ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ THÚY
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TIẾP CẬN CÁC
KHOẢN VỐN VAY CỦA CÁC HỘ TRỒNG QUẾ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
NẬM MƯỜI HUYỆN VĂN CHẤN TỈNH YÊN BÁI
KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP ĐẠI HỌC
Hệ đào tạo
: Chính quy
Định hướng đề tài : Hướng nghiên cứu
Chuyên ngành
: Phát triển nông thôn
Khoa
: Kinh tế và PTNT
Khóa học
: 2014 - 2018
Thái Nguyên - năm 2018
ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN
TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM
HOÀNG THỊ THÚY
Tên đề tài:
THỰC TRẠNG VÀ GIẢI PHÁP TĂNG CƯỜNG TIẾP CẬN CÁC
KHOẢN VỐN VAY CỦA CÁC HỘ TRỒNG QUẾ TRÊN ĐỊA BÀN XÃ
đạt khi ở trên giảng đường.
Trong quá trình thực tập và hoàn thành đề tài em đã nhận được rất nhiều
sự quan tâm, giúp đỡ của cán bộ xã Nậm Mười và thầy giáo hướng dẫn ở
trường.
Em xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của các bác, các cô, các chú, các
anh, chị trong xã Nậm Mười - huyện Văn Chấn - tỉnh Yên Bái đã nhiệt tình
giúp đỡ và hướng dẫn chỉ bảo em trong quá trình thực tập nghiên cứu và hoàn
thành đề tài. Đặc biệt, em xin gửi lời cảm ơn tới thầy giáo ThS.Nguyễn Quốc
Huy đã trực tiếp hướng dẫn, chỉ bảo tận tình cho em trong quá trình thực tập
để em hoàn thành bài khóa luận này. Trong quá trình thực tập mặc dù bản
thân đã hết sức cố gắng nhưng do thời gian có hạn, trình độ còn hạn chế và
bước đầu làm quen với công tác nghiên cứu nên bài khóa luận không tránh
khỏi những thiếu sót. Em rất mong nhận được sự quan tâm đóng góp ý kiến
của các thầy cô giáo và bạn bè để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn.
Cuối cùng, em xin chúc sức khỏe các thầy cô giáo, chúc các thầy cô
luôn thành công trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. Em xin chúc tất cả
những cán bộ trong xã Nậm Mười luôn mạnh khỏe và công tác tốt. Em xin
chân thành cảm ơn!
Thái Nguyên, ngày 21 tháng 12 năm 2017
Sinh viên
Hoàng Thị Thúy
ii
MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN .................................................................................................... i
MỤC LỤC ......................................................................................................... ii
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT ................................................................. vi
DANH MỤC CÁC BẢNG.............................................................................. vii
2.2.2.4. Vùng Quế Quảng Nam, Quảng Ngãi ................................................. 17
Phần 3: ĐỐI TƯỢNG, NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP
NGHIÊN CỨU............................................................................................... 19
3.1. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu đề tài .................................................. 19
3.1.1. Đối tượng nghiên cứu............................................................................ 19
3.1.2. Phạm vi nghiên cứu đề tài ..................................................................... 19
3.2. Địa điểm và thời gian tiến hành nghiên cứu ............................................ 19
3.2.1. Địa điểm ................................................................................................ 19
3.2.2. Thời gian tiến hành nghiên cứu ............................................................ 19
3.3. Nội dung nghiên cứu ................................................................................ 19
3.4. Phương pháp nghiên cứu.......................................................................... 20
3.4.1. Phương pháp thu thập thông tin ............................................................ 20
3.4.1.1. Thu thập số liệu thứ cấp ..................................................................... 20
3.4.1.2. Thu thập tài liệu sơ cấp ...................................................................... 20
3.4.2. Phương pháp phân tích.......................................................................... 20
3.4.3. Phương pháp xử lí và tổng hợp số liệu ................................................. 21
3.5. Hệ thống các chỉ tiêu nghiên cứu ............................................................. 21
Phần 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN ............................. 22
4.1. Tìm hiểu điều kiện tự nhiên, kinh tế - xã hội của xã Nậm Mười............. 22
4.1.1. Điều kiện tự nhiên ................................................................................. 22
4.1.1.1. Vị trí địa lý ......................................................................................... 22
4.1.1.2. Điều kiện khí hậu ............................................................................... 22
4.1.1.3. Địa hình .............................................................................................. 23
4
4.1.1.4. Tài nguyên thiên nhiên....................................................................... 23
4.1.1.5. Tình hình sử dụng đất đai................................................................... 24
4.1.2. Điều kiện kinh tế- xã hội ....................................................................... 28
5.1. Kết luận .................................................................................................... 49
5.2. Kiến nghị .................................................................................................. 50
TÀI LIỆU THAM KHẢO ............................................................................ 52
I. Tài liệu tiếng Việt ........................................................................................ 52
II. Tài liệu tham khảo từ internet .................................................................... 52
PHỤ LỤC
6
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
NHNN&PTNT : Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn
NHCSXH
: Ngân hàng chính sách xã hội
TCTDNT
: Tổ chức tín dụng nông thôn
TCTD
: Tổ chức tín dụng
TSCĐ
: Tài sản cố định
TDNT
TDTT
: Thể dục thể thao
NN - NT
: Nông nghiệp nông thôn
TD
: Tín dụng
vii
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 4.1: Hiện trạng sử dụng đất ở xã Nậm Mười năm 2016........................ 25
Bảng 4.2: Tình hình biến động sử dụng đất năm 2013 - 2016 ....................... 27
Bảng 4.3: Tình hình dân số của xã qua 3 năm (2014 - 2016) ......................... 30
Bảng 4.4: Tình hình lao động của xã Nậm Mười năm 2016 .......................... 31
Bảng 4.5: Rà soát số hộ trồng quế tại xã Nậm Mười giai đoạn 2014 - 2016........
31
Bảng 4.6: Tình hình sản xuất Quế của xã Nậm Mười qua 3 năm 2014-2016 ....
32
Bảng 4.7: Chi phí sản xuất bình quân của hộ nông dân trên 01 ha quế.......... 32
Bảng 4.8: Tình hình vay vốn của các hộ trồng Quế........................................ 33
Bảng 4.9: Điều kiện, thời hạn và lãi suất cho vay của các tổ chức TDNT tới
các hộ sản xuất ở xã Nậm Mười. ..................................................... 37
Bảng 4.10: Mục đích sử dụng vốn vay thực tế của hộ điều tra....................... 39
cũng như tạo ra ưu thế và quy mô kinh doanh phù hợp hay để mua máy móc
thay cho lao động thủ công nhằm tiết kiệm chi phí, thời gian lao động, mua
giống, phân bón, thức ăn gia súc có chất lượng tốt đòi hỏi các doanh nghiệp
kinh doanh nông nghiệp cũng như người nông dân phải đầu tư thêm nhiều
vốn. Nhưng lượng vốn vay bao nhiêu thì đáp ứng cho nhu cầu sản xuất kinh
doanh của hộ, thời gian vay và lãi suất vay ở mức độ nào thì hộ có thể chấp
nhận được với lượng vốn vay và thời hạn vay như vậy? Bên cạnh đó việc
xác định thời điểm nào người nông dân có nhu cầu vay vốn cao? Làm thế
nào để nông dân tiếp cận vốn một cách kịp thời và thuận lợi nhất? Những hộ
nông dân khi đã có vốn thì họ sản xuất kinh doanh như thế nào? Có sử dụng
vốn vay đúng mục đích không? Đây cũng là vấn đề mà các tổ chức cung
cấp tín dụng cần quan tâm để có kế hoạch cung ứng vốn cho các hộ nông
dân kịp thời, đầy đủ và có hiệu quả nhất. Đặc biệt khi đã hội nhập quốc
tế, để các mặt hàng nông sản có thể cạnh tranh và đứng vững trên thị
trường thế giới đòi hỏi có nguồn vốn lớn đáp ứng yêu cầu công nghệ chất
lượng cao và mở rộng sản xuất.
Cây quế là một cây bản địa có nhiều công dụng, trong những năm gần
đây cây quế đã được gây trồng rộng rãi ở nhiều địa phương trên cả nước.
Với giá trị kinh tế cao, dễ gây trồng và chu kì kinh doanh không quá dài như
một số loài cây gỗ khác, cây quế có tổ chức sản xuất thành nguồn hàng lớn,
ổn định lâu dài và có giá trị, nhất là giá trị xuất khẩu.
Sinh sống trên địa bàn xã Nậm Mười chủ yếu là đồng bào người Dao,
có nghề trồng quế lâu đời. Cây quế là cây giảm nghèo nên được gieo trồng
trên quy mô diện tích lớn, chứng tỏ tính bản địa của cây quế phù hợp với
điều kiện sinh thái của địa phương.
Là một xã miền núi chủ yếu là hoạt động sản xuất nông nghiệp để có
khả năng kinh doanh tốt cũng như tạo ra ưu thế và quy mô kinh doanh phù
hợp hay để mua máy móc cho lao động thủ công nhằm tiết kiệm chi phí,
- Đề tài được thực hiện là cơ sở giúp sinh viên củng cố kiến thức đã
học, rèn luyện kỹ năng, phương pháp nghiên cứu khoa học, vận dụng các
kiến thức lý thuyết áp dụng vào thực tế. Đây là bước đầu giúp sinh viên tiếp
cận với thực tế sản xuất và giúp tích lũy kinh nghiệm phục vụ cho công việc
sau này.
- Đề tài thực hiện hoàn thành sẽ là tiền đề, là cơ sở và tài liệu tham
khảo hữu ích cho quá trình nghiên cứu và học tập của sinh viên các khóa
tiếp theo trong ngành phát triển nông thôn.
1.3.2. Ý nghĩa thực tiễn
- Đánh giá tầm quan trọng của vốn vay trong việc phát triển cây quế,
phát triển kinh tế nông hộ và phát triển nông thôn. Đồng thời giúp nắm bắt
được những tồn tại, khó khăn, trở ngại trong việc đưa các khoản vốn vay
đến tay người nông dân và cách người nông dân sử dụng vốn vay cho hiệu
quả. Từ đó có những điều chỉnh trong huy động vốn, tích lũy, cho vay và sử
dụng vốn có hiệu quả.
Đề tài sau khi hoàn thành cũng sẽ là tài liệu tham khảo cho các cán bộ
Chính sách xã hội, các cơ quan, tổ chức địa phương.
1.4. Những đóng góp mới của đề tài
- Thấy được hiệu quả kinh tế vốn vay của nhiều TCTD như
NHNN&PTNT, NHCSXH, các tổ chức tín dụng khác đến phát triển kinh tế
trước, sau vay vốn.
- Đánh giá được thuận lợi khó khăn của việc vay vốn và sử dụng vốn
vay của hộ nghèo từ đó đề xuất giải pháp phù hợp, mang lại hiệu quả.
- Xác định vấn đề còn tồn tại của việc sử dụng vốn vay của các hộ
trồng quế tại địa bàn xã.
thành thị trường tài chính. Khi sản xuất càng phát triển thì nhu cầu về vốn
càng lớn. Tín dụng ngân hàng là chất xúc tác mạnh nhất quá trình sản xuất
và lưu thông hàng hóa trong xã hội.
Tín dụng ngân hàng góp phần khai thác và sử dụng triệt để những
tiềm năng có sẵn (lao động, đất đai, tiền vốn…) thúc đẩy kinh tế nông hộ
phát triển. Từ việc sản xuất thủ công, manh mún do thiếu vốn chính sách tín
dụng đã giúp cho người dân mạnh dạn đi vào sản xuất kinh doanh cải tạo và
nâng cao trang thiết bị, mở rộng giao lưu kinh tế với các vùng. Việc đưa
kinh tế nông hộ từ tự cung tự cấp sang sản xuất hàng hóa theo cơ chế thị
trường thì vốn và cơ chế quản lí nhà nước là một yếu tố có tính chất quyết
định. Tín dụng đã giúp cho người lao động cởi bỏ những khó khăn, mạnh
dạn đưa hết tiền vốn, lao động và kinh nghiệm của mình vào đầu tư cho một
ngành nghề sản xuất mà họ cho là có lãi.
Tín dụng ngân hàng góp phần xây dựng kết cấu hạ tầng, đảm bảo cho
sản xuất nông hộ có điều kiện thực hiện chuyển giao công nghệ mới cho sản
xuất, đồng thời đẩy mạnh quá trình giao lưu hàng hóa.
Tín dụng ngân hàng đã góp phần phát triển kinh tế nông hộ và góp
phần tạo công ăn việc làm cho người lao động, có vai trò hết sức to lớn
trong việc thúc đẩy sản xuất kinh doanh cũng như giúp đỡ hộ nông dân nâng
cao trình độ sản xuất, tăng cường hạch toán kinh doanh nhằm nâng cao thu
nhập, nguồn vốn tín dụng ngân hàng cũng đã góp phần giúp cho các hộ nông
dân phải áp dụng quy trình mới, kỉ luật mới để đạt được hiệu quả cao nhất.
Tín dụng ngân hàng đầu tư cho hộ nông dân ngoài việc góp phần nâng
cao hiệu quả kinh tế còn góp phần nâng cao hiệu quả xã hội. Tín dụng góp
phần chống nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn và thành thị, giảm sự chênh
lệch quá xa ở nông thôn và thành thị, giữa người giàu và người nghèo, xây
dựng cuộc sống văn minh giàu mạnh.
Tín dụng góp phần giải quyết các biến động và hạn chế những rủi do
cách; phiến hình bầu dục thuôn đến hình mác thuôn, đầu có mũi nhọn, mềm,
gốc hình nêm; thường dài 12-15cm, rộng 5cm màu xanh đậm; mặt dưới có
phủ vẩy nhỏ, gân chính 3; cuống lá có rãnh, dài 1,2-1,5cm. Cụm hoa dạng
chuỳ mọc ở kẽ lá hay đầu cành. Hoa nhỏ, lưỡng tính, màu trắng hay trắng
vàng nhạt. Quả hình trứng, dài khoảng 1cm, khi chín có màu đen hay tím,
nhẵn, đài tồn tại mỗi quả 1 hạt.
Đặc điểm sinh học: Cây mọc trong rừng nhiệt đới lá rộng, ẩm trên dãy
Trường Sơn từ bắc Thanh Hóa đến Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng nam, Quảng
Ngãi ở độ cao trung bình, đôi khi có thể lên tới độ cao 2.000m. Cây ưa điều
kiện nóng, ẩm; thường mọc ở các khu vực có tổng lượng mưa hàng năm cao
(2.500-3.000mm), trên các loại đất feralit đỏ, vàng; đặc biệt là trên đất
phong hoá từ nham thạch núi lửa. Hệ rễ của cây phát triển nhanh, rễ trụ ăn
sâu vào đất, cây tái sinh chồi khỏe, khi còn non chịu bóng, nhưng cây trưởng
thành lại ưa sáng, mùa hoa quả tháng 4 đến tháng 8.
Quế Yên Bái: Quế Yên Bái hay còn gọi là quế đơn, quế rành, quế
Trung Quốc, quế bì, nhục quế... Loài này phân bố chủ yếu ở Bắc bộ và một
số vùng của Việt Nam.
Trong các loài cây lâm sản ngoài gỗ của rừng nhiệt đới nước ta cây
quế có thể tổ chức sản xuất thành nguồn hàng lớn, ổn định lâu dài và có giá
trị, nhất là giá trị xuất khẩu. Sản phẩm chính của cây quế là vỏ quế và tinh
dầu quế được sử dụng nhiều trong công nghiệp y dược, công nghiệp chế
biến thực phẩm, hương liệu và chăn nuôi. Xu hướng sử dụng các loại tinh
dầu thực vật thay thế các hoá chất có ảnh hưởng đến sức khoẻ con người
ngày một tăng là điều kiện thuận lợi để phát triển ngành trồng quế ở các địa
phương. Ngoài lợi ích về mặt kinh tế, cây quế còn đóng góp vào bảo vệ môi
trường sinh thái, làm tăng độ che phủ rừng, giữ đất, giữ nước ở các vùng đất
đồi núi dốc, bảo tồn và phát triển sự đa dạng các nguồn gen quý cây bản địa.
Với những giá trị nêu trên cây quế đã và đang được trồng ở nhiều địa
thương mại quốc doanh là ngân hàng công thương và ngân hàng nông
nghiệp, Việt Nam. Hệ thống tài chính phục vụ cho nông thôn ở Việt Nam
gồm 3 nhóm chính: khu vực chính thức, bán chính thức và phi chính thức.
a. Khu vực chính thức:
Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn được thành lập năm
1988 sau khi tách ra từ bộ phận tín dụng nông nghiệp của ngân hàng nông
nghiệp, thực sự hoạt động vào tháng 12/1990, ngân hàng tiếp quản mạng
lưới chi nhánh nằm rải rác khắp cả nước. Để tăng phạm vi khách hàng ở
nông thôn, ngân hàng đã có một số đổi mới như lập tổ chức vay lưu động,
đặt văn phòng giao dịch ở cấp cơ sở. Nhờ vậy mà tới tháng 9/1991, ngân
hàng đã nhanh chóng mở rộng đối tượng khách hàng được phục vụ. Cũng
trong thời gian này, ngân hàng được phép cho hộ nông dân vay, và chỉ trong
vòng 6 tháng ngân hàng đã cho vay 558680 hộ vay với tổng số tiền là 405 tỉ
đồng. Trong năm 1998, 36% dư nợ ngân hàng cho vay là các hộ nông dân.
Ngân hàng chính sách xã hội là một tổ chức phi lợi nhuận được thành
lập vào tháng 8/1995, ngân hàng này cấp tín dụng chi những ai không đủ
điều kiện vay ở ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn do đó không
có tài sản thế chấp. Các hộ muốn vay phải nằm trong diện người nghèo theo
tiêu chuẩn Việt Nam.
Ngoài ra còn có 2 tổ chức là quý tín dụng nhân dân và ngân hàng cổ
phần nông thôn.
b. Khu vực tài chính bán chính thức:
Bao gồm các tổ chức quần chúng như Hội liên hiệp phụ nữ, Hội nông
dân, Hội liên hiệp Thanh niên, Hội cựu chiến binh, và Hội người làm vườn
đã đóng vai trò chính phủ trong việc cho vay theo những chương trình của
nhà nước như chương trình quốc gia về xóa đói giảm nghèo, giải quyết việc
làm… Ngoài ra các tổ chức này được xem như là người môi giới giữa ngân
hàng với người đi vay.
xác định ưu tiên đầu tư vốn và đẩy mạnh thực hiện trong thời gian gần đây
bằng việc ban hành nhiều cơ chế, chính sách. Tuy vậy, việc tiếp cận vốn
ngân hàng hiện nay của nhiều nông dân vẫn còn gặp vướng mắc. Làm thế
nào để nông dân tiếp cận vốn dễ dàng hơn, tiếp tục hoàn thiện chính sách tín
dụng với nông nghiệp, nông thôn, thúc đẩy tái cơ cấu ngành Nông nghiệp là
vấn đề quan trọng đặt ra.
Tín dụng ngân hàng là một trong những yếu tố quan trọng để thúc đẩy
tái cơ cấu ngành nông nghiệp. Tuy nhiên, trong thời gian qua nhiều nông
dân vẫn khó tiếp cận nguồn vốn này khiến việc đầu tư cho nông nghiệp bị
đình trệ.
Theo thống kê của Ngân hàng Nhà nước, dư nợ cho vay lĩnh vực nông
nghiệp, nông thôn toàn quốc (chưa bao gồm dư nợ cho vay của Ngân hàng
Chính sách xã hội và Ngân hàng Phát triển Việt Nam), tính đến hết tháng
9/2016 vừa qua đạt trên 925.000 tỷ đồng, tăng 9,6% so với cuối năm 2015
và tăng 13,43% so với cùng kỳ năm ngoái, chiếm tỷ trọng 18% dư nợ cho
vay nền kinh tế.
Tuy nhiên, trong quá trình triển khai xuất hiện nhiều vướng mắc trong
tiếp cận vốn vay cho nông nghiệp, như thủ tục cho vay còn rườm rà; chứng
minh tài sản đảm bảo lớn, vay được 100 đồng vốn lưu động thì cần chứng
minh tới 500 đồng vốn tài sản khác để thế chấp; thời gian cho vay ngắn
khiến việc trả nợ gấp rút, chưa kịp thu lãi đã phải tính tới phương án trả nợ.
Chuyên gia kinh tế Cấn Văn Lực cho rằng, trong 5 năm vừa qua vốn
tín dụng ngân hàng cho lĩnh vực nông nghiệp nông thôn tăng bình quân là
17,4%, cao hơn so với mức bình quân tăng trưởng tín dụng toàn bộ hệ thống
là 13,4%.
Tuy nhiên, hiện nay vẫn còn nhiều điểm vướng mắc, đó là chính sách
quy hoạch nông nghiệp còn bất cập chưa theo kịp nhu cầu phát triển hiện
nay, nên nhiều người nông dân lúng túng không biết trồng cây gì, nuôi con