của
các cột hoặc dấu các cột số liệu để có thể lên một báo cáo nhanh theo yêu cầu.
7.2
báo
cáoKhi
xem
báo
cáo
nếu
ta
muốn
thay
đổi
trật
tự
sắp
tổng
hợp
ta
có
thể
xem
các
chi
tiết
phát
sinh
liên
quan
bằng
cách
từ
gốc
liên
quan
bằng
cách
kích vào nút xem chứng từ gốc.
25