Hướng dẫn SAS INNOVA 6.8.1 - Pdf 53


Ủy

ban Nhân dân Thành phố Hà Nội

Sở Kế hoạch & Đầu tư Hà Nội
CÔNG

TY

CỔ

PHẦN

SIS

VIỆT

NAM

(SIS

VIETNAM

JSC)


SAS INNOVA 6.8

Hà Nội – 06/2009
Chương 2: CÁC PHÂN HỆ KẾ TOÁN TRONG SAS INNOVA 6.8.1 ............................ 26
1. Phân hệ Hệ thống ............................................................................................................ 26
2. Phân hệ Tổng hợp ........................................................................................................... 33
3. Phân hệ kế toán Vốn bằng tiền............................................................................................. 39
4. Phân hệ kế toán Bán hàng (Bán hàng và công nợ phải thu) ................................................. 46
5. Phân hệ kế toán Mua hàng (Mua hàng và công nợ phải trả) ................................................ 55
6. Phân hệ Vật tư hàng hoá...................................................................................................... 62
7. Phân hệ Giá thành................................................................................................................ 69
8. Phân hệ Tài sản cố định....................................................................................................... 83
9. Phân hệ Báo cáo thuế, Báo cáo tài chính............................................................................. 87
Phần II: PHẦN MỀM KẾ TOÁN SAS INNOVA 6.8.2......................................................... 94
Chương 1: KHỞI ĐỘNG LÀM VIỆC VỚI SAS INNOVA 6.8.2 .......................................... 94
1. Cài đặt SAS INNOVA 6.8. 2 ............................................................................................... 94
2. Khởi động SAS INNOVA 6.8.2........................................................................................... 99
3. Các phím chức năng sử dụng trong SAS INNOVA 6.8.2 .................................................. 100
4. Các công việc chuNn bị....................................................................................................... 100
5. Danh mục sử dụng trong SAS INNOVA 6.8.2 .................................................................. 101
6. Các thao tác xử lý khi cập nhật chứng từ ........................................................................... 110
7. Báo cáo trong SAS INNOVA 6.8.2 ................................................................................... 111
Chương 3: CÁC PHÂN HỆ KẾ TOÁN TRONG SAS INNOVA 6.8.2 ........................... 112
1. Phân hệ Hệ thống ............................................................................................................... 112
2. Phân hệ Tổng hợp.............................................................................................................. 120
3. Phân hệ kế toán Vốn bằng tiền........................................................................................... 126
4. Phân hệ kế toán Bán hàng (Bán hàng và công nợ phải thu) ............................................... 132
5. Phân hệ kế toán Mua hàng (Mua hàng và công nợ phải trả) .............................................. 141
6. Phân hệ Vật tư hàng hoá.................................................................................................... 148
7. Phân hệ Giá thành.............................................................................................................. 155
8. Phân hệ Tài sản cố định..................................................................................................... 170
9. Phân hệ Báo cáo thuế, Báo cáo tài chính........................................................................... 173
Phần III: BỘ SỐ LIỆU DEMO.............................................................................................. 181


n

SiS

Vi

t

NamTên đầy đủ:
Công

ty

C


ph

n

SIS

Vi

t


Chi

nhánh

HCM:
A917 CCHAGL, 357 Lê Văn Lương, Q7, HCM
Điện thoại: +84-8-22230345
Fax: +84-8-22230456

S

n

ph

m



d

ch

v


chính

c


nghi

p

Nh




V

a

SAS

INNOVA

6.8Ph

n

m

m

K
ế



L

n

SAS

ERP

6.8Ph

n

m

m

Qu

n

tr


T


toán,

thu
ếĐố
i

t
ượ
ng

đọ
c

tài

li

uK
ế

toán

các


chínhGiám

đố
c

các

doanh

nghi

pCác

đố
i

t
ượ
ng



liên



Việt

NamKỹ



Phạm

Trọng

Chiều,

SIS-TECH

Manager,

SiS

Việt

NamCử

nhân

Thu

Hương,

SAS

INNOVA

Consultancy

Deputy

Manager,

SIS Việt Nam

3


qui trình vận hành kế toán, các chuNn thông tin, các qui định và nghiệp vụ kinh tế phát
sinh, mà chủ yếu chú trọng công tác làm báo cáo đầu ra. Đây chính là điểm mấu chốt cần
tháo gỡ để vận hành công tác kế toán được nhanh chóng và hiệu quả nhất. Các doanh
nghiệp muốn công tác kế toán tốt, cần qui trình hóa và chuNn hóa thông tin kế toán, các qui
định cần thống nhất và đào tạo bài bản cho cán bộ kế toán. Và đặc biệt cần đưa các qui
trình kế toán này vào phần mềm để tự động hóa nhiều khâu thực hiện kế toán nhằm giảm
sai sót và có tính hướng dẫn cho từng người làm kế toán.
Bên cạnh đó, để phản ánh nghiệp vụ kế toán chính xác, người làm kế toán cần đọc
và tìm hiểu thêm các kiến thức về quản trị kinh doanh, bản chất vận hành của đồng tiền,
hàng hóa và các kiến thức có liên quan đến ngành đặc thù của doanh nghiệp mà sau này
mình sẽ tham gia làm kế toán tại đó.
Trên đây là những chia sẻ của chúng tôi về công tác kế toán. Bên cạnh đó, kế toán
là một trong những nghề tương đối đa dạng để có thể khai thác, các bạn có thể làm kế toán
cho một doanh nghiệp, có thể tham gia làm kiểm toán, tư vấn kế toán, kiểm định và định
giá. Đặc biệt, hiện nay trên Thế Giới cũng như tại các Thành phố lớn tại Việt Nam đã có
trào lưu làm thuê kế toán (Outsourcing) hay Đại lý thuế, như vậy các bạn có thể trở thành
những chuyên gia về kế toán và làm thuê kế toán cho nhiều doanh nghiệp một lúc hoặc là
các Đại lý thuế. Các công việc này rất thú vị mang lại nhiều tiền bạc, chủ động và tự do,
các bạn có thể ngồi một chỗ làm việc cho nhiều doanh nghiệp tại Việt nam hoặc thậm chí
các doanh nghiệp đặt ở Nước ngoài thông qua mạng Internet.
Chúc các bạn sẽ yêu thích môn kế toán máy và đặc biệt Phần mềm Kế toán Quản
trị SAS INNOVA 6.8 của chúng tôi. Hy vọng sẽ gặp lại các bạn tại một doanh nghiệp sử
dụng phần mềm kế toán SAS INNOVA 6.8 hoặc các bạn có thể trở thành đồng nghiệp của
chúng tôi trong tương lai.
Thân chào,
Thay

m

t

Nam4

Ph

n

I:

GI

I

THI

U

CHUNG

V


SAS

INNOVA

SAS 3.0: 01-2004
SAS 5.0: 05-2005
SAS INNOVA 5.5: 09-2006
SAS INNOVA 6.0: 07-2007
SAS INNOVA 6.8: 10-2007
SAS INNOVA 6.8.1: 10-2008
SAS INNOVA 6.8.2: 05-2009

2.

M

c

tiêu

chính

c

a

SAS

INNOVA

Giải thoát doanh nghiệp/chủ doanh nghiệp khỏi nỗi lo thường trực về các thông tin,
báo cáo kế toán, quyết toán, thuế, lãi/lỗ.
Trút bớt gánh nặng về quản lý điều hành các hoạt động tài chính, kế toán.
Quản lý kho, bán hàng, mua hàng, công nợ trở nên đơn giản, dễ kiểm soát.


s


sách,

báo

cáo

k
ế

toán,

báo

cáo

thu
ế
,

thông

tin

v
ề5

3.

Nh

ng

tính

n
ă
ng

n

i

b

t

c

a

SAS

Cho phép khấu trừ lùi thuế, tiện ích cho người sử dụng có thể tính thuế xuôi hoặc
ngược.
Cho phép quản lý theo lô hàng
Có thể zoom màn hình làm việc với các chứng từ to nhỏ tuỳ ý
Tính quản trị ngược: cho phép truy xuất ngược dữ liệu từ tổng hợp đến chi tiết, từ
chi tiết xem và sửa chứng từ
Tính quản trị xuôi: cho phép xem báo cáo ngay khi đang lập chứng từ
Định khoản chênh lệch tỷ giá tự động
Tham số hoá chương trình, cho phép khai báo các thông số của hệ thống một cách
mềm dẻo: các hình thức ghi sổ, khai báo tính giá thành, phương pháp tính giá vốn,
các đồng tiền sử dụng trong hệ thống, v.v. 6

Khả năng ứng dụng cho nhiều hình thức kế toán khác nhau: nhật ký chung, nhật ký
chứng từ, chứng từ ghi sổ và nhật ký sổ cái.
Nhiều phương pháp tính giá: TB di động, TB tháng, NTXT, Giá đích danh. Có thể
khai báo tính giá vốn đến từng hàng hoá, vật tư.
Quản lý được nhiều loại tiền tệ với tỷ giá thay đổi hàng ngày: VND, USD, EURO,
NDT,..
Giao diện thân thiện, dễ sử dụng, có hướng dẫn sử dụng chi tiết.
Khả năng sử dụng hai ngôn ngữ Anh-Việt song song
Hệ thống từ điển chung thống nhất cho toàn hệ thống: danh mục đối tượng, danh
mục tài khoản, danh mục hàng hoá, vật tư, ...
Báo cáo bán hàng theo từng loại tiền tệ.

4.

Các

nQuản lý, lưu trữ chứng từ tiền mặt, ngân hàng.
Truy xuất ngân quỹ tiền mặt, ngân hàng tức thời,
Quản lý phát sinh ngoại tệ, tỷ giá ngoại tệ từng ngày.
Cho phép theo dõi thanh toán tiền theo từng hoá đơn.

4.2

K
ế

toán

mua

hàng

Theo dõi tình hình mua hàng: số lượng, giá trị hàng hoá nhập, tồn kho. Theo dõi
thanh toán, công nợ với nhà cung cấp. Theo dõi hàng nhập khNu, chi phí mua hàng.
Theo dõi công nợ phải trả đến từng khách hàng, nhà cung cấp, từng lần phát sinh
giao dịch, hạn thanh toán. Theo dõi thanh toán bù trừ công nợ cho khách hàng, nhà
cung cấp. Theo dõi chi tiết tạm ứng..

4.3

K
ế


Theo dõi tình hình nhập-xuất-tồn hàng hoá, vật tư thành phNm. Có nhiều phương
pháp tính giá vốn hàng hàng tồn kho như: NTXT, TB Tháng, TB di động, Giá đích
danh. Có thể áp dụng phương pháp tính giá vốn đến từng hàng hoá, vật tư.

4.5

K
ế

toán

tài

s

n

c


đị
nh



công

c



thành

s

n

ph

m

Theo dõi chi phí, tập hợp chi phí đến từng sản phNm, phân tích chi phí theo khoản
mục, yếu tố,... tự động phân bổ, kết chuyển chi phí và tính giá thành sản phNm. Khả
năng tính giá thành cho từng công đoạn cũng như sản phNm cuối cùng. Phương pháp
áp dụng: hệ số, định mức, số phát sinh và giá thành phân bước.

4.7

K
ế

toán

thu
ế

Tờ khai thuế GTGT, bảng kê hàng hoá, dịch vụ mua vào, bán ra, các khoản thuế
phải nộp Nhà nước được cập nhật theo mẫu biểu mới nhất. Báo cáo thuế tích hợp
mã vạch hai chiều theo quy định Tổng Cục thuế.

4.8



quan

h


gi

a

các

phân

h


c

a

SAS

INNOVA

6.8

5.1

Phân


v


sauPhân hệ nghiệp vụ Phân hệ SAS INNOVA 6.8
Khai báo tham số hệ thống Hệ thống
Kế toán tổng hợp Tổng hợp
Kế toán tiền mặt, tiền gửi ngân hàng Vốn bằng bằng tiền
Kế toán công nợ phải thu Bán hàng
Kế toán công nợ phải trả Mua hàng
Kế toán hàng tồn kho Vật tư hàng hóa
Kế toán chi phí và giá thành Giá thành
Kế toán tài sản cố định, CCDC Tài sản, CCDC
Báo cáo thuế Báo cáo thuế
Báo cáo tài chính Báo cáo tài chính

5.2

M

i

liên

h




Các phân hệ của SAS INNOVA 6.8 được hình thành dựa theo các nghiệp vụ kinh tế phát
sinh theo cách như sau: Chứng từ gốc Nhập vào chương trình Các báo cáo phục vụ
quản lý. Từ đó người sử dụng có thể tra cứu nghiệp vụ kinh tế phát sinh tương ứng với
chức năng của mỗi phân hệ.
ươ
ng

án

t


ch

c

thông

tin

7.1

L

a

ch

n

t
ươ
ng



ng

t


Báo

cáo,

s


sách

Vốn bằng
tiền
- Phiếu thu
- Phiếu chi
- Chứng từ thu chi ngoại tệ
- Chứng từ ngân hàng
- Sổ quỹ
- Sổ chi tiết tiền mặt tiền gửi NH
- Các nhật ký, bảng kê…
Bán hàng
- Hoá đơn bán hàng
- Hóa đơn bán dịch vụ
- Hàng bán bị trả lại
- Bút toán bù trừ công nợ người
mua

bổ CCDC
- Phân bố khấu hao
- Điều chỉnh khấu hao
- Báo cáo chi tiết TSCĐ
- Báo cáo tăng giảm TSCĐ
- Bảng phân bổ khấu hao
- Bảng tính khấu hao,...
- Báo cáo chi tiết CCDC,...
Giá thành
- Xây dựng các mã vụ việc, mã
khoản mục và nhập định mức, hệ số
cho tính giá thành quản trị
- Xuất nhập kho vật tư, thành phNm
- Tập hợp, phân bổ, kết chuyển CP
- Tính giá thành sản phNm
- Báo cáo theo vụ việc
- Bảng tập hợp giá thành cho
từng sản phNm
- Các báo cáo về giá thành,...
- Thẻ giá thành
Tổng hợp
- Phiếu kế toán
- Các bút toán khác, phân bổ, kết
chuyển.. để tạo ra báo cáo
Các hình thức ghi sổ: nhật ký chung;
Chứng từ ghi sổ; Nhật ký chứng từ



án

qu

n



trong

SAS

INNOVA

6.8

Ghi

chú

Tài khoản sổ cái Danh mục tài khoản

Khoản mục phí
Danh mục tài khoản, tiểu
khoản
Danh mục từ điển tự do

Khai báo bút toán mặc định
cho nghiệp vụ hạch toán
Danh mục Nghiệp vụ hạch

Tài khoản ngân hàng
Danh mục tài khoản ngân
hàng
Dùng để cung cấp các
thông tin cần thiết khi in ủy
nhiệm chi từ chương trình
Vật tư, CCDC, hàng hoá,
thành phNm
Danh mục vật tư, hàng hoá

Phân loại vật tư, hàng hoá
Danh mục phân loại vật tư,
hàng hoá

Kho hàng Danh mục kho hàng
Danh mục thuế suất Danh mục thuế suất

Bộ phận kinh doanh, nhân
viên kinh doanh
Danh mục bộ phận, nhân viên
kinh doanh

Danh mục giá bán Danh mục giá bán

Danh mục giá xuất kho theo
giá hạch toán
Danh mục giá xuất kho theo
giá hạch toán

Hạng mục công trình xây


Hợp đồng (mua/bán) Danh mục từ điển tự do
TSCĐ Danh mục nguồn vốn TSCĐ
Lý do tăng giảm TSCĐ Danh mục lý do tăng giảm
Bộ phận sử dụng TSCĐ Danh mục bộ phận sử dụng
vào chi phí Danh mục CCDC

ít

thay

đổi.

Đối

với

các

doanh

nghiệp

xây

lắp,

sản

xuất




tính

giá

thành

sản

phNm.

Trong

trường

hợp

danhDanh

mục

vụ

việc


dịch

vụ

hoặc

thương

mại.

Đối

với

các

đơn

vị

sản

xuất



số

lượng


tính

giá

thành

cho

các

thành

phNm.

TSCĐDanh

mục

tài

sản

cố

định

Phân loại TSCĐ


dõi

việc

phân

bổCác loại tiền ngoại tệDanh

mục

tiền

tệ

Tỷ

giá quy

đổi ngoại tệDanh


do

các

phát

sinh

chi

phí

hoặc

thu

tiền

liên

quan

đến

từng

nhân

viên.


khoản,

tiểu

chi

phí



doanh

thu

hoặc

khoản

công

nợ

Danh

mục

từ

điển


các

báo

cáo

kế

toán

Danh

mục

đơn

vị



sở

như

1

đơn

vị


n

v


thành

viên



t

ng

h

p

toàn

công

ty

Trong

phần

này


hợp

công

ty



nhiều

đơn

vị

thành

viên

(chi

nhánh,

công

ty

con)

nằm


đơn

vị

thành

viên

rồi

sau

đó

được

chuyển

về

văn

phòng

công

ty.

Phương




sở

dữ

liệu

riêng





1

cở

sở

dữ

liệu

chung

lưu

trữ


về

thì

sẽ

import

vào



sở

dữ

liệu

của

đơn

vị

thành

viên



8.

Ch

ng

t


trùng



kh


ch

ng

t


trùng

trong

SAS

INNOVA

liên

quan

đồ
ng

th

i

t

i

ti

n

m

t



ti

n

g

ch

ng

t


trùng

liên

quan

đế
n

nghi

p

v


mua

hàng,

bán

hàng


13

Ph

n

I
Đ

NG

LÀM

VI

C

V

I

SAS

INNOVA

6.8.11.

Cài

đặ
t

SAS

đặt

SAS

INNOVA

6.8.1

theo

các phiên bản của SAS INNOVA 6.8.1. Các bước thao tác cài đặt SAS INNOVA 6.8.1
được đặt ở chế độ tự động.

Để



được

bộ

cài

đặt

bạn



thể

với

máy

tính

cài

đặt

SAS

INNOVA

6.8.1

o
Ram 256
o
Pentium III 800
o
Ổ cứng: chỗ trống 500 MB
o
Windows XP, Windows 2000, Windows 2000 Server

2.

Kh

i


xuất

hiện

hai

biểu

tượng

của

SAS

INNOVA 6.8.1
o
Biểu tượng của SAS INNOVA
Sas.ico
o
Biểu tượng của chương trình Hướng dẫn sử dụng trực tiếp SAS INNOVA 6.8.1
bằng hình ảnh và lời nói (Sử dụng bằng cách nháy chuột trực tiếp vào biểu
tượng)

Thao

tác

mở



ng

trong

SAS

INNOVA

6.8.1

Trong chương trình khi cập nhật và xử lý số liệu thường sử dụng một số phím chức năng.
Mỗi phím chức năng dùng để thực hiện một lệnh nhất định. Trong chương trình đã cố gắng
thống nhất mỗi phím chức năng chỉ sử dụng cho một mục đích duy nhất. Tuy nhiên để hiểu
rõ hơn công dụng của mỗi phím trong từng trường hợp cụ thể cần phải đọc rõ hướng dẫn
sử dụng trong từng trường hợp này. Dưới đây là công dụng của các phím chức năng được
sử dụng trong chương trình:
F1 - Trợ giúp
F3 - Sửa một bản ghi (khi làm việc với danh mục)
F4 - Thêm một bản ghi mới
F5 - Tra cứu theo mã hoặc theo tên trong danh điểm
- Xem số liệu chi tiết khi đang xem số liệu tổng hợp
- Xem các chứng từ liên quan đến chứng từ đang cập nhật.
F6 - Đổi mã
F7 - In
F8 - Xoá một bản ghi 14


n

hình

th

c

ghi

chép

s


sách

k
ế

toánSAS INNOVA 6.8.1 cho phép lựa chọn các hình thức ghi chép sổ sách kế toán sau:

Sổ

kế

toán

ghi

sổSổ

kế

toán

theo

hình

thức

Nhật



chứng

từSau khi các chứng từ gốc được cập nhật vào phần mềm, tuỳ theo sự lựa chọn hình thức sổ
sách kế toán của người sử dụng, SAS INNOVA 6.8.1 cho phép in ra tất cả các báo biểu
theo đúng mẫu và chế độ do BTC Việt Nam ban hành


b
ộĐể khai thác tối đa hiệu quả của phần mềm SAS INNOVA 6.8.1, cần xác định rõ yêu
cầu quản lý, khả năng đáp ứng yêu cầu của phần mềm kế toán để lập ra quy định hạch
toán kế toán nội bộ.

Xác

định



yêu

cầu

quản

lý,

các

báo

cáo

quản


Quy

định

hạch

toán

cho

các

nghiệp

vụ

phát

sinh

thường

xuyên,

phát

sinh

đặc


báo

biểu,

báo

cáo

thực

hiện

theo

thông



quyết

định

nàoPhân

công

công


áp dụng

Xây

dựng

quy

trình

nghiệp

vụ

hạch

toán

cho

từng

phát

sinh

cụ

thể


5.

Danh

m

c

s


d

ng

trong

SAS

INNOVA

6.8.1

Khi thực hiện mã hóa một danh mục cần lưu ý các điểm sau:



phải



nhật



tra

cứuTrong

trường

hợp

danh

điểm



phát

sinh

theo

thời




hóa

phải

được

xây

dựng

sao

cho

thật

tiện

lợi

cho việc xử lý và lên các báo cáo.
Dưới đây là một số gợi ý về cách thức xây dựng hệ thống mã hóa của các danh mục:



thể

dùng

danh điểm lớn. Một tiện lợi khác của phương pháp này là các phát sinh mới bao giờ
cũng nằm ở phía dưới khi liệt kê theo vần ABC.

Trong

trường

hợp

số

lượng

danh

điểm

không

nhiều

thì



thể



hóa

áp

dụng

một

số

phương

án

khác

nhau



chia thành các nhóm khác nhau và nhóm không chỉ có 1 cấp mà có thể có đến 2-3
15

cấp. Ví dụ đối với các đơn vị có khách hàng trải rộng trên toàn quốc thì có thể
nhóm theo tỉnh/thành phố, chẳng hạn các khách hàng trên địa bàn Hà nội thì đều
bắt đầu bằng HN, TP HCM bắt đầu bằng HCM...

Trong

trường

hợp


Lưu

ý

khi



hoá

không

nên

để

xảy

ra

trường

hợp



của

một


năng:

Hệ

thống

tài

khoản



xương

sống

của

toàn

bộ

hệ

thống

kế

toán

Tài

khoảnCác

thông

tin

về

tài

khoản:

Sử

dụng

các

phím

nóng

F3,

F4,


Các thông tin phải khai báo khi xây dựng hệ thống tài khoản bao gồm:

S


hi

u

tài

kho

n
:

Số


kho

n:

Tên

gọi

của

tài

khoản,



dụ

tên

gọi

của

tài

khoản

trên


tiếng

Anh

nếu

cầnMã

ngo

i

t

:

Loại

tiền

hạch

toán

16



cần

khai

báo

TK

mẹ



TK

cấp 1, ví dụ tài khoản mẹ của TK 11211 là 1121

Tài

kho

n



theo

dõi

công

Tài

kho

n



tài

kho

n

s


cái

hay

không

ph

i



tài


n:

Loại

tài

khoản

dùng

để

chia

tài

khoản

theo

tính

chất

của

các

tài


Dùng

để

khai

báo

các

loại

ngoại

tệ

sử

dụng

trong

quá

trình

hạch

toán.

m

c

đơ
n

v


c
ơ

s
ởChức

năng:

Sử

dụng

danh

mục

đơn

dẫn:

Hệ

thống\

Danh

mục\

Đơn

vị



sở5.4

Danh

m

c

nghi

p


các

chứng

từ

bằng

các



hạch

toán. Ví dụ xây dựng mã hạch toán cho nghiệp vụ chi lương là Nợ 334 và Có 1111 và
khai báo bút toán này phát sinh cho chứng từ nào thì sau này khi chọn mã hạch toán.

Đường

dẫn:

Tổng

hợp\

Danh

mục\

17
Hải phòng
Cầu giấy



nghi

p

v

:

Khai

bỏo

móTờn

nghi


:

Khi

enter

qua

trng

ny

chng

trỡnh

s

m

ra

danh

mc

cỏc




no

vo

õy

thỡ

khi

lm

loi

chng

t

y

s

a

lờn

cỏc

danh


v

Ti

kho

n

Cú:

Khai

bỏo

cp

bỳt

toỏn

nh

khon

cho



hch


cho

cỏc

nghip

v

liờn

quan

n

thu

u

vo

v

thu

u

raTi


Ti

kho

n

chi

t

kh

u:

Khai

bỏo

cho

bỳt

toỏn

bỏn

hng



nng:

Cp

nht,

hiu

chnh

danh

mc

nhúm

khỏch

hng;

Phõn

khỏch

hng

thnh

cỏc


khỏch

hng

theo

cỏc

nhúm

Cỏc

khỏch

hng



th

chia

thnh

tng

nhúm

khỏch.


ng,

nh

cung

cấp,



nhân

M

=

MBMiền

bắc.

(Loại

nhóm


nội Cấp

2

M

=

HN Đ.Đa

Ba

đình

Cấp

2


que

h

n

Đại

HN

Tây

Dơng



nghiệp

giấy

v

bao

Theo mô hình trên nếu bạn muốn phân cấp quản lý đối tượng theo nhóm thì phải khai báo
mã nhóm trước và tên nhóm.

Đường

dẫn:

Bán

hàng

(mua

hàng)\

Danh

mục\

Danh

mục

phân

nhóm

khách

Mã nhóm khách hàng: Mã hoá nhóm khách hàng. Tuân thủ quy tắc mã hoá thông tin.
Tên nhóm khách hàng: Nhập tên nhóm khách hàng
Tên 2: Dùng đặt tên viết tắt hoặc tên tiếng Anh, hoặc ký hiệu riêng của nhóm khách hàng.

5.6

Danh

m

c

khách

hàngChức

năng:

Danh

mục

khách

hàng,

nhà

(mua

hàng)\

Danh

mục\

Khách

hàng.Cập

nhật

các

thông

tin:
2
: Tên viết tắt, bí danh, .. của khách hàng
- Đ
i

ch
ỉ : Địa chỉ của khách hàng
- Đố
i

tác
: Tên, địa chỉ của đối tác
19

-


s

thu
ế
VAT
: Nhập vào mã số thuế của đối tượng trên
-
Tài

kho

n



h

p

đồ
ng

- Chức năng: Khai báo danh mục vụ việc hợp đồng nhằm mục đích tập hợp chi phí giá
thành cho từng vụ việc hợp đồng hoặc quản lý các đối tượng khác. Thiết lập cơ sở ban đầu
để tính chi phí giá thành
- Đường dẫn: Giá thành\ Danh mục\Vụ việc, hợp đồng

-
Tài

kho

n
: Tên tài khoản theo dõi vụ việc, hợp đồng
-
Khách

hàng
: Mã khách hàng liên quan đến vụ việc, hợp đồng
-
Ngày

b

t
đầ
u
: Ngày bắt đầu của vụ việc, hợp đồng
-
Ngày

k
ế
t

thúc
: Ngày kết thúc của vụ việc, hợp đồng

Chức

năng:

Cập

nhật,

hiệu

chỉnh

danh

mục

kho

hàng

trong

đơn

vịĐường

dẫn:


Các thông tin cập nhật:
-


kho
: Khai báo mã kho
-
Tên

kho
: Khai báo tên kho
-
Tên

2
: Tên tiếng Anh, viết tắt hoặc ký hiệu riêng của kho
-
Kho/
đạ
i


: Khai báo là kho của công ty hay đại lý


c

nhóm

hàng

hoá

v

t

t
ưChức

năng:

Cập

nhật,

hiệu

chỉnh

danh


hàng

hoá\Danh

mục\

Nhóm

hàng

hoá

vật

tư:

chỉnh

danh

mục

hàng

hoá

vật

tư.

Khai

báo

theo

dõi

chi

tiết

vật tư, hàng hoá, thành phNm.

Đường
21


t
ư : Trường mã có 16 ký tự, có thể cả bằng chữ và số chú ý tạo mã sao cho
khoa học để dễ tra cứu, và phải lường trước được số lượng hàng hoá vật tư phát sinh sau
này
-
Part

number
: Có thể dùng đối với những đơn vị theo dõi Part number của hàng hoá
-
Tên

v

t

t
ư : Khai báo tên vật tư hàng hoá, Tên VT hàng hoá và tên mã VT thường có
mối liên hệ với nhau để dễ theo dõi tra cứu
-
Tên

2
: Tên viết tắt, tên tiếng Anh hoặc ký hiệu riêng của hàng hoá vật tư
- Đơ
n

v



giá

v

n
: Khai báo tài khoản để hạnh toán giá vốn xuất cho hàng hoá, vật tư
-
Tk

doanh

thu
: Khai báo tài khoản doanh thu
-
Tk

hàng

bán

tr

l

i
: Khai báo tài khoản hàng bán trả lại
-
Tk



t

t
ư
2
: Khai báo hàng hóa, vật tư có thuộc nhóm thứ hai không
-
Nhóm

v

t

t
ư
3
: Khai báo hàng hóa, vật tư có thuộc nhóm thứ ba không
-
S

l
ượ
ng

t

n

t

Trong

tr
ườ
ng

h

p

không

theo

dõi

t

n

kho

thì

ch
ươ
ng

trình



ph

n

nhân

viên

bán

hàngChức

năng:

Cập

nhật,

hiệu

chỉnh

danh

mục


Danh

mục\

Hợp

đồng

bộ

phận\

Bộ

phận,

nhân

viên

Danh

m

c

giá

bánChức

năng:

Cho

phép

khai

báo

giá

bán

tương



mục\

Giá

bán

Các thông tin về danh mục giá bán gồm có:
- Mã vật tư
- Ngày bán
- Giá bán ngoại tệ
- Giá bán theo đồng tiền hạch toán
Lưu ý là trong danh mục chỉ lưu giá bán cuối cùng cho từng mặt hàng.
5.13

Đổ
i





ghép



các

danh


hoặc ghép mã chương trình sẽ tự động tìm kiếm mã hiện thời trong tất cả các dữ liệu và đổi
thành mã cần thiết.
5.14

Các

thao

tác

khi

c

p

nh

t

ch

ng

t


Khi cập nhật một chứng từ việc đầu tiên là xác định loại chứng từ để quyết định chọn
phân hệ kế toán cho phù hợp.
23

t

ch

ng

t


Trong SAS INNOVA 6.8.1, khi cập nhật chứng từ có các chức năng như sau:
- Mới: vào chứng từ mới
- Lưu: lưu chứng từ
- In ctừ: in chứng từ trên máy. Với bản SAS INNOVA 6.8.1 nếu chọn in chứng từ hiện
thời. Nếu muốn in nhiều chứng từ đưa vào chức năng “tìm” ra các chứng từ sau đó mới đặt
lệnh in và ở màn hình in chọn ô „in tất cả hóa đơn”.
- Sửa: sửa chứng từ hiện thời
- Xoá: xoá chứng từ hiện thời
- Xem: liệt kê các chứng từ đang xử lý để chọn một chứng từ.
- Tìm: đưa vào các điều kiện để lọc các chứng từ đã cập nhật trước đó ra. Có thể
xem/sửa/xoá
- Copy: khi copy các nội dung của một chứng từ đã có rồi
- Quay ra: Chuyển sang nhập loại chứng từ khác (phải lưu chứng từ hiện thời trước): chuột
phải và chọn chứng từ cần chuyển.
Có một tiện lợi là tất cả các chức năng xử lý nêu trên đều nằm trên cùng một màn hình cập
nhật chứng từ. Người sử dụng chỉ việc ở trong một màn hình và có thể thực hiện tất cả các
xử lý cần thiết. Trong quá trình cập nhật chứng từ có thể dùng con trỏ nháy vào các ô trên
hoặc dùng phím nóng ALT+ chữ gạch chân trong ô sáng đó.
6.1

Quy

từ, các định khoản / mặt hàng trong chứng từ và các thông tin khác như thuế, chi phí,...
- Tại nút <<Lưu>> ấn phím Enter để lưu chứng từ.
6.2

Ti

n

ích

khi

c

p

nh

t

ch

ng

t


Để tăng sự tiện lợi cho người sử dụng SAS INNOVA 6.8.1 cung cấp một loạt các tiện
ích sau:
- Dùng các phím Page Up, Page Down để xem các chứng từ trước hoặc sau chứng từ

7.

Báo

cáo

trong

SAS

INNOVA

6.8.1

7.1

Quy

trình

chung

lên

Chương

trình

sẽ

hiện

thị

danh

sách

các

báo

cáo

liên

quan

của

phân


Sau

khi

tính

toán

xong,

chương

trình

sẽ

hiển

thị kết quả dưới dạng bảng số liệu. Ta có thể dùng các phím con trỏ để di chuyển xem
các thông tin cần thiết.

Trong

đa

số

các

báo


xếp các dòng theo mã hoặc theo tên hoặc theo giá trị hoặc nhóm các vật tư, khách hàng
theo các tiêu chí khác nhau,... Để làm việc này ta dùng phím F10 để lựa chọn kiểu xem.
Chương trình sẽ hiện lên các lựa chọn để ta chọn kiểu xem cần thiết. Ta có thể thay đổi
các kiểu xem khác nhau. Nếu muốn xem theo một kiểu khác ta lại chỉ việc dùng phím
F10 một lần nữa.

Nếu

ta

cần

in

số

liệu

hoặc

kết

xuất

ra

các

tệp

phép

sắp

xếp

thứ

tự

các

cột

báo

cáo,

thay

đổi

độ

rộng

của

các cột hoặc dấu các cột số liệu để có thể lên một báo cáo nhanh theo yêu cầu.
7.2


báo

cáoKhi

xem

báo

cáo

nếu

ta

muốn

thay

đổi

trật

tự

sắp



tổng

hợp

ta



thể

xem

các

chi

tiết

phát

sinh

liên

quan

bằng

cách


từ

gốc

liên

quan

bằng

cách

kích vào nút xem chứng từ gốc.
25


Nhờ tải bản gốc

Tài liệu, ebook tham khảo khác

Music ♫

Copyright: Tài liệu đại học © DMCA.com Protection Status